Giáo trình thực hành truyền động điện Khoa điệnCác thông số trong mạch điện Các thông số trong mạch luôn được định rõ trực tiếp.. Tuy nhiên, tốc độ hoặc dòng điện được đo g
Trang 1Giáo trình thực hành truyền động điện Khoa điện
Các thông số trong mạch điện
Các thông số trong mạch luôn được định rõ trực tiếp Tuy nhiên, tốc độ hoặc dòng điện được đo gián tiếp qua điện áp Các biến A/div hay min-1/div đượcđịnh qua biểu đồ dao động Có nghĩa là các biến cần được biến đổi khi chuyểntừ thiết bị đo sang biểu đồ
Khởi động máy đo dao động
Việc điều khiển đóng ngắt trên bảng PID thường được sử dụng khi đo điện ápứng nhảy Khi đó khỏi động máy đo dao động bên ngoài từ ngõ ra xung của bộđiều khiển đóng ngắt Điều chỉnh chu kỳ đo T cho phù hợp với tỉ lệ thời giantrên máy đo dao động như sau:
- Chọn tỷ lệ thời gian mong muốn trên máy đo dao động,
- Chắc chắn rằng tia sáng bắt đầu ở dòng kẻ ô bên tay trái ,
- Sau đó khởi động bộ điểu khiển đóng ngắt và đầu tiên chọn tần số cao’
- Cài đặc máy đo dao động để máy hoạt động đáng tin cậy,
- Thay đổi tần số của bộ điều khiển đóng ngắt để tính hiệu xung trên mànghình bắt đầu sau 1 ô phân lưới và kết thúc sau 8 ô phân lưới
Các vấn đề liên quan đến kỹ thuật đo lường
Các bài thí nghiệm được thông qua việc kết nối các mạch điện tử bằng dây dẫn.Sự nhiễu trên các dây dẫn rất lớn do đó để chống nhiễu ở tần số cao (HF), ta cóthể:
- Nối máy đo dao động với dây nối theo tiêu chuẩn thay vì sử dụng cápđồng trục Vì cáp khả năng nhiễu trên đường dây( do có điện dung củacác dây dẫn)
- Chắc chắn rằng bạn đã nối đất cẩn thận,
- Chắc chắn rằng cầu phân áp cấp cho P-T1 trên bảng PID không nằm ở vịtrí dừng bên trái
Trang 2BÀI THÍ NGHIỆM 1 Các thông số của hệ thống điều khiển tốc độ
Mục đích chính của thí nghiệm là giúp ta có thể nắm được đáp ứng của động
cơ khi truyền động ở góc ¼ hay ở bốn góc ¼ Hơn nữa, kết quả đo đượccũng cho ta biết chi tiết về độ lớn của các thông số và các giá trị vận hànhcủa động cơ loại nhỏ
Động cơ DC có chổi than
- Các thông số của động cơ DC
- Điện áp định mức: 12 V
- Dòng điện không tải: 20 mA
- Tốc độ không tải: 7800 min-1
- Bộ đếm suất điện động khi tốc độ là 1000 min-1: 1.55 V
- Momem khởi động: 14.9 mNm
- Hằng số momem Km: 11.8 mNm/A
- Điện trở dây nối: 11.9
- Dòng làm việc rec.max: 0.58A
Hình 1.1a Mô tả sơ đồ mạch tương đương của động cơ sự dụng trong thínghiệm Hình 1.1b Minh họa các chức năng cơ bản ơ dạng giản lược
Cuộn dây phần ứng được cấp điện thông qua các chổi than gắn trên đầu trụcđộng cơ Cuộn dây được đặt trong từ trường vĩnh cữu Ngay khi dòng điện phầnứng đi qua cuộn dây, ở phần ứng sẽ phần ứng sẽ sinh ra một từ trường Sự kếthợp của hai từ trường này sẽ sinh ra một lực làm cho phần ứng quay Khi namchâm vĩnh cữu được cho trước thì lực động cơ (momen) sẽ phụ thuộc trực tiếpvào độ lớn của dòng điện
Trang 3Giáo trình thực hành truyền động điện Khoa điện
Hình 1.1 Sơ đồ mạch điện tương đương và các chức năng cơ bản của động cơ
Bộ đếm suất điện động( Counter-EMF)
Theo định luật cảm ứng điện từ khi cuộn dây phần ứng quay sẽ tạo ra một suấtđiện động cảm ứng có giá trị điện áp là Um Không có sự khác biệt khi trục
động cơ được tác động từ bên ngoài hay do dòng điện phần ứng Ia Bộ đếm
suất điện động (Counter-EMF) phụ thuộc theo tốc độ động cơ Ví dụ phần ứngquay ở tốc độ 1000 vòng/ phút sẽ sinh ra điện áp là Um=1.55 V
Nếu động cơ DC hoạt động như 1 máy phát thì giá trị suất điện động có thể đotại đầu cực của máy phát ở trạng thái không tải Nếu ngược lại khi hoạt độngnhư động cơ, thì giá trị suất điện động sẽ chống lại điện áp phần ứng Sai lệchđiện áp giữa Ua và Um sẽ rơi trên Ra
Điện áp phần ứng
Điện áp phần ứng Ua là điện áp cấp cho động cơ
Điện trở phần ứng
Ra là điện trở dây nối ( điện trở cuộn dây ) và điện trở tiếp xúc trên chổithan Điện trở phần ứng Ra của động cơ là 11.9ꭥ
Momen khởi động
Nếu trục động cơ đứng yên và cấp cho động cơ một giá trị điện áp địnhmức , dòng điện phần ứng Ia=Ua/Ra=1.01A suất điện động EMF khôngđược tạo ra) Khi đó động cơ tạo ra 1 ngẫu lực M=kM IA=14.9mNm đâychính là ngẫu lực khởi động
Dòng điện không tải
Nếu động cơ không tải, dòng sẽ tang khi khởi động Khi tốc độ tăng giátrị suất điện động ( couter -EMF) sẽ tăng và dòng điện sẽ giảm đến giá trịkhông tải Điều này cần thiết để chống lại sự ma sát ở đầu trục động cơ
Vận hành động cơ với điện áp phần ứng là hằng số
Trang 4Nếu điện áp phần ứng là không đổi, tốc độ sẽ phụ thuộc nhiều vào tải trêntrục động cơ Ngay khi có một lực hãm trên trục động cơ, tốc độ giảm,
Um giảm và dòng tăng Sự tăng dòng thì cần thiết để động cơ có thểchống lại lực hãm này Vận hành với điện áp phần ứng không đổi chỉ xảy
ra trong hệ thống điều khiển, ở đây tốc độ là hằng số không quan trọng
Vận hành động cơ với tốc độ là hằng số
Trong mạch điều khiển tốc độ động cơ, giá trị suất điện động-UM(counter-EMF) và tốc độ thì không đổi Nếu có một lực tác động lên trụcđộng cơ, khi đó điện áp phần ứng sẽ tăng thì dòng điện phần ứng sẽ tăngtheo
Khi tải thay đổi thì điện áp phần ứng thay đổi thay vì tốc độ
Vận hành động cơ với tốc độ là không đổi : m
Ngẫu lực tăng tốc có ưu thế lớn hơn khi động cơ được vận hành ở 1 giátrị dòng điện ( phần ứng) nào đó mà không có tải gắn trên đầu trục Tốcđộ và giá trị counter-EMF sẽ tăng lên và chỉ được giới hạn của giới hạntrên của điện áp phần ứng Khi kết quả làm việc tăng tốc và tốc độ là việcxen kẻ moomen
Các thành phần và các thiết bị phụ trợ
- 1 bảng điều khiển động cơ
- 2 bảng điều khiển PID
- 1 bộ tạo dao động
- 2 đồng hồ vạn năng
Đối với các loạt thí nghiệm 1 đồng hồ đo điện áp đặt trên bảng điều khiển PID được nối đến điện áp DC +10V đối với loạt thí nghiệm 2 thì lại được nối đến bộ điều khiển ngắt Thật thích hợp để khởi động máy đo dao động ở
bên ngoài từ ngõ ra của xung bộ điều khiển ngắt
Trang 5Giáo trình thực hành truyền động điện Khoa điện
Hình 1.2 Mạch đo lường
nối với bộ khuếch đại thông qua 1 điốt và có thể từ đó hoạt động ở góc ¼ Ởđầu B, động cơ được nối trực tiếp đến ngõ ra của bộ khuếch đại và từ đó chophép hoạt động ở bốn góc ¼
Lưu ý với bộ điều kiện ngắt: Các chân RESET và SINGLE được mở ra!!
