1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BAO-CAO-VINAMILK-NHÓM 8

66 18 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo liên quan về Công ty Vinamilk

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY

VINAMILK

GVHD: Đặng Thu Hương Môn: Hoạch định tuyển dụng Nhóm: 5 thành viên

Lớp: DH18NL01

Trang 2

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY VINAMILK 16

Trang 4

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Từ khi gia nhập WTO đến nay , nền kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến dáng kể.Các chính sách khuyến khích đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam cũng như khyến khíchcác doanh nghiệp Việt nam xuất khẩu ra nước ngoài đã làm nền kinh tế Việt Nam pháttriển theo chiều hướng tích cực Tuy nhiên, đó cũng là một thách thức lớn đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam Khi phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước lẫn doanhnghiệp nước ngoài khác đang gia nhập vào thị trường Việt Nam Điều này đòi hỏi cácdoanh nghiệp Việt Nam phải tận dụng tốt các nguồn lực có sẵn của bản thân Cụ thể hơn

là phải quản trị thật tốt nguồn nhân lực của mình bở vì nguồn nhân lực có vai trò rất quantrọng trong các hoạt động của tổ chức Trong đó các nguồn lực của công ty như: nguồnnhân lực, tài chính, trang thiết bị, máy móc, thông tin, thì nguồn nhân lực là nguồn tàinguyên sống duy nhất có thể sử dụng và kiển soát các nguồn lực khác Vì vậy nếu biếtquản lý và sử dụng nguồn nhân lực một cách khoa học và hợp lí thì doanh nghiệp sẽ càngphát triển, tiềm năng và lớn mạnh hơn

Là một yếu tố quan trọng, tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng hiểu được vấn đềnày Trên thực tế có rất nhiều doanh nghiệp bỏ qua việc quản trị nguồn nhân lực của mìnhhoặc đang gặp khó khăn trong việc xử lý một cách thích hợp vấn đề này Qua quá trìnhtìm hiểu về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) chúng em nhận thấy đây là mộtcong ty thành công trong lĩnh vực Thực phẩm và đồ uống với gần 45 năm thành lập vàphát triển, công ty đã làm nên tên tuổi và thương hiệu riêng của mình với người tiêudùng, được nhiều người ưa chuộng, là sản phẩm ưa dùng số 1 của nhiều gia đình và tổchức Vậy nên có thể thấy muốn tồn tại và hoạt động có hiệu quả trong giai đoạn hiện nayđòi hỏi doanh nghiệp phải năng động và nhạy bén Để đạt được điều đó, việc sử dụngnguồn lực nhân sự là việc cần có kế hoạch lâu dài và chính xác Qua đó ta thấy đượccông tác hoạch định và tuyển dụng nhân viên là vô cùng quan trọng

Trang 5

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Áp dụng lí thuyết đã học và lấy từ kinh nghiệm thực tiễn trong tuyển dụng nguồn nhânlực của một doanh nghiệp cụ thể- Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) doanh nghiệp tiểubiểu cho một nền công nghiệp thực phẩm và đồ uống nhằm liên hệ đến tình hình thực tiễntrong quản lý lao động tại các doanh nghiệp của Việt Nam mà chủ yếu là doanh nghiệp cổphần hóa, đồng thời liên hệ mở rộng đến vấn đề quản lý nguồn nhân lực, tài nguyên laođộng của đất nước,trong bổi cảnh đất nước hội nhập với thị trường thế giới

Mục tiêu chung của bài báo cáo là phân tích và đánh giá tình hình quản trị nhân lực củacông ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) giai đoạn từ 2016-2018 trên cơ sở đó phát hiện những

ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại để đưa ra một số biện pháp thích hợp nhằm nângcao hơn nữa chất lượng công tác tuyển dụng nhân viên kỹ thuật, giúp doanh nghiệp cóđược đội ngũ lao động chất lượng, hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của công

ty nhằm giúp xây dựng nguồn nhân lực vững mạnh góp sức cho sự phát triển của công ty.Mục tiêu cụ thể: Khảo sát phân tích, đánh giá thực trạng hoạt đọng quản trị nguồn nhânlực tại công ty, đề xuất một số giải pháp, ý kiến nhằm hoàn thiện hoạt động tuyển dụng,nhân sự tại công ty trong tương lai

