1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tu nhien xa hoi hay

22 199 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ga tu nhien xa hoi hay
Tác giả Nguyễn Thị Kim Hoàn
Trường học Trường Tiểu học Cam Thợng
Chuyên ngành Tự nhiên và xã hội
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 136 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động 1: Quan sát hình vẽ bộ xương.. Bài mới: *Hoạt động1: Quan sát hệ cơ Bước 1: Làm việc theo cặp - GV hướng dẫn hs quan sát hình vẽ và.3. Mục tiêu: Sau bài học hs có thể:

Trang 1

tự nhiên x hội ãTiết1: Cụ quan vaọn ủoọng

I.Muùc tieõu:

Sau baứi hoùc, HS coự theồ:

- Bieỏt ủửụùc xửụng vaứ cụ laứ caực cụ quan vaọn ủoọng cuỷa cụ theồ

- Hieồu ủửụùc nhụứ coự hoaùt ủoọng cuỷa xửụng vaứ cụ maứ cụ theồ cửỷ ủoọng ủửụùc

- Naờng vaọn ủoọng seừ giuựp cho cụ, xửụng phaựt trieồn toỏt

* H/s naộm ủửụùc cụ quan vaọn ủoọng vaứ taực duùng cuỷa noự

II ẹoà duứng daùy hoùc:

- Tranh veừ cụ quan vaọn ủoọng

III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc:

Hoaùt ủoọng 1: Laứm moọt soỏ cửỷ ủoọng

Bửụực 1: Laứm vieọc theo caởp

-GV yeõu caàu HS quan saựt caực hỡnh 1,

2, 3, 4/SGK vaứ laứm moọt soỏ ủoọng taực

nhử baùn nhoỷ

Bửụực 2:

-Caỷ lụựp ủửựng taùi choó, cuứng laứm caực

ủoọng taực

-GV hoỷi: Trong caực ủoọng taực caực em

vửứa laứm, boọ phaọn naứo cuỷa cụ theồ ủaừ cửỷ

ủoọng?

*Keỏt luaọn: ẹeồ thửùc hieọn nhửừng ủoọng

taực treõn thỡ ủaàu, mỡnh, chaõn, tay phaỷi

cửỷ ủoọng

Hoaùt ủoọng 2: Quan saựt ủeồ nhaọn bieỏt cụ

quan vaọn ủoọng

Bửụực 1:

- GV hửụựng daón cho hs thửùc haứnh

-Goùi vaứi nhoựm leõn thửùc hieọn

-HS thực hiện các động tác

-HS

- HS quan saựt hỡnh 5, 6/SGK vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi ”Chổ vaứ noựi teõn cụ quan

Trang 2

- GV hoỷi: Dửụựi lụựp da cuỷa cụ theồ coự

gỡ?

Bửụực 2:

- Cho hs thửùc haứnh cửỷ ủoọng

* KL: Nhụứ sửù phoỏi hụùp hoaùt ủoọng cuỷa

xửụng vaứ cụ maứ cụ theồ cửỷ ủoọng ủửụùc

Bửụực 3:

-Tên các cơ quan vận động?

Hoaùt ủoọng 3: Troứ chụi “Vaọt tay”

-GV hửụựng daón caựch chụi (nhử SGK)

-GV toồ chửực cho caỷ lụựp chụi

* Keỏt luaọn: Troứ chụi cho chuựng ta thaỏy

ai khoỷe laứ bieồu hieọn cụ quan vaọn ủoọng

cuỷa baùn ủoự khoỷe Muoỏn cụ quan vaọn

ủoọng khoỷe ta caàn chaờm chổ taọp TD vaứ

ham thich vaọn ủoọng

4 Hoaùt ủoọng 4: Củng cố, dặn dò:

- Boọ phaọn naứo cuỷa cụ theồ cửỷ ủoọng?

- Dửụựi lụựp da cuỷa cụ theồ coự gỡ?

-GV yeõu caàu 2 hs leõn chụi maóu-ChơI theo nhoựm 3 ngửụứi, trong ủoự

2 baùn chụi vaứ 1 baùn laứm troùng taứi

-Vài HS trả lời

Trang 3

Tù nhiªn x· héi

TiÕt 2: Bộ xương

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có thể:

- Nói tên một số xương và khớp xương của cơ thể.

- Hiểu được rằng cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế, không mang xách vật nặng để cột sống không cong vẹo.

* h/S nắm chắc về bộ xương

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh vẽ bộ xương và các phiếu rời ghi tên một số xương, khớp xương.

III Các hoạt động dạy học:

1.¤n định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu tên các bộ phận của cơ thể cử động?

- Dưới lớp da của cơ thể có gì?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát hình vẽ bộ xương.

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ bộ xương, chỉ

và nói tên một số xương, khớp xương.

- GV treo tranh vẽ bộ xương.

* Kết luận: SGK

Hoạt động2: Thảo luận về cách giữ gìn, bảo vệ

bộ xương.

Bước 1: Hoạt động theo cặp

- HS quan sát hình 2, 3 trong SGK Đọc

và trả lời câu hỏi dưới mỗi hình

- Bước 2: Hoạt động cả lớp

GV và HS cùng thảo luận câu hỏi:

+ Tại sao hằng ngày ta phải ngồi, đi, đứng đúng

- Chúng ta đang ở tuổi lớn, xương còn mềm

Nếu ngồi học không ngay ngắn, ngồi học ở bàn

-Làm việc theo cặp.

- 2 HS lên bảng: 1 hs vừa chỉ vào tranh vẽ vừa nói tên xương, khớp xương; 1 hs gắn các phiếu rời ghi tên xương hoặc khớp xương tương ứng.

- HS thảo luận câu hỏi SGK.

-Đọc và trả lời câu hỏi dưới mỗi hình với bạn.

-Tr¶ lêi c¸c c©u hái:

-Sẽ dẫn đến cong vẹo cột sống.

-Nếu phải mang vật nặng hoặc mang, xách không

Trang 4

ghế không phù hợp với khổ người, nếu phải

mang vật nặng hoặc mang, xách không đúng

cách… sẽ dẫn đến cong vẹo cột sống.

- Muốn xương phát triển tốt chung ta cần có thói

quen ngồi học ngay ngắn, không mang vác

nặng, đi học đeo cặp trên hai vai

-1-2 HS nªu

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có thể:

*TT:Chỉ và nói được tên 1 số cơ của cơ thể

- *Biết được rằng cơ có thể co và duỗi, nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể có thể cử động được

- Có ý thức tập thể dục thường xuyên để cơ được săn chắc

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ hệ cơ

III Các hoạt động dạy học:

1 Oån định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu nguyên nhân bị cong vẹo cột sống?

- Chúng ta cần làm gì để xương phát triển tốt?

3 Bài mới:

*Hoạt động1: Quan sát hệ cơ

Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV hướng dẫn hs quan sát hình vẽ và

Trang 5

trả lời câu hỏi: “Chỉ và nói tên một số

hệ cơ của cơ thể”

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV treo hình hệ cơ lên bảng, gọi hs xung

phong chỉ và nói tên các cơ

* Kết luận: Trong cơ thể của chúng ta có rất

nhiều cơ Các cơ bao phủ toàn bộ cơ thể làm

cho mọi người có 1 khuôn mặt và hình dáng

nhất định Nhờ cơ bám vào xương mà ta có thể

thực hiện mọi cử động như: chạy, nhảy, ăn,

uống……

*Hoạt động 2: Thực hành co và duỗi tay

Bước 1: Làm việc cá nhân và theo cặp

- GV yêu cầu từng hs quan sát hình 2 SGK/9

Làm động tác giống hình vẽ

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Một số nhóm xung phong trình diễn trước

lớp

* Kết luận: Khi cơ co, cơ sẽ ngắn hơn và chắc

hơn Khi cơ duỗi, cơ sẽ dài hơn, mềm hơn

Nhờ có sự co và duỗi của cơ, các bộ phận của

cơ thể có thể cử động được

*Hoạt động 3: Thảo luận làm gì để cơ được

săn chắc

- GV hỏi: Chúng ta nên làm gì để cơ được săn

chắc?

* Kết luận: Nên ăn, uống đầy đủ, tập thể dục,

rèn luyện thân thể hàng ngày để cơ được săn

chắc

* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

- Ta nên làm gì để cơ được săn chắc?

-DỈn dß vỊ nhµ

-HS trả lời câu hỏi:

-HS xung phong chỉ và nói tên các cơ

-HS làm động tác giống hình vẽ

-HS trình diễn trước lớp

- Một số hs phát biểu ý kiến

Trang 7

TuÇn 4 TiÕt 4: Làm gì để xương và cơ phát triển tốt

I Mục tiêu:

Sau bài học hs có thể:

-* Nêu được những việc làm để xương và cơ phát triển tốt.

- Giải thích tại sao không nên mang vác vật quá nặng.

- Biết nâng 1 vật đúng cách.

- HS có ý thức thực hiện các biện pháp để xương và cơ phát triển tốt.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh phóng to các hình bài 4.

III Hoạt động dạy học:

1 Oån định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Chúng ta nên làm gì để cơ được săn chắc?

Bước 2: Làm việc cả lớp:

- GV gọi đại diện 1 số cặp trình bày.

- GV cho HS thảo luận câu hỏi: “Nên và không

nên làm gì để xương và cơ phát triển tốt?”

- Sau đó GV yêu cầu HS liên hệ với các công việc

các em có thể làm ở nhà giúp đỡ gia đình.

*Hoạt động 2: Trò chơi: “Nhấc 1 vật”

Bước 1: GV làm mẫu cách nhấc 1 vật như hình

6/SGK

Bước 2: Tổ chức cho HS chơi.

- Gọi 1 vài HS lên nhấc mẫu.

- Chia lớp thành 2 nhóm Mỗi nhóm xếp thành 1

hàng dọc và GV phổ biến luật chơi/SGK.

- HS chơi – GV nhận xét, khen ngợi em nào nhấc

vật đúng tư thế.

* Hoạt động3: Củng cố – dặn dò.

- Hãy cho biết nhấc 1 vật thế nào là đúng?

-DỈn dß vỊ nhµ

-HS làm việc theo cặp -1 số cặp trình bày.

-HS thảo luận -HS liên hệ với các công việc các em có thể làm ở nhà giúp đỡ gia đình.

-HS chơi.

Trang 8

TỰ NHIÊN XÃ HỘITiÕt 5: Cơ quan tiêu hóa

I Mục tiêu: Sau bài học HS có thể

- *Chỉ đường đi của thức ăn và nói tên các cơ quan tiêu hóa trên sơ đồ

- Chỉ và nói tên 1 số tuyến tiêu hóa và dịch tiêu hóa

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ cơ quan tiêu hóa và các phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hóa và tuyến tiêu hóa

III Hoạt động dạy học:

1 Oån định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nên và không nên làm gì để xương và cơ phát triển tốt?

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Quan sát và chỉ đường đi

của thức ăn trên sơ đồ ống tiêu hóa

Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu 2 HS cùng quan sát hình 1/SGK

Sau đó thảo luận câu hỏi: “Thức ăn sau khi

vào miệng được nhai, nuốt rồi đi đâu?”

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV treo hình vẽ ống tiêu hóa Gọi 2 hs lên

bảng, phát cho mỗi em 3 tờ phiếu rồi viết tên

các cơ quan của ống tiêu hóa và yêu cầu các

em gắn vào hình GV cho 2 HS cùng thi đua

xem ai gắn nhanh và đúng

* Kết luận: Thức ăn vào miệng rồi xuống thực

quản, dạ dày, ruột non, và biến thành chất bổ

dưỡng Ở ruột non các chất bổ dưỡng được

thấm vào máu đi nuôi cơ thể, các chất cặn bã

được đưa xuống ruột già và thải ra ngoài

*Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết các

cơ quan tiêu hóa trên sơ đồ

Bước 1: GV giảng (Như SGK)

-HS cùng quan sát hình 1/SGK Sau đó thảo luận câu hỏi

-HS cùng thi đua xem ai gắn nhanh và đúng

Trang 9

Bước 2:

- GV yêu cầu cả lớp quan sát hình 2/ SGK và

chỉ đâu là tuyến nước bọt

* Kết luận: Cơ quan tiêu hóa gồm có: miệng,

thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và các

tuyến tiêu hóa như tuyến nước bọt, gan, tụy

Hoạt động 3: Trò chơi: “Ghép chữ vào

hình”

Bước 1: Phát cho mỗi nhóm 1 bộ tranh gômg

hình vẽ, các phiếu ghi tên các cơ quan tiêu

hóa

Bước 2: Yêu cầu hs gắn chữ vào bên cạnh cơ

quan tiêu hóa

Bước 3: Các nhóm làm bài tập

4 Hoạt động cuối: Củng cố – dặn dò

- Nêu đường đi của thức ăn?

-DỈn dß vỊ nhµ

-Cả lớp quan sát hình 2/ SGK và chỉ đâu là tuyến nước bọt

- Các nhóm dán sản phẩm lên bảng GV khen nhóm nào làm nhanh

Trang 10

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

TiÕt 6: Tiêu hóa thức ăn

I Mục tiêu: Sau bài học hs có thể

*TT:Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già

- Hiểu được ăn chậm, nhai kỹ se giúp cho thức ăn tiêu hóa dược dễ dàng

- Hiểu được rằng chạy nhạy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hóa

- HS có ý thức ăn chậm, nhai kỹ, không nô đùa chạy nhảy sau khi an no, không nhịn đi đại tiện

II Hoạt động dạy học:

1 Oån định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên các cơ quan tiêu hóa?

- Nêu đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 : Thực hành và thảo luận để

nhận biết sự tiêu hóa thức ăn ở khoang

miệng và dạ dày

Bước 1: Thực hành theo cặp

- GV phát cho hs 1 miếng bánh mì Yêu

cầu hs nhai kỹ, sau đó mô tả sự biến đổi

của thức ăn ở khoang miệng và nói cảm

giác của em về vị thức ăn

Bước 2: Làm việc cả lớp

* Kết luận: Ở miệng, thức ăn được răng

nghiền nhỏ, lưỡi nhào trộn, nước bọt tẩm

ướt và được nuốt xuống thực quản rồi vào

dạ dày 1 phần thức ăn được biến thành

chất bổ dưỡng

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK về sự

tiêu hóa thức ăn ở ruột non và ruột già

Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời

-Hs nhai kỹ miếng bánh mì-Mô tả và nói cảm giác của

Trang 11

theo câu hỏi gợi ý SGK

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV gọi 1 số hs trả lời câu hỏi

* Kết luận: Vào đến ruột non, phần lớn

thức ăn được biến thành chất bổ dưỡng

Chúnh thấm qua thành ruột non vào máu

đi nuôi cơ thể…

*Hoạt động 3 : Vận dụng kiến thức đã học

vào đời sống

GV hỏi:

- Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kỹ?

- Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy,

nô đùa sau khi ăn no?

* Hoạt động 4 : Củng cố – dặn dò

- GV nhắc HS áp dụng những điều đã học

vào thực tế cuộc sống hàng ngày

-HS đọc thông tin và 2 bạn hỏi và trả lời theo câu hỏi gợi

ý SGK

- HS trả lời (đáp án SGK)

Trang 12

tù nhiªn x héi·Bài 7: Aên uống đầy đủ

I Mục tiêu: Sau bài học hs có thể:

*TT:Hiểu ăn đủ, uống đủ sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khỏe mạnh

- Có ý thức ăn đủ 3 bữa chính, uống đủ nước và ăn thêm hoa quả

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh vẽ SGK

III Hoạt động dạy học:

1 ¤ ån định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kỹ?

- Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn?

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Thảo luận về các bữa ăn và

thức ăn hàng ngày

Buớc 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

- Yêu cầu hs quan sát hình 1, 2, 3, 4/SGK

và trả lời câu hỏi

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV chốt lại ý chính (SGK)

* Kết luận: Aên uống đầy đủ được hiểu là

chúng ta cần phải ăn đủ cả số lượng và đủ

cả về chất lượng

*Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm về ích lợi

-HS quan sát hình 1, 2, 3, 4/SGK và trả lời câu hỏi

- HS thảo luận nhóm (gợi ý SGK)

- Đại diện các nhóm báo cáo

- HS giải thích các tranh, ảnh các thức ăn, đồ uống đã sưu tầm

Trang 13

cuỷa vieọc aờn uoỏng ủaày ủuỷ

Bửụực 1: Laứm vieọc caỷ lụựp

- GV gụùi yự cho HS caỷ lụựp nhụự laùi baứi “Tieõu

hoựa thửực aờn” vụựi caõu hoỷi SGK

Bửụực 2: HS thaỷo luaọn nhoựm caõu hoỷi treõn

Bửụực 3: ẹaùi dieọn caực nhoựm trỡnh baứy

*Hoaùt ủoọng 3: Troứ chụi ủi chụù

Bửụực 1: GV hửụựng daón caựch chụi (SGK)

Bửụực 2: HS chụi nhử ủaừ hửụựng daón

Bửụực 3: Tửứng hs tham gia chụi seừ giaỷi thớch

trửụực lụựp nhửừng thửực aờn, ủoà uoỏng maứ mỡnh

ủaừ lửùa choùn cho tửứng bửừa

- Caỷ lụựp cuứng GV nhaọn xeựt

* Hoaùt ủoọng 4 : Cuỷng coỏ- daờn doứ

- GV daởn hs aờn ủuỷ, uoỏng ủuỷ vaứ aờn theõm hoa

quaỷ

-HS thaỷo luaọn nhoựm

-Trỡnh baứy

-HS chụi-HS nhaọn xeựt

đạo đứctiết 7: giáo viên chuyên soạn giảng

tự nhiên x hộiãBaứi 8: Ăn uống sạch sẽ

Trang 14

I Mục tiêu: Sau bài học hs có thể

*TT: Hiểu được phải làm gì để thực hiện ăn uống sạch sẽ

- Aên uống sạch sẽ đề phòng được những bệnh nhất là bệnh đường ruột

II Đồ dùng dạy học: Hình vẽ SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Oån định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Tại sao cần ăn, uống đầy đủ?

- Hãy nêu tên các thức ăn trong 1 bữa ăn?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Làm việc với SGK và thảo

luận: “Phải làm gì để ăn sạch?”

Bước 1: Động não

- GV hỏi: Ai có thể nói được để ăn uống

sạch sẽ chúng ta cần phải làm những việc

gì?

- GV chốt lại

Bước 2: Làm việc với SGK theo nhóm

Bước 3: Làm việc cả lớp

- Cho hs quan sát hình vẽ SGK/12 và tập đặt

câu hỏi (gợi ý SGK)

- GV cho cả lớp thảo luận: “Để ăn sạch bạn

phải làm gì?”

* Kết luận: Để ăn sạch chúng ta phải:

- Rửa sạch tay trước khi ăn

- Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi ăn

- Thức ăn phải đậy cẩn thận không để ruồi,

gián, chuột… bò hay đậu vào.

-HS nêu và ghi nhanh các ý kiến lên bảng

- Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả

Trang 15

- Baựt ủuừa vaứ duùng cuù nhaứ beỏp phaỷi saùch seừ

Hoaùt ủoọng 2: Laứm vieọc vụựi SGK vaứ thaỷo

luaọn: “Phaỷi laứm gỡ ủeồ uoỏng saùch?”

Bửụực 1: Laứm vieọc theo (lụựp) nhoựm

Bửụực 2: Laứm vieọc caỷ lụựp

- ẹaùi dieọn 1 soỏ nhoựm phaựt bieồu yự kieỏn

Bửụực 3: Laứm vieọc vụựi SGK

- Caỷ lụựp quan saựt hỡnh 6, 7, 8 SGK Nhaọn xeựt

baùn naứo uoỏng hụùp veọ sinh, baùn naứo uoỏng

chửa hụùp veọ sinh vaứ giaỷi thớch vỡ sao

- HS phaựt bieồu yự kieỏn

Hoaùt ủoọng 3: Thaỷo luaọn veà lụùi ớch cuỷa vieọc

aờn uoỏng saùch seừ

Bửụực 1: Laứm vieọc theo nhoựm

- GV yeõu caàu hs thaỷo luaọn: ‘Taùi sao chuựng

ta phaỷi aờn uoỏng saùch seừ?”

Bửụực 2: Laứm vieọc caỷ lụựp

* Keỏt luaọn: Aờn uoỏng saùch seừ giuựp cho chuựng

ta ủeà phoứng ủửụùc nhửừng beọnh ủửụứng ruoọt

nhử ủau buùng, ổa chaỷy, giun saựn

Hoaùt ủoọng 3 : Cuỷng coỏ - daởn doứ

- ẹeồ aờn saùch chuựng ta caàn laứm gỡ?

- Taùi sao chuựng ta caàn phaỷi aờn saùch, uoỏng

saùch?

- Tửứng nhoựm trao ủoồi vaứ neõu ra nhửừng ủoà uoỏng maứ mỡnh thửụứng uoỏng trong ngaứy hoaởc ửa thớch

- ẹaùi dieọn 1 soỏ nhoựm phaựt bieồu yự kieỏn

đạo đức tiết 8: giáo viên chuyên soạn giảng

Trang 17

Bài 9: Đề phòng bệnh giun

I Mục tiêu: Sau bài học hs có thể hiểu được:

-* Giun đũa thường sống ở ruột người và 1 số nơi trong cơ thể Giun gây

ra nhiều tác hại đối với sức khỏe

- Người ta thường bị nhiễm giun qua đường thức ăn, nước uống

- Để đề phòng bệnh giun cần thực hiện 3 điều vệ sinh: ăn sạch, uống sạch, ở sạch

II Đồ dùng dạy học:

-Hình vẽ SGK/20, 21

III Hoạt động dạy học:

1 Oån định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao chúng ta cần phải ăn sach, uống sạch?

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp về

bệnh giun

- GV hỏi: Các em đã bao giờ bị đau bụng ỉa

chảy, ỉa ra giun, buồn nôn, chóng mặt chưa?

- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:

+ Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?

+ Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể?

+ Nêu tác hại do giun gây ra?

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về

nguyên nhân lây nhiễm giun

Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

- Yêu cầu hs quan sát hình 1 SGK/20 và thảo

luận câu hỏi

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV treo tranh h1/SGK, mời đại diện 1, 2

nhóm lên chỉ và nói đường đi của trứng giun

-Trả lời câu hỏi

-Cả lớp thảo luận câu hỏi-Trả lời câu hỏi

-HS làm việc theo nhóm

-HS làm việc cả lớp

Ngày đăng: 15/10/2013, 05:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w