Loạt thí nghiệm 1: Các thông số tĩnh của hệ thống điều khiển tốc độ.
Động cơ được nối trực tiếp đến ngõ ra của bộ khếch đại (đầu nối B)
Đầu tiên đo các giá trị biến thiên khi động cơ chạy không tải và tải L1 được nốitheo bảng 1.1 và 1.2
- Điện áp phần ứng UA
- Dòng động cơ IA gián tiếp tại ngõ ra của bộ khuếch đại 1V tương ứng0.1A
- Điện áp tachmometer UTG với 2V tương ứng 1000rpm
Nhập các giá trị dòng điện và tốc độ đã được tính toán từ giá trị điện áp ở bảng1.1 và 1.2
Từ các giá trị đã cho, tính toán ngẫu lực sinh ra Từ đó ta có thể sử dụng hằngsớ ngẫu lực KM= 14.8mNm/A
Trang 6Vẽ đường cong tốc độ và dòng điện theo đáp ứng ở hình 1.3 cho cả 2 loạt thínghiệm.
Loạt thí nghiệm2: các thông số động lực của hệ thống điều khiển tốc độ.
Máy đo điện áp đặt lấy điện áp từ bộ điều khiển ngắt, điện áp phần ứng là 6v.Trong một số phép đo để dạng tín hiệu các biến hiển thị tốt hơn, việc quét củamáy đo dao động được cài đăt sao cho tổng thời gian của bộ điều khiển ngắtkhông được hiển thị
Phép đo 1:
Máy phát không tải Động cơ lấy điện áp từ đầu A qua điốt và hoạt động ở gócmột phần tư Khoảng thời gian cho bộ điều khiển ngắt T= 2s
Sử dụng máy đo dao động đọ các biến sau:
- Điện áp phần ứng UA
- Dòng của động cơ IA
- Điện áp từ máy đo tốc độ góc UTG
Phép đo 2:
Đèn sợi đốt L1 được gắn vào máy phát, các dữ liệu khác và các biến cần đotương tự như phép đo 1 Tăng thời gian của bộ điều khiển ngắt lên cực đại
Phép đo 3:
Khối ly tâm được gắng vào máy phát, nhưng không có đèn sợi đốt
Máy đo điện áp được bật sang nút dừng bên trái Thực hiện đo các biến tương tựnhư phép đo 1
Phép đo 4:
Giống phép đo 3, khối ly tâm được gắng vào máy phát Động cơ được nối đếnngõ ra của bộ khuếch đại đầu B, hoạt động ở góc bốn phần tư Khoảng thời giancủa bộ điều khiển ngắtT=2s, thực hiện đo các biến tương tự phép đo 1
Trang 7Giáo trình thực hành truyền động điện Khoa điện
Hình 1.3 Tốc độ và dòng điện theo điện áp phần ứng
Trang 8Điện áp phần ứng
UA [V]
Tốc độ n [1/s] Dòng cua động
cơ IA [mA]
Ngẫu lục M[mNm]
Bảng 1.1: Các thông số tĩnh của động cơ khi chạy không tải
Điện áp phần ứng
UA [V]
Tốc độ n [1/s] Dòng cua động
cơ IA [mA]
Ngẫu lục M[mNm]
Trang 9Giáo trình thực hành truyền động điện Khoa điện
Kết quả của loạt thí nghiệm 1: Các thông số của hệ thống điều chỉnh tốc
độ
Đánh giá:
Câu hỏi 1: tốc độ của động cơ phụ thuộc vào điện áp của phần ứng như
thế nào? Nêu lý do?
Động cơ bắt đầu quay ở điện áp phần ứng khoảng 1V Tốc độ sẽ quaytheo điện áp tuyến tính Do đó, tốc độ bị khóa vào điện áp phần ứng
Câu hỏi 2: nhận xét giá trị dòng điện của động cơ IA khi UA thay đổi từ 0
→ 1V, Tại sao giá trị của dòng điện ở đây lại tương đối cao và lại giảm khi động cơ quay ?
Đối với động cơ không tải: điện áp tăng thì dòng tăng, tuy nhiên khi điện áp bằng 1 thì dòng điện giảm
Đối với động cơ có tải: điện áp tăng thì dòng tăng
Vì khi khởi động động cơ cần 1 dòng mở máy nên dòng điện sẽ giảm khi động cơ quay
Kết quả của loạt thí nghiệm 2: Các thông số động lực của hệ thống điều
khiển tốc độ
Phép đo 1 :
Vận hành ở góc ¼
Động cơ chạy không tải
Trang 10Hình 1.4
Điện áp chỉnh UA:2V/div
Trang 11Giáo trình thực hành truyền động điện Khoa điện
Điện áp chính UTG:2V/div
Thời gian: 0.25s/div
Trang 12Hình 1.5
Dòng động cơ IA:0.1A/div
Thời gian:0.25s/div
Phép đo 2
Vận hành ở góc một phần tư
Động cơ chạy có tải
Trang 13Giáo trình thực hành truyền động điện Khoa điện
Hình 1.6
Điện áp chính UA: 2V/div
Trang 14Điện áp chính UTG:2V/div
Thời gian:0.25s/div
Trang 15Giáo trình thực hành truyền động điện Khoa điện
Hình 1.7
Dòng động cơ IA:0.1A/div
Thời gian 0.5s/div
Phép đo 3
Vận hành ở góc ¼
Động cơ gắn với khối tải ly tâm
Trang 16Hình 1.8
Điện áp chính UA: 2V/div
Trang 17Giáo trình thực hành truyền động điện Khoa điện
Điện áp chính UTG:2V/div
Thời gian: 0.25s/div
Trang 18Hình 1.9
Dòng động cơ IA:0.1A/div
Thời gian: 0.25s/div
Phép đo 4
Vận hành ở bốn góc phần tư
Động cơ gắn với khối tải ly tâm
Trang 19Giáo trình thực hành truyền động điện Khoa điện
Hình 1.10
Điện áp chính UA: 2V/div
Trang 20Điện áp chính UTG:2V/div
Thời gian:0.25s/div
Trang 21Giáo trình thực hành truyền động điện Khoa điện
Hình 1.11
Dòng động cơ IA:0.1A/div
Thời gian: 0.25s/div
Đánh giá:
Câu hỏi 4: Tốc độ phụ thuộc vào tải như thế nào? Nêu lý do?
Tốc độ được giảm ngay sau khi động cơ được nạp
Câu hỏi 5: Động cơ mất bao lâu để đạt được tốc độ cuối cùng khi điện áp
nhảy vọt và quay về không với tốc độ này Nhận xét biểu đồ dao động vànhập vào bảng 1.3
Chú ý: Giá trị trên máy đo dao động được chọn sao cho đáp ứng của động
cơ khi tăng tốc và giảm tốc có thể nhận thấy rõ ràng Đánh giá kết quacho các lần sau khi lặp lại phép đo với giá trị nhỏ hơn
Trang 22Chế độ hoạt động
của động cơ
Tốc độ cuối Thời gian tăng tốc Thời gian giảm
tốc
Không tải, vận
hành ở góc ¼
Có tải,vận hành ở
góc ¼
Khối tải ly tâm
vận hành ở góc ¼
Hoạt động ở 4
góc phần tư
Câu hỏi 6: tải ảnh hưởng đến đáp ứng của động cơ như thế nào?
Trong hoạt động của một tải làm giảm tốc độ của động cơ, nghĩa là tải có hiệu ứng phanh
Câu hỏi 7: khối tải ly tâm ảnh hưởng đến đáp ứng của động cơ như thế
nào? Nêu lý do?
Khối tải ly tâm chủ yếu có khả năng làm cho ổ đĩa chậm hơn Chuyển đổiđiện năng thành động năng Vào giai đoạn cuối khi thích hợp, một phầncủa động năng được chuyển trở lại năng lượng điện, nếu không nó sẽchuyền thành nhiệt năng
Câu 8: khâu cuối trên mạch động cơ cho phép động cơ hoạt động theo
hai hướng truyền động và hãm Để nắm được khi hoạt động ở góc 1/4, động cơ được nối với ngõ ra của khâu cuối qua 1 điốt Cho biết hai chế độ vận hành này ảnh hưởng đến đáp ứng của động cơ như thế nào? Nêu
lý do?
Trong hoạt động của 1 góc phần tư, động cơ được tăng tốc bằng cách cung cấp năng lượng điện cho đến khi công tắc tắt trong hoạt động 4 góc phần tư, động cơ được tắt qua giai đoạn cuối cùng
Câu 9: mô tả giá trị dòng động cơ cho mỗi hoạt động khác nhau Tại thời
điểm đang hoạt động và bị ngắt, dòng động cơ sẽ tăng đến giá trị như thế
Trang 23Giáo trình thực hành truyền động điện Khoa điện
nào? Khóa trục động cơ bằng cách giữ nó ở đặt mức nhảy từ 6-10V.Trong trường hợp này dòng của động cơ tăng lên giá trị nào?
Trong thí nghiệm này, động cơ được kết nối trực tiếp với đầu ra giai đoạncuối của công suất cho phép tối đa khoảng 1.5A vào thời điểm động cơđược bật, dòng điện đạt giá trị được cung cấp bởi điện áp phần ứng vàsức kháng của mạch Trong hoạt động ở góc phần tư thứ nhất ở điện áp6V, dòng điện đạt giá trị 0.5A tại thời điểm bật và sau đó chuyển trở lạimột giá trị làm việc liên tục, giá trị này phụ thuộc vào tải Trong hoạtđộng 4 góc phần tư dòng điện có giá trị xấp xỉ chạy qua tại thời điểm tắt.nếu trục của động cơ bị tắc nghẽn, dòng điện động cơ khoảng 0.6A đượcđặt với điện áp 6V Hiện tại là khoảng 0.8A với điện áp 10V
Thành phần và các thiết bị phụ trợ
- 1 bảng điện động cơ
- 1 bảng điện điều khiển PID
- 1 hệ thống điều khiển nhiệt độ và ánh sáng
- 1 máy tạo dao động
- 1 máy thu tín hiệu Y/t
- 2 đồng hồ đo vạn năng
Lưu ý khi thực hiện đo đạc
Khi làm việc với 2 hệ thống điều khiển, lưu ý kết quả đo không phản ánh đượcnhiệt độ hay độ sáng thật sự
Trang 24Các qui tắc ước lượng về đáp ứng của 2 hệ thống điều khiển được giải thích ởquyền GIỚI THIỆU VỀ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN (V0120)
Hình 2.1 Mạch đo
Máy đo điện áp đặt được nối cố định váp +10v khi thực hiện đo tĩnh cho 2 hệthống điều khiển Bộ điều khiển ngắt được sử dụng cho đáp ứng nhảy vọt củahệ thống điều kgieenr nhiệt độ và đưa váo máy đo điện áp
Bộ điều khiển ngắt được chỉnh sao cho có thể nhấn đáp ứng nhảy vọt của hệthống điều khiển nhiệt độ bằng cách nối váo chốt 10v của máy đo điện áp
Lưu ý : Máy đo điện áp phải phải được điều chỉnh đến giá trị điện áp mong muốn !
Việc đo lường mất rất nhiều thời gian do hệ thống điều khiển nhiệt độ đáp ứngchậm
Cần chú ý đến bộ điều khiển ngắt :
Cấc chân RESET và SINGLE được mở ra!