1.3 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu

Đối tượng tập trung chủ yếu vào công tác tuyển dụng nhân viên tư vấn

Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) từ năm 2016 - 2018

Phạm vi nghiên cứu :

Về không gian : Công Ty Sữa Việt Nam (Vinamilk)

Về thời gian : Thực hiện trong khoảng thời gian từ 12/3/2020 đến 30/4/2020

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thực tế: khảo sát thực tế, thu thập thông tin liên quan đến tình hình tuyểndụng của công ty

Trang 6

Nghiên cứu tài liệu: tham khảo tài liệu số liệu lao động của các năm trước còn lưu giữlại, các văn bản của công ty Nghiên cứu, tìm hiều các tài liệu, giáo trình, sách báo vàcác nguồn thông tin có chọn lọc trên internet có liên quan đến hoạt động tuyển dụngtrong công ty.

Từ việc nghiên cứu tài liệu, giáo trình và tìm hiểu các nguồn thông tin, cùng với ý kiếntrực tiếp của giảng viên hướng dẫn để có thể hoàn thiện về nội dung cũng như hình thứccủa đề tài

Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VINAMILk

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

• Tên công ty: Công ty cổ phần sữa Việt Nam

• Tên tiếng anh: Vietnam Dairy Products Joint-Stocks Company

• Tên viết tắt: Vinamilk

• Địa chỉ: 184-186 Nguyễn Đình Chiểu, phường 6, quận 3, TP.HCM

• Ngày niêm yết: 19/01/2006

• Logo/ biểu tượng:

Trang 7

Bản sắc và các giá trị mà Vinamilk muốn hướng đến chính là nền tảng tạo nên logo của

doanh nghiệp này Logo của công ty nội địa này được thiết kế khá đơn giản nhưng vẫn

gây được sự ấn tượng với người tiêu han Logo có dòng chữ VNM được cách điệu đểchúng ta dễ dàng liên tưởng đến dòng sữa – sản phẩm chính và cũng là mong muốn tạonên dòng sữa Việt của Vinamilk VNM chính là viết tắt của tên doanh nghiệp Vinamilk.Dòng chữ cách điệu này được bao bọc bởi hai điểm lượn han như những giọt sữa và mộtvòng tròn màu xanh han Sự bao bọc này truyền tải ý nghĩa về sự che chở, sự bảo vệ.Ngoài ra, hai màu sắc chủ đạo xanh han và trắng mang đến cảm giác hết sức dễ chịu vàphù hợp với sản phẩm chủ đạo của doanh nghiệp này Màu trắng chính là màu của dòngsữa, trong khi màu xanh han đem lại cảm giác tin cậy, sự ổn định, và sự phát triển Hơnnữa, màu xanh han còn tạo cảm giác gần gũi và làm cho khách han dễ dàng liên tưởngđến thiên nhiên

Màu xanh và màu trắng của logo Vinamilk được chọn để tạo sự thống nhất trong toàn bộ

bộ nhận diện thương hiệu từ logo, nhãn hiệu, khẩu hiệu, giao diện website,…Điều nàygóp phần củng cố được bản sắc văn hóa của Vinamilk nhằm thực hiện ước mơ tạo nênnhững sản phẩm sữa chất lượng cao dành cho người Việt

• Triết lý kinh doanh:

• Giá trị cốt lõi

Trang 8

“Trở thành biểu tượng niền tin hang đàu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏephục vụ cuộc sống con người”

- Chính trực: liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch

- Tôn trọng: tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công ty, tôn trọng đốitác, hợp tác trong sụ tôn trọng

- Công bằng: công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quankhác

- Đạo đức: tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức

- Tuân thủ: tuân thủ Luật Pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính sách, quyđịnh của Công ty

• Văn hóa doanh nghiệp

Vinamilk xây dựng rất rõ ràng các giá trị và chính sách dành cho nhân viên trong văn hóadoanh nghiệp của Vinamilk Đặc biệt thái độ và tinh thần của nhân viên, doanh nghiệpđều được thể hiện rất rõ

• Đối với doanh nghiệp/ chủ sở hữu doanh nghiệp: “Nỗ lực mang lại lợi ích vượt

trội cho các cổ đông, trên cơ sở sử dụng hiệu quả và bảo vệ mọi nguồn tài nguyêncủa Vinamilk.”

• Đối với nhân viên: “Đối xử tôn trọng, công bằng với mọi nhân viên Vinamilk tạo

cơ hội tốt nhất cho mọi nhân viên để phát triển sự bình đẳng, xây dựng và duy trìmôi trường làm việc thân thiện, an toàn và cởi mở.”

• Đối với khách hàng: “Vinamilk cung cấp sản phẩm và dịch vụ đa dạng Vinamilk

cam kết chất lượng đạt tiêu chuẩn cao nhất, giá cả cạnh tranh và trung thực với mọigiao dịch.”

Trong các hoạt động, Vinamilk luôn gắn kết hoạt động xã hội với văn hóa doanh nghiệp.Vinamilk thường xuyên tổ chức các hoạt động xã hội như: tài trợ các giải thi đấu thể thao,

tổ chức chương trình hỗ trợ giáo dục: Đom Đóm tỏa sáng, Kinh khí cầu cùng Vinamilkvươn tới trời cao,… Đồng thời, Vinamilk còn tổ chức các chương trình tư vấn chăm sócsức khỏe, cả khách hàng với nhân viên, thể hiện sự quan tâm với nhân viên tận tâm

Trang 9

- Năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công nghiệp thựcphẩm và đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo I Lúc này, xí nghiệp

đã có thêm hai nhà máy trực thuộc, đó là: o Nhà máy bánh kẹo Lubico o Nhà máy bộtdinh dưỡng Bích Chi (Đồng Tháp)

• Thời kỳ Đổi Mới (1986-2003):

- Tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tênthành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sảnxuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa

- Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở HàNội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy.Việc xây dựng nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầuthị trường Miền Bắc Việt Nam

- Năm 1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập XíNghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhậpthành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam

- Năm 2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Thànhphố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằngsông Cửu Long Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận

có địa chỉ tọa lạc tại: 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh

• Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003 đến nay) :

- Năm 2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Tháng 11) Mã giaodịch trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM

- Năm 2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công tylên 1,590 tỷ đồng

- Năm 2005:

• Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh Sữa BìnhĐịnh (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy SữaNghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công NghiệpCửa Lò, Tỉnh Nghệ An

• Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH Liên DoanhSABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005 Sản phẩm đầu tiên của liên doanhmang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007

- Năm 2006:

Trang 10

• Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày

19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh VốnNhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty

• Mở Phòng Khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm 2006.Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện tử.Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấnnhi khoa và khám sức khỏe

• Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang trại

Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữakhoảng 1.400 con Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi đượcmua thâu tóm

- Năm 2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm

2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa

- Năm 2009: Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi

bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang

- Năm 2010 - 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với tổng vốnđầu tư là 220 triệu USD

- Năm 2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệu USD

- Năm 2012: Thành lập nhà máy sữa Đà Nẵng

- Năm 2013: Khánh thành nhà máy sữa bộ Việt Nam, nhà máy sữa Việt Nam (Mega)

- Năm 2014: Vinamilk góp 51% vốn thành lập công ty An-gkorMilk tại thị trườngCampuchia và chính thức tăng mức sở hữu vốn lên 100% vào năm 2017 Góp 100% vốnthành lập công ty con Vinamilk Europe Spostka Z Ograniczona Odpowiedzialnoscia tại

- Năm 2018: Là công ty đầu tiên sản xuất sữa A2 tại VIệt Nam Đầu tư 51% cổ phần củaCông ty TNHH Lao-Jargo Develop-ment Xiengkhouang Co., Ltđ

2.1.3 Thành tựu

Trang 11

Hơn 38 năm hình thành và phát triển, với bản lĩnh mạnh dạn đổi mới cơ chế, đón đầu ápdụng công nghệ mới, bản lĩnh đột phá, phát huy tính sáng tạo và năng động của tập thể,Vinamilk đã vươn cao, trở thành điểm sáng kinh tế trong thời Việt Nam hội nhập WTO.Vinamilk đã trở thành một trong những Doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trên tất cảcác mặt, đóng góp lớn vào sự phát triển của đất nước và con người Việt Nam Với nhữngthành tích nổi bật đó, Công ty đã vinh dự nhận được các Danh hiệu cao qúy:

- Năm 1985: Huân chương Lao dộng hạng III

- Năm 1991: Huân chương Lao động hạng II

- Năm 1996: Huân chương Lao động hạng I

- Năm 2005: Huân chương Độc lập hạng III

- Năm 2010: Huân chương Độc lập hạng II

- Từ năm 1995 tới nay: Top 10 hàng VN chất lượng cao

- Năm 2010: Top 200 DN dưới 1 tỷ USD khu vực Châu Á-Thái Bình Dương (tạp chíForbes Asia)

- Năm 2013: DN xanh-SP xanh được yêu thích nhất năm 2013 do người tiêu dung bìnhchọn và đứng thứ 2 trong top 10 doang nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam ( Do VNR 500-công ty đáng giá báo cáo VN và Vietnamnet đánh giá)

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Năm Tổng doanh thu Lợi nhuận sau thuế

Nguồn: Báo cáo tài chính của Vinamilk năm 2018

Năm 2018, với việc xu hướng tiêu dùng có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại, trong khi đó,các thị trường xuất khẩu chính là Trung Đông cũng chịu sự tác động chung do các bất ổnchính trị, Vinamilk đã chủ động thay đổi, chuyển mình thông qua việc thay đổi cơ cấu tổchức, tập trung vào việc phát triển thị phần trong nước cũng như mở rộng hệ thống xuấtkhẩu sang các nước trong khu vực và Châu Phi

Điều này đã giúp Công ty hạn chế phần nào ảnh hưởng từ thị trường truyền thống, duy trìđược doanh số ở mức cao và các chỉ tiêu tài chính quan trọng Cụ thể, Công ty đạt tốc độtăng trưởng doanh thu là 2,9% và lợi nhuận sau thuế đạt xấp xỉ năm 2017 Đây là một kếtquả đáng khích lệ trong bối cảnh thị trường tiêu dùng sữa giảm Vinamilk tiếp tục củng

Trang 12

cố vị thế dẫn đầu ngành sữa nội địa và tiếp tục mở rộng được thị trường tại một số thịtrường nước ngoài mới.

2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC

2.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty Vinamilk

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY VINAMILK

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

• Chịu trách nhiệm trong việc xây dựng chiến lược và xác định các ưu tiên tronghoạt động kinh doanh của Công ty; định hướng và kiểm soát công tác quản lý; đưa

ra quyết định về các lĩnh vực chính sau:

Trang 13

• Giám sát chiến lược và kiểm soát hoạt động quản lý, tuyển chọn và giám sát TổngGiám đốc và Cán bộ quản lý cấp cao;

• Tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông;

• Vốn điều lệ và tài sản của Công ty;

• Công bố thông tin và tính minh bạch của thông tin

• Đề xuất những biện pháp nâng cao hoạt động và quản lý của Công ty;

• Điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty theo đúng quy định củaPháp luật, Điều lệ này và các quy chế của Công ty do Hội đồng Quản trị ban hành,các nghị quyết của Hội đồng Quản trị, hợp đồng lao động ký với Công ty;

• Báo cáo lên Hội đồng Quản trị và các Cổ đông Tổng Giám đốc chịu trách nhiệmtrước Hội đồng Quản trị và Đại hội đồng cổ đông về việc thực hiện nhiệm vụ vàquyền hạn được giao và phải báo cáo cho những cơ quan này khi được yêu cầu

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

• Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công và ủy quyền của Tổng Giám đốc;

• Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, Hội đồng Quản trị và Pháp luật về phạm

vi công việc được phân công và ủy quyền

TIỂU BAN CHIẾN LƯỢC

• Xác định chiến lược phát triển, mục tiêu, kế hoạch cũng như những chỉ tiêu thànhtích cơ bản của Công ty;

• Xác nhận các ưu tiên hoạt dộng;

• Xây dựng chính sách tổ chức;

• Đánh giá hiệu quả dài hạn các hoạt động của Công ty

Trang 14

TIỂU BAN NHÂN SỰ

• Bổ nhiệm/ bãi nhiệm/ đề cử thành viên HĐQT và thành viên Bộ máy quản lý;

• Đè ra các tiêu chí về phẩm chất và năng lực; đánh giá khách quan hiệu quả hoạtđộng của thành viên HĐQT hoặc thành viên Bộ máy quản lý;

• Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực; phát hiện, tuyển chọn, đào tạo vàbồi dưỡng Cán bộ quản lý cấp cao;

• Thực thi những nhiệm vụ khác được HĐQT giao phó liên quan tới chính sáchnhân sự của công ty

TIỂU BAN LƯƠNG THƯỞNG

• Đề xuất chính sách thù lao (lương thưởng và các lợi ích khác) đối với các thànhviên HĐQT, Bộ máy quản lý;

• Đề xuất định mức thù lao đối với các thành viên HĐQT, Bộ máy quản lý; đưa racác chỉ tiêu đánh gía liên quan đến việc thưởng hoạt động của Bộ máy quản lý;đánh giá khách quan quy mô và cơ cấu lương thưởng và lợi ích khác của từngthành viên HĐQT và Bộ máy quản lý;

• Thực thi các nhiệm vụ khác được HĐQT giao phó liên quan đến chính sách lươngthưởng của công ty

TIỂU BAN KIỂM TOÁN

• Giám sát chức năng của Kiểm toán độc lập; đánh giá tính đọc lập và việc bổnhiệm/ miễn nhiệm của Kiểm toán độc lập, xem xét phạm vi và kết quả của kiểmtoán và tính hiệu quả về mặt chi phí;

• Giám sát việc áp dụng các tiêu chuẩn kế toán; xem xét các vấn đè trọng yếu và cácđánh giá trong báo cáo tài chính;

• Giám sát việc áp dụng các tiêu chí tổng hợp báo cáo tài chính của các công tycon;

• Đáng giá múc độ chính xác và mức độ hoàn hiện của những thông tin tài chínhtrước khi công bố;

• Giám sát công tác quản trị rủ ro của công ty;

• Xem xét tính đầy đủ, thích đáng và hiệu quả của hoạt động kiểm toán nội bộ;

• Thực thi những nhiệm vụ khác do HĐQT giao phó liên quan tới chức năng kiểmtoán trong Công ty

2.2.2 Khối nguồn nhân lực

Trang 15

• Phòng lương-phúc lợi

- Kiểm soát hệ thống nhân viên nhân sự: giám sát, duy trì và đảm bảo cập nhật chính xác

hệ thống nhân viên nhân sự Giám sát thực hiện các thủ tục, quy trình nhân sự bao gồmthư mời nhận việc, hợp dồng lao động, bổ nhiệm điều động, khen thưởng, kỷ luật, thôiviệc Đề xuất phương pháp quản lý hồ sơ nhân viên toàn hệ thống an toàn và khoa học.Giám sát việc thực hiện về quản lý những thông tin nhân viên, cập nhật dữ liệu vào phầnmềm nhân sự nhằm đáp ứng yêu cầu công việc

- Hoạch định nhu cầu nhân sự: triển khai việc xây dựng định biên nhân sự toàn công ty,xây dựng, cập nhật bản mô tả công việc So sánh dự báo nhu cầu nhân lực trong tương laivới thực trạng nguồn nhân lực hiện có

- Đề xuất xây dựng các chính sách liên quan đến lương thưởng, đãi ngộ cho nhân viên:theo dõi thống kê, phân tích, đánh giá chính sách nhân sự hiện hành Tham gia thực hiệnnghiên cứu, khảo sát tiền lương thị trường, so sánh lương với thị trường và đưa ra đề xuấtxây dựng các chính sách, chế độ lương, thưởng, đãi ngộ Lập các báo cáo định kỳ và độtxuất

- Triển khai và giám sát việc thực hiện các chính sách dãi ngộ: giám sát và phụ tráchchung toàn bộ công việc của bộ phận lương bổng và phúc lợi Thực thi và kiểm soát cácquyết định phân phối lương, kiểm tra giám sát việc trả lương, chế dộ chính sách, quỹ henthưởng, quỹ phúc lợi…Thiết lập và hướng dẫn sử dụng bảng biểu, công thức tính lương

và thu nhập hàng tháng

- Đánh giá hiệu quả sử dụng lao dộng: thực hiện báo cáo về phân tích, đánh giá hiệu quả

sử dụng nguồn nhân lực Giám sát việc triển khai đánh giá nhân viên toàn công ty theođịnh kỳ quý/ năm Đề xuất các phương pháp và tiêu chí để đánh giá hiệu quả sử dụngnguồn nhân lục

Trang 16

của công ty Kiểm tra hồ sơ nhân sự được tiếp nhận và hoàn thiện các thủ tục tiếp nhậncho nhân viên mới khi có yêu cầu.

• Phòng đào tạo:

- Lập kế hoạch tổ chức, thực hiện các chương trình đào tạo huấn luyện: hỗ trợ TPĐTtrong việc phân tích nhu cầu đào tạo năm và xác định thứ tự ưu tiên của các chương trìnhđào tạo Lên kế hoạch cụ thể tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo theo KH đào tạo

đã được phân công Thực thi, cập nhật, truyền thông chính sách, quy trình và quy trìnhđào tạo Lên lịch đào tạo hàng tháng và phân bổ giảng viên, đánh giá hiệu quả của kếhoạch, chương đào tạo, đối tác cung cấp dịch vụ đào tạo

- Đào tạo hội nhập cho nhân sự mới: thực hiện đào tạo nội dung hội nhập cho nhân sựmới

- Xây dựng tài liệu, giáo trình, chính sách, quy định, quy trình đào tạo: xây dựng, rà soát

và hiệu chỉnh các quy trình đào tạo theo quy định phù hợp với hoạt động sản xuất-kinhdoanh và chiến lược nhân sự của công ty

- Báo cáo đào tạo: tổng hợp báo cáo đào tạo theo định kỳ (tháng/quý/năm) từ đó các cấplãnh đạo ra quyết định và định hướng công việc Đồng thời tổng hợp và phân tích báo cáođánh giá sau đào tạo (cấp độ 1)

- Định hướng phát triển nghề nghiệp: thiết kế, thực hiện, theo dõi và đánh giá chươngtrình phát triển nghề nghiệp cho các vị trí nhân viên, chuyên viên…

2.2.3 Đặc điểm lao động

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 17

5 Alain Xavier Cany Thành viên HĐQT không điều hành

BAN ĐIỀU HÀNH

3 Bùi Thị Hương Giám đốc Điều hành Nhân sự-Hành chính & Đối

ngoại

Kinh doanh Nội Địa

Hoa

Giám đốc Điều hành Chuỗi cung ứng

Nhìn chung qua các năm sơ đồ tổ tổ chức của Vinamilk không có gì thay đổi (2013-2016)Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên 2013 đã phê chuẩn số lượng thành viênHĐQT là 7 người Ông Ng Jui Sia, thành viên HĐQT không điều hành, từ nhiệm từ ngày1/9/2016 và HĐQT đã bổ nhiệm tạm thời ông Lee Meng Tat làm thành viên HĐQT đểthay thế Ông Ng Jui Sia từ ngày 1/9/2016 Việc bổ nhiệm chính thức này sẽ đượcĐHĐCĐ gần nhất phê duyệt

• Tình hình nhân sự công ty Vinamilk 2012-2016

Trang 18

https://text.xemtailieu.com/tai-lieu/phan-tich-thuc-trang-hoat-dong-quan-tri-nguon-nhan-luc-Phân theo trình độ Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

có tay nghề và lao động phổ thông lần lượt có số lượng là 1.987 người và 255 người vàlần lượt chiếm 48,2% và 6,2% trên tổng số lao động Đây được xem là lực lượng laođộng đông nhất của công ty và thực hiện các hoạt động sản xuất ra sản phẩm, góp phầnrất quan trọng trong sự phát triển của công ty

Trang 19

Vinamilk có đội ngũ quản lý hùng mạnh nhiệt tình và giàu kinh nghiệm gắn bó với công

ty từ khi Vinamilk con là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước Nhờ sự dẫn dắt của đội ngũquản lý này, Vinamilk đã được nhiều thành công như lọt vào danh sách một trong 10công ty đạt giải hàng Việt Nam chất lượng cao liên tục từ năm 1995 đến 2007, đạt giảithưởng công nghệ sáng tạo của Tổ Chức Sở Hữu Trí Tuệ Thế Giới năm 2000 và 2004cũng như nhiều giải thưởng khác của chính phủ Việt Nam

Chủ tịch Mai Kiều Liên có 30 năm kinh nghiệm trong ngành sữa và giữ vai trò chủ chốttrong quá trình phát triển của công ty cho đến hôm nay Các thành viên quản lý cấp caokhác có trung bình 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, phân phối và bán sảnphẩm sữa Đối với các doanh nghiệp nước ngoài coi đầu tư về con người là một trongnhững chiến lược hàng đầu mang lại thành công, phát triển cho doanh nghiệp Thấyđược hiệu quả đó, Vinamilk đã mạnh dạn chọn hướng phát triển này và đã thực sự thànhcông do có nguồn nhân lực giỏi, năng động

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY

VINAMILK 3.1 Khái niệm

Trang 20

Tuyển dụng là quá trình thu hút những ứng viên có năng lực phù hợp vào quá trìnhtuyển chọn của công ty.

3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tuyển dụng

3.2.1 Môi trường bên trong

- Mục tiêu của doanh nghiệp ảnh hưởng đến các hoạt động quản lý bao gồm quản lýnguồn nhân lực Mỗi bộ phận tác nghiệp này phải dựa vào mục tiêu chung để đề ra mụctiêu cụ thể của mình

- Chiến lược phát triển kinh doanh định hướng cho chiến lược phát triển nguồn nhânlực, tạo ra đội ngũ quản lý, chuyên gia, công nhân lành nghề và phát huy tài năng củahọ

- Văn hóa doanh nghiệp tạo ra bầu không khí xã hội và tâm lý của doanh nghiệp, baogồm một hệ thống các giá trị, các niềm tin, các thói quen được chia sẻ trong tổ chức, tạo

ra các chuẩn mực về hành vi ứng xử trong kinh doanh

- Cổ đông tuy không phải là thành phần điều hành công ty, song tạo được sức ép, gâyảnh hưởng đến việc bầu ra Hội đồng Quản lý, đến các quyết định quản lý

- Công đoàn cũng là nhân tố ảnh hưởng đến các quyết định quản lý, kể cả quyết định vềnguồn nhân lực (như: quản lý, giám sát và cùng chăm lo đời sống vật chất và tinh thầncủa người lao động)

• Chính sách nhân sự và thực hiện chính sách nhân sự

Đào tạo hội nhập

- Nhằm giúp nhân viên mới hội nhập nhanh chóng vào môi trường làm việc

và nắm bắt công việc hiệu quả nhất, tất cả nhân sự mới đều được hướng

dẫn hội nhập

- Nhân viên làm việc tại các bộ phận/phòng ban tùy từng vị trí cụ thể sẽ

được lên kế hoạch tham gia các lớp đào tạo các kiến thức, kỹ năng/nghiệp

vụ chuyên môn của vị trí đảm trách

- Nhân viên có kết quả công việc tốt và thể hiện năng lực quản lý sẽ có cơ

hội thăng tiến

Đào tạo-Phát triển

Trang 21

- Từ sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của tổ chức thì bộ phận quản lý đã xác định mụctiêu của nguồn nhân lực đó là đầu tư đào tạo nguồn nhân lực tri thức cao Với chiến lượcphát triển của ngành sữa hiện nay, Công ty Sữa Vinamilk đã xác định yếu tố “conngười” sẽ quyết định đến thành công hay thất bại của doanh nghiệp Xây dựng lực lượnglao động kế thừa công ty trong tương lai, năm 1993 Vinamilk đã ký hợp đồng dài hạnvới trường Đại Học Công Nghệ sinh học ứng dụng Moscow thuộc Liên Bang Nga đểgửi con em cán bộ, công nhân viên sang học ở các ngành: công nghệ sữa và các sảnphẩm từ sữa, tự động hóa quy trình công nghệ và sản xuất, máy móc thiết bị sản xuấtsản phẩm, quản lý trong ngành sữa.

- Công ty Vinamilk và trường Đại học Công nghệ Thực phẩm TP.HCM đã phối hợp tổchức đào tạo lớp trung cấp công nghiệp thực phẩm khