Đồng sản xuất propylene oxyt và styrene Từ phân đoạn C5 của xăng nhiệt phân nhưng chưa được ứng dụng trong công... GPPS được ứng dụng trên một phạm vi rộng, đặc biệt nó được dùng trong
Trang 1PVU
Trang 2Polystyrene Nhóm 1
Giới thiệu về PolyStyrene
General purpose Polystyrene - GPPS
Expanded PolyStyren – EPS
High Impact Polystyrene - HIPS
2
Trang 3 Polystyrene (PS) là một loại nhựa nhiệt dẻo, được tạo thành từ phản ứng trùng hợp styrene.
Công thức cấu tạo: (CH[C6H5]-CH2)n
1 Định nghĩa
Trang 4Polystyrene Nhóm 1
Trong suốt, không mùi
Dễ tạo màu, hình thức đẹp, dễ gia công bằng phương
pháp ép và ép phun (nhiệt độ gia công 180 - 200oC)
Thuộc nhóm nhựa nhiệt dẻo bao gồm PE, PP, PVC
4
2 Tính chất
Trang 52 Tính chất Có thể tái chế
Trang 6Quy trình tái chế EPS
Trang 7Polystyre bị phong hóa do tác động của môi trường như ánh sáng đặc biệt là tia UV và nhiệt độ làm mất đi tính cơ học và sức căng (độ bền kéo) của chúng
2 Tính chất
Trang 8Polyme tổng hợp có khả năng chống phân
hủy sinh học do trọng lượng phân tử lớn, cấu
trúc phức tạp và bề mặt kỵ nước Các tính
chất này làm cho polymer không thể tiếp cận
với các enzym của vi sinh vật
2 Tính chất
Trang 9Chất gỗ Tinh bột
Cellulose
Trang 103 Ảnh hưởng tới sức khỏe con người
Trang 114 Phân loại
Trang 12Polystyrene Nhóm 1
Phát hiện polystyrene:
1839 Edward Simon-một người làm nghề bào chế thuốc phát hiện ra polystyrene: một loại dầu tách ra từ nhựa cây sweetgum Thổ Nhĩ Kì, ông để vài ngày cho nhựa khô giả sử nó oxi hóa
12
Trang 13 Năm 1845, nhà hóa học người Anh John Blyth và nhà hóa học người Đức
August Willhelm von Hoffmann chứng minh phản ứng đã xảy ra trong điều
kiện thiếu oxi, cho thấy nó không phải là quá trình oxi hóa
Ổn định monomer
1866 Marcelin Berthelot chứng minh các vật liệu cứng là một
polymer,và các monomer để tạo polymer không ổn định, ngăn cản
các tác dụng hữu ích polymer
Trang 14Polystyrene Nhóm 1
1922, một bước tiến được thực hiện khi Dufraisse
và Moureu phát hiện ra các monomer có thể được
ổn định bằng cách thêm một lượng nhỏ các amin
thơm và phenol
14
Trang 15 Sản xuất thương mại lượng polystyrene:
Sản xuất đầu tiên bởi các công ty I.G Farben ở Đức vào năm 1931, sản xuất các polymer dạng viên để dễ dàng sử dụng
Trang 16Polystyrene Nhóm 1
Công ty Kopper ở Pittsburgh, Pennsylvania sản
xuất polystyrene mở rộng vào năm 1959,
polystyrene với cấu dạng syndiotactic được tổng
hợp lần đầu tiên đầu năm 1980
16
Trang 17Các phương pháp sản xuất polystyrene
Dehydro hóa trực tiếp etylbenzen chiếm hơn 90% công suất trên toàn thế
giới.
Đồng sản xuất propylene oxyt và styrene
Từ phân đoạn C5 của xăng nhiệt phân nhưng chưa được ứng dụng trong công
Trang 18Một số quy trình sản xuất polystyren hiện nay:
Trang 20Thị phần Polystyrene trong công nghiệp thực phẩm
Trang 21 Là polymerstyrene dạng thuần nhất với thành phần chỉ là styrene.
1 Tính chất
Trang 22Polystyrene Nhóm 1
Mang tính nhiệt dẻo: cứng, trong suốt, bền, không mùi, không
Trang 23 GPPS được ứng dụng trên một phạm vi rộng, đặc biệt nó được dùng trong sản xuất các loại tách có khả năng tự phân hủy, lớp cách bụi cho các thiết bị điện, pipet y tế…
2 Ứng dụng
Trang 24Polystyrene Nhóm 1
GPPS hiện nay được tổng hợp chủ yếu trên phương pháp bulk với ưu điểm là tạo ra sản phẩm
có độ tinh khiết cao hơn do lượng dung môi được sử dụng ít
Chu trình liên tục và gián đoạn là 2 chu trình được sử dụng để tổng hợp GPPS Trong đó chu
trình liên tục chiếm đa số do khả năng kiểm soát nhiệt độ tốt hơn và độ chuyển hoá cao hơn so
với chu trình gián đoạn
3 Phương pháp tổng hợp
Trang 254 Sơ đồ công nghệ
Trang 26Polystyrene Nhóm 1
5 Các yếu tố ảnh hưởng
Chất lượng GPPS
Trang 27a Nguyên liệu:
Styrene Chất khơi mào Ethyl benzen
Thường được sử dụng là
peoxit hữu cơ
Làm dung môi (10%) giúp kiểm soát phản ứng dễ dàng hơn, hạn chế hiện tượng truyền mạch ,tạo GPPS chất lượng tốt và cũng là chất tải nhiệt
Trang 28b Thiết bị phản ứng
Trang 29 Sản phẩm đi ra khỏi thiết bị phản ứng thường chứa các tạp chất như styrene chưa phản ứng, dung môi, sản phẩm phụ như benzene và các oligome
Phương pháp phổ biến để loại bỏ các thành phần nhẹ này là tăng nhiệt độ của dòng sản phẩm lên hơn 240C bằng thiết bị trao đổi nhiệt rồi sau đó đưa vào bồn áp suất chân không với áp suất khoảng 5-
230-10mmHg
c Chu trình làm sạch polymer
Trang 30Polystyrene Nhóm 1
Hai yếu tố quyết định đến lượng tạp chất được loại bỏ là nhiệt độ và áp suất của thiết bị chứa chân không
Đồ thị biểu diễn lượng styrene trong polymer theo nhiệt độ và áp suất
Trang 321 Tính chất của EPS
Trang 33EPS là một vật liệu rất nhẹ, không khí chiếm gần 98% thể tích, có thể chịu được áp lực cơ học
và hóa học cao
EPS không mùi, không độc hại và trơ về mặt hóa học => Sản xuất bao bì, vật liệu bảo vệ các thiết bị, sản phẩm điện tử, máy tính, hóa chất, hàng dễ vỡ
a Độ bền
Trang 34Polystyrene Nhóm 1
b Độ chống ẩm, không thấm nước
EPS là vật liệu ô kín và không dễ dàng hấp thụ nước Khi bị bão hòa quá lâu trong nước, EPS vẫn sẽ duy trì hình dáng, kích thước, cấu trúc
34
Trang 35c Hiệu quả nhiệt
EPS có sự nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ
Trang 36Polystyrene Nhóm 1
d.Tính linh hoạt
EPS có thể được sản xuất với bất kỳ hình dạng hoặc kích thước nào, hoặc nó có thể được dễ dàng cắt và tạo hình khi cần thiết
36
Trang 37e Tái chế
EPS là hoàn toàn có thể tái chế thành các sản phẩm mới như vật liệu cách điện, bê tông nhẹ hoặc hộp
Trang 38Expandable Polystyren
Tác nhân thổi” thường là pentane hoặc butane
Khối lượng trung
bình khối 160,000
đến 260,000
Hạt rất nhỏ Đường kính 0.2 mm - 3 mm.
2 Nguyên liệu
Trang 403 Quá trình sản xuất
Trang 42Thiết bị Pre - Expansion
Trang 44Polystyrene Nhóm 1
Vào cuối thập niên 1970s, nền công nghiệp sản xuất polystyrene chịu va đập (HIPS) phát triển điển hình
Trang 46Mối quan hệ giữa cấu trúc và tính chất của HIPS
2 Tính chất
Trang 47 Phụ thuộc vào mối quan hệ giữa:
Khối lượng phân tử giữa pha liên tục pha phân tán
Loại elastomer cần chế tạo
Tỉ lệ thể tích của các pha trong elastomer
Kích thước các phân tử trong elastomer và trong pha phân tán
Cấu trúc phân tử của elastomer
Mật độ các crosslink trong graft polymer
Nồng độ các chất phụ gia thêm vào
3 Yếu tố tác động
Trang 484.Quy trình sản xuất
Trang 49 Công nghệ sản xuất HIPS của ABB Lummus Global/BP Chemicals
Trang 50Polystyrene Nhóm 1
Ưu điểm:
50
Trang 51 Công nghệ sản xuất HIPS của Toyo Engineering Corp
Trang 52Polystyrene Nhóm 1
Ưu điểm:
52