1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

tài liệu giải phẫu sinh lý cao đẳng điều dưỡng

125 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu giải phẫu sinh lý cao đẳng điều dưỡng, tài liệu giải phẫu sinh lý cao đẳng điều dưỡng, tài liệu giải phẫu sinh lý cao đẳng điều dưỡng, tài liệu giải phẫu sinh lý cao đẳng điều dưỡng, tài liệu giải phẫu sinh lý cao đẳng điều dưỡngtài liệu giải phẫu sinh lý cao đẳng điều dưỡngtài liệu giải phẫu sinh lý cao đẳng điều dưỡngtài liệu giải phẫu sinh lý cao đẳng điều dưỡngtài liệu giải phẫu sinh lý cao đẳng điều dưỡngtài liệu giải phẫu sinh lý cao đẳng điều dưỡngtài liệu giải phẫu sinh lý cao đẳng điều dưỡngtài liệu giải phẫu sinh lý cao đẳng điều dưỡngtài liệu giải phẫu sinh lý cao đẳng điều dưỡngtài liệu giải phẫu sinh lý cao đẳng điều dưỡngtài liệu giải phẫu sinh lý cao đẳng điều dưỡngtài liệu giải phẫu sinh lý cao đẳng điều dưỡngtài liệu giải phẫu sinh lý cao đẳng điều dưỡngtài liệu giải phẫu sinh lý cao đẳng điều dưỡng

Trang 1

UBND TỈNH LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ

TÀI LIỆU MÔN GIẢI PHẪU – SINH LÝ

Đối tượng: Cao đẳng Điều dưỡng

Lâm Đồng, tháng 8 năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: Giải phẫu hệ tim mạch 3

Chương 2: Giải phẫu hệ hô hấp 10

Chương 3: Giải phẫu hệ tiêu hóa 17

Chương 4: Giải phẫu hệ tiết niệu 31

Chương 5: Giải phẫu hệ sinh dục 35

Chương 6: Giải phẫu hệ thần kinh 46

Chương 7: Sinh lý máu 70

Chương 9: Sinh lý hô hấp 83

Chương 10: Sinh lý sinh sản 88

Chương 11: Sinh lý thần kinh 92

Chương 12: Sinh lý nội tiết 92

Trang 3

Chương 1: Giải phẫu hệ tim mạch

Tuần hoàn là sự lưu thông máu trong cơ thể diễn ra trong một vòng kín do hệthống mạch máu và tim hợp thành theo một chiều nhất định và có chu kỳ: máu từ timtheo các động mạch đến các mao mạch ở khắp cơ thể và theo hệ thống tĩnh mạch trở về tim

Hệ tuần hoàn đảm nhận nhiệm vụ quan trọng:

oxy, chất dinh dưỡng đến các tế bào và đem chất thải từ tế bào đến cơ quan đào thải đểthải ra ngoài

- Tim hình tháp, trục hướng ra trước, xuống dưới và sang trái.

- Tim có 3 mặt: mặt trước, mặt dưới và mặt trái.

1 đáy

1 đỉnh

A Các mặt

1.Mặt trước hay mặt ức sườn: Mặt này có:

- Rãng ngang hay rãnh vành chạy ngang

+ Phần trên rãnh: Phần tâm nhĩ bị các động mạch lớn từ tim ra che lấp đó là:

Thân ĐM Phổi ở bên trái

ĐM chủ ở bên phải

+ Phần dưới rãnh: là phần tâm thất, có rãnh liên thất trước (gian thất trước) chia ra tâm

thất phải và trái.Trong rãnh có ĐM vành trái, TM tim lớn, thần kinh và bạch mạch.

2 Mặt dưới (mặt hoành): áp lên cơ hoành, mặt này có

- Rãnh ngang (rãnh vành): liên tiếp với rãnh vành của mặt trước và chia tim thành 2 phần:+ Phần sau: hẹp là tâm nhĩ

+ Phần trước: là tâm thất

- Rãnh dọc (liên thất sau): nối với rãnh liên thất trước ở bên phải đỉnh tim

Trong rãnh có ĐM vành phải và TM tim giữa

Trang 4

- Đỉnh tim thuộc về tâm thất trái, ở khoảng gian sườn IV – V trên đường trung đòn trái.

C Đáy tim

- Đáy tim hướng lên trên và ra sau

- Là 2 mặt sau của 2 tâm nhĩ

- Tâm nhĩ trái: có 4 TM Phổi đổ vào

- Tâm nhĩ phải: có TM chủ trên và TM chủ dưới đổ vào

II LIÊN QUAN

Mặt trước: Liên quan với

-Phổi – màng phổi

- Động mạch vú trong

- Xương ức, sụn sườn

- Tuyến ức (trẻ em)

2 Mặt dưới: cơ hoành.

3 Đáy: liên quan thực quản.

4 Hai bên: có 2 dây thần kinh hoành chạy sát màng tim

+ Tâm nhĩ và tâm thất thông với nhau qua lỗ nhĩ thất

+ Giữa 2 tâm nhĩ là vách liên nhĩ, khi còn là bào thai, vách này có lỗ BOTAL hình bầu dục, được đóng kín sau khi sinh

+ Giữa 2 tâm thất có vách liên thất

A TÂM THẤT: Là 1 xoang hình tháp

-Tâm thất phải thông với động mạch phổi

-Tâm thất trái thông với động mạch chủ

1 Thành tâm thất:

- Thành tâm thất Trái dày hơn phải

- Mặt trong tâm thất có những chổ nổi cao lên gọi là cột cơ

2 Lổ nhĩ thất: Có val hình phểu đậy Lá val được đính vào cột cơ bởi các dây chằng

- Tim phải có val 3 lá

- Tim trái có val 2 lá

3 Lổ động mạch:

- Ở tâm thất phải có lổ động mạch phổi Ở đây có val 3 lá gọi là val động mạch phổi

- Ở tâm thất trái có lổ val động mạch chủ Ở đây có val 3 lá gọi là val động mạch chủ.Hai val này có hình dáng giống tổ chim nên được gọi là val tổ chim

Các val tim có vai trò sinh lý quan trọng, không để cho dòng máu chảy ngược lại Trong 1 số bệnh tim, các val này bị tổn thương gây nên sự rối loạn huyết động ở các buồng tim

B TÂM NHĨ:

Trang 5

Nằm sau tâm thất và nhỏ hơn tâm thất.

Thành mỏng và nhẵn

1.Tâm nhĩ phải:

- Có lổ Tĩnh mạch chủ trên ( không có val)

- Có lổ tĩnh mạch chủ dưới (có val không đậy kín)

2 Tâm nhĩ trái:

- Có lổ của 4 tĩnh mạch phổi ( không có val)

IV.CẤU TẠO CỦA TIM

Tim gồm có 3 lớp, kể từ ngoài vào:

1.Màng ngoài tim :

Bao bọc ngoài tim, gồm có 2 lá:

-Lá ngoài dày: lá thành

- Lá trong mỏng, dính sát vào cơ tim: lá tạng

Giữa 2 lá là 1 khoang rỗng có chứa 1 ít thanh dịch đó là khoang màng ngoài tim,nhờ có chất dịch nhầy này làm cho cơ tim co bóp được trơn, không bị cọ sát

2 Cơ tim: là lớp dày nhất, gồm 2 loại sợi.

- Sợi co bóp

- Sợi cơ mang tính chất thần kinh là hệ thống thần kinh tự động của tim

Về phương diện mô học, cơ tim có vân giống như cơ xương, nhưng mặt khác sợi

cơ tim có nhân ở giữa và nguyên sinh chất nhiều giống sợi cơ trơn của các tạng Vì vậy

cơ tim có đặc tính của cơ vân là co bóp nhanh và mạnh và đặc tính của cơ trơn là có tính

ĐỘNG MẠCH : Tim được nuôi dưỡng bởi 2 động mạch:

-Động mạch vành trái: Tách từ sát gốc động mạch chủ (trên val) nằm trong rãnh dọc mặttrước tim

- Động mạch vành phải: Tách từ sát gốc động mạch chủ (trên val), nằm trong rãnh ngangmặt trước tim rồi quặt xuống rãnh dọc mặt dưới tim

Khi động mạch vành bị tắc thì gây ra NMCT

2 TĨNH MẠCH:

-Tĩnh mạch vành lớn: Đi trong rãnh dọc của mặt trước tim rồi quặt xuống rãnh ngang

của mặt dưới tim Ở đó tĩnh mạch phình to ra tạo thành xoang tĩnh mạch vành đổ vào tâmnhĩ phải

- Các tĩnh mạch vành nhỏ: Đổ vào tâm nhĩ, tâm thất phải và xoang tĩnh mạch vành.

3 THẦN KINH: Thần kinh chi phối tim là đám rối TK Tim phổi do dây phế vị (X) và

các dây giao cảm hợp thành

V HÌNH CHIẾU CỦA TIM LÊN THÀNH NGỰC:

1 Hình đối chiếu của tim lên thành ngực:

Là hình 4 cạnh:

-Hai điểm trên: ở khoảng gian sườn II, cách đều bờ xương ức 1cm

Trang 6

- Điểm dưới bên phải: ở khoảng gian sườn V, sát bờ phải xương ức.

- Điểm dưới bên trái: ở khoảng gian sườn V, cách đường giữa 8cm

2 Vị trí nghe các ổ val tim trên lâm sàng:

- Ổ val 2 lá: ở mỏm tim, vào khoảng gian sườn IV,V trên đường trung đòn trái.

- Ổ val 3 lá: sụn sườn VI bên phải.

- Ổ val động mạch chủ: Có 2 vị trí

+ Gian sườn 2 bờ phải xương ức

+ Gian sườn 3 bờ trái xương ức ( Eck - Botkin)

4 Ổ val động mạch phổi: gian sườn 2 bên trái xương ức.

- Sự trao đổi chất giữa máu và các mô xảy ra ở đây

* Toàn bộ mạch máu trong cơ thể hình thành 2 vòng tuần hoàn

1 ĐẠI TUẦN HOÀN: Bắt đầu từ ĐM chủ, xuất phát từ TT trái, mang máu ĐM có

màu đỏ thẫm và theo TMC trên và TMC dưới đổ về tâm nhĩ Phải

2 TIỂU TUẦN HOÀN: Bắt đầu từ ĐM phổi, xuất phát từ tâm thất Phải, mang máu

thành máu ĐM có màu đỏ tươi và qua 4 TM Phổi đổ về tâm nhĩ Trái

Trang 7

VÒNG ĐẠI TUẦN HOÀN ĐỘNG MẠCH CHỦ

I Đường đi và phân đoạn: Đi từ TT trái, uốn thành 1 vòng cong lõm xuống dưới.

Đến mặt bên trái của đốt sống ngực IV đi dọc từ trên xuống dưới, chui qua cơ hoành vàobụng và tận cùng ngang mức đốt sống thắt lưng thứ IV

1 ĐM vành Phải và trái: Tách ra ở trên các val bán nguyệt, cung cấp máu cho tim.

2 Thân ĐM cánh tay đầu: chạy chếch lên trên ra ngoài đến mặt sau khớp ức – sườn đòn

Phải thì chia làm 2 nhánh:

* ĐM cảnh gốc Phải: đi lên cổ, đến bờ trên sụn giáp chia làm 2 nhánh:

- Động mạch cảnh ngoài: cung cấp máu cho đầu, mặt, cổ, tuyến giáp, lưỡi…

- Động mạch cảnh trong: cung cấp máu cho não, mắt

* ĐM dưới đòn Phải: đi ra ngoài, qua phía trên đỉnh phổi và x sườn I, đến điểm sau giữa

của x đòn thì đổi tên là ĐM nách, cung cấp máu cho chi trên

3 Động mạch cảnh gốc Trái: Đi lên cổ đến bờ trên sụn giáp trạng thì chia làm 2 nhánh:

Nằm trước cột sống vùng ngực, trong trung thất sau Có các nhánh bên sau:

- ĐM Phế quản Phải và Trái

- ĐM thực quản: Trên, giữa và dưới

- ĐM gian sườn: mỗi bên có 9 nhánh cho các khoảng gian sườn từ IV - XII ( I – III

do các động mạch cổ - gian sườn cung cấp

C ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG

Nằm phía trước vùng thắt lưng của cột sống, ở bên cạnh và bên trái TM chủ dưới

Lần lượt từ trên xuống có các nhánh bên:

1 Hai ĐM hoành dưới: phải và trái

2 Động mạch thân tạng: Có 3 nhánh

+ ĐM vị (dạ dày)

+ ĐM lách

+ ĐM gan

Cung cấp máu cho dạ dày, lách, gan, túi mật,tuyến tụy và một phần tá tràng

3 ĐM mạc treo tràng trên: cung cấp máu cho manh tràng, ruột thừa, kết tràng lên, kếttràng ngang, tá tràng, hổng tràng và hồi tràng

Trang 8

4 ĐM thượng thận giữa: phải và trái.

- ĐM chậu gốc phải và trái: mỗi nhánh lại chia làm 2 nhánh:

+ ĐM chậu ngoài: khi đến bẹn gọi là ĐM đùi cung cấp máu cho chi dưới

+ ĐM chậu trong: Cung cấp máu cho các cơ quan trong khung chậu nhỏ: trực tràng, Bàngquang, niệu đạo, tử cung và âm đạo, tuyến tiến liệt và bộ phận sinh dục, các mô của đáy chậu

CÁC TĨNH MẠCH CỦA VÒNG ĐẠI TUẦN HOÀN

Toàn bộ tĩnh mạch của vòng Đại tuần hoàn chảy về 2 tĩnh mạch lớn nhất cơ thể:

1.TM chủ trên: nằm ở trung thất và đổ vào tâm nhĩ phải.

Được tạo thành bởi 2 thân TM cánh tay đầu phải và trái đưa máu từ đầu và 2 chi trên

đổ vào tâm nhĩ phải

Ngoài ra còn nhận máu của tĩnh mạch đơn lớn

2 TM chủ dưới: nằm trong ổ bụng bên phải ĐM chủ bụng, chui qua cơ hoành vào trung

thất sau và đổ vào tâm nhĩ phải

Máu TM chi dưới đổ vào TM chậu ngoài, máu ở các cq trong khung chậu nhỏ đổ vào

TM chậu trong TM chậu trong và ngoài họp thành TM chậu gốc

Hai TM chậu gốc hợp lưu ở ngang mức đốt sống thắtj lưng IV thành TM chủ dướichạy dọc theo sườn phải cột sống, nằm sau phúc mạc, nhận thêm các nhánh tm sinh dục,thận, tm trên gan

3 Hệ thống TM cửa: Được hợp thành bởi 3 tĩnh mạch

- Tm mạc treo tràng trên

- Tm lách

- Tm mạc treo tràng dưới

Nhận máu của dạ dày, ruột non, ruột già, lách, tụy và túi mật Qua cuống gan vào gan

và được chia thành nhiều nhánh nhỏ tạo thành mạng lưới mao tm riêng biệt của thày gan

Từ đó TM cửa chuyển sang tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy và sau đó đổ vào TM trên gan

để đổ vào tĩnh mạch chủ dưới

Trang 9

TIỂU TUẦN HOÀN

1 ĐM phổi: mang máu tm từ tâm thất phải lên phổi.

Đi lên trên, sang trái và ra sau nằm bên trái đoạn lên và dưới đoạn ngang của quai đm chủ

Có 2 nhánh tận:

-ĐM phổi phải: to hơn ĐM phổi trái, nằm ngang để đi vào rốn phổi phải

- ĐM phổi trái: đi chếch ra trước, đổ vào rốn phổi trái

2 Tm phổi: Có 4 tm phổi, mang máu đm từ phổi đổ vào Tâm nhĩ trái

Trang 10

Chương 2: Giải phẫu hệ hô hấp

MỞ ĐẦU

Bộ máy hô hấp gồm: Mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản, phổi

MŨI

Mũi là phần đầu của hệ hô hấp đồng thời làm nhiệm vụ phân tích khứu giác

I HÌNH THỂ NGOÀI:

Mũi hình tháp, nằm ở giữa mặt, có 2 phần: Phần trên là xương, phần dưới là sụn

Đáy của tháp là 2 lỗ mũi trước hình bầu dục

II HÌNH THỂ TRONG VÀ CẤU TẠO:

Mũi gồm 2 hốc nằm song song, được ngăn cách nhau bởi vách ngăn mũi tạo nên bởi:mãnh đứng xương sàng, sụn và xương lá mía

1 Giới hạn của hốc mũi: Hốc mũi được giới hạn bởi các thành:

- Thành trước: Là lỗ mũi trước

- Thành sau: Là lỗ mũi sau thông với họng

- Thành trên: tạo nên bởi mãnh của xương sàng và xương bướm

- Thành dưới: là nền mũi, có xương khẩu cái

- Thành ngoài: xương hàm trên, xương lệ, các xương xoắn

- Thành trong là vách ngăn mũi

Giữa các xương xoắn có các ngách mũi

Ngách mũi trên: thông với xoang sàng, xoang bướm

Ngách mũi giữa: thông với xoang hàm, xoang trán

Ngách mũi dưới: có ống lệ mũi

2 Niêm mạc mũi:

Có nhiều mao mạch Niêm mạc bao phủ thành các hốc mũi và các xoang, nên khiviêm mũi có thể dẫn đến viêm xoang Niêm mạc mũi được chia thành 2 phần:

- Phần trên: là phần khứu giác, tập trung nhiều tế bào thần kinh khứu giác

- Phần dưới: là phần hô hấp, có nhiều tuyến tiết dịch nhầy, lông để cản bụi và tạo độ

ẩm cho không khí và các mao mạch để sưởi ấm không khí

Khi niêm mạc mũi bị kích thích, sẽ gây phản xạ hắt hơi để đẩy dị vật ra ngoài

Trang 11

HỌNG (HẦU)

Họng là ngã tư thông giữa: mũi, thanh quản, miệng và thực quản

I HÌNH THỂ NGOÀI VÀ LIÊN QUAN:

Họng là 1 ống cơ màng, đi từ nền sọ đến ngang mức đốt sống cổ VI, dài 15 cm, trên rộng

5 cm, dưới hẹp 2 cm, thông với thực quản

Họng liên quan phía trước với hốc mũi, buồng miệng, thanh quản

II HÌNH THỂ TRONG:

Họng chia làm 3 phần:

1 Họng mũi (tỵ hầu):

- Thành trước: là 2 lỗ mũi sau

- Thành sau trên: tương ứng với nền sọ, có tuyến hạnh nhân họng VA Khi tuyếnnầy bị viêm sẽ gây khó thở ở trẻ em

- Hai thành bên: có lỗ vòi nhĩ Eustache thông từ tai giữa xuống họng mũi

- Thành dưới: thông với họng miệng, có màn hầu ngăn cách

2 Họng miệng (khẩu hầu):

- Thành trước: thông với miệng qua eo họng Hai bên eo có tuyến hạnh nhân miệng(Amidan)

- Thành sau: tương ứng với đốt sống cổ I, II, III

- Hai thành bên: là 2 cột trụ trước và sau, giữa 2 cột trụ có tuyến hạnh nhân miệng(Amidan)

3 Họng thanh quản: tương ứng với đốt sống cổ IV, V VI.

Liên quan:

- Trước: có sụn nắp thanh quản và thanh quản

- Dưới thông với thực quản

III CẤU TẠO:

Từ ngoài vào trong có 4 lớp:

Trang 12

1.2 Sụn nắp thanh quản: Nằm phía sau sụn giáp, khi thở mở ra, khi ăn đóng lại.

1.3 Sụn nhẫn: Ở dưới sụn giáp, giống như 1 cái nhẫn, vòng nhẫn phía trước, bản nhẫnphía sau

1.4 Đôi sụn phễu: Hình tam giác ở phía sau, ngồi trên sụn nhẫn

1.5 Đôi sụn sừng: Hình nón, ngồi ở đỉnh sụn phểu

2 Các khớp: Có 2 khớp chính:

- Khớp nhẫn – Giáp

- Khớp nhẫn – phểu

3 Các loại dây chằng: Có 2 loại dây chằng:

- Nối các sụn thanh quản với nhau

- Nối các sụn thanh quản với các cơ quan lân cận

4 Các cơ của thanh quản:

4.1 Cơ đi từ thanh quản đến các cơ quan lân cận:

Cơ ức giáp, giáp móng: Có tác dụng nâng hạ thanh quản

4.2 Cơ nối các sụn thanh quản với nhau: Có 3 loại cơ

- Cơ căng dây thanh âm: Cơ nhẫn - giáp

- Cơ mở thanh môn: cơ nhẫn - phễu sau

- Cơ khép thanh môn: Cơ nhẫn - phễu trên và bên

5 Niêm mạc của thanh quản:

Niêm mạc phủ mặt trong thanh quản, có chỗ dày lên tạo thành 2 dây thanh âm trên và

2 dây thanh âm dưới

Phần thắt hẹp ở giữa 2 dây thanh âm dưới gọi là thanh môn, dây thanh âm tham giavào sự phát âm

Trang 13

KHÍ QUẢN

1 Vị trí: Khí quản là ống dẫn khí tiếp theo thanh quản, nằm ở giữa cổ, đi từ đốt sống

cổ VI đến ngực IV Khí quản chia làm 2 phế quản gốc phải và trái

2 Hình thể ngoài và liên quan:

- Trước: Ở cổ khí quản nằm nông sát da, phía trên liên quan với eo tuyến giáp

- Sau: Liên quan với thực quản và cột sống

I HƯỚNG ĐI VÀ PHÂN ĐOẠN:

Phế quản bắt đầu từ chỗ chia đôi của khí quản, đi chếch xuống dưới ra ngoài, qua rốnphổi vào phổi Càng vào trong phế quản càng chia nhỏ thành các tiểu phế quản có kíchthước nhỏ hơn để tạo thành cây phế quản Phế quản chia làm 2 đoạn: ngoài phổi và trong phổi

1 Phế quản gốc:

Đây là đoạn phế quản ngoài phổi Có 2 phế quản gốc: Phải và trái

Phế quản gốc phải: to, ngắn hơn phế quản gốc trái, vì vậy các dị vật đường thở thườngrơi vào đây

2 Phế quản phổi:

Bên phải chia làm 3 nhánh đi vào 3 thùy phổi (gọi là phế quản thùy)

Bên trái chia làm 2 nhánh đi vào 2 thùy phổi

Sau đó phế quản thùy tiếp tục chia nhỏ ra làm 10 nhánh đi vào 10 phân thùy phổi (gọi

là phế quản phân thùy)

Trang 14

Phế quản phân thùy tiếp tục chia nhỏ cho tới phế quản nhỏ nhất, gọi là tiểu phế quản

và tận cùng là phế nang

Một người có khoảng 300 – 400 trăm triệu phế nang

II CẤU TẠO:

- Thành phế quản có sụn, thành tiểu phế quản không có sụn

- Trong lòng phế quản có lớp niêm mạc, có lông chuyển và tuyến tiết dịch nhầy (trừtiểu phế quản không có)

- Dưới biểu mô có lớp sợi cơ trơn (cơ Ressesen)

III CHỨC NĂNG:

Phế quản dẫn khí vào phổi và còn là bộ phận cảm thụ phản xạ ho

PHỔI VÀ MÀNG PHỔI

I ĐẠI CƯƠNG:

Phổi là cơ quan chính của bộ máy hô hấp, nằm trong lồng ngực, hai bên trung thất, trên

cơ hoành Phổi được bọc bởi màng phổi, trừ rốn phổi Phổi là tạng xốp đàn hồi cao Phổithở rồi nhẹ hơn nước

II HÌNH THỂ NGOÀI VÀ LIÊN QUAN:

Phổi giống như 1 cái nón bổ đôi theo chiều dọc, trên hẹp gọi là đỉnh phổi, dưới rộng làđáy phổi Phổi có 3 mặt, 3 bờ, 1 đỉnh

Mặt nầy có rốn phổi ( là nơi tập trung các thành phần đi vào và đi ra phổi)

+ Bên trái có khuyết tim

+ Bên phải có hố tim

Trang 15

3 Các bờ:

- Bờ trước: Ngăn cách mặt sườn và mặt trung thất ở phía trước

- Bờ sau: Ngăn cách mặt sườn và mặt trung thất ở phía sau

- Bờ dưới: có 2 đoạn:

+ Đoạn trong: ngăn cách mặt hoành và mặt trung thất

+ Đoạn ngoài: ngăn cách mặt sườn và mặt hoành

III CẤU TẠO:

1 Phổi phải: Có 3 thùy, được ngăn cách bởi 2 khe lên thùy ngang và chếch.

- Thùy trên có 3 phân thùy

- Thùy giữa có 2 phân thùy

- Thùy dưới có 5 phân thùy

2 Phổi trái: Có 2 thùy

- Thùy trên có 5 phân thùy

- Thùy dưới có 5 phân thùy

Như vậy mỗi bên phổi có 10 phân thùy phổi

Phân thùy chia thành nhiều tiểu thùy phổi, sau đó tiếp tục chia nhỏ nhiều lần để tạothành phế nang

Thành phế nang mỏng, có mạng lưới mao mạch bao quanh Ở người lớn có khoảng

- Lá tạng dính vào tổ chức phổi (trừ rốn phổi)

- Giữa 2 lá là khoang màng phổi, có 1 ít thanh dịch để giảm sự cọ xát khi thở

- Khoang màng phổi không có không khí, có áp suất nhỏ hơn áp suất không khí gọi

là áp suất âm – Áp suất âm làm phổi chuyển động theo lồng ngực

Trang 16

- Cùng đồ sườn - trung thất sau: tạo bởi mặt sườn và mặt trung thất phía sau

- Cùng đồ hoành - trung thất: tạo bởi mặt hoành và mặt trung thất

- Cùng đồ sườn - hoành: tạo bởi mặt sườn và mặt hoành

Cùng đồ sườn hoành là nơi thấp nhất của khoang màng phổi, nên khi có phản ứng xuấttiết, chất dịch sẽ tập trung ở đây sớm nhất

Trang 17

Chương 3: Giải phẫu hệ tiêu hóa

Hệ tiêu hóa : gồm

- Ống tiêu hoá: miệng, thực quản, dạ dày và ruột

- Tuyến tiêu hoá: tuyến nước bọt, tụy, gan…

I MIÊNG: Là phần đầu của ống tiêu hóa Gồm:

1 Tiền đình miệng

2 Cung lợi răng

3 Buồng miệng

1 Tiền đình miệng:

• Khoang hình móng ngựa nằm giữa môi má và cung lợi răng

• Nếp hãm môi: ở chính giữa mặt trong của hai môi trên và dứơi

• Lỗ ống Sténon: mặt trong má ngang mức răng hàm trên số 7, là ống dẫn nước bọtchính của tuyến mang tai

2 Cung lợi răng:

2.1 Cung lợi: là bờ của 2 xương hàm, có nhiều hốc răng và lợi phủ đến cổ răng

2.2 Răng: cắm chặt vào các hốc răng của xương hàm nhờ lợi, hốc răng và dây chằng hốc răng

2.2.1 Hình thể ngoài: màu trắng ngà, rắn chắc

gồm 3 phần:

* Thân răng

* Cổ răng: nối thân răng với chân răng

* Chân răng: cắm sâu vào lợi

2.2.2 Hình thể trong: từ ngoài vào trong

* Men răng: trắng bóng, rất cứng bọc ngoài thân răng

* Chất Ciment: bọc ngoài chân răng màu vàng cứng

* Ngà răng

* Tủy răng: có chứa TK, Mạch máu

2.2.3 Các loại răng: có 2 loại

- RĂNG TẠM THỜI (răng sữa): 3 -6 tuổi

Trang 18

- RĂNG VĨNH VIỄN ( 32 răng): Từ 6 -12 tuổi, răng sữa rụng dần thay bằng răngvĩnh viễn.

• CÔNG THỨC RĂNG SỮA:

2cửa+ 1 nanh+ 2 cối

• CÔNG THỨC RĂNG VĨNH VIỄN:

2 cửa+ 1 nanh+ 2 tiền cối+ 3 cối

3 Buồng miệng:

3.1 Phía trước và 2 bên: cung lợi răng

3.2 Phía sau: thông với hầu qua eo họng

3.3 Phía trên: vòm miệng

3.4 Phía dưới: là nền miệng, có lưỡi

4 Lưỡi: có 2 mặt

1 Mặt trên:

- Phần trước: niêm mạc xù xì có 2 loại gai

+ Gai chỉ: có chức năng xúc giác

+ Gai đài: có chức năng vị giác

- Phần sau: có các tuyến hạnh nhân lưỡi

2 Mặt dưới:

- Niêm mạc mỏng, nhẵn, trong suốt và có nhiều TM

- Ở hai bên nếp hãm lưỡi có những lỗ ống tiết của các tuyến nước bọt dưới hàm và dướilưỡi

Trang 19

- Lớp cơ: có tác dụng co rút để đẩy thức ăn xuống dạ dày.

3 Liên quan: chia làm 4 đoạn

3.1 Đoạn cổ: ở nông và đi gần cột sống

3.2 Đoạn ngực: ở sâu trong trung thất

- Mặt trước: liên quan với màng ngoài tim của tâm nhĩ trái nên khi tâm nhĩ to sẽ épthực quản gây khó nuốt

3.3 Đoạn hoành: chui qua lỗ cơ hoành

3.4 Đoạn bụng: Nối với dạ dày qua lỗ tâm vị của dạ dày

III DẠ DÀY:

- Là đoạn phình to của của ống tiêu hóa

- Chứa đựng thức ăn

- Ở trên thông với thực quản

- Ở dưới thông với tá tràng

- Nằm dưới cơ hoành, tương ứng vùng thượng vị và một phần hạ sườn trái

1 Hình thể ngoài và liên quan:

• Có 2 lỗ: tâm vị ở trên, môn vị ở dưới

Dạ dày dài 25cm, rộng 12cm, dày 8cm, dung tích 1 – 2 lít gồm:

Trang 20

- Mặt trước: liên quan với phổi, màng phổi và thành bụng.

- Mặt sau: phần dưới liên quan với tụy

1.3 Hai bờ cong:

- Bờ cong nhỏ: nối với gan bởi mạc nối nhỏ, sát bờ cong có vòng động mạch bờ cong nhỏ

- Bờ cong lớn: nối với tỳ bởi mạc nối vị - tỳ, nối kết tràng ngang bởi mạc nối lớn Sát bờcong lớn có vòng động mạch bờ cong lớn

1.4 Hai lỗ:

- Lỗ tâm vị: thông với thực quản có một nếp van đậy không kín

- Lỗ môn vị: thông với ruột tá, có cơ thắt vòng rất mạnh

2 Cấu tạo: có 4 lớp

2.1 Lớp thanh mạc: bọc 2 mặt dạ dày, liên tiếp với các mạc nối

2.2 Lớp cơ: rất dày gồm 3 loại thớ

- Thớ dọc ở ngoài

- Thớ vòng ở giữa, nhiều nhất ở môn vị

- Thớ chéo ở trong

2.3 Lớp dưới niêm mạc: có nhiều mạch máu

2.4 Lớp niêm mạc: nhiều nếp gấp theo chiều dọc

IV RUỘT: gồm có:

• Ruột tá (tá tràng)

• Ruột non (hỗng – hồi tràng)

• Ruột già (đại tràng, kết tràng)

1.1.1 Khúc I: nằm dưới gan, ngang mức đốt sống TL I – II

- 2/3 đầu phình to, di động gọi là hành tá tràng

- 1/3 sau cố định dính vào thành bụng sau

1.1.2 Khúc II: chạy dọc bờ phải các đốt sống thắt lưng, dính chặt vào đầu tụy Niêm mạc

có 2 cục ruột

- Cục ruột nhỏ là nơi ống tụy phụ đổ vào

Trang 21

- Cục ruột to là nơi ống tụy chính và ống mật chủ đổ vào, có cơ thắt oddi (bóng Vater)1.1.3 Khúc III: Đi từ phải sang trái, nằm vắt ngang đốt sống thắt lưng IV.

1.1.4 Khúc IV: chạy xa dần đầu tụy để chếch lên trên Từ đây ruột non trở thành di động1.2 Hình thể trong và cấu tạo:

Từ ngoài vào trong có 4 lớp:

- Lớp thanh mạc ngoài cùng

- Lớp cơ trơn: thớ dọc ở ngoài, thớ vòng ở trong

- Lớp dưới niêm mạc

- Lớp niêm mạc: có các mao tràng và 2 cục ruột

2 Ruột non (hỗng - hồi tràng):

- Đi từ tá hỗng tràng tới manh tràng, chiếm khoảng giữa và bên trái ổ bụng

- Treo vào thành bụng sau bởi mạc treo ruột non trong đó có mạch máu, thần kinh

- Mạc treo của trẻ em dài và rộng nên dễ bị lồng ruột và xoắn ruột

2.1 Hình thể ngoài ruột non: Dài khoảng 3,5m ở người lớn gồm:

2.1.1 Hai phần:

- Hổng tràng: đoạn trên và chiếm phần lớn

- Hồi tràng: là đoạn cuối dài khoảng 70cm

2.1.2 Các quai ruột: khoảng 14 -16 quai

- 1/2 số quai ở trên nằm ngang

- 1/2 số quai ở dưới nằm dọc , 10 -15cm đoạn cuối nằm ngang đổ thẳng vào manhtràng

2.2 Liên quan của ruột non:

- Mặt trước liên quan với thành bụng và mạc nối lớn

- Bên phải liên quan với manh tràng, ruột thừa và kết tràng lên

2.3 Hình thể trong và cấu tạo của ruột non:

Trang 22

3 Ruột già (Đại tràng, Kết tràng):

• Xếp thành hình chữ U ngược vây lấy khối ruột non

• Gồm 4 phần:

- Manh tràng

- Đại tràng:

+ Đại tràng lên+ Đại tràng ngang+ Đại tràng xuống+ Đại tràng xích-ma

- To hơn ruột non

3.1 Manh tràng và ruột thừa:

- 3.1.2 Hình thể trong và cấu tạo:

- Từ ngoài vào trong có 4 lớp:

Trang 23

- Đại tràng phải

- Đại tràng trái

3.2.1 Đại tràng phải:

Dính vào thành bụng sau bởi mạc treo của ruột kết phải (mạc dính) Gồm 2 đoạn:

- Đại tràng lên: đi từ manh tràng chếch lên trên, đến mặt dưới gan thì gập lại thànhgóc gan

- Đoạn Đại tràng ngang phải: đi từ góc gan sang trái, tiếp nối với nửa ruột kết ngang trái.3.2.2 Đại tràng trái: Gồm

- Đại tràng ngang trái: tiếp với ruột kết ngang phải tạo thành ruột kết ngang, ruột kếtngang trái di động, tiếp nối với ruột kết xuống ở góc tỳ

- Đại tràng xuống: đi từ góc tỳ xuống dưới, dính vào thành bụng sau bởi mạc treoruột kết xuống

- Đại tràng chậu hông (sigma): cong lõm xuống dưới, ra sau và dính vào thành bụngsau bởi mạc treo di động

3.3 Trực tràng (Ruột thẳng):

3.3.1 Hình thể ngoài: dài khoảng 12 -15cm, dung tích 250ml, không có dải cơ dọc,không có bướu phình

- Nhìn thẳng trước: đứng thẳng ở giữa

- Nhìn ngang: dựa vào xương cùng cụt, cong lõm ra trước, khi đến đỉnh xương cùng

chia thành 2 đoạn:

+ Đoạn trên phình to: bóng ruột thẳng

+ Đoạn dưới hẹp: là ống trực tràng(ống hậu môn)

3.3.2 Hình thể trong và cấu tạo:

Từ ngòai vào trong: Gồm

- Lớp thanh mạc

- Lớp cơ: thớ dọc ở ngoài, thớ vòng ở trong

- Lớp dưới niêm mạc: có đám rối tĩnh mạch ruột thẳng, khi các tĩnh mạch này bịgiãn gọi là bệnh trĩ

Trang 24

+ Nữ giới: Túi cùng Douglas, tử cung âm đạo.

- Mặt sau: liên quan đến xương cùng và xương cụt

Trang 25

GIẢI PHẪU SINH LÝ GAN

I Vị trí:

- Gan là một tuyến lớn nhất của cơ thể, nằm dưới hoành

- Mặt trên lên tới khoảng gian sườn IV bên phải

- Bờ trước đi từ xương sườn IX bên phải đến sụn sườn VII bên trái

II Hình thể ngoài và liên quan:

Gan màu nâu sẫm, chứa đầy máu, nặng khoảng 2.300g, gồm 3 mặt:

– Mặt trên

– Mặt dưới

– Mặt sau

1 Mặt trên: đúc theo vòm hoành

- Ở giữa có mạc chằng liềm cố định gan vào cơ hoành chia gan thành 2 thùy trái vàphải

- Liên quan với cơ hoành, qua cơ hoành liên quan với phổi

- Rãnh dọc phải: phía trước là túi mật, phía sau là tĩnh mạch chủ dưới

- Rãnh ngang: là cuống gan

+ Đường dẫn mật phụ: túi mật và ống túi mật

3 mặt sau:

- Không có màng bụng phủ, vì vậy có thể chích abcès gan và sinh thiết ở mặt này

- Có mạc chằng vành và dây chằng hoành – gan để giữ gan vào thành bụng sau

Trang 26

III Cấu tạo cơ bản của gan:

1 Tiểu thùy gan: Gan chia làm nhiều khối nhỏ gọi là tiểu thùy gan.

- Tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy: nằm giữa tiểu thùy gan

- Ống dẫn mật nhỏ(tiểu quản mật): nằm xen vào giữa tế bào gan

- Lưới mao mạch nan hoa: dẫn máu từ quanh tiểu thùy về tĩnh mạch trung tâm

- Trong bào tương của tế bào gan có những không bào chứa hoặc glycogen, hoặc

- Những ống dẫn mật: mật do gan tiết ra sẽ đổ vào ống mật nhỏ, rồi đổ vào ống dẫnmật trong khoảng cửa, sau đó tập trung đổ vào ống gan phải, trái, ống gan chung…

IV Sinh lý gan:

• Gan là tuyến vừa nội tiết vừa ngoại tiết, có nhiều chức năng quan trọng trong hoạtđộng sống của cơ thể

• Qua hệ thống tĩnh mạch cửa, gan tiếp nhận gần như toàn bộ máu chứa các chấtdinh dưỡng do bộ máy tiêu hóa biến đổi từ thức ăn để dự trữ và chuyển hóa

Gan có các chức năng chính sau đây:

1 Chức năng tạo Glycogen:

- Điều chỉnh nồng độ Glusose trong máu, giữ cho nồng độ Glucose/máu ở mức hằngđịnh: 0,8 -1,2g/l

- Tổng hợp Glucose thành Glucogen dự trữ ở tế bào gan và ngược lại nhờ một sốmen trong tế bào gan

2 Chức năng tổng hợp Protein, tạo urê:

- Dự trữ acid amin, giải phóng acid amin nằm đảm bảo nồng độ acid amin trongmáu

- Nồng độ Urê/máu: 0,2 – 0,5g/l

Trang 27

- Biến đổi acid amin thành Protid của huyết tương, protid tế bào và nhiều chất quantrọng khác.

3 Chức năng tạo mỡ và tiêu mỡ:

- Chuyển hóa glucid thành mỡ dự trữ và ngược lại Vì vậy gan có chức năng tạo mỡ

và tiêu mỡ

- Các acid béo cùng với muối mật giữ vai trò quan trọng trong sự duy trì khả nănghòa tan được của Cholesterol Các rối loạn sự cân bằng này có thể làm chocholesterol kết tủa, tạo thành sỏi mật

4 Chức năng bài tiết mật: Thành phần của mật gồm:Sắc tố mật, muối mật, nước.

5 Chức năng chống độc:

- Giữ lại những chất độc hay chất lạ

- Biến chất độc thành những chất ít độc hơn: chất độc do mô sinh ra, do sự lên mentrong ruột, chất độc kim lọai (đồng, thạch tín), nọc rắn, mã tiền, morphin, nicotin,

Vì vậy tổn thương gan có thể chết vì ngộ độc

6.Các chức năng khác của gan:

6.1.Chuyển hóa và dự trữ sắt: Dự trữ sắt cùng với lách 60% muối sắt dự trữ ở gan đểcung cấp cho tủy xương sản sinh hồng cầu

6.2.Tham gia vào cơ chế đông máu và quá trình đông máu: Sản xuất Prothrombin vàFibrinogen tham gia vào quá trình đông máu

6.3 Dự trữ Vitamin A ( Từ tiền Vitamin A: caroten)

Trang 28

GIẢI PHẪU SINH LÝ TỤY

I Vị trí:

- Tuyến tụy nằm ngay sau dạ dày, kéo dài từ khung ruột tá hướng hơi chếch lên trên

và sang trái tới lách

- Tụy áp vào thành bụng sau, tương ứng với đốt sống thắt lưng I,II,III

II Hình thể ngoài và liên quan:

Tuyến tụy dài khoảng 18cm, nặng 80 gam gồm 4 phần:

- Đầu tụy: hơi tròn, nằm gọn trong khung ruột tá

- Cổ tụy: là chổ thắt hẹp

- Thân tụy: mặt trước liên quan đến mặt sau dạ dày

- Đuôi tụy: di động trong mạc nối tụy tỳ

III Hình thể trong và cấu tạo:

2 Nang tụy: là những túi tiết dịch tụy do tế bào ngọai tiết họp thành

3 Đảo tụy (đảo Langherhan): là những đám tế bào nội tiết nằm rải rác giữa các nang

gọi là các tiểu đảo tụy

IV Sinh lý tuyến tụy:

Tuyến tụy có hai chức năng:

- Làm phân giản Glycogen dự trữ ở gan thành Glucose vào máu

- Phối hợp với Insulin sẽ làm cho cơ thể sử dụng đuợc Glycogen dự trữ

Trang 29

MÀNG BỤNG (Phúc mạc)

I Cấu tạo của màng bụng:

• Màng bụng là một lớp thanh mạc che phủ tất cả các thành của ổ bụng và bao bọcgần hết các tạng trong ổ bụng

• Diện tích của màng bụng gần bằng diện tích của da

• Vì vậy khi viêm màng bụng thường gây nhiễm độc nặng

Màng bụng có 2 lá và nhiều nếp:

1 Các lá màng bụng:

- Lá thành: lót mặt trong các thành của ổ bụng

- Lá tạng: bao bọc mặt ngoài các tạng nằm trong ổ bụng

2 Các nếp màng bụng: giữa các nếp màng bụng đều có mạch máu – thần kinh, gồm 3

+ Mạc treo dạ dày: treo dạ dày vào thành bụng trước

+ Mạc treo ruột non, ruột kết ngang, ruột kết châu hông là các mạc liên tiếp từ dạ dàyđến ruột

- Mạc treo dính: như mạc dính tá tụy, ruột kết phải và trái

2.2 Mạc chằng: chằng các tạng không thuộc ống tiêu hóa vào thành bụng

- Mạc chằng vành

- Mạc chằng liềm

2.3 Mạc nối: nối tạng nọ với tạng kia

- Mạc nối lớn: nối bờ cong lớn của dạ dày với ruột kết ngang

- Mạc nối nhỏ: nối bờ cong nhỏ của dạ dày với gan

II Màng bụng và phân khu ổ bụng:

Màng bụng chia ổ bụng thành 2 khu:

- Khu ngoài ổ bụng

- Khu trong ổ bụng

Trang 30

1 Khu ngoài ổ bụng: có 2 loại tạng

1.1 Tạng nằm phía sau màng bụng: gồm thận, tuyến thượng thận, đoạn niệu quản vùng

thắt lưng…

1.2 Loại tạng nằm phía dưới màng bụng: những tạng nằm trong vùng chậu hông bé

như bàng quang, các tạng sinh dục, phần cuối trực tràng…

- Túi cùng Douglas: là nơi thấp nhất của ổ bụng

Vì vậy khi trong ổ bụng có dịch, chất dịch sẽ đọng lại ở túi cùng này

2 Khu trong ổ bụng:

2.1 Các phân khu trong ổ bụng:

- Mạc treo đại tràng ngang chia khu trong ổ bụng thành 2 tầng:

+ Tầng trên: có dạ dày, ruột tá, gan, tỳ, tụy, đường dẫn mật

Mạc chằng liềm lại chia khoang dưới hòanh làm 2 ô: ô dưới hoành phải và ô dướihoành trái

+ Tầng dưới: mạc treo ruột non lại chia tầng dưới làm 2 khu: khu phải và khu trái

2.2 Các tạng nằm trong ổ bụng:

Các tạng này được màng bụng bao phủ nằm sát nhau và di động dễ dàng

- Các tạng được treo vào thành bụng sau bởi các mạc treo hay mạc nối như: dạ dày,ruột non, ruột kết ngang, ruột kết chậu hông, tỳ

- Các tạng được dính vào thành bụng sau bởi các mạc dính như: ruột tá, ruột kết lên,ruột kết xuống, phần đầu của ruột thẳng, tụy

Trang 31

Chương 4: Giải phẫu hệ tiết niệu

I/ Mục tiêu học tập:

1/ Mô tả được hình thể, cấu tạo cơ bản của hệ tiết niệu

2/ Trình bày được sự liên quan của thận với các tạng trong ổ bụng và thành bụng

II/ Hệ tiết niệu gồm có:

-Thận : bài tiết nước tiểu

-Niệu quản:dẫn nước tiểu từ thận xuống BQ

-Niệu đạo: dẫn nước tiểu từ BQ ra ngoài

-Thận hình hạt đậu, có màu nâu đỏ, mật độ chắc

-Thận được bọc trong một bao xơ

*Mỗi thận có:

+ 2 mặt : mặt trước lồi, mặt sau phẳng

+ 2 bờ : bờ ngoài lồi, bờ trong phần trên và dưới lồi, phần giữa lõm sâu gọi là rốn thận.+Rốn thận là nơi động mạch vào thận, tĩnh mạch và niệu quản ra khỏi thận

-Có bó mạch thần kinh và bể thận đi qua

-Thành xoang có nhiều chỗ lồi là gai thận

-Đầu gai thận có nhiều lỗ để nước tiểu chảy từ ống góp vào đài thận nhỏ

+Xoang thận:

-Từ 2-3 đài thận nhỏ đổ chung vào một đài thận lớn

-Mỗi thận có 3 đài thận lớn, các đài thận lớn đổ vào bể thận

Trang 32

-Vùng vỏ thận gồm có :

*Cột thận là phần nhu mô nằm giữa các tháp thận

*Tiểu thuỳ vỏ là phần nhu mô từ đáy tháp thận tới bao sợi

-Ống lượn gần, quai Henlé, ống lượn xa , ống góp.

-Mỗi phần của Nephron có một vai trò riêng biệt trong việc bài tiết, hấp thu nước

và một số chất trong quá trình thành lập nước tiểu

e/ Liên quan:

-Thận được bao xơ bao bọc và nằm trong một ổ đầy mỡ , gọi là ổ thận

-Mặt trước thận phải liên quan: gan , tá tràng, đại tràng lên, góc đại tràng phải , ruột non

- Mặt trước thận trái liên quan : dạ dày , tuỵ, lách, góc đại tràng trái, phần trên đại tràng xuống và ruột non

-Mặt sau hai thận liên quan xương sườn XI,XII

-Bờ trong thận phải liên quan tĩnh mạch chủ dưới

- Bờ trong thận trái liên quan ĐM chủ bụng

2/ Niệu quản:

a/ Hình thể ngoài:

-Niệu quản là ống dẫn nước tiểu từ bể thận xuống BQ

-Niệu quản nằm sau phúc mạc, dọc 2 bên CS thắt lưng và áp sát vào thành bụng sau.-ĐK niệu quản khi căng là 5 mm, và đều từ trên xuống, trừ 3 chỗ hẹp là :

+Khúc nối ở bể thận-niệu quản

+Nơi niệu quản bắt chéo ĐM chậu

+Nơi niệu quản đổ vào BQ

-Chiều dài niệu quản thay đổi theo chiều cao cơ thể.giới tính, vị trí của thận và

BQ, trung bình dài 25 cm

b/ Hình thể trong:

*Thành niệu quản dày khoảng 1 mm, được cấu tạo gồm 3 lớp:

+Lớp niêm mạc liên tục với niêm mạc bể thận ở trên và niêm mạc BQ ở dưới.+Lớp cơ gồm 3 lớp: lớp trong là cơ dọc, lớp giữa là cơ vòng, lớp ngoài là cơ dọc.+Lớp vỏ bao bọc bên ngoài

-Từ bể thận tới ĐM chậu, niệu quản chạy sát cơ thắt lưng và mỏm ngang ba đốt sống thắt lưng cuối

-Sau khi bắt chéo ĐM chậu niệu quản chạy ra ngoài và ra sau và chạy sát thành bên chậu hông nhỏ

-Khi tới gần đáy chậu, niệu quản chuyển hướng chạy vào trong và ra trước để đi vào phía sau BQ,rồi chui vào BQ

Trang 33

3/ Bàng quang:

a/ Hình thể ngoài:

-BQ là một tạng rỗng, hình dạng , kích thước và vị trí thay đổi tuỳ theo lượng

nước tiểu chứa bên trong

-BQ nằm dưới phúc mạc ,nằm trong chậu hông nhỏ và sau xương mu, trước các tạng sinh dục và trực tràng

-Khi căng đầy, BQ có hình cầu và nằm trong ổ bụng

-Bình thường BQ chứa 250-350 ml, thì ta có cảm giác muốn đi tiểu

-Nếu cố nín thì dung tích BQ có thể tăng lên nhiều

-Khi bí tiểu, BQ có thể chứa từ 2-3 lít

b/ Hình thể trong:

-Mặt trong BQ được che phủ bởi một lớp niêm mạc có màu hồng nhạt

-Khi BQ rỗng, niêm mạc xếp nếp tạo nên các nếp niêm mạc, khi BQ căng các nếp niêm mạc mất đi

-Có một vùng niêm mạc không bị xếp nếp và có màu đỏ hơn nơi khác, vùng này

có hình tam giác mà 3 đỉnh là : 2 lỗ niệu quản và lỗ niệu đạo nên gọi là tam giác BQ

-Thành BQ được cấu tạo bởi 3 lớp:

-Mặt trên và phần trên mặt sau BQ được phúc mạc bao phủ.

*Liên quan với phúc mạc:

-Phúc mạc sau khi phủ lên BQ sẽ trải ra xung quanh và lật lên trên để phủ lên

thành bên chậu và thành bụng trước, ở ngay bờ trên khớp mu khi BQ rỗng

-Ở mặt sau, phúc mạc sau khi phủ lên BQ sẽ phủ lên tử cung (ở nữ) hoặc túi tinh (ở nam giới) tạo nên túi bịt BQ –sinh dục

*Liên quan với các cơ quan xung quanh:

-Mặt trên liên quan với ruột non hoặc ĐT sigma, ở nữ còn liên quan với tử cung

khi BQ rỗng

-Mặt sau ở nam liên quan với bóng ống dẫn tinh, trực tràng

- Mặt sau ở nữ liên quan với thành trước âm đạo và CTC, thành trước âm đạo và CTC dính vào mặt sau BQ bởi một lớp mô liên kết lỏng lẻo

-Mặt dưới bên liên quan với xương mu và đám rối tĩnh mạch BQ

4/ Niệu đạo:

a/ Niệu đạo nam:

-Vừa là đường tiểu, vừa là đường xuất tinh

-Chiều dài khoảng 16 cm

*Đường đi: -Niệu đạo bắt đầu từ cổ BQ ở lỗ niệu đạo trong đi thẳng xuống dưới

xuyên qua tiền liệt tuyến

Trang 34

-Sau khi xuyên qua tiền liệt tuyến đi qua hoành chậu và hoành niệu sinh dục cong

ra trước và lên trên ôm lấy bờ dưới khớp mu , rồi đi vào gốc và thân dương vật tới đỉnh quy đầu

*Phân đoạn: Về phương diện giải phẫu , niệu quản được chia làm 3 đoạn:NĐ tiền

liệt tuyến,NĐmàng , NĐ xốp

-Về phương diện sinh lý, chia thành 2 đoạn:

+Niệu đạo sau: gồn niệu đạo tiền liệt tuyến , niệu đạo màng

+ Niệu đạo trước: gồm niệu đạo xốp

-Về phương diện phẫu thuật: chia thành 2 đoạn :

+Đoạn cố định: gồm NĐ tiền liệt tuyến, NĐ màng, NĐ xốp

+ Đoạn di động: Là phần NĐ xốp từ dây treo dương vật đến lỗ niệu đạo ngoài

*Hình thể trong:

-NĐ tiền liệt tuyến có 1 chỗ lồi ở mặt sau hình bầu dục gọi là ụ núi

-Đỉnh ụ núi có lỗ tiết thuộc tuyến tiền liệt ở giữa, hai lỗ phóng tinh 2 bên

-Niệu đạo màng có nhiều nếp dọc , khi đi tiểu các nếp này mất đi

-Niệu đạo xốp ngoài các nếp dọc còn có :

+Lổ tiết của 2 tuyến hành niệu đạo, đổ vào đoạn đầu của niệu đạo xốp.+ Lổ tiết của các hốc niệu đạo :là chỗ lõm đào sâu vào niêm mạc niệu đạo,

có các tuyến niệu đạo

+Van hố thuyền là một nếp ngang ở mặt trên niệu đạo cách lỗ niệu đạongoài từ 1-2 cm

*Liên quan:

+Đoạn tuyến tiền liệt :

-NĐ đoạn này xuyên qua tuyến tiền liệt từ đáy đến đỉnh, nhưng không chạy theotrục của tuyến

+Đoạn màng:

-NĐ màng đi từ đỉnh tuyến tiền liệt đến hành dương vật, qua cả hoành chậu vàhoành niệu dục Trong hoành niệu dục, niệu đạo được cơ thắt vân bao quanh

-Khi ra khỏi hoành niệu dục, thành sai niệu đạo đi ngay vào thể xốp

+Đoạn xốp: NĐ xốp liên quan chủ yếu với thể xốp ở xung quanh.

b/ Niệu đạo nữ:

* Niệu đạo nữ đi từ cổ BQ đến lỗ niệu đạo ngoài ở âm hộ, dài 3-4 cm

* Niệu đạo nữ tương ứng với NĐ tiền liệt tuyến và NĐ màng ở nam

* NĐ nữ có đoạn cố định, không có đoạn di động

* Lỗ niệu đạo ngoài là nơi hẹp nhất của NĐ, nằm giữa 2 môi nhỏ, ở phía trước âmđạo, ở phía dưới và sau âm vật

* Trên đường đi niệu đạo cũng xuyên qua hoành chậu và hoành niệu dục

Trang 35

Chương 5: Giải phẫu hệ sinh dục

GIẢI PHẨU SINH DỤC NAM

*Mục tiêu học tập:

Mô tả được cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của bộ phận sinh dục nam.

*Cơ quan sinh dục nam bao gồm :

-Tuyến hành niệu niệu đạo

-Tuyến tiền liệt

-Hình tròn hơi dẹt, màu trắng xanh, mặt nhẵn , nặng 20 g, dài 4,5 cm, rộng 2,5 cm.

-Tinh hoàn được bọc trong một lớp gọi là lớp trắng

*Hình thể trong :

-Tinh hoàn có khoảng 400 tiểu thuỳ

-Trong mỗi tiểu thuỳ có 1-3 ống sinh tinh

-Giữa các ống sinh tinh là mô liên kết có chứa các tế bào kẻ tiết ra Testosteron

2/ Ống dẫn tinh:

-Có chiều dài 30 cm, đường kính 2-3 mm

*Được chia làm 6 đoạn:

- Đoạn mào tinh

- Đoạn thừng tinh

- Đoạn ống bẹn

- Đoạn chậu hông

- Đoạn sau bàng quang

- Đoạn trong tiền liệt tuyến

*Sau cùng ống dẫn tinh kết hợp với túi tinh tạo thành ống phóng tinh

3/ Túi tinh:

-Là hai túi tách ra ở phần cuối của ống dẫn tinh để dự trữ tinh dịch

Trang 36

-Túi tinh có hình quả lê dài 5 cm, ĐK 2 mm, mặt ngoài xù xì, mặt trong có nhiều nếp gấp.

-Phía trước liên quan với bàng quang, phía sau liên quan với trực tràng

5/ Tiền liệt tuyến:

-Là một tuyến ở dưới bàng quang, bọc chung quanh niệu đạo

-Nằm trên hoành chậu hông, dưới BQ,sau xương mu, giữa 2 cơ nâng hậu môn, và

ở phía trước trực tràng

6/ Tuyến hành niệu đạo:

-Là hai tuyến nằm trong cơ ngang sâu, ở hai bên niệu đạo màng

-Có 2 ống tiết đổ vào niệu đạo xốp

-Thân dương vật có hình trụ, mặt trên hơi dẹt Mặt dưới gọi là mặt niệu đạo

-Quy đầu được bao bọc nhiều hoặc ít trong một nếp nửa da nửa niêm mạc gọi là bao quy đầu, ở mặt dưới dày lên thành một nếp gọi là hãm bao quy đầu

*Cấu tạo:

-Dương vật được cấu tạo bởi các tạng cương và các lớp bọc dương vật

-Các tạng cương gồm 2 vật hang , một vật xốp, cấu tạo trong của 3 thể này có nhiều hốc nhỏ như tổ ong mà máu sẽ dồn vào đó khi dương vật cương

-Vật hang dài 15 cm, phần sau dính vào ngành dưới xương mu

-Vật hang có cơ ngồi hang bao quanh 3 mặt

-Phía trước 2 vật hang dính lại với nhau như 2 nòng súng

-Vật xốp có hình trụ dẹt,nằm dưới 2 vật hang và song song với 2 vật hang

-Bên trong vật xốp có niệu đạo, phần sau của vật xốp phình to ra tạo thành hành của dương vật, phần trước phình to tạo thành quy đầu

-Khi các cơ ngồi hang và cơ hành xốp co thì máu sẽ dồn lên trước ở trong các tạngcương , và không cho máu trở về tạo nên sự cương dương vật

Trang 37

-Giữa 2 bìu có vách ngăn đôi.

-Cấu tạo từ ngoài vào trong có 7 lớp:

+Da +Lớp cơ bám dưới da

+Lớp tế bào dưới da

Trang 38

GIẢI PHẪU BỘ PHẬN SINH DỤC NỮ

* Mục tiêu học tập :

1/ Kể tên và chỉ trên tranh hoặc mô hình đầy đủ các thành phần của bộ phận sinh dục nữ

và các liên quan của nó

2/ Trình bày được cấu trúc và chức năng của tử cung

*Giải phẩu bộ phận sinh dục nữ :

1/ Âm hộ:

-Âm hộ là gồm tất cả những phần bên ngoài nhìn thấy được từ xương mu đếnTSM

-Vùng mu: là lớp tổ chức mỡ nằm trên xương mu có lông bao phủ

- Âm vật :tương dương với dương vật ở nam giới nhưng không có thể xốp và niệuđạo nằm trong, dài khoảng 1-2 cm, đường kính ngang khoảng 0,5cm,có nhiều mạch máu,

là cơ quan tạo cảm trong sinh dục

-Hai môi lớn: ở 2 bên âm hộ, nối tiếp với đồi vệ nữ đến vùng TSM,sau tuổi dậy thìcũng có lông bao phủ

- Hai môi nhỏ: là 2 nếp gấp của da ở trong môi lớn, có nhiều tuyến nhầy và dâythần kinh cảm giác

-Lỗ niệu đạo: nằm trong vùng tiền đình, nằm ở dưới âm vật, hai bên lỗ niệu đạo

có tuyến Skène

-Màng trinh và lỗ âm đạo: Màng trinh có nhiều dạng khác nhau, có nhiều đầu dây

TK cảm giác, không có sợi cơ trơn

-Màng trinh và lỗ âm đạo:

Trang 39

-Màng trinh che ống âm đạo bên trong, chỉ chừa 1lỗ nhỏ ở giữa để máu kinhnguyệt ra ngoài Hai bên lỗ âm đạo có tuyến Bartholine, có nhiệm vụ tiết dịch giúp âmđạo không bị khô

- Âm hộ nhận mạch máu từ động mạch thẹn trong và máu trở về qua tĩnh mạchthẹn trong, có các đầu dây TK thẹn trong, có các đường bạch huyết dẫn đến vùng bẹn

-Vòm âm đạo tiếp cận với các túi cùng, ở phía sau vòm âm đạo ngăn cách với trực

tràng qua cùng đồ sau và túi cùng Douglas là điểm thấp nhất của ổ bụng.

- Âm đạo bình thường là một ống dẹt, thành trước và thành sau áp vào nhau, khi

đẻ có thể dãn rộng để thai nhi đi qua

-Niêm mạc âm đạo thường có nhiều nếp nhăn ngang, chịu ảnh hưởng của nội tiết

-Tĩnh mạch: có rất nhiều, tạo thành đám rối tĩnh mạch đổ về tĩnh mạch hạ vị

Trang 40

-Bạch mạch: 1/ 3 trên đổ về các hạch bạch huyết quanh động mạch chậu, 1/3 giữa

-TSM trước ở nữ là một vùng được giới hạn bởi phía trước là mép sau âm hộ vàphía sau là hậu môn

-TSM lấp kín phần hở giữa trực tràng và âm đạo, là trung tâm của các cơ tạo thànhđáy chậu

-Từ sâu ra nông , TSM có 3 phần:

+Tầng sâu: Có cơ nâng hậu môn, cơ ngồi cụt được bao bọc bởi 2 lá của cân TSM sâu.+Tầng giữa: Có cơ ngang sâu và cơ thắt niệu đạo được bao bọc bởi 2 lá của cânTSM giữa

+Tầng nông: gồm 5 cơ là :cơ ngang nông, cơ hành hang, cơ khít âm môn và cơthắt hậu môn.Cơ thắt hậu môn nằm ở TSM sau, 4 cơ còn lại nằm ở TSM trước , được baophủ bởi cân TSM nông

-Các cơ nâng hậu môn, cơ ngang sâu, cơ ngang nông, cơ hành hang, cơ khít âmmôn, cơ thắt hậu môn, cơ thắt niệu đạo đều bám vào nút thớ trung tâm đáy chậu.Đó làmột nút cơ và sợi nằm giữa ống hậu môn và các cơ của TSM trước

-TSM có nhiệm vụ nâng đỡ các cơ quan trong tiểu khung ( BQ,TC, âm đạo , trựctràng)

4/ Tử cung:

-TC là cơ quan tạo thành bởi các lớp cơ trơn dày Là nơi làm tổ và phát triển củatrứng đã thụ tinh cho tới khi thai trưởng thành.Khối lượng TC thay đổi tuỳ theo giai đoạnphát triển của người phụ nữ, chu kỳ kinh nguyệt, thai nghén

4.1/ Hình thể và cấu trúc:

4.1.1/ Thân TC:

-Thân TC có dạng hình thang, phần rộng ở trên gọi là đáy TC, 2 góc 3 bên là chỗống dẫn trứng thông với buồng TC,là nơi bám của 2 dây chằng tròn và D/C tử cung-BT,gọi là sừng TC

-Thân TC có chiều dài khoảng 4 cm, rộng 4-5cm, trọng lượng khoảng 50g

*Cấu trúc thân TC gồm 3 phần:

+Phủ ngoài TC là phúc mạc (thanh mạc):

Ngày đăng: 30/07/2020, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w