Nhân trắc học liên quan đến việc đo lường có hệ thống các tính chất vật lý của cơ thể người, chủ yếu là các mô tả kích thước của kích thước cơ thể và hình dạng cơ thể người.. • Chỉ số
Trang 1LÝ THUYẾT THIẾT KẾ NỘI - NGOẠI
Trang 2NỘI DUNG
I MỞ ĐẦU
1 Sơ lược về khái niệm
1.1 Định nghĩa nhân trắc học
1.2 Định nghĩa nhân trắc học Ergonomi
1.3 Sự giống và khác nhau giữa nhân trắc
học và nhân trắc học Ergonomi
2 Nhân trắc học và nhân trắc học
Ergonomi trong thiết kế nội thất
2.1 Nhân trắc học trong thiết kế nội thất 2.2 Nhân trắc học Ergonomi trong thiết kế
nội thất
II KẾT LUẬN
Trang 31 SƠ LƯỢC VỀ KHÁI NIỆM
1.1 ĐỊNH NGHĨA NHÂN TRẮC
HỌC
• Nhân trắc học - Anthropometry (bắt nguồn từ tiếng
Hy Lạp, ἄνθρωπος anthropos - 'con người',
và μέτρον Metron là ‘số đo') là một bộ môn khoa
nghiên cứu sự cấu thành, kích thước, tỉ lệ và mối quan
hệ giữa các bộ phận trên cơ thể con người. Nhân trắc
học được coi là những tìm hiểu, công cụ ban đầu của
nhân trắc học vật lý - “physical anthropology” , nó
được sử dụng để nhận dạng, với mục đích tìm hiểu sự
biến đổi vật lý của con người. Nhân trắc học liên quan
đến việc đo lường có hệ thống các tính chất vật lý của
cơ thể người, chủ yếu là các mô tả kích thước của kích
thước cơ thể và hình dạng cơ thể người
• Thông qua những phép đo lường về toán học, ta có thể
tiến hành phân tích những kết quả đó để tìm ra những
quy luật trong sự phát triển hình thái con người
• Hệ phương pháp này giúp chúng ta tìm hiểu được
những đặc trưng số lượng, những biến dị của các cá
thể tùy thuộc vào giới tính, lứa tuổi, dân tộc, nghề
nghiệp cũng như các yếu tố tự nhiên khác.
Trong những năm trở lại đây việc ứng dụng Nhân trắc học
vào trong các lĩnh vực khác nhau ngày càng trở nên phổ
biến hơn. Bức tranh tìm hiểu về nhân trắc học của Leonard de Vinci
Trang 4• Mục đích của nhân trắc học
Nhân trắc học tập hợp các kiến thức liên quan đến cấu trúc cơ thể con người, bao gồm cả các khả năng và giới hạn thể lực, kích thước và đặc điểm cơ học của cơ thể, các đặc điểm tâm lý, hành vi con người,… Để áp dụng và phát triển vào các ngành khoa học khác như thiết kế, chế tạo, tin học, quản lý lao động,…một cách hiệu quả Nhân trắc học làm nhiệm vụ trung gian cung cấp các kiến thức về con người, xây dựng những nguyên tắc cho các ngành khác thống nhất sử dụng
• Đối tượng nghiên cứu nhân trắc học :
Các nhà thiết kế, các nhà chế tạo, kiến trúc
sư, kỹ sư, bác sỹ, các nhà quản lý lao động
…
Nữ hoàng Cleopatra người phụ nữ được cho là sở hữu vẻ đẹp chuẩn nhân trắc học
Trang 5• Chỉ số nhân trắc học
Là số đo về con người thể hiện kích thước, đặc
điểm cơ học của cơ thể, đặc điểm hoạt động của não bộ và hệ thần kinh trung ương, các đặc điểm tâm sinh lý và hành vi của con người
Các chỉ số nhân trắc về kích thước con người : cân năng, chiều cao, vòng đầu, vòng
cổ, vòng eo, vòng ngực, …chỉ
số pignet, chỉ số BMI, tỷ lệ giữa các bộ phận trên cơ thể,…
Các chỉ số phản ánh đặc điểm sinh lý
thường được gọi
là hằng số sinh lý.
Trang 71.2 ĐỊNH NGHĨA NHÂN TRẮC HỌC ERGONOMI – CÔNG THÁI
HỌC
• Công thái học (hay môn học về yếu tố con người, ecgonomi) là
một môn học về khả năng, giới hạn của con người Từ đó có thể tăng
khả năng và tối ưu hóa điểm mạnh của con người, hay để bù trừ khiếm
khuyết, để bảo vệ điểm yếu.
• Các kết quả nghiên cứu của môn học này có thể được ứng dụng làm cơ
sở để tổ chức một cách khoa học quá trình lao động, duy trì khả năng
lao động của con người được lâu dài ở mức cao; hay để xác định tính
phù hợp với công việc, hệ thống máy móc thiết bị, sản phẩm và môi
trường với các khả năng về thể lực, trí tuệ và cả với những hạn chế của
con người.
• Hội Ecgonomi quốc tế (IEA) định nghĩa về Ecgonomi như sau:
Ecgonomi (hay các yếu tố con người) là một ngành khoa học liên quan
đến việc nghiên cứu sự tương thích giữa con người và các yếu tố khác của
hệ thống và công việc bằng cách áp dụng lý thuyết, các nguyên tắc, các
số liệu và các phương pháp để thiết kế nhằm đạt được tối ưu hoá lợi ích
của con người và hiệu quả hoạt động chung của toàn hệ thống.
Tư thế đúng khi làm việc bằng máy tính.
Trang 8Tâm sinh lí và cơ thể người, đi kèm với phương thức sử dụng một sản phẩm quyết định phần lớn đến kích thước, hình thái sản phẩm này Sự quyết định đó chính là Ergonomic Ergonomic làm cho sản phẩm thân thiện hơn, thoải mái hơn và hoạt động tốt hơn đối với con người.
Những vật dụng thiết yếu được thiết kế dựa theo Công thái học để phục vụ đời sống
con người
Trang 9• Mục tiêu của Ergonomic
Công thái học liên quan đến toàn bộ môi trường làm việc, nhưng mục tiêu quan trọng Ergonomic thường hướng tới là kích thước và hình dạng của các đối tượng vật thể Thiết kế sản phẩm có nghiên cứu Ergonomic đòi hỏi việc sử dụng bộ đo cơ thể chuẩn được gọi là dữ liệu nhân trắc học Nhân trắc học cung cấp số đo chuẩn các bộ phận trên cơ thể, có sự phân biệt theo giới tính hay nhóm tuổi Bộ
đo này có thể thay đổi từ nước này sang nước khác do sự khác nhau về đặc điểm cơ thể trên tộc người
• Đối tượng nghiên cứu nhân
trắc học :
Các nhà thiết kế, các nhà chế tạo, kiến trúc sư, kỹ sư, bác sỹ, các nhà quản lý lao động …
Trang 10• Nguồn gốc cách gọi thuật ngữ
Thuật ngữ Ergonomic (trong tiếng Hy Lạp “ἔργον –
work” có nghĩa là “làm việc” và “νόμος - natural
laws” mang nghĩa “quy luật tự nhiên”) bước vào từ
điển hiện đại lần đầu tiên khi nhà khoa học Ba Lan
Wojciech Jastrzębowski sử dụng trong bài viết “Đề
cương về Công Thái Học - The Outline of
Ergonomics” của ông Sau đó, thuật ngữ Ergonomic
được biết đến rộng rãi trong từ điển Tiếng Anh nhờ
nhà tâm lý học người Anh Hywel Murrell, người đặt
nền tảng Công Thái Học Xã Hội - The Ergonomics
Society Ông đã sử dụng nghiên cứu về Công thái
học phục vụ trong và sau Chiến tranh Thế giới II.
Sự xuất hiện của thuật ngữ “Nhân tố con người” -
Human Factor tại Bắc Mỹ cũng nhấn mạnh các khía
cạnh tương tự như Ergonomic, trong đó “yếu tố con
người” cụ thể ảnh hưởng đến hoạt động và thiết kế
của hệ thống công nghệ vật lí Thuật ngữ Ergonomic
– Công thái học và Nhân tố con người - Human
Factor về cơ bản là đồng nghĩa.
Kích thước khi thiết kế buống lái oto dựa theo nhan trắc học Ergonomi
Trang 11• Lĩnh vực chuyên môn của Ergonomic
Ergonomic gồm 3 lĩnh vực nghiên cứu chính: Công thái học vật lí, Công thái học nhận thức và Công thái học tổ chức
▪ Công thái học vật lí - Physical ergonomics
Quan tâm đến cơ thể con người, dữ liệu nhân trắc học, đặc tính
cơ học và sinh lí sinh học có liên quan đến hoạt động thể chất
của con người Nguyên tắc của Công thái học vật lí được sử dụng
rộng rãi trong thiết kế sản phẩm tiêu dùng và công nghiệp.
VD: tay cầm tuốc nơ vít phải phù hợp với bàn tay nắm, sử dụng
chất liệu nhựa dẻo mềm, có tính đàn hồi bảo vệ tay và tăng ma
sát giữa da bàn tay với bề mặt nắm
Ngoài ra, Công thái học vật lí còn đóng vai trò quan trọng trong
lĩnh vực y tế.
Nghiên cứu tâm thần học con người như nhận thức, phản ứng vận
động hay các ức chế thần kinh
VD: ý nghĩa của màu sắc trong thiết kế, tác động của màu sắc tới
thần kinh con người trong thời gian làm việc lâu dài (đồ dùng văn
phòng thường tránh các tông màu sặc sỡ sẽ gây nhức mỏi mắt,
đau đầu nếu làm việc lâu…) hay khoảng cách an toàn cho mắt
khi sử dụng máy vi tính, ti vi….
liên quan đến việc tối ưu hóa các hệ thống kỹ thuật xã hội, bao
gồm cả cấu trúc tổ chức, chính sách, qui trình: thông tin liên lạc,
thiết kế dự án, hệ thống dự án, làm việc tương tác, quản lí, công
thái học cộng đồng…
Trang 12• Ergonomic trong thiết kế
Ergonomic trong thiết kế yêu cầu sự quan sát dài lâu và nghiên cứu bài bản Dữ liệu nhân trắc học cung cấp phép tính tương đối của sự tương tác kích thước cơ thể người và kích thước sản phẩm, thường chia hai giới tính nam và nữ Gồm nam: 95%nam – 50%nam – 25%nam và nữ: 95%nữ – 50%nữ – 25%nữ Xác định đối tượng sử dụng sản phẩm tạo điều kiện tính toán Ergonomic Trong đó 95% nam được tính cho các kích thước “sức chứa” như chiều rộng của ghế ngồi, lối đi lại, chiều rộng cửa… để đảm bảo những người to lớn nhất cũng có thể sử dụng thoải mái 25% nữ tính cho các kích thước “tầm với” như chiều cao của mặt ghế, tay cầm trên xe buýt, chiều rộng
và dài của bàn….…để đảm bảo những người thấp bé nhất cũng có thể dùng được.
Trang 13Nhân trắc học Ergonomi
Nhân trắc học có tính đến không gian chiếm chỗ, đặc biệt trong thiết kế áp dụng 3 nguyên tắc vàng sau:
Khi thiết kế những kích thước liên quan đến vùng với tới: lấy theo ngưỡng người thấp 5%;
Khi thiết kế không gian choán chỗ: lấy theo ngưỡng người lớn 95%;
Kết hợp chặt chẽ khả năng điều chỉnh nếu có thể
Đây là cơ sở khoa học quan trọng mà Ergonomi/ Yếu tố con người mang lại cho chúng ta trong công tác thiết kế và sản xuất
Trang 141.3 SO SÁNH NHÂN TRẮC HỌC VÀ CÔNG THÁI
Có thể gọi đây là 2 phần lý thuyết và thực hành
Trang 15NHÂN TRẮC HỌC NHÂN TRẮC HỌC ERGONOMI
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Số đo về con người, kích thước, đặc
điểm cơ học của cơ thể, đặc điểm hoạt động của não bộ và hệ thần kinh trung ương, các đặc điểm tâm sinh lý và hành vi của con người
Nghiên cứu về mặt tâm thần của con người như phản ứng vận động, nhận thức hoặc các ức chế thần kinh
MỤC TIÊU Tập hợp các kiến thức liên quan đến
cấu trúc cơ thể con người để áp dụng
và phát triển vào các ngành khoa học khác như thiết kế, chế tạo, tin học, quản lý lao động,…một cách hiệu quả
Hướng đến tổng thể môi trường làm việc, cụ thể mục tiêu quan trọng nhất chính là hình dạng, kích thước của các vật thể Một sản phẩm được thiết kế có liên quan đến Ergonomic yêu cầu phải
có dữ liệu nhân trắc học, bộ đo dữ liệu chuẩn
ÁP DỤNG TRONG THIẾT KẾ Nghiên cứu nhân trắc học giúp cho
việc thiết kế, tính toán kích thước phù hợp với yêu cầu sử dụng, tạo sự gần gũi với con người
Hình thức (đôi khi còn có cả màu sắc) của sản phẩm trong thiết kế công nghiệp bị ràng buộc chặt chẽ bởi Ergonomi và công nghệ ứng dụng, tức
là hai yếu tố con người và sản xuất, việc nghiên cứu nhân trắc học s cung cấp tương đối cho việc áp dụng vào thiết kế
Trang 16- Đưa ra chỉ số kích thước nội thất hay không gian để phù hợp nhất với mục đích sử dụng
- 3 loại - tùy thuộc vào kích thước của bạn, bạn sẽ rơi vào phạm vi phân vị thứ 5, 50 , 95
Trang 17Kích thước cơ thể khác nhau tùy theo chức năng của tuổi tác, giới tính và đối với các nhóm dân tộc khác nhau Tầm vóc và kích thước liên quan thường tăng cho đến tuổi thanh thiếu niên muộn hoặc tuổi đôi mươi. Sau đó họ vẫn tương đối ổn định và sau
đó suy giảm khi bước vào tuổi già.
Kích thước tĩnh Được thực hiện khi cơ thể ở vị trí cố định,
Kích thước động: được ứng dụng nhiều vào tổ chức không gian, khi các
bộ phận trển cơ thể tham gia vào hoạt động thể chất
Trang 181 Chiều cao đứng
Atlat nhân trắc học người Việt Nam trong lứa tuổi lao động - dẫu liệu và chỉ dẫn sử dụng
Trang 19Ứng dụng
Trang 202 Chiều cao ngồi
Tương quan của các kích thước đo với chiều cao ngồi
Trang 227 Trọng lượng cơ thể
6 Chiều dài và chiều rộng, chiều cao đầu
Chỉ số đầu của NAM = 82.2% NỮ GIỚI = 83.9%
Trang 23740
740
Trang 244 Chiều rộng mông
3 Chiều rộng vai
Trang 25tĩnh động
- Dữ liệu nhân trắc tĩnh tồn tại nhiều hơn dữ liệu nhân trắc động mặc dù dữ liệu động đại diện nhiều hơn cho các hoạt động thực tế của con người. Dữ liệu nhân trắc tĩnh tồn tại nhiều hơn dữ liệu nhân trắc động mặc dù dữ liệu động đại diện nhiều hơn cho các hoạt động thực tế của con người. Mặc dù không có cách
rõ ràng để chuyển đổi dữ liệu tĩnh thành động, nhưng các khuyến nghị sau có thể hữu ích:
Chiều cao khuỷu tay: không thay đổi, hoặc tăng giảm 5 phần trăm khi làm việc. Chiều cao đầu gối hoặc popleal, ngồi: không thay đổi, ngoại trừ với giày cao gót,,,,
- Xác định tỉ lệ % DS cần cung cấp
- Số liệu nhân trắc học liên quan
- Tăng giảm phụ cấp liên quan như quần
áo mùa đông, giày cao gót, đồ công nhân
bảo hộ nguy hiểm,…
Trang 28⮚ Nguyên tắc ứng dụng nhân trắc học trong thiết kế
• Thiết kế cho một cá nhân và
tối đa
• Thiết kế cho phạm vi có điều
chỉnh
• Thiết kế cho mức trung bình:
do không có mối tương quan chính xác hoàn
hảo giữa các kích thước, vì Một người trung
bình trên một hoặc một vài chiều chắc chắn sẽ
không trung bình trên nhiều chiều.
