1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

SINH lý vỏ não

23 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 911,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SINH LÝ GAN– Tân tạo đường: tổng hợp glucose từ một số amino acid , lactate hoặc glycerol – Phân giải glycogen: tạo glucose từ glycogen – Tạo glycogen: tổng hợp glycogen từ glucose– Gi

Trang 1

SINH LÝ BỆNH

CHỨC NĂNG GAN

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG

Gan là tạng to nhất trong cơ thể, vừa là một

tuyến nội tiết và ngoại tiết Gan màu nâu đỏ trơn bóng, mật độ chắc nhưng dễ vỡ khi chấn thương, ở người chết gan nặng khoảng 1500g,

ở người sống nặng khoảng 2300g do chứa

nhiều máu Gan có bề ngang dài khoảng

28cm, bề trước sau khoảng 18cm và bề cao

khoảng 8cm.

Trang 3

Hình 5 11 Mặt hoành của gan

1 Cơ hoành 2 Dây chằng tam giác phải 3 Thùy phải  4 Bờ dưới

5 Túi mật 6 Dây chằng tròn gan 7 Thùy trái   8 Dây chằng liềm  

9 Dây chằng tam giác trái 10 Dây chằng vành

Trang 4

Hình 5 14 Sơ đồ mạch máu và đường mật trong gan

1 TM chủ dưới  2 ĐM gan riêng 3 TM cửa  

4 Ống mật chủ    5 Túi mật

Trang 5

II SINH LÝ GAN

• Gan sản xuất và tiết mật cần thiết cho

quá trình tiêu hóa mỡ Một lượng mật có thể đổ thẳng từ gan vào tá tràng, một

phần khác được trữ lại ở túi mật trước khi vào tá tràng

• Gan cũng đóng một số vai trò quan trọng trong chuyển hóa carbohydrate:

Trang 6

II SINH LÝ GAN

– Tân tạo đường: tổng hợp glucose từ một số 

amino acid ,  lactate  hoặc  glycerol )

– Phân giải glycogen: tạo glucose từ glycogen

– Tạo glycogen: tổng hợp glycogen từ glucose– Giáng hóa  insulin  và các  hormone  khác

• Gan cũng là nơi chuyển hóa  protein

• Gan cũng là cơ quan tham gia vào quá trình 

chuyển hóa   lipid :

– Tổng hợp  cholesterol

– Sản xuât  triglyceride

Trang 7

II SINH LÝ GAN

- Gan tổng hợp các yếu tố đông máu 

- Gan giáng hóa hemoglobin tạo nên các sản phẩm chuyển hóa đi vào dịch mật dưới hình thức các sắc tố mật

- Gan giáng hóa các chất độc và thuốc thông qua quá trình gọi là chuyển hóa thuốc

- Gan chuyển ammoniac thành urea

Trang 8

II SINH LÝ GAN

- Gan dự trữ rất nhiều chất khác nhau bao gồm glucose dưới dạng glycogen, vitamin

B12, sắt và đồng

- Trong ba tháng đầu tiên của thai kỳ, gan là nơi tạo hồng cầu chính cho thai nhi Vào tuần thứ 32 của thai kỳ, tủy xương đảm nhận gần như toàn bộ chức năng này

- Gan còn tham gia vào quá trình miễn dịch

Trang 9

II BỆNH LÝ GAN

1 Nguyên nhân:

- Yếu tố bên ngoài: Nhiễm khuẩn (E.Coli, amip…), nhiễm virus (HBV, HCV ), nhiễm độc(chì, rượu)…

- Yếu tố bên trong: Ứ mật (sỏi mật…), ứ trệ tuần hoàn (tắc tĩnh mạch trên gan…), RLCH ( Bệnh di truyền gây rối loạn chuyển hóa sắt…)

Trang 10

RỐI LOẠN TUẦN HOÀN GAN

• Giảm lưu lượng tuần hoàn tại gan

- Nguyên nhân: Giảm lưu lượng TH chung

và cục bộ

- Hậu quả: Gan thiếu oxy → VDM

(Vaso-Dilatator Material)→ dãn mạch → Giảm HA

• Ứ máu tại gan

- Nguyên nhân: Cản trở dòng máu về tim

phải

Hậu quả: Gan to, rắn, bờ sắc, không đau

Trang 11

Tuần hoàn bàng hệ

Trang 15

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

• Giảm tổng hợp protid: Albumin giảm, tỷ lệ A/G đảo ngược, Yếu tố II VII IX X,

prothrombin,fibrinogen…

• Giảm phân hủy Protid: nhất là protid từ ống

TH → dị ứng…

Trang 16

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA LIPID

• Thiếu muối mật→ đầy bụng, khó tiêu

• Tế bào gan nhiễm mỡ: Do giảm sản xuất appoprotein, lượng acid béo quá lớn

• Triglycerid, lipoprotein giảm

• Giảm hấp thu vitamin A,D,E,K

Trang 18

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA GLUCID

• Giảm khả năng dự trữ Glucose

- Trong và sau bữa ăn: Glucose chậm được

hấp thu → Glucose tăng kéo dài trong máu

- Xa bữa ăn: Glycogen dự trữ giảm nên dễ hạ đường huyết

• Tăng các sản phẩm chuyển hóa trung gian:

acid lactid, acid pyruvic…

Trang 19

RỐI LOẠN CHỨC NĂNG CHỐNG ĐỘC

• Chống độc bằng 2 cách: cố định và thải trừ nhờ tế bào nhu mô gan và Kuffer

• Giảm phân hủy hormon sinh dục, vỏ thượng thận…

• Giảm cố định chất màu, vi khuẩn…

• Giảm chuyển chất độc thành không độc như Bilirubin tự do, NH3…

Trang 21

RỐI LOẠN CHỨC NĂNG CẤU TẠO

VÀ BÀI TIẾT MẬT

ngấm vào da, niêm mạc

+ Do RL vận chuyển Bilirubin tự do đến màng TB gan

+ Do RL qt chuyển Bilirubin tự do sang Bilirubin kết hợp

+ Do tổn thương TB gan

Trang 22

RỐI LOẠN TẠO MÁU VÀ ĐÔNG MÁU

Gan là nơi tổng hợp

- Protein cần thiết cho sự tạo hồng cầu

- Hấp thu và dự trữ các vitamin tan trong

mỡ, vitamin B12, acid folic

- Sản xuất các yếu tố đông máu, phức hợp

prothrombin, fibrinogen, dự trữ vitamin K…

Do đó, nếu gan suy có thể thấy các biểu hiện

thiếu máu và chảy máu

Trang 23

CƠ CHẾ HÔN MÊ GAN

-> Hơi thở BN có mùi khai

phenyl ethacnolamin

thích - ức chế: GABA (Gama aminobutyric acid) tăng cao gây ức chế não./.

Ngày đăng: 30/07/2020, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w