Điều chỉnh tốc độ truyền động điện 3.1.Khái niệm chung về điều chỉnh tốc độ 3.2.Các chỉ tiêu chất lượng của hệ thống truyền động điện Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều 4.1.Khái n
Trang 1Những khái niệm cơ bản về hệ thống truyền động điện
1.2 Khái niệm chung về đặc tính cơ của động cơ điện 1.3.Đặc tính cơ của
máy sản xuất
13-15
1.4.Các trạng thái làm việc của động cơ điện sử dụng trong hệ thống TĐĐ 16-19
Các đặc tính và các trạng thái làm việc của động cơ điện
a.Phương trình cân bằng điện áp
b.Phương trình đặc tính cơ điện, đặc tính cơ
2.2.4 Cách dựng đặc tính
2.2.5.Khởi động và tính điện trở khởi động:
a.Yêu cầu, đặc điểm, sơ đồ khởi động
b.Các phương pháp tính toán điện trở khởi động
- Phương pháp đồ thị
- Phương pháp giải tích
2.2.6.Đặc tính cơ trong các trạ00ng thái hãm
a Hãm tái sinh
Trang 2b Hãm ngược
c Hãm động năng
2.3.Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp
2.3.1.Sơ đồ nguyên lý và phương trình đặc tính cơ điện, đặc tính cơ
2.3.2.Cách dựng đặc tính cơ điện, đặc tính cơ tự nhiên, nhân tạo
2.3.3.Khởi động và tính điện trở khởi động
a Đặc tính dòng điện rôto của động cơ
b Đặc tính cơ của động cơ
2.4.2.Ảnh hưởng của các thông số tới đặc tính cơ
a.Ảnh hưởng của suy giảm điện áp tới đặc tính cơ
b.Ảnh hưởng của điển trở điện kháng phụ mạch stato
c Ảnh hưởng của số đôi cực
d Ảnh hưởng của tần số lưới điện cung cấp cho động cơ
e Ảnh hưởng của điện trở mạch rôto đối với động cơ không đồng bộ
rôto dây quấn
2.4.3.Cách vẽ đặc tính cơ tự nhiên và đặc tính cơ biến trở
a.Đặc tính cơ tự nhiên
b.Đặc tính cơ biến trở đối với động cơ rôto dây quấn
2.4.4.Khởi động và xác định điện trở khởi động
2.4.5.Đặc tính cơ trong các trạng thái hãm
Trang 3Điều chỉnh tốc độ truyền động điện
3.1.Khái niệm chung về điều chỉnh tốc độ
3.2.Các chỉ tiêu chất lượng của hệ thống truyền động điện
Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều
4.1.Khái niệm chung
4.2.Nguyên lý điều chỉnh điện áp phần ứng
4.3 Nguyên lý điều chỉnh điện trở mạch phần ứng
4.4.Nguyên lý điều chỉnh từ thông
4.5.Hệ thống truyền động điện máy phát - động cơ điện một chiều
4.6.1.Hệ thống truyền động điện T-Đ đặc trưng
4.6.3.Đặc tính cơ của hệ thống truyền động điện Tiristor động cơ điện 1
Trang 44.6.4.Hệ thống truyền động điện T-Đ một chiều đảo chiều quay
4.6.4.1 Khái niệm chung
4.6.4.2 Hệ thống truyền động điện T – Đ đảo chiều điều khiển chung
4.6.4.3 Hệ thống truyền động điện T– Đ đảo chiều điều khiển riêng
4.6.4.4 Ưu điểm, nhược điểm của hệ T - Đ
4.6.5.Các hệ thống truyền động điện điều chỉnh xung áp động cơ điện
Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ
5.1.Khái niệm chung
5.2.Điều chỉnh điện áp động cơ
5.3.Điều chỉnh xung điện trở mạch rôto
5.4.Điều chỉnh công suất trượt
5.5.Điều chỉnh số đôi cực
5.6.Điều chỉnh tần số
Chương VI
Chọn công suất động cơ
6.1.Khái niệm chung
6.2.Phương trình phát nóng và nguội lạnh của động cơ
6.3.Các chế độ làm việc của động cơ trong hệ thống truyền động điện
6.4.Chọn công suất động cơ cho hệ thống truyền động điện không điều
Trang 5ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN 1a
Mã số học phần:
Số tín chỉ:3
Tính chất: Bắt buộc
Học phần thay thế, tương đương: Không
Ngành (chuyên ngành) đào tạo: TĐH, TBĐ
1 Phân bổ thời gian giảng dạy trong học kì : 3(3.1.6)/13 (13 tuần thực học)
Số tiết thực lên lớp : 4 tiết/tuần x 13 tuần= 52 tiết
- Lý thuyết : 3 tiết/tuần x 13 tuần= 39 tiết= 39 tiết chuẩn
- Bài tập, thảo luận : 1 tiết/tuần x 13 tuần= 13 tiết = 6,5 tiết chuẩn
Tổng số : 39 tiết chuẩn + 6,5 tiết chuẩn = 45,5 tiết chuẩn
Số tiết sinh viên tự học : 6 tiết/tuần
2 Đánh giá
Điểm thứ nhất : 20% Kiểm tra viết giữa học kỳ
3 Điều kiện học
Học phần tiên quyết: Lý thuyết điều khiển 1a; Máy điện; Lý thuyết mạch 1 Học phần học trước: Đại số , Giải tích, Vật lý, Toán chuyên ngành; Điện tử, Máy điện
Học phần song hành: TĐĐ1, Lý thuyết điều khiển 2, Lý thuyết mạch 2
4 Mục tiêu của học phần
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đặc tính cơ, các trạng thái hãm, quá trình khởi động, điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều, xoay chiều sử dụng trong các hệ thống truyền động điện cơ bản, hệ thống truyền động điện hiện đại
5 Mô tả tóm tắt học phần
- Những khái niệm cơ bản về hệ thống truyền động điện
- Đặc tính cơ, các trạng thái hãm, quá trình khởi động của động cơ điện một chiều, xoay chiều
- Những chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật khi điều chỉnh tốc độ truyền động điện
- Điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều, xoay chiều
- Chọn công suất động cơ cho truyền động điện
- Quá trình quá độ trong truyền động điện
Trang 66 Tài liệu học tập
1 Giáo trình Truyền động điện
2.Bùi Đình Tiếu, Phạm Duy Nhi, Cơ sở truyền động điện, Hà Nội 1983
3.Bùi Quốc Khánh, Nguyễn Văn Liễn, Nguyễn Thị Hiền, Truyền động điện,
Hà Nội 2000
4.Võ Minh Chính, Phạm Quốc Hải, Trần Trọng Minh, Điện Tử công suất Hà
Nội 2004
5.Nguyễn Bính, Điện Tử Công suất, Hà Nội 2004
6.Võ Quang Lạp – Trần Xuân Minh, Kỹ Thuật biến đổi, Đại học kỹ thuật
Công Nghiệp 1999
7.Phùng Quang, Điều khiển tự động truyền động điện xoay chiều ba pha, Nhà
xuất bản Giáo Dục 1998
7 Tài liệu tham khảo
8 Cán bộ tham gia giảng dạy
Là giáo viên chính thức hoặc hợp đồng của bộ môn
8.1 Giảng lý thuyết :
Nhà giáo đã tốt nghiệp từ thạc sĩ trở lên có kinh nghiệm trong giảng dạy được
bộ môn phân công
8.2 Hướng dẫn thảo luận, bài tập lớn, chữa bài tập:
Nhà giáo đã tốt nghiệp đại họcđược bộ môn phân công
9 Nội dung chi tiết (4 tiết/ tuần )
Người biên soạn: Th.S Đào Thanh
Th.S Lâm Hùng Sơn Th.S Nguyễn Vĩnh Thuỵ Th.S Trương Thị Quỳnh Như Th.S Hoàng Thị Thu Giang Th.S Ngô Minh Đức
KS Nguyễn Thị Tuyết Chinh
Tuần
học Nội dung giảng dạy
Hình thức học
TL học tập, tham khảo
1
Chương I
Những khái niệm cơ bản về hệ thống truyền động điện
1.1.Cấu trúc và phân loại:
1.2 Khái niệm chung về đặc tính cơ của động cơ điện
1.3.Đặc tính cơ của máy sản xuất
Giảng
1,2,3
Trang 71.4.Các trạng thái làm việc của động cơ điện sử dụng trong hệ
thống TĐĐ
1.5.Tính toán quy đổi các khâu cơ khí của hệ thống truyền
động điện
1.5.1.Quy đổi mômen cản Mc, lực cản Fc về trục động cơ
1.5.2.Tính toán mômen quán tính về trục động cơ
1.6.Phương trình chuyển động của truyền động điện
1.7.Điều kiện ổn định tĩnh của truyền động điện
1.8.Phương trình chuyển động của khớp nối mềm
2
Chương II
Các đặc tính và các trạng thái làm việc của động cơ điện
2.1.Khái niệm chung
2.2.Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập
2.2.1.Sơ đồ và đặc điểm
2.2.2.Phương trình đặc tính cơ
a.Phương trình cân bằng điện áp
b.Phương trình đặc tính cơ điện, đặc tính cơ
2.2.3 Ảnh hưởng của các thông số đến đặc tính
2.2.4 Cách dựng đặc tính
2.2.5.Khởi động và tính điện trở khởi động:
a.Yêu cầu, đặc điểm, sơ đồ khởi động
b.Các phương pháp tính toán điện trở khởi động
2.3.Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp
2.3.1.Sơ đồ nguyên lý và phương trình đặc tính cơ điện, đặc
Trang 8a Hãm ngược
b Hãm động năng
2.4.Đặc tính cơ của động cơ không đồng bộ
2.4.1.Các đặc tính:
a Đặc tính dòng điện rôto của động cơ
b Đặc tính cơ của động cơ
5
2.4.2.Ảnh hưởng của các thông số tới đặc tính cơ
a.Ảnh hưởng của suy giảm điện áp tới đặc tính cơ
b.Ảnh hưởng của điển trở điện kháng phụ mạch stato
c Ảnh hưởng của số đôi cực
d Ảnh hưởng của tần số lưới điện cung cấp cho động
cơ
e Ảnh hưởng của điện trở mạch rôto đối với động cơ
không đồng bộ rôto dây quấn
2.4.3.Cách vẽ đặc tính cơ tự nhiên và đặc tính cơ biến trở
a.Đặc tính cơ tự nhiên
b.Đặc tính cơ biến trở đối với động cơ rôto dây quấn
2.4.4.Khởi động và xác định điện trở khởi động
2.4.5.Đặc tính cơ trong các trạng thái hãm
Trang 93.1.Khái niệm chung về điều chỉnh tốc độ
3.2.Các chỉ tiêu chất lượng của hệ thống truyền động điện
Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều
4.1.Khái niệm chung
4.2.Nguyên lý điều chỉnh điện áp phần ứng
4.3 Nguyên lý điều chỉnh điện trở mạch phần ứng
4.4.Nguyên lý điều chỉnh từ thông
4.5.Hệ thống truyền động điện máy phát - động cơ điện một
4.6.1.Hệ thống truyền động điện T-Đ đặc trưng
4.6.2.Các chế độ làm việc và các quá trình xẩy ra trong hệ
T-Đ
4.6.3.Đặc tính cơ của hệ thống truyền động điện Tiristor động
cơ điện 1 chiều
Trang 104.6.4.1 Khái niệm chung
4.6.4.2 Hệ thống truyền động điện T - Đ đảo chiều
điều khiển chung
4.6.4.3 Hệ thống truyền động điện T-Đ đảo chiều điều
khiển riêng
4.6.4.4 Ưu điểm, nhược điểm của hệ T-Đ
12
4.6.5.Các hệ thống truyền động điện điều chỉnh xung áp động
cơ điện một chiều
4.6.5.1 Hệ xung áp mạch đơn
4.6.5.2 Đặc tính cơ
4.6.5.3 Điều chỉnh xung áp đảo chiều
Chương V
Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ
5.1.Khái niệm chung
5.2.Điều chỉnh điện áp động cơ
5.3.Điều chỉnh xung điện trở mạch rôto
5.4.Điều chỉnh công suất trượt
Chọn công suất động cơ
6.1.Khái niệm chung
6.2.Phương trình phát nóng và nguội lạnh của động cơ
6.3.Các chế độ làm việc của động cơ trong hệ thống truyền
Trang 11A PHẦN LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
* Mục tiêu:
Cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản về hệ thống truyền động điện trong đó có cấu trúc hệ truyền động điện, đặc tính cơ của động cơ, đặc tính cơ của máy sản xuất, các trạng thái làm việc của hệ thống truyền động điện
* Tóm tắt nội dung:
Nêu các định nghĩa, các khái niệm về các loại đặc tính, việc tính toán quy đổi các đại lượng trong truyền động điện; phương trình chuyển động, cũng như điều kiện ổn định tĩnh của truyền động điện
Trang 121.1.CẤU TRÚC VÀ PHÂN LOẠI
1.1.1.Cấu trúc
* Khái niệm về hệ thống truyền động điện:
Hệ thống truyền động điện là tập hợp các thiết bị như: Thiết bị điện, thiết bị từ, thiết bị điện tử phục vụ cho việc biến đổi năng lượng điện - cơ cũng như gia công truyền tín hiệu thông tin để điều khiển quá trình biến đổi năng lượng đó
* Cấu trúc chung của một hệ thống truyền động điện
Hình 1.1 Cấu trúc chung của một hệ thống truyền động điện
Tuy nhiên trong thực tế không phải hệ thống truyền động điện nào cũng có đầy
đủ cấu trúc như hình 1.1
- Trong hệ thống truyền động điện gồm có 2 phần điện và phần cơ khí
a Phần điện:
+ BBĐ: Là bộ biến đổi biến điện năng từ lưới công nghiệp có tần số và điện áp
cố định thành dạng (điện) cần thiết với những thông số yêu cầu để cấp cho động cơ Thường là bộ biến đổi máy điện (Máy phát 1 chiều, xoay chiều), bộ biến đổi điện từ (Khuếch đại từ, cuộn kháng bão hoà), bộ biến đổi điện tử (chỉnh lưu thyristor, biến tần tranzitor)
+ Đ: Là động cơ điện là phần tử trung tâm không thể thiếu của truyền động điện nó có thể là:
Động cơ điện một chiều: Động cơ điện một chiều kích từ độc lập, động cơ điện một chiều kích từ song song, động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp, động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp
Động cơ điện xoay chiều: Động cơ không đồng bộ, động cơ đồng bộ
Ngoài ra còn có thể sử dụng một số loại động cơ đặc biệt khác
+ ĐK: Là bộ điều khiển Gồm các cơ cấu đo lường, các bộ điều chỉnh tham số
và công nghệ, ngoài ra còn có các thiết bị điều khiển đóng, cắt phục vụ công nghệ
Lệnh đặt
Lưới
ĐK
Trang 13và cho người vận hành Một số hệ điều khiển tự động có mảnh ghép nối với các thiết bị tự động khác trong dây truyền sản xuất
1.1.2.Phân loại
Truyền động điện có rất nhiều loại, ta có thể phân loại chúng bằng nhiều cách khác nhau:
a Phân loại theo loại động cơ sử dụng trong hệ
- Truyền động một chiều: sử dụng động cơ một chiều
- Truyền động xoay chiều: có 2 loại
- Truyền động bước: sử dụng động cơ bước
- Truyền động đặc biệt: sử dụng các loại động cơ đặc biệt khác
b Phân loại dựa vào múc độ tự động hoá:
- Truyền động không điều chỉnh: Động cơ chỉ làm việc ở một cấp tốc độ đặt
- Truyền động điều chỉnh: Động cơ làm việc ở nhiều cấp tốc độ khác nhau
- Truyền động bán tự động ứng dụng nguyên tắc điều khiển vòng hở
- Truyền động tự động: ứng dụng các phương pháp điều khiển vòng kín
c Phân loại theo chiều quay của động cơ
- Hệ truyền động đảo chiều: Khi động cơ làm việc ở cả hai chiều quay
- Hệ truyền động không đảo chiều: Khi động cơ chỉ quay được một chiều
1.2 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN 1.2.1 Khái niệm
- Đặc tính cơ của động cơ điện: là quan hệ giữa tốc độ quay trên trục động cơ
và mô men trên trục động cơ
Trang 14 = f(M) Hay M = ()
- Đặc tính cơ điện của động cơ: là quan hệ giữa tốc độ quay trên trục động cơ
với dòng điện trong mạch động lực ( dòng điện này tỷ lệ với phụ tải, khi tải thay đổi thì dòng cũng thay đổi) Nó cho phép ta biết được các giá trị dòng điện trong quá trình làm việc của hệ thống từ đó tính toán được các thiết bị đo lường, bảo vệ
+ Xác định điều kiện đầu (bờ) của quá trình quá độ
truyền động điện
Mục đích: Đánh giá chất lượng động của hệ thống
+ Điện áp lưới, tần số định mức
+ Sơ đồ đấu dây bình thường
+ Không thêm vào hoặc bớt đi điện trở và điện kháng
dMcc
Trang 15Vậy khi phụ tải thay đổi trong phạm vi cho
phép nếu tốc độ thay đổi ít thì người ta nói rằng
đặc tính cơ đó có độ cứng lớn Ngược lại thì
người ta gọi đặc tính cơ đó mềm
Hệ thống truyền động điện trong phạm vi
làm việc mong muốn đường đặc tính cơ lớn
(cứng)
b Cách xác định
Để xác định độ cứng đặc tính cơ có 2 cách:
Cách 1: Bằng đồ thị
Cách 2: Giải tích khi có phương trình đặc tính cơ
Ta đi vào phương pháp cụ thể là xác định độ cứng đặc tính cơ bằng đồ thị:
Tại điểm A bất kỳ kẻ tiếp tuyến với điểm đó, tiếp tuyến kéo dài cắt trục tung(trục tốc độ) tạo thành góc với quy ước chiều dương ngược chiều kim đồng
= tg = đặc tính cơ là cứng tuyệt đối
(2) là đường đặc tính cơ của động cơ
điện một chiều kích từ độc lập ta thấy
không đổi và 2 >
2
tg2 < 0 (3) là đường đặc tính của động cơ
điện một chiều kích từ nối tiếp đặc tính
cơ dạng đường cong 3 >
2
tg3 <
0 = var
Đối với động cơ không đồng bộ đặc tính cơ có dạng như hình (4) ta thấy
biến đổi cả về dấu và trị số Theo dấu của người ta chia ra thành hai đoạn cơ bản: đoạn ab có âm gọi là đoạn làm việc, và đoạn bc có dương gọi là đoạn không làm việc
Trang 161.3 ĐẶC TÍNH CƠ CỦA MÁY SẢN XUẤT
1.3.1 Công thức tổng quát của đặc tính cơ của máy sản xuất
Đặc tính cơ của máy sản xuất rất đa dạng nhưng phần lớn chúng đều có thể biểu diễn bằng biểu thức tổng quát sau:
MC: Momen cản trên trục của máy sản xuất ứng với tốc độ C
MC0: Mômen cản của máy sản xuất khi không quay (C = 0)
MCđm: Mômen cản định mức là mômen trên trục của máy sản xuất ứng với tốc
(2) Ứng với: x = 1 Mô men tỷ lệ
bậc nhất với tốc độ c = const > 0 Trog
thực tế rất ít gặp
+Là mô men cản trên trục của máy
phát điện một chiều kích từ độc lập khi
làm việc với phụ tải thuần trở
+Mômen cản do ma sát trượt sinh
ra
(3) Ứng với: x = 2, MC tỷ lệ bậc hai với tốc độ, C biến đổi và dương, mômen phụ tải của quạt gió của máy bơm ly tâm
(4) ứng với x = -1, MC tỷ lệ nghịch với tốc độ, C biến đổi và âm
+Mômen của truyền động chính của máy tiện, phay, khoan
Trang 17làm việc của truyền động điện Ta định nghĩa dòng công suất điện có giá trị dương nếu như có chiều truyền từ nguồn đến động cơ và từ động cơ biến đổi công suất điện thành công suất cơ Pcơ=M. cấp cho máy sản xuất
Công suất cơ này có giá trị dương nếu như mô men động cơ sinh ra có chiều cùng chiều với tốc độ quay
Ngược lại công suất có giá trị âm nếu nó có chiều từ động cơ về nguồn, công suất cơ có giá trị âm khi nó truyền từ máy sản xuất về động cơ và mô men sinh ra ngược chiều với tốc độ quay
hay môme cản Nó được định nghĩa dấu (-) và dấu (+) ngược lại với dấu mômen của động cơ
Phương trình cân bằng công suất của hệ truyền động là
PĐ= PC + P Trong đó:
PĐ: Công suất điện
Tuỳ thuộc vào biến đổi năng lượng trong hệ mà ta có trạng thái làm việc của động cơ gồm: Trạng thá động cơ và trạng thá hãm
- Trạng thái động cơ bao gồm chế độ có tải và không tải
- Trạng thái hãm bao gồm trạng thái hãm không tải, hãm tái sinh, hãm ngược,
và hãm động năng
+ Hãm tái sinh: PĐ < 0; PC <0 Cơ năng biến thành điện năng trả về lưới
+ Hãm ngược: PĐ = 0; PC < 0; Năng lượng biến thành công suất tổn thất P
Biểu đồ công
suất P điện P cơ P Trạng thái làm việc
Trang 18Thì hệ thống sẽ làm việc xác lập khi MĐ - MC = 0 0
dt
d
= xl = const
Quá trình này có thể bị phá vỡ do nhiều nguyên nhân Ulưới, các thông số của hệ thống truyền động điện biến thiên, khi gia công kim loại gặp một chất liệu cứng hơn
- Theo quy ước về dấu của các mômen trong phương trình chuyển động thì ở mômen động cơ cùng chiều với tốc độ còn mômen cản ngược chiều với tốc độ vì vậy ta có thể biểu diễn trên cùng một hệ trục tọa độ
- Nếu M = f() ; MC = f(C) thì 2 phương trình sẽ cắt nhau tại 1 điểm xác lập Mc = f() ; M = f() tựa xác lập
1.4.2 Trạng thái động cơ và trạng thái máy phát
Trang 19Ở trạng thái này động cơ sẽ làm việc như một máy phát, mômen hãm sinh ra
do quá trình biến đổi năng lượng từ cơ ra điện và đóng vai trò là mômen hãm Mhãm Biểu diễn trên đồ thị ở góc phần tư thứ II và thứ V
1.5 TÍNH TOÁN QUY ĐỔI CÁC KHÂU CƠ KHÍ CỦA HỆ THÔNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
* Cấu trúccủa hệ thống truyền động điện
Trang 20- Thay thế toàn bộ các khâu cơ khí bằng mẫu cơ
học đơn khối như:
+ MCqđ: Mômen cản qui đổi về trục động cơ
+ Jqđ: Mômen quán tính qui đổi về trục động cơ
+ Mđ, đ: Mômen quán tính và tốc độ quay của
động cơ
* Mục đích của việc tính quy đổi:
Trong sơ đồ động học trên ta thấy: động cơ, các bánh răng, tang quay có chuyển động quay với các tốc độ khác nhau, có mômen quán tính J khác nhau, có mômen quay khác nhau
Các mômen và các lực tác dụng vào hệ thống cơ những điểm đặt khác nhau
Vì vậy muốn tính chọn được công suất của động cơ: viết phương trình cân bằng lực hay cân bằng mômen của toàn hệ: khảo sát sự chuyển động, các trạng thái làm việc của hệ trên các phần cơ khí của động cơ thì ta phải tính quy đổi tất cả các đại lượng cơ học như mômen, lực, mômen quán tính J, khối quán tính m của các phần tử cơ khí khác về trục động cơ
1.5.1 Qui đổi mômen cản M C , lực cản F C về trục động cơ
Nguyên tắc của tính toán qui đổi là đảm bảo năng lượng của hệ trước và sau khi qui đổi không thay đổi hay công suất không đổi
a Quy đổi mô men cản M C về trục động cơ
Giả thiết tang quay có mômen là Mt, tốc độ góc t, hộp tốc độ có hiệu suất ,
tỉ số truyền i, động cơ có tốc độ góc đ
Pt =t.Mt; PC = MC.đ.
Theo định luật bảo toàn năng lượng:
Trang 21Mt.t = MC.đ. .
C d
là tỉ số truyền
t C
b Qui đổi lực cản F C về trục động cơ
Giả thiết trọng tải G dinh ra lực FC và vận tốc chuyển động tịnh tiến là v Tính qui đổi FC về trục động cơ
Điều kiện là giữ công suất của tải trọng không thay đổi:
Từ: Pt = FC.vt và PC = MCđ. . .
C d
1.5.2 Tính qui đổi tất cả mômen quán tính về trục động cơ
Giả sử: Động cơ có mômen quán tính Jđ, hộp biến tốc có K bánh răng mỗi bánh răng của nó có mômen quán tính J1, J2, J3 Jk và mỗi bánh răng quay với tốc
+Mômen (lực) gây chuyển động Mđ(M); Fđ(F)
+ Mômen (lực)cản lại chuyển động MC(FC)
Trang 22+ Tốc độ chuyển động v
+ Thời gian chuyển động t
Bốn thông số này liên quan với nhau trong phương trình chuyển động của hệ thống truyền động điện, đó là những phương trình cân bằng lực hoặc cân bằng mômen của toàn hệ
1.6.2 Phương trình chuyển động tịnh tiến
Giả thiết một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc v trong thời gian t
nó sẽ có động năng:
22
mv
A
Và sinh ra một công suất động trong hệ thống
2
1.6.3 Phương trình chuyển động quay
Giả thiết một vật coa khối lượng m chuyển động với vận tốc , vật này có mômen quán tính J, khi đó động năng tích luỹ của vật quay là
22
W J Công suất động sinh ra
22
Pđ: Công suất gây chuyển động của động cơ
Pc: Công suất động đặc trưng cho sự thay đổi động năng của hệ
Do đó chuyển động quay có mô men quán tính J = const
Trang 23MC: Mô men của cơ cấu chuyển đông quay
Mđ: Mô men động cơ
Nhận xét:
-Dấu của Mđ được xác định: Chọn chiều quay của động cơ và gọi đó là chiều quay thuận của động cơ Nếu MĐ cùng chiều với chiều quay thuận thì phương trình trước nó có dấu dương, ngược lại thì có dấu âm
-Dấu của MC được xác định: Nếu ngược chiều với chiều quay thuận thì lấy dấu dương, ngược lại nếu cùng chiều với chiều quay thuận thì lấy dấu âm
-Căn cứ vào phương trình chuyển động cơ bản ta đánh giá trạng thái làm việc của hệ thống
1.7 ĐIỀU KIỆN ỔN ĐỊNH TĨNH
Ổn định của hệ thống truyền động điện rất quan trọng nó ứng với điểm làm việc xác lập của hệ thống (Mđ = Mc) trong quá trình làm việc do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan điểm làm việc xác lập bị phá vỡ Nếu hệ thống truyền động điện sau một thời gian tự đưa về được điểm ổn định ta nói hệ thống đó làm việc ổn định Nếu không quay trở về được ta nói hệ thống làm việc không ổn định và người
ta chia ra quá trình mất ổn định làm 2 loại:
+ Loại thứ nhất có mức độ diễn biến nhanh nên bắt buộc phải xét đến quán tính điện từ và cơ học của hệ Độ ổn định tương ứng với loại này gọi là ổn định động
+ Loại thứ 2: Có mức độ diễn biến chậm đên mức có thể bỏ qua quán tính điện
từ và cơ học, nghĩa là chỉ cần quan tâm đến trạng thái đầu và trạng thái cuối của quá trình Độ ổn định tương ứng với loại này gọi là độ ổn định tĩnh của hệ thống truyền động điện
- Tiêu chuẩn ổn định tĩnh phát biểu:
Trang 24Điều kiện cần và đủ để một trạng
thái xác lập của hệ thống truyền động điện
ổn định là gia số tốc độ, đặc trưng cho
hiện tượng mất cân bằng và mômen động
xuất hiện khi đó phải ngược dấu nhau:
dg M
Giả sử hệ thống truyền động điện:
Tăng tốc =2 - 1 > 0 (2 > 1) Mđg < 0: Hệ thống truyền động điện ổn định
Giảm tốc =2 - 1 < 0 (2 < 1) Mđg > 0
+ Để xét ổn định tĩnh của hệ thống truyền động điện ta có thể dựa vào đặc tính
cơ của động cơ và đặc tính cơ của phụ tải
Trên hình vẽ, A là điểm làm việc xác lập với xlA; tại B có xlB
= B - A đủ nhỏ
có thể coi đặc tính cơ của động cơ và của phụ tải là thẳng nghĩa là thay các đặc tính cơ bằng các tiếp tuyến của chúng tại điểm xác lập Các tiếp tuyến này tạo với trục theo chiều dương các góc
Với giả thiết trên ta có : Mđ = .; Mc = .; Mđg = ( - c).
Trang 251.8 PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHỚP NỐI MỀM
Thực tế có một số truyền động dung khớp nối mềm trong trường hợp này không thể dung phương trình động học (1-11) và phương trình quy đổi về trục động
cơ để mô tả động lực học như thường lệ
Xét cơ cấu truyền động mô tả như hình vẽ:
Phương trình mô tả động học của hệ gồm các PT
- Cho điểm đối với trục động cơ:
dt
d J
M
Và M2 = C(1 -2 ) +K2 (1- 2)
Trong đó: k1, k2, k3 là hệ số tắt doa động
1, 2: là hệ số góc xoắn C: là hệ số đàn hồi
Trang 26Chương 2 Các đặc tính cơ vμ các trạng thái lμm việc của động cơ điện
- Động cơ điện một chiểu kớch từ độc lập
- Động cơ điện một chiểu kớch từ nối tiếp
- Động cơ khụng đồng bộ
- Động cơ đồng bộ
Trang 272.1 KHÁI NIỆM CHUNG
Như trong chương 1 đã nêu, quan hệ giữa tốc độ và mômen của động cơ gọi là đặc tính cơ của động cơ: = f(M) hoặc n = f(M)
Quan hệ giữa tốc độ và mômen của máy sản xuất gọi là đặc tính cơ của máy sản xuất c = f(Mc) hoặc nc = f(Mc)
Các đặc tính cơ trên có thể biểu diễn ở dạng hàm thuận hoặc hàm ngược, ví dụ
M = f() hay n = f(M)
Ngoài đặc tính cơ, đối với động cơ một chiều người ta còn sử dụng đặc tính cơ điện Đặc tính cơ điện biểu diễn quan hệ giữa tốc độ và dòng điện trong mạch động cơ: = f(I) hoặc n = f(M)
Trong các biểu thức trên: - : Tốc độ góc, rad/s
- n: Tốc độ quay, v/ph
- M: Mômen, Nm Trong nhiều trường hợp để đơn giản trong tính toán hoặc dễ dàng so sánh, đánh giá chế độ làm việc của truyền động điện, người ta có thể dùng hệ đơn vị tương đối Muốn biểu diễn một đại lượng nào đó dưới dạng đơn vị tương đối ta lấy trị số của nó chia cho trị số cơ bản của đại lượng đó Các đại lượng cơ bản thường được chọn: Uđm, Iđm, đm, Mđm, đm, Rcb
Với đại lượng tương đối ta dùng ký hiệu “*” ví dụ điện áp tương đối là U*, mômen tương đối là M* M số thông số có thể tính được trong hệ đơn vị tương đối như sau:
- Tốc độ cơ bản của động cơ một chiều kích từ độc lập và kích từ hỗn hợp và tốc độ không tải lý tưởng o, tốc độ của động cơ không đồng bộ và động cơ đồng
bộ là tốc độ đồng bộ 1 Còn đối với động cơ kích từ nối tiếp tốc độ cơ bản là đm
- Trị số điện trở cơ bản là Rcb
Với các động cơ một chiều :
dm
dm cb I
U
R Với các động cơ không đồng bộ thông thường điện kháng định mức ở mỗi pha của roto rất nhỏ so với tổng trở định mức nên ta có thể coi gần đúng là:
Trang 28Trong đó: - E2đm: Sức điện động ngắn mạch của roto
- I2đm: Dòng điện định mức ở mỗi pha roto Nếu mạch roto đấu tam giác thì điện trở định mức mỗi pha của roto là:
Khi nguồn điện một chiều có công suất vô cùng lớn và điện áp không đổi thì
mạch kích từ thường mắc song song với mạch phần ứng, lúc này động cơ được gọi
là động cơ kích từ song song
Khi nguồn điện một chiều có công suất không đủ lớn thì mạch điện phần ứng và
mạch kích từ mắc vào hai nguồn một chiều độc lập nhau, lúc này động cơ được gọi
là động cơ một chiều kích từ độc lập
2.2.2 Phương trình đặc tính cơ
2.2.2.1 Phương trình cân bằng điện áp
Khi động cơ làm việc, rôto mang cuộn dây phần ứng quay trong từ trường của
cuộn cảm nên trong cuộn ứng xuất hiện một sức điện động cảm ứng có chiều ngược
với điện áp đặt vào phần ứng động cơ Theo sơ đồ nguyên lý trên hình 2.1 và hình
2.2, có thể viết phương trình cân bằng điện áp của mạch phần ứng (rôto) như sau:
Trang 29- Rư : Điện trở cuộn dây phần ứng ()
- Rp : Điện trở phụ mạch phần ứng ()
- Iư : Dòng điện phần ứng động cơ (A)
- r− : Điện trở cuộn dây phần ứng
- rct : Điện trở tiếp xúc giữa chổi than và phiến góp
- rcb : Điện trở cuộn bù
- rcp : Điện trở cuộn phụ
2.2.2.2 Phương trình đặc tính cơ điện, đặc tính cơ
Sức điện động phần ứng tỷ lệ với tốc độ quay của rôto:
- N : Số thanh dẫn tác dụng của cuộn ứng
- a : Số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng
- : Tốc độ góc của động cơ (rad/s)
K =
a
pN
2 là hệ số kết cấu của động cơ
Nếu biểu diễn sức điện động theo tốc độ quay n (vòng/phút) thì:
Và
55 , 9 60
I K
R R K
U
là phương trình đặc tính cơ điện của động cơ
Mặt khác mômen điện từ Mđt của động cơ được xác định bởi: Mđt = K..Iu
Trang 30dt f u u
M K
R R K
U
2
) (
R R K
U u u f
2
) (
Đây là phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập
Đồ thị của chúng được biểu diễn trên hình 2.3 là những đường thẳng
Theo các đồ thị trên, khi Iư = 0 hoặc M = 0 ta có:
R R
Inm và Mnm được gọi là dòng điện ngắn mạch và mômen ngắn mạch
Mặt khác phương trình đặc tính cũng có thể được viết dưới dạng:
R K
R K
f
M K
R I
K
R
) (
Trang 31Ta có thể biểu diễn đặc tính cơ và đặc tính cơ điện trong hệ đơn vị tương đối, với điều kiện từ thông là định mức ( = đm)
được gọi là điện trở cơ bản
Ta viết đặc tính cơ và đặc tính cơ điện ở đơn vị tương đối:
2.2.3 Ảnh hưởng của các thông số đối với đặc tính cơ
Phương trình đặc tính cơ (2.10) cho thấy, đường đặc tính cơ bậc nhất = f(M) phụ thuộc vào các hệ số của phương trình, trong đó có chứa các thông số điện Uư,
RƯ và Ta lần lượt xét ảnh hưởng của từng thông số này Khi xét đến ảnh hưởng của các thông số người ta thường chỉ cho một thông số biến thiên, còn các thông số khác giữ nguyên ở giá trị định mức
a) Ảnh hưởng của điện áp phần ứng
Ta xét đến ảnh hưởng của điện áp phần ứng
với các thông số như sau:
- Uư = var
- = đm
- R = Rư = const
Khi thay đổi điện áp theo hướng giảm so với
Uđm các thông số đặc tính cơ như sau:
dm
x ox K
+ Mômen ngắn mạch: Mnm = KIư , mômen ngắn mạch giảm dần khi ta giảm điện áp phần ứng
Kết luận: Như vậy khi thay đổi điện áp phần ứng đặt vào động cơ ta được một
họ đặc tính cơ song song với đặc tính cơ tự nhiên
Ta thấy rằng khi thay đổi điện áp (giảm áp) thì mômen ngắn mạch, dòng điện ngắn mạch của động cơ cũng giảm ứng với một phụ tải nhất định Do đó phương pháp này cũng được sử dụng để điều chỉnh tốc độ động cơ và hạn chế dòng điện khi khởi động
TN
Uđm U1
Trang 32b) Ảnh hưởng của điện trở phần ứng
Ta xét ảnh hưởng điện trở phần ứng với các thông số như sau:
số đặc tính cơ như sau:
+ Tốc độ không tải lý tưởng:
const K
U dm
dm
R R K dM
d d
R
K )2(
TN có giá trị lớn nhất nên đặc tính cơ tự nhiên
có đặc tính cơ cứng hơn tất cả các đặc tính cơ có
điện trở phụ
Kết luận: Như vậy khi thay đổi điện trở phụ R f
ta có họ đặc tính biến trở có dạng như hình 2.4
động cơ càng giảm, đồng thời điện trở ngắn mạch
và mômen ngắn mạch càng giảm
Người ta thường sử dụng phương pháp này để
hạn chế dòng điện khởi động và điều chỉnh tốc độ
động cơ phía dưới tốc độ cơ bản
c Ảnh hưởng của từ thông
Ta xét ảnh hưởng của từ thông với các thông số như sau:
- Uư = Uđm
- = var
- R = Rư = const
Để thay đổi từ thông , ta phải thay đổi dòng điện kích từ nhờ biến trở Rkt mắc
ở mạch kích từ của động cơ Vì chỉ có thể tăng điện trở mạch kích từ nhờ Rkt nên từ
Rf3
M
Mc
Hình 2.4 Các đặc tính cơ của ĐC một chiều kích từ độc lập khi thay đổi (tăng) điện trở phụ
Rf4
Trang 33thông kích từ chỉ có thể thay đổi về phía giảm so với từ thông định mức Các thông
số đặc tính cơ thay đổi như sau:
x
đm ox K
+ Mômen ngắn mạch: Mnm = KxInm=var
Trường hợp này, cả tốc độ không tải lý tưởng và độ dốc đặc tính cơ đều thay đổi
Kết luận: Do cấu tạo của động cơ điện, thực tế thường điều chỉnh giảm từ
giảm từ thông tốc độ động cơ tăng lên
R I U
Hình 2.6: Đặc tính cơ điện (a) và đặc tính cơ (b) của ĐC một chiều kích từ độc lập
khi giảm từ thông
Trang 34Điểm thứ hai: Iư = Iđm, = đm với
55 , 9
dm dm n
R I U K
.Điểm thứ hai: M = Mđm, = đm
Trong đó:
dm
dm dm
P M
b) Cách vẽ đặc tính cơ nhân tạo
Đặc tính biến trở: Các đặc tính biến trở đều bị đi qua điểm không tải lý tưởng
o, vì vậy khi vẽ các đặc tính này chỉ cần xác định điểm thứ 2 Thường chọn là điểm ứng với tải định mức
Đối với đặc tính cơ điện: ứng với Iđm
Đối với đặc tính cơ: ứng với Mđm
Từ phương trình đặc tính cơ điện tự nhiên ta có:
dm
u dm dm
dm tn
K
R I U
dm nt
K
R R I U
) (
f u dm dm
dm tn
dm nt
R I U
R R I U
.
) (
Trang 35Từ các số liệu đã biết trên ta vẽ được các đặc tính biến trở (hình 2.8)
Thông thường giá trị điện trở phần ứng Rư không ghi trên nhãn máy Do vậy lúc
đó ta có thể tính gần đúng giá trị Rư Một trong các phương pháp tính gần đúng là dựa vào giá trị hiệu suất định mức đã biết đm và tính được tổn thất của máy điện ở chế độ định mức Coi gần đúng tổn thất do điện trở phần ứng gây ra bằng một nửa tổn thất Như vậy ta tính gần đúng giá trị điện trở phần ứng là:
Rư = 0,5.(1 - đm)
dm
dm I
Trang 36Đặc tính cơ điện
Khi giảm từ thông tốc độ không tải lý
tưởng của động cơ tăng tỉ lệ với độ giảm từ
thông Còn dòng điện ngắn mạch Inm không
đổi Vì vậy khi vẽ đặc tính cơ điện ta cần xác
định hai điểm: Điểm không tải lý tưởng ứng
với giá trị suy giảm từ thông và điểm còn lại
Cách vẽ đặc tính cơ giảm từ thông cũng
tương tự như đặc tính cơ điện nhưng thay giá
trị Inm không đổi ở đặc tính cơ điện bằng giá
trị mômen ngắn mạch thay đổi
nm dm nm
M
2.2.5 Khởi động và tính toán điện trở khởi động
2.2.5.1 Yêu cầu, sơ đồ và đặc điểm khi khởi động
a) Yêu cầu:
Nếu khởi động động cơ điện một chiều kích từ độc lập bằng phương pháp đóng trực tiếp thì ban đầu tốc độ động cơ còn bằng 0 nên dòng khởi động ban đầu rất lớn (Inm = Uđm/R− ≈ 20-25Iđm)
Như vậy nó đốt nóng động cơ và gây sụt áp lưới điện Hoặc làm cho sự chuyển mạch khó khăn, hoặc mômen mở máy quá lớn sẽ tạo ra các xung lực động làm hệ truyền động bị giật, lắc, không tốt về mặt cơ học, hại máy và có thể gây nguy hiểm như: gãy trục, vỡ bánh răng, đứt cáp, đứt xích
Tình trạng càng xấu hơn nếu như hệ TĐĐ thường xuyên phải mở máy, đảo chiều, hãm điện thường xuyên như ở máy cán đảo chiều, cần trục, thang máy
Để đảm bảo an toàn cho máy tránh khỏi các nguy hiểm ở trên, thường chọn:
Trang 37Muốn thế, người ta thường đưa thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng ngay khi bắt đầu khởi động, và sau đó thì loại dần chúng ra để đưa tốc độ động cơ lên xác lập
b) Sơ đồ:
c) Đặc điểm
Trị số của điện trở phụ tổng mắc trong mạch khởi động được chọn sao cho khi khởi động ( = 0) thì dòng điện khởi động không vượt quá 2,5Iđm để đảm bảo an toàn cho động cơ và các cơ cấu truyền động Ngoài ra Inm cũng không nên quá nhỏ khiến Mnm cũng nhỏ đi so với mômen cản Thông thường:
dm f
u
dm
R R
dm
R R
K U
độ dốc giảm dần tương ứng với việc cắt dần các điện trở phụ tại các điểm g,e,c
Cuối cùng động cơ tăng tốc độ trên đặc tính tự nhiên và làm việc ổn định tại điểm
A Tại đó dòng điện động cơ bằng dòng tải (I = Ic)
2.2.5.2 Các phương pháp xác định điện trở khởi động
Muốn xác định trị số điện trở phụ khởi động có thể dùng các phương pháp sau:
a
b c
e g
Trang 38- Cho động cơ và các thông số động cơ
- Dựa vào yêu cầu khởi động
- Biết rằng khi làm việc động cơ tồn tại hai loại quán tính là quán tính cơ học và quán tính điện
* Các bước xác định điện trở khởi động
- Dựa vào các thông số của động cơ vẽ đặc tính cơ tự nhiên
- Chọn hai giới hạn chuyển dòng điện khởi động động cơ
I1 22,5 Iđm; I2 1,11,3 Iđm
- Lấy giá trị I1, I2 trên trục hoành, từ I1, I2 kẻ hai đường dóng song song với trục tung cắt đường đặc tính tự nhiên tại a và b, nối o với h (I1) ta được đặc tính khởi động đầu tiên Đặc tính này cắt đường dóng I2 tại g Tại g ta cắt bớt điện trở phụ
Do quán tính điện vô cùng nhỏ, và quán tính cơ lớn nên điểm làm việc chuyển sang điểm f (f là giao điểm của đường đường song song với trục hoành cắt đường dóng
I1) Nối o với f ta được đường đặc tính khởi động thứ hai…cứ tiếp tục như vậy tới khi từ c kẻ đường song song với trục hoành sẽ gặp điểm b Nếu điều kiện này không thỏa mãn ta phải chọn lại I1,I2 rồi vẽ lại cho đến khi đạt được Ngoài ra đặc tính khởi động còn phải đảm bảo số cấp khởi động yêu cầu
- Xác định giá trị của các điện trở khởi động:
Dựa vào biểu thức của độ sụt tốc độ trên các đặc tính đã vẽ ứng với một dòng điện, ví dụ I1:
1
I K
TN NT
ib
bd R ib
ib id
Tương tự như vậy:
u u
ib
df R ib
id if
ib
fh R ib
if ih
R 3
b) Phương pháp giải tích
Trang 39* Các điều kiện ban đầu:
- Cho động cơ và các thông số động cơ
- Cho số cấp điện trở phụ
- Dựa vào yêu cầu khởi động
- Biết rằng khi làm việc động cơ tồn tại hai loại quán tính là quán tính cơ học và quán tính điện
* Các bước xác định điện trở khởi động
- Xác định bội số dòng điện khởi động
Điện trở phụ ở mỗi cấp ta cũng ký hiệu là Rf1, Rf2, Rfm và điện trở tổng ứng với mỗi đặc tính là:
E U
E U
Trong đó Em là sức điện độngcủa động cơ ứng với m, lập tỉ số I1/I2 ta có:
1 2
R I I
Tương tự với các cấp tiếp theo ta được:
m
m
R
R R
R R
R I
2 1 1
dm m
-m
IR
UR
Trang 401 1
11
IRlglg
R
Rlgm
*
* -
*
* - -
m
1 1
11
(2.38 d) Trị số từng cấp điện trở khởi động được tính như sau:
Rf1 = R1 - Rư = Rư - Rư = (-1)Rư
Rf2 = R2 - R1 = 2
Rư - Rư = (-1)Rư (2.38 e)
+ Xác định các trị số điện trở khởi động theo biểu thức (2.38 e).: Rf1, Rf2,
- Khi cho trước số cấp điện trở khởi động m, chế độ khởi động bình thường
+ Chọn giới hạn dòng điện chuyển khi khởi động: I2 = (1,11,3)Iđm
+ Xác định từ (2.38 b) hoặc (2.38 c) bằng cách thay I1 = I2
1 2
+ Xác định trị số các điện trở khởi động theo biểu thức (2.38 e)
- Khi cần xác định số cấp khởi động m và trị số các điện trở khởi động theo các điều kiện khởi động cho trước
+ Dựa vào các yêu cầu của truyền động và yêu cầu khởi động chọn các giá trị I1,
I2, M1, M2
+ Tính dựa vào biểu thức (238b)