Fibonacci
Trang 30Nhân trắc học và văn hóa
Trang 322.2 NHÂN TRẮC HỌC ERGONOMI TRONG THIẾT KẾ NỘI THẤT 2.2.1 Thiết kế nội thất và nhân trắc học Ergonimi
Thiết kế nội thất là thỏa mãn nhu cầu về
một không gian nhà ở đầy đủ tiện nghi
đáp ứng nhu cầu về tính thẩm mỹ, tính
công năng, tạo nên cuộc sống thoải mái
Nhân trắc học có tính đến không gian
chiếm chỗ, đặc biệt trong thiết kế áp dụng
3 nguyên tắc vàng sau:
•Khi thiết kế những kích thước liên quan
đến vùng với tới: lấy theo ngưỡng người
thấp 5%;
•Khi thiết kế không gian choán chỗ: lấy
theo ngưỡng người lớn 95%;
•Kết hợp chặt chẽ khả năng điều chỉnh nếu
có thể
Mục đích của nhân trắc học Ergonimi là để
xem xét môi trường người dùng và hành vi
trong khi sử dụng một thiết kế cụ thể của
một sản phẩm, một không gian nội thất
Trang 332.2.2 Mục tiêu , các hướng phát triển của nhân trắc học Ergonomi trong thiết kế nội thất
• Mục tiêu chính của ecgônômi trong thiết kế nội thất là làm cho công cụ, thiết bị, phù hợp với con người chứ không phải là làm cho con người phù hợp với công cụ, thiết bị
• Ecgônômi phát triển theo hai hướng là Ecgônômi dự phòng hay còn gọi là Ergonomi thiết
kế và Ecgônômi sửa chữa hay còn gọi là Ergonomi can thiệp
• Để đạt được mục tiêu chính nói trên, thì có một số yêu cầu và nguyên tắc chính của
Ergonomi là:
Trang 342.2.3.Nguyên tắc nhân trắc học Ergonomi trong
thiết kế nội thất
Sử dụng hợp lý: Thiết kế nội thất phải có
sự hữu ích cho người sử dụng, người ở, khả
năng phải đa dạng.
Tính linh hoạt: Sản phẩm thiết kế chứa một
loạt các sở thích cá nhân, phù hợp với khả năng và mục đích sử dụng của từng không gian cụ thể
Trang 35Sử dụng đơn giản và trực quan: Sản
phẩm thiết kế cần dễ hiểu, đáp ứng đúng
nhu cầu sử dụng
Thông tin cảm quan: Thiết kế truyền thông tin cần
thiết một cách hiệu quả cho người sử dụng, bất kể điều kiện môi trường xung quanh hoặc cảm giác của người dùng
Trang 36Giảm tải hoạt động của cơ thể: Các thiết kế có thể được
sử dụng một cách hiệu quả và thoải mái, tránh mang lại sự mệt mỏi cho người sử dụng Các vật liệu, đồ nội thất cần được bố trí phù hợp, khoa học giúp giảm thao tác, di chuyển
Trang 37Cung cấp các điều kiện chiếu sáng tốt: Môi trường tổng thể nên được thoải mái và cho
phép người sử dụng có ánh sáng tốt, không khí trong lành và không gian đủ
Trong văn phòng, nơi các màn hình máy
tính được cài đặt, thiết kế của các hệ
thống ánh sáng nên tránh phản xạ gây
ra bởi các màn hình máy tính.
Trang 38Cung cấp các điều kiện chiếu sáng tốt: Môi trường tổng thể nên được thoải mái và cho
phép người sử dụng có ánh sáng tốt, không khí trong lành và không gian đủ
Trang 392.2.5 Ứng dụng nhân trắc học Ergonomi trong thiết kế bàn ghế học sinh
trên số đo của 1500 trẻ em trên khắp nước Anh năm 2001, đây là lần cập nhật đầu tiên về kích
cỡ trẻ em kể từ thập niên 60 Hầu hết các đồ nội thất hiện có sẽ vượt qua BS EN 1729 Những thay đổi cơ bản đối với thiết kế đồ nội thất tuân thủ là trong BS EN 1729 Phần 1, liên quan đến kích thước, hình dạng và thiết kế công thái học của đồ nội thất trong lớp học để duy trì tư thế tốt và giảm chỉ số RSI và đau lưng ở trẻ em đi học Tiêu chuẩn BS EN 1729 quy định nhiều kích cỡ cho phép trẻ em ngồi trên ghế và trên bàn với tư thế hợp lý Bằng cách đảm bảo các khu vực giảng dạy và sử dụng đồ nội thất được quản lý và giám sát đúng cách, trẻ em ngồi trên bàn ghế phù hợp với chiều cao cá nhân của chúng Điều này cung cấp cho trẻ em những lợi ích của tư thế tốt và sự thoải mái tiện lợi dẫn đến cải thiện sự tập trung và ứng dụng
a Chiều cao bàn ghế theo lứa tuổi