Loạt thí nghiệm 1: ĐÁP ỨNG TĨNH CỦA 2 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
Đo theo so đồ mạch hình 2 và bảng 2.1:
- Biến điện áp (điều khiển bằng tay ) UY
- Điện áp ngõ ra UX của hệ thống điều khiển nhiệt độ
Trang 25Giáo trình thực hành truyền động điện Khoa điện
- Điện áp ngõ ra UX2 của hệ thống diều khiển ánh sáng
Nhập các giá trị vào bảng 2 1 và vẻ lại các kết quả này trong hình 2.2
Biến điều khiển Uy được cho trong mỗi trường hợp lưu ý rằng hệ thống điềukhiển nhiệt độ có hằng số thời gian rất lớn Nghĩa là việc đo lường sẽ matasnhiều thời gian
Độ sáng môi trường sung quanh hiển nhiên tuân theo quy luật của hệ thống điềukhiển ánh sáng Để thực hiện sự phân tán, ta thực hiện 2 thí nghiệm ,nhờ đóđiện trở được nối ngắn mạch bằng tay Lưu ý rằng đo dung sai tự nhiên rất lớn
do vậy kết quả có được chỉ là xấp xỉ
Loạt thí nghiệm 2 : ĐÁP ỨNG VỀ THỜI GIA CỦA 2 HỆ THÓNG ĐIỀU KHIỂN
Phép đo 1: Đáp ứng nhảy vọt của hệ thống điều khiển nhiệt độ tại điện áp đặt
Uw=7v Khi mô phỏng việc đo đạc sẽ gặp nhiều khó khăn do mật nhiều thờigian
Trước khi đo ,thực hiện như sau :
- Hệ thống điều khiển nhiệt độ được cài đặt là giá trị nhiệt độphòng
- Điện áp được cài đặt 7v
- Máy tính thu tín hiệu Y/t dược cài Đwtj thời gian đo vào khoản 10dến 20 phút
Bắt đầu việc đo bằng cách đưa điện áp đặt điều chunhr trước cho ngõ vào khâutruyền động và đồng thời khởi động máy thu Y/t
Phép đo 2: Đáp ứng jump của hệ thống điều khiển ánh sáng
Xác định điện áp động jump của hệ thống điều khiển ánh ánh sáng với điện ápđặt UW=6V Bộ điều khiển ngắt hoạt động trong khoảng thời gian T=1s, sẽ đưagiá trị điện áp này đến máy đo điện áp đặt Cover up điện trở LDR để loại trừảnh hưởng của điện áp xung quanh phòng,
Trang 26Kết quả đo của loạt thí nghiệm 1: Đáp ứng tĩnh của 2 hệ thống điều khiển.
Câu hỏi 1: Mô tả chi tiết sự phụ thuộc của các biến được điều khiển vào
các biến được điều khiển bằng tay
Hai biến điều khiển có giá trị âm nếu biến điều khiển bằng tay vẫn bằng
0
Tăng giá trị điểm đặt lên khoảng 2V sẽ không có hiệu quả vì độ sáng củabóng đèn vẫn không đáng kể trong trường hợp này Trên điểm đặt khoảng
Trang 27Giáo trình thực hành truyền động điện Khoa điện
2V, bòng đèn trở nên sáng và có ảnh hưởng đến điện trở LDR, ánh sángxung quanh đóng 1 vai trò rất quan trọng, tuy nhiên, khoảng dao động từ4V đến 5V Nhiệt độ tăng lên của đèn không hoạt động trên điện trởkhoảng 4V
Câu hỏi 2: Phạm vi biến thiên khi điều khiển bằng tay :
a Sự thay đổi nhiệt độ lớn nhất và
b Sự thay đổi độ sáng lớn nhất (khi quang trở LDR bị che đậy(covered)? Tại sao khi hệ thống điều khiển ánh sáng bị che đậy(covering) quang trở LDR ở điện áp thấp?
a) Uy = 4 to 10 V
b) Uy = 2 to 6 V
Ánh sáng xung quanh chỉ ảnh hưởng đến điện trở LDR trong phạm vi mà cường độ ánh sáng của bóng đèn sợi đốt vẫn còn thấp Ở cường độ ánh sáng cao, bóng đèn sáng hơn
Kết quả đo của loạt thí nghiệm 2: Đáp ừng về thời gian của hai hệ thống điều khiển.
Trang 28Phép đo 1: đáp ứng động jump của hệ thống điều khiển nhiệt độ
Hình 2.3
Trang 29Giáo trình thực hành truyền động điện Khoa điện
Phép đo 2:Đáp ứng động jump của hệ thống điều khiển ánh sáng
Hình 2.4
Biến được điều khiển Ux2: 2v/div
Trang 30Biến được điều khiển bằng tay
UY: 5V/div
Thời gian: 0.1s/div
Đánh giá
Câu hỏi 3: Xác định các giả trị sau từ 2 đáp ứng động jump
Hệ thống điều khiển
nhiệt độ
Hệ thống điều khiển ánh
sángThời gian trể
Trang 31Giáo trình thực hành truyền động điện Khoa điện
Câu hỏi 4: Hệ thống điều khiển có thời gian trể lớn trong mối quan hệ
với thời gian bù sẽ khó điều khiển đánh giá mức độ kiểm soát của 2 hệ thống
Hệ thống điều khiển ánh sáng hoạt động giống như một hệ thống delay, nó rất dễ kiểm soát Hệ thống kiểm soát nhiệt độ nó có thời gian trễ
nhưng nó tương đối thấp Tỷ lệ Tg / Tu lớn hơn đáng kể so với 1 để hệ thống này dệ kiểm soát
Câu hỏi 5: đo đáp ứng động của hệ thống điều khiển annhs sáng vơi máy
đo dao động 1 lần nữa ,thay đổi bằng giá trị của biến UX2 Thời gian bùphụ thuộc vào sự phụ thuộc vào sự thay đổi độ sáng như thế nào ? Nêu lýdo?
Thời gian bù phụ thuộc rất nhiều vào độ sáng Nguyên nhân chính của sựphụ thuộc thời gian này là điện trở LDR Thời gian trễ của các điện trở nàycó thể là một vài 100ms ở độ sáng thấp
BÀI THÍ NGHIỆM 3 ĐIỀU KHIỂN DÒNG VÀ NGẪU LỰC CHO ĐỘNG CƠ Giới thiệu.
Thí nghiệm 3,4,5 và 6 liên quan đến mạch điều khiển cho động cơ Mỗi phép đođều có quan hệ với nhau để định nghĩa các đại lượng truyền động ở phép đo đó
Động cơ nên có tốc độ định mức 3000rpm tương ứng dòng điện định mức
là 280mA.
Các giá trị này đạt được khi tải được gắn cào máy phát cùng lúc với đèn nung sang 12V/5W được gắn vào hệ thống điều khiển ánh sáng và nhiệt độ.
Điện áp động cơ U A phải vào khoảng 8V.
Thí nghiệm ban đầu này làm rõ các câu hỏi sau;
- Làm thế nào đề khởi động và tăng tốc cho động cơ mà không vượt quagiá trị dòng điên phần ứng?
Trang 32- Động cơ sẽ hoạt động như thế nào nếu nối vào bộ điều khiển dòngphần ứng; và gls.
Thành phần và các thiết bị phụ trợ:
- 1 bảng điện động cơ
- 1 bảng điều khiển PID
- 1 hệ thống điều khiển nhiệt độ và ánh sáng
- 1máy đo dao động đôi kênh chuẩn
- 1 bộ tạo dao động
Khi sử dụng bộ tích phân đặt, lưu ý đây không phải là bộ tích phân thật Điện ápngõ ra của bộ tích phân sẽ mất đi khi giá trị điện áp ngõ ra xuống mức 0 Bộ tíchphân đặt có nhiệm vụ chuyển đổi sự thay đổi điện áp ngõ vào nhanh thành tínhiệu xung lên hay xuống chậm
Cần chú ý đến bộ điều khiển ngắt:
Các chân Reset cắm vào, Single được mở ra!
Trang 33Giáo trình thực hành truyền động điện Khoa điện
Hình 3.1 Mạch đo cho loạt thí nghiệm 1
Trang 34Hình 3.2 Mạch đo cho loạt thí nghiệm 2.
Thí nghiệm 1: