1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về liên minh châu âu EU

22 61 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 52,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thể chế chính trị quan trọng của Liên minh châu Âu bao gồm Ủy ban châu Âu, Nghị viện châu Âu Hội đồng Liên minh châu Âu, Hộiđồng châu Âu, Tòa án Công lý Liên minh châu Âu và Ngân h

Trang 1

I. Tổng quan về EU

1. Lịch sử hình thành

Liên minh châu Âu hay Liên hiệp châu Âu, cũng được gọi là Khối Liên Âu, viết tắt là

EU, là liên minh kinh tế – chính trị bao gồm 28 quốc gia thành viên thuộc châu Âu Liênminh châu Âu được thành lập bởi Hiệp ước Maastricht vào ngày 1 tháng 11 năm 1993dựa trên Cộng đồng châu Âu (EC) Với hơn 500 triệu dân, Liên minh châu Âu chiếmkhoảng 22% (16,2 nghìn tỷ đô la Mỹ năm 2015) GDP danh nghĩa và khoảng 17% (19,2nghìn tỷ đô la Mỹ năm 2015) GDP sức mua tương đương của thế giới (PPP)

Liên minh châu Âu đã phát triển một thị trường chung thông qua hệ thống luật pháp tiêuchuẩn áp dụng cho tất cả các nước thành viên nhằm đảm bảo sự lưu thông tự do của conngười, hàng hóa, dịch vụ và vốn EU duy trì các chính sách chung về thương mại, nôngnghiệp, ngư nghiệp và phát triển địa phương 17 nước thành viên đã chấp nhận đồng tiềnchung, đồng Euro, tạo nên khu vực đồng Euro Liên minh châu Âu đã phát triển vai trònhất định trong chính sách đối ngoại, có đại diện trong Tổ chức Thương mại Thế giới,G8, G-20 nền kinh tế lớn và Liên Hiệp Quốc

Liên minh châu Âu đã thông qua việc bãi bỏ kiểm tra hộ chiếu bằng Hiệp ước Schengengiữa 22 quốc gia thành viên và 4 quốc gia không phải là thành viên Liên minh châu Âu

Là tổ chức quốc tế, Liên minh châu Âu hoạt động thông qua hệ thống chính trị siêu quốcgia và liên chính phủ hỗn hợp Những thể chế chính trị quan trọng của Liên minh châu

Âu bao gồm Ủy ban châu Âu, Nghị viện châu Âu Hội đồng Liên minh châu Âu, Hộiđồng châu Âu, Tòa án Công lý Liên minh châu Âu và Ngân hàng Trung ương châu Âu.Lịch sử của Liên Minh châu Âu bắt đầu từ sau Chiến tranh thế giới lần thứ 2 Có thể nóirằng nguyện vọng ngăn ngừa chiến tranh tàn phá tái diễn đã đẩy mạnh sự hội nhập châu

Âu Bộ trưởng Ngoại giao Pháp Robert Schuman là người đã nêu ra ý tưởng và đề xuấtlần đầu tiên trong một bài phát biểu nổi tiếng ngày 9 tháng 5 năm 1950 Cũng chính ngàynày là ngày mà hiện nay được coi là ngày sinh nhật của Liên minh châu Âu và được kỉniệm hàng năm là "Ngày châu Âu"

Liên minh châu Âu có nguồn gốc từ Cộng đồng Than Thép châu Âu từ 6 quốc gia: Bỉ,Đức, Ý, Luxembourg, Pháp, Hà Lan vào năm 1951 Năm 1973, tăng lên thành gồm 9quốc gia thành viên Năm 1981, tăng lên thành 10 Năm 1986, tăng lên thành 12 Năm

1995, tăng lên thành 15 Năm 2004, tăng lên thành 25 Năm 2007 tăng lên thành 27 Từ01.07.2013 EU có 28 thành viên

Sau đây là danh sách 28 quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu xếp theo năm gianhập

Trang 2

• 1957: Bỉ, Đức, Hà Lan, Luxembourg, Pháp, Ý

• 1973: Anh (chuẩn bị ra đi sau trưng cầu dân ý ngày 24/6/2016), Đan Mạch (chuẩn

bị tổ chức trưng cầu dân ý về việc rời khỏi EU), Ireland

• 1981: Hy Lạp

• 1986: Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha

• 1995: Áo, Phần Lan, Thụy Điển

• 1/5/2004: Ba Lan, Estonia, Hungary, Latvia, Litva, Malta, Séc, Síp, Slovakia,Slovenia

Kỳ Albania, Bosnia và Herzegovina và Serbia là những ứng viên tiềm năng.Kosovo cũng được xếp vào danh sách những ứng viên tiềm năng gia nhập vào Liên minhchâu Âu vì Ủy ban châu Âu và hầu như tất cả các quốc gia thành viên Liên minh châu

Âu khác đã thừa nhận Kosovo như một quốc gia độc lập, tách biệt khỏi Serbia 5 quốcgia Tây Âu không phải là thành viên Liên minh châu Âu nhưng đã có những thỏa thuậnhợp tác nhất định kinh tế và pháp luật của Liên minh châu Âu đó là: Iceland (ứng viên gianhập Liên minh châu Âu), Liechtenstein và Na Uy, thành viên thị trường duy nhất thôngqua Khu vực kinh tế châu Âu, và Thụy Sĩ, tương tự như trường hợp của Na Uy nhưngthông qua hiệp định song phương giữa nước này và Liên minh châu Âu.Ngoài ra, đồngtiền chung EURO và các lĩnh vực hợp tác khác cũng được áp dụng đối với các quốc giathành viên nhỏ như Andorra, Monaco, San Marino và Vatican Tháng 6 năm

2016, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland rời Liên minh châu Âu sau cuộc trưngcầu dân ý ngày 23/6/2016 và nước Anh có một vị thủ tướng mới

Trang 3

Liên minh châu Âu chủ yếu nằm ở Tây và Trung Âu, với diện tích 4.422.773 kilômétvuông (1.707.642 dặm vuông) Ngược lại, mặc dù trên danh nghĩa là một bộ phậncủa Liên minh châu Âu, tuy nhiên luật pháp của Liên minh châu Âu không được áp dụng

ở Bắc Cyprus vì De Facto vùng lãnh thổ này nằm dưới quyền quản lý của Cộng hòa BắcCyprus thuộc Thổ Nhĩ Kỳ - một quốc gia tự tuyên bố độc lập và chỉ được Thổ Nhĩ

Kỳ thừa nhận

Liên minh châu Âu kéo dài về phía đông bắc đến Phần Lan, tây bắc về phía Ireland, đôngnam về phía Cộng hòa Síp và tây nam về phía bán đảo Iberia, là lãnh thổ rộng thứ 7 thếgiới và có đường bờ biển dài thứ 2 thế giới sau Canada Điểm cao nhất trên lãnh thổ Liênminh châu Âu đó là đỉnh Mont Blanc, cao 4810,45 m trên mực nước biển và điểm thấpnhất là Zuidplaspolder ở Hà Lan, thấp hơn mực nước biển 7m

Dân cư của Liên minh châu Âu có tỉ lệ đô thị hóa cao 75% người dân Liên minh châu

Âu sống ở các thành phố (con số này dự kiến sẽ là 90% ở 7 quốc gia thành viên vào năm2020) Giải thích cho điều này có hai nguyên nhân chính: một là mật độ dân cư đô thị hạnchế vươn ra những khu vực tự nhiên, hai là trong một số trường hợp nguồn vốn của Liênminh châu Âu được dồn vào một khu vực nào đó, chẳng hạn như Benelux

II Cơ cấu tổ chức

Liên minh châu Âu có 7 thể chế chính trị chính đó là: Nghị viện châu Âu, Hội đồng bộtrưởng, Ủy ban châu Âu, Hội đồng châu Âu, Ngân hàng Trung ương châu Âu, Tòa ánCông lý Liên minh châu Âu và Tòa án Kiểm toán châu Âu Thẩm quyền xem xét và sửađổi hệ thống luật pháp của Liên minh châu Âu - quyền lập pháp - thuộc về Nghị việnchâu Âu và Hội đồng Bộ trưởng Quyền hành pháp được giao cho Ủy ban châu Âu vàmột bộ phận nhỏ thuộc về Hội đồng châu Âu (trong tiếng Anh, cần tránh nhầm lẫn giữa

"Council of the European Union" bản chất thuộc về các quốc gia thành viên và

"European Council" bản chất thuộc về Liên minh châu Âu) Chính sách tiền tệ của khuvực đồng tiền chung châu Âu (tiếng Anh, "eurozone") được quyết định bởi Ngân hàngTrung ương châu Âu Việc giải thích và áp dụng luật của Liên minh châu Âu và các điềuước quốc tế có liên quan - quyền tư pháp - được thực thi bởi Tòa án Công lý Liên minhchâu Âu Ngoài ra còn có một số cơ quan nhỏ khác phụ trách tư vấn cho Liên minh châu

Âu hoặc hoạt động riêng biệt trong các lĩnh vực đặc thù

1. Hội đồng châu Âu

Hội đồng châu Âu phụ trách điều hành Liên minh châu Âu và có nhiệm vụ nhóm họp ítnhất 4 lần trong năm Hội đồng châu Âu bao gồm Chủ tịch Hội đồng châu Âu, Chủ tịchcủa Ủy ban châu Âu và một đại diện của mỗi quốc gia thành viên Liên minh châu Âu, cóthể là người đứng đầu nhà nước hoặc chính phủ của quốc gia thành viên đó Hội đồng

Trang 4

châu Âu được xem là cơ quan lãnh đạo tối cao của Liên minh châu Âu.Hội đồng châu Âuchủ động xem xét những thay đổi trong các hiệp ước điều chỉnh hoạt động Liên minhchâu Âu cũng như xác định chương trình nghị sự và chiến lược cho Liên minh châu Âu.Hội đồng châu Âu sử dụng vai trò lãnh đạo của mình để dàn xếp các tranh chấp giữa cácquốc gia thành viên và các thể chế chính trị của Liên minh châu Âu cũng như giải quyếtcác cuộc khủng hoảng chính trị và bất đồng trong những vấn đề và chính sách gây nhiềutranh cãi Về đối ngoại, hoạt động của Hội đồng châu Âu có thể ví với một nguyên thủcủa tập thể các nguyên thủ quốc gia để ký kết, phê chuẩn các thỏa thuận và điều ước quốc

tế quan trọng giữa Liên minh châu Âu và các quốc gia khác trên thế giới

Ngày 19 tháng 1 năm 2009, ngài Herman Van Rompuy đã được chỉ định làm chủ tịchthường trực của Hội đồng châu Âu Ngày 1 tháng 12 năm 2009 khi Hiệp ước Lisbon bắtđầu có hiệu lực, ngài Herman Van Rompuy chính thức nhận công tác tại nhiệm sở Chủtịch Hội đồng châu Âu chịu trách nhiệm đại diện đối ngoại cho Liên minh châu Âu, giảiquyết mâu thuẫn nảy sinh giữa các quốc gia thành viên để hướng tới sự đồng thuận trongcác hội nghị của Hội đồng châu Âu cũng như trong các giai đoạn chuyển tiếp giữa cáchội nghị đó Cần tránh nhầm lẫn Hội đồng châu Âu của Liên minh châu Âu với một tổchức quốc tế độc lập khác của có tên gọi là Hội đồng châu Âu

2. Hội đồng Bộ trưởng

Hội đồng Liên minh châu Âu thường được gọi tắt trong tiếng Anh là Council hay còn gọi

là Hội đồng Bộ trưởng là một trong hai bộ phận lập pháp của Liên minh châu Âu (bộphận còn lại là sự kết hợp của Ủy ban châu Âu và Nghị viện châu Âu) chịu trách nhiệmquyết định các chính sách lớn của EU, bao gồm các Bộ trưởng đại diện cho các thànhviên Các nước luân phiên làm Chủ tịch với nhiệm kỳ 6 tháng Giúp việc cho Hội đồng có

Uỷ ban Thường vụ và Ban Thư ký Tuy nhiên, dù cơ cấu tổ chức phức tạp nhưng Hộiđồng Bộ trưởng vẫn được xem là một trong các thể chế chính trị chính thức của Liênminh châu Âu

Từ năm 1975, người đứng đầu nhà nước, hoặc đứng đầu chính phủ, các ngoại trưởng,Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban châu Âu có các cuộc họp thường kỳ để bàn quyết địnhnhững vấn đề lớn của EU Cơ chế này gọi là Hội đồng châu Âu hay Hội nghị Thượngđỉnh Liên minh châu Âu

3. Nghị viện châu Âu

Gồm 751 nghị sĩ, nhiệm kỳ 5 năm, được bầu theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu từ tất

cả các quốc gia thành viên Liên minh châu Âu Trong Nghị viện châu Âu các nghị sĩ ngồitheo nhóm chính trị khác nhau, không theo quốc tịch

Trang 5

Nhiệm vụ của Nghị viện châu Âu là phối hợp với Hội đồng châu Âu thông qua đề xuấtlập pháp của Ủy ban châu Âu trong hầu hết các lĩnh vực Nghị viện châu Âu còn có thẩmquyền thông qua ngân sách, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách của Liênminh châu Âu Ủy ban châu Âuchịu trách nhiệm trước Nghị viện châu Âu, đối với mọihoạt động phải có sự chấp thuận của Nghị viện châu Âu, báo cáo kết quả công tác trướcNghị viện châu Âu để đánh giá, phê bình và rút kinh nghiệm Chủ tịch Nghị viện châu

Âu, được bầu bởi các nghị sĩ với nhiệm kì 2 năm rưỡi, đồng thời phải phụ trách vai tròngười phát ngôn trong và ngoài nghị viện

4. Ủy ban châu Âu

Là cơ quan điều hành của Liên minh châu Âu chịu trách nhiệm đề xuất lập pháp vànhững hoạt động thường nhật của Liên minh châu Âu Ủy ban châu Âu bao gồm 27 uỷviên đại diện cho 27 quốc gia thành viên Liên minh châu Âu, nhiệm kỳ 5 năm do cácchính phủ nhất trí cử và chỉ bị bãi miễn với sự nhất trí của Nghị viện châu Âu Chủ tịchhiện nay là ngài José Manuel Barroso, cựu Thủ tướng Bồ Đào Nha (được bầu tại cuộchọp Thượng đỉnh EU bất thường ngày 23 tháng 3 năm 1999 tại Berlin) Vị trí quyền lực

số 2 trong Ủy ban châu Âu là Đại diện cao cấp của Liên minh châu Âu về ngoại giao vàchính sách an ninh đồng thời là ex-officio Phó chủ tịch Ủy ban châu Âu, hiện tại là bàCatherine Ashton

5. Tòa án Công lý Liên minh châu Âu

Có thẩm quyền tư pháp đối với các vấn đề liên quan đến luật pháp của Liên minh châu

Âu Bao gồm hai tòa án chính, đó là: "Tòa sơ thẩm châu Âu" và "Tòa án Công lý châuÂu"

III. Hệ thống pháp luật

Cơ sở pháp lý hình thành Liên minh châu Âu là các hiệp ước được ký kết và phê chuẩnbởi các quốc gia thành viên Liên minh châu Âu Các hiệp ước đầu tiên đánh dâu sự thànhlập Cộng đồng châu Âu và Liên minh châu Âu Các hiệp ước kế tiếp chỉnh sửa và bổsung các hiệp ước đầu tiền ngày một đầy đủ và hoàn thiện hơn Đó chính là những hiệpước tạo ra các thể chế chính trị của Liên minh châu Âu cũng như cung cấp cho các thểchế chính trị đó thẩm quyền thực hiện các mục tiêu và chính sách đã đặt ra ngay trongchính các hiệp ước Những thẩm quyền này bao gồm thẩm quyền lập pháp ảnh hưởngtrực tiếp đến tất cả các quốc gia thành viên Liên minh châu Âu và công dân của các quốcgia thành viên đó Liên minh châu Âu có đầy đủ tư cách pháp nhân để ký kết các thỏathuận và điều ước quốc tế

Trang 6

Căn cứ theo nguyên tắc "uy quyền tối cao", tòa án của các quốc gia thành viên có tráchnhiệm thực hiện đầy đủ và đúng đắn tất cả quy định và nghĩa vụ đặt ra tuân theo các hiệpước mà quốc gia thành viên đó đã phê chuẩn, kể cả khi điều đó gây ra các xung đột phápluật trong hệ thống pháp luật nội địa, thậm chí trong vài trường hợp đặc biệt là hiến phápcủa một số quốc gia thành viên.

Hiệp ước Lisbon đã trao hiệu lực pháp lý cho Hiến chương Liên minh châu Âu về nhữngquyền cơ bản vào năm 2009 Hiến chương là sự tập hợp có chỉnh sửa những quyền lợi cơbản của con người mà từ đó các điều luật của Liên minh châu Âu có thể bị xem xét vàđánh giá lại trước Tòa án Công lý Liên minh châu Âu Hiến chương cũng là sự hợp nhấtnhiều quyền khác nhau vốn trước đây đã được Tòa án Công lý Liên minh châu Âu thừanhận và đồng thời là "những giá trị truyền thống được thừa nhận trong hiến pháp củanhiều quốc gia thành viên Liên minh châu Âu." Tòa án Công lý Liên minh châu Âu từ lâu

đã công nhận những quyền cơ bản và đôi lúc đã hủy bỏ một số điều luật của Liên minhchâu Âu vì đi ngược lại với những quyền cơ bản đó Hiến chương được soạn thảo vàonăm 2000 Mặc dù ban đầu Hiến chương không có giá trị ràng buộc về mặt pháp lýnhưng các điều khoản của Hiến chương luôn được nêu ra trước các tòa án Liên minhchâu Âu Bởi vì Hiến chương, bản thân nó, đã chứa đựng những quyền lợi hợp pháp màcác tòa án Liên minh châu Âu công nhận như các nguyên tắc nền tảng của luật pháp Liênminh châu Âu

Mặc dù việc ký kết Công ước châu Âu về quyền con người là một trong những điều kiện

để trở thành thành viên Liên minh châu Âu, nhưng bản thân Liên minh châu Âu khôngthể tham gia Công ước vì Liên minh châu Âu vốn không phải là một quốc gia và cũngkhông có quyền hạn để tham gia Hiệp ước Lisbon và Nghị định thư 14 đối với Côngước đã thay đổi bản chất vấn đề này trong đó Nghị định thư 14 ràng buộc Liên minh châu

Âu với Công ước trong khi Hiệp ước Lisbon cho phép việc thực thi việc ràng buộc đãnêu

Trên bình diện thế giới, Liên minh châu Âu cũng thúc đẩy các vấn đề về nhânquyền Liên minh châu Âu phản đối việc kết án tử hình và đề nghị loại bỏ khung hìnhphạt này trên khắp thế giới.Ngoài ra, việc loại bỏ khung hình phạt tử hình cũng là mộtđiều kiện đối với quy chế thành viên Liên minh châu Âu

2. Các đạo luật

Trang 7

Các đạo luật chính của Liên minh châu Âu được thông qua dưới 3 dạng có tính chất pháp

lý và phạm vi ảnh hưởng khác nhau: quy chế, sắc lệnh và phán quyết Quy chế của Liênminh châu Âu tự động bổ sung vào luật pháp hiện hành của các quốc gia thành viên Liênminh châu Âu vào thời điểm các quy chế này bắt đầu có hiệu lực mà không cần bất kìmột biện pháp can thiệp pháp lý hay triển khai nào từ các quốc gia thành viên Liên minhchâu Âu,và có giá trị pháp lý cao hơn nội luật của các quốc gia thành viên đó nếu phátsinh xung đột pháp luật Sắc lệnh đòi hỏi các quốc gia thành viên Liên minh châu

Âu hoàn tất một yêu cầu nhất định đưa ra bởi Liên minh châu Âu nhưng để cho các quốcgia thành viên đó quyền tự quyết về cách thức thực hiện hoặc triển khai sắc lệnh.Đến hếtthời hạn triển khai sắc lệnh, nếu những sắc lệnh đó không được thực thi, thì chúng có thể,trong một số điều kiện nhất định, sẽ có "hiệu lực trực tiếp" vượt trên nội luật của cácquốc gia thành viên Liên minh châu Âu

Phán quyết là một lựa chọn hoàn toàn khác với hai cách thức lập pháp nêu trên Phánquyết được hiểu là những đạo luật được áp dụng trực tiếp cho một cá nhân cụ thể, mộtcông ty hay một quốc gia thành viên nhất định Phán quyết thường được sử dụng tronglĩnh vực luật cạnh tranh hoặc những vấn đề liên quan đến trợ giá của chính phủ nhưngmục đích chủ yếu nhất vẫn là xử lý các thủ tục hành chính trong nội bộ các thể chế Liênminh châu Âu Quy chế, sắc lệnh và phán quyết của Liên minh châu Âu tương đương vớinhau về giá trị pháp lý và không phân thứ bậc

IV. Liên minh Kinh tế - Tiền tệ EU

Để có được một nền Liên minh kinh tế - tiền tệ thì EU và hầu hết các khu vực đã phải trảiqua các giai đoạn phái triển sau:

* Giai đoạn 1: Khi vực mâu dịch ưu đãi (Preferential Tranding Cluab – PTC): nóđược thành lập bởi các quốc gia trong đó họ thực hiện việc cắt giảm thuế quan vớicác loại hàng hóa xuất nhập khẩu (trừ tài chính) từ các nước thành viên và giữ biểuthuế quan không đổi với các nước khác

* Giai đoạn 2: Khu vực mậu dịch tư do (Free–Trade Area FTA) được hình thành khihai hay nhiều nước thực hiện việc bãi bỏ tất cả các loại thuế xuất nhập khẩu và tất

cả các hạn ngạch đối với mậu dịch hàng hóa qua lại giữa các nước thành viên(trừtài chính) và giữ nguyên biểu thuế với cá nước

* Giai đoạn 3: Liên minh thuế quan (Customs Union–CU): các nước thành viên bãi

bỏ toàn bộ thuế xuất nhập khẩu đối với tất cả các loại hàng hóa buôn bán với nhauthêm vào đó là sự thống nhất quy định đánh thuế nhập khẩu chung bên ngoài

* Giai đoạn 4: thị trường chung(Common Market – CM):thị trường chung được thiếtlập khi liên minh thuế quan có thêm sự cho phép các yếu tố sản xuất(cả lao động

và tư bản) di chuyển tự do giữa các nước thành viên

* Giai đoạn 5: Liên minh kinh tế tiền tệ(Economic Motetary Union – EMU): là bướcphát triển cao nhất cảu liên kết kinh tế khu vực hiện nay, trong liên minh này, đồngtiền của các nước được thay thế bằng một đồng tiền chung, ngân hàng chung bới

Trang 8

quyết định chính sách tiền tệ chung Không có các hàng rào thuế quan, phi thuếquan.

Liên minh kinh tế - tiền tệ Châu Âu: là liên kết kinh tế và tiền tệ của các của các quốc giathành viên Liên minh châu Âu mà trong đó xác lập một thị trường chung với sự dịchchuyển tự do của các yếu tố hàng hóa, vốn dịch vụ, lao động, đồng thời thống nhất cácchính sách tài chính và tiền tệ và chính sách kinh tế xã hội của họ Việc tạo ra một đơn vịtiền tệ duy nhất đã trở thành mục tiêu chính thức của Cộng đồng Kinh tế châu Âu từ năm

1969 Tuy nhiên, chỉ cho đến khi Hiệp ước Maastricht có những cải tiến vào năm 1993thì các quốc gia thành viên Liên minh châu Âu mới thực sự bị ràng buộc về mặt pháp lýbởi liên minh tiền tệ kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1999 Kể từ thời điểm phát hành đồng tiềnchung euro, từ 11 nước ban đầu hiện nay đã có 17 quốc gia sử dụng đồng tiền này Mớiđây nhất là Estonia vào năm 2011

Tất cả các nước thành viên của Liên minh châu Âu, trừ Đan Mạch và Vương quốc Anh,đều bị ràng buộc trên cơ sở pháp lý về việc sử dụng đồng euro như đơn vị tiền tệ chínhthức.[88] khi đã đáp ứng đủ các tiêu chuẩn kinh tế đặt ra Tuy nhiên, chỉ có một vài quốcgia thành viên của Liên minh châu Âu lên thời gian biểu cụ thể cho việc gia nhập hệthống tiền tệ này Ví dụ như Thụy Điển đã cố tình không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn thànhviên của Liên minh châu Âu để lẩn tránh việc sử dụng đồng euro

Đồng tiền chung euro được tạo ra nhằm mục đích xây dựng một thị trường duy nhất Ýnghĩa của hành động này bao gồm việc thúc đẩy các quyền tự do di chuyển, xóa bỏ vấn

đề trao đổi ngoại tệ, cải thiện sự minh bạch về giá cả hàng hóa và dịch vụ, thiết lập mộtthị trường tài chính thống nhất, ổn định giá cả và lãi suất thấp và nhất là hạn chế nhữngtác động tiêu cực do khối lượng giao dịch thương mại nội đại khổng lồ trong phạm viLiên minh châu Âu Đồng tiền chung euro cũng chính là biểu tượng chính trị cho sự hòahợp và phát triển kinh tế liên tục Từ khi ra mắt đồng euro đến nay, đồng euro đã trởthành đồng tiền dự trữ lớn thứ hai trên thế giới với một phần tư ngoại hối dự trữ là bằngđồng euro Ngân hàng Trung ương châu Âu, căn cứ trên các hiệp ước của Liên minh châu

Âu, chịu trách quản lý chính sách tiền tệ của đồng euro nói chung và Liên minh châu Âunói riêng

Điều kiện để tham gia vào liên minh kinh tế và tiền tệ (còn gọi là những tiêu chỉ hộinhập) là:

• Lạm phát thấp, không vượt quá 1,5% so với mức trung bình của 3 nước có mứclạm phát thấp nhất;

• Thâm hụt ngân sách không vượt quá 3% GDP;

• Nợ công dưới 60% GDP và biên độ dao động tỷ giá giữa các đồng tiền ổn địnhtrong hai năm theo cơ chế chuyển đổi (ERM);

• Lãi suất (tính theo lãi suất công trái thời hạn từ 10 năm trở lên) không quá 2% sovới mức trung bình của 3 nước có lãi suất thấp nhất

Vai trò của Liên minh kinh tế tiền tệ Châu Âu đối với thế giới: Thực tiễn hiện nay Liên

minh kinh tế tiền tệ châu Âu có vai trò vô cùng to lớn và quan trọng của với nền kinh tế

Trang 9

thế giới, dần đang trở thành một trung tâm kinh tế thế giới đối trọng với Mỹ Ngày từ lúcmới thành lập, EU đã đặt ra mục tiêu trọng tâm là thiết lập một thị trường kinh tế duynhất ở châu Âu bao gồm lãnh thổ của tất cả các quốc gia thành viên Hiện tại, hệ thốngtiền tệ chung euro đang được sử dụng ở 16 nước thuộc EU Tổng thu nhập quốc nội khuvực năm 2002 tỷ trọng so với GDP toàn thế giới thì GDP chiếm 27,8% Năm 2008, EUchiếm 30% GDP danh nghĩa và khoảng 22% GDP sức mua tương đương của thế giới.Vào năm 2009, sản lượng kinh tế của Liên minh châu Âu chiếm khoảng 21% tổng sảnlượng kinh tế toàn cầu, ước tính vào khoảng 14,8 nghìn tỉ USD, trở thành nền kinh tế lớnnhất thế giới EU cũng đạt được sản lượng xuất khẩu và nhập khẩu lớn nhất thế giới, vềhàng hóa và dịch vụ, đồng thời cũng là đối tác thương mại lớn nhất đối với các thị trườnglớn trên thế giới như Ấn Độ và Trung Quốc.Trong những năm qua, EU có một sức mạnhkinh tế và chính trị rất lớn trên thế giới EU ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn trongviệc thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu Vai trò kinh tế của EU trên trường quốc tếđược thể hiện trên lĩnh vực thương mại và đầu tư EU là một trung tâm kinh tế hùngmạnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổn định Năm 2010, trong khi cơn bão tài chínhtiền tệ làm nghiêng ngả nền kinh tế thế giới thì EU – khu vực ít bị ảnh hưởng của khủnghoảng - vẫn tiếp tục phát triển.Sự ổn định của kinh tế EU được xem là một trong các nhân

tố chính giúp cho nền kinh tế thế giới tránh được nguy cơ suy thoái toàn cầu Hiện nay,

EU và Mỹ là hai thực thể kinh tế lớn nhất thế giới có ảnh hưởng rất lớn đến trật tự kinh tếquốc tế và chi phối xu hướng phát triển thương mại toàn cầu., đã thiết lập phần lớn cácluật lệ thương mại và tài chính quốc tế thông qua một loạt các thể chế quốc tế như G8,WTO, IMF, và WB, nơi mà cả Liên minh châu Âu và Hoa Kỳ góp phần lớn vốn.EU đangmuốn thể hiện một vai trò như người lãnh đạo đối với các thành viên trong WTO do tầmquan trọng của EU trong thương mại và nền kinh tế thế giới EU là người khởi xướngnhiều sáng kiến trong việc xây dựng các khối liên kết kinh tế khu vực và thế giới

Vai trò của Liên minh Châu Âu đối với khu vực về kinh tế: Qua những đặc điểm của

EMU, ta thấy được vai trò vô cùng quan trọng của EU với kinh tế khu vực đó là: hoạchđịnh chính sách kinh tế chung của khu vực, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, tăng số ngườilao động, tạo thêm việc làm, giải quyết nạn thất nghiệp; tạo điều kiện để nâng cao năngsuất lao động và thúc đẩy qua trình phát triển bền vững, bình ổn giá trong quá trình lưuhành đồng Euro, đảm bảo sự di chuyển, lưu thông tự do về người, vốn, hàng hóa và dịch

vụ Thị trường nội địa nằm trong chương trình nghị sự chính của EU để theo đuổi cảicách cơ cấu, được hỗ trợ bởi chính sách của EU về cạnh tranh và hỗ trợ nhà nướcEU xâydựng một khung pháp lí tốt nhất và đủ mạnh để vận hành các chính sách kinh tế trongkhu vực các quốc gia trong khu vực phải tuân theo khung pháp lí này.EU hoạch định cácchương trình hỗ trợ các thành viên gặp khó khăn về kinh tế để đảm bảo sự phát triển bềnvững, đồng đều trong khu vực Đồng thời đề ra các biện pháp kịp thời để bảo vệ nền kinh

tế khu vực trước ác yếu tố bất lợi từ bên ngoài.Nhìn chung, vai trò cảu EU được thể hiệnrất rõ và tích cực trong thời gian gần đây nhất là trong cuộc khủng hoảng năm 2010 EUthực hiện vai trò rất tốt này nên các nước thành viên EU không bị chịu ảnh hưởng nhiều

từ cuộc khủng hoảng

V. Quan hệ giữa EU và các liên kết khác

Trang 10

1. Chính sách an ninh và đối ngoại chung:

Để xây dựng một EU hùng mạnh và tham gia vào sân chơi thế giới như một thực thể duynhất, các nước thành viên EU đã chung tay hành động nhằm hướng đến một chính sáchđối ngoại chặt chẽ nhất

Trong suốt thời gian qua , EU đã tăng cường nỗ lực nhằm nắm giữ vai trò an ninh chínhtrị quốc tế ngày càng tương xứng hơn với vai trò kinh tế của mình Các nước EU luôn bắttay nhau hợp tác bất cứ khi nào có thể Song, đối với những vấn đề nhạy cảm, không phảilúc nào cũng có thể đạt được sự nhất trí của đại đa số Những tranh chấp diễn ra ở châu

Âu sau chiến tranh Berlin 1989 và các cuộc chiến chống khủng bố gần đây cũng giúp cácnhà lãnh đạo EU có cái nhìn chính xác hơn về sự cần thiết của hành động liên minh này

EU cương quyết đảm bảo rằng bất kỳ sự mở rộng nào kể từ năm 2004 cũng sẽ không tạorào cản giữa EU và các nước láng giềng Đó là lý do vì sao EU đang chuẩn bị để tiến gầnhơn trong mối quan hệ với các nước lân cận ở phương Đông (Nga, Ukraine, Moldova vàBelarus) và ở phương Tây (các nước Địa Trung Hải)

Là một phần trong chính sách láng giềng Châu Âu (European Neighbourhood Policy),

EU có kế hoạch mở rộng nhiều lợi ích của thị trường nội bộ đến các nước, thực hiệnthương lượng thương mại và hỗ trợ tài chính Đổi lại, các nước lân cận EU cũng sẽ phảicải cách dân chủ, tuân theo nền kinh tế thị trường và tôn trọng nhân quyền Việc mở rộngnày giúp EU thiết lập mối quan hệ trực tiếp với các nước lân cận về chính trị và xã hộinhằm xây dựng sự thịnh vượng, ổn định với các nước, và vì thế, củng cố tình hình anninh của khối

Kể từ khi các nước lân cận trở thành điểm trung chuyển cho việc di cư bất hợp pháp, nạnbuôn lậu dược phẩm và buôn người, EU đã không ngừng hỗ trợ công tác quản lý biêngiới và thủ tục di dân

Nga, Ukraine, Moldova và hầu hết các quốc gia ở Nam Caucasus và Trung Á đều đã kýkết các hiệp ước về thương mại, hợp tác chính trị, bảo vệ môi trường, bảo vệ quyền sởhữu trí tuệ và văn hóa với EU

Năm 1995, nhằm thúc đẩy đối thoại giữa các quốc gia thành viên EU và các quốc giakhác ở bờ biển phía nam và đông Địa Trung Hải, đồng thời, thúc đẩy dân chủ hóa, pháttriển kinh tế và an ninh quốc phòng ở những quốc gia đó, EU đã phát động tiến trìnhBarcelona (1995) nhằm đặt nền móng cho Liên minh Địa Trung Hải và hy vọng sẽ sớmhoàn thành vào cuối năm 2010

Đối với vùng Trung Đông trù phú, EU đang tiến hành đàm phán một hiêp định tự dothương mại với sáu nước trong Hiệp Hội Hợp Tác Vùng Vịnh(Bahrain, Kwait, Oman,Qutar, Saudi Arabia và Tiểu vương quốc Ả Rập) Bên cạnh đó, EU cũng đang hỗ trợkhông ngừng những nổ lực cải tạo ở Iraq

EU cũng có quan hệ đặc biệt với nhiều nước công nghiệp phát triển như Hoa Kỳ và NhậtBản Sự đóng góp của châu Á và Mỹ Latinh trong nền kinh tế thế giới đã khiến EU tăngcường quan hệ hợp tác với hai lục đia này

Trang 11

Các nước châu Phi, châu Á Thái Bình Dương và Caribe cũng là các quốc gia EU đặc biệtquan tam bởi sự nghèo nàn lan rộng và những mối quan hệ lịch sử.

4. EU VÀ G7-G8:

Ban đầu, G7 chỉ là sự họp mặt không thường trực của các nhà lãnh đạo chính phủ cácnước phát triển nhất trên thế giới (Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật, Vương quốc Anh và LiênBang Hoa Kỳ) G7 bắt đầu vào năm 1975 tại Rambouillet theo sáng kiến của Tổng thốngPháp Valéry Giscard d'Estaing và Thủ tướng Đức Helmut Schmidt Hội đồng liên minh

EU bắt đầu tham gia mọi phiên họp kể từ Hội nghị thượng đỉnh Ottawa năm 1981 Kể từkhi đồng EURO ra đời, Ngân hàng trung ương châu Âu (the European Central Bank-ECB) và Chủ tịch châu Âu cũng tham dự ECB hiện nay tham dự toàn bộ các cuộc họpcủa G7 và chủ tịch châu Âu tham dự một số

Trong các giai đoạn trước, đại diên thành viên của G7 là các bộ trưởng tài chính và ngoạigiao Năm 1998, chủ tịch Anh quyết định tách những cuộc họp giữa các bộ trưởng trướckia ra khỏi Hội nghị thượng đỉnh Cũng trong năm này, Nga đã gia nhập và G7 trở thànhG8 Kể từ năm 2005, G8 đã tiến hành nhiều cuộc đàm phán với các nền kinh tế lớn mớinổi như Braxin, Trung Quốc, Ấn Độ, Mê hi cô và Nam Phi

G7 - G8 giải quyết các vấn đề như: xem xét triển vọng kinh tế toàn cầu, quản lý kinh tế vĩ

mô, thương mại thế giới, năng lượng, thay đổi khí hậu và quan hệ với các nước đang pháttriển Gần đây, chương trình nghị sự thượng đỉnh đã mở rộng một cách đáng kể bao gồm

cả việc tham gia vào lĩnh vực anh ninh chính trị từ nhân quyền đến chỉ huy quân sự Tạirất nhiều khu vực, EU có quyền độc quyền hoặc chung với tất cả các thành viên

5. EU và G20 (nhóm các nền kinh tế lớn):

G20 (nhóm các nền kinh tế lớn) bao gồm 20 nền kinh tế phát triển: Argentina, Ấn Độ, ẢRập Saudi, Brasil, Hàn Quốc, Indonesia, Mexico, Nam Phi, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, Trung

Ngày đăng: 04/08/2020, 00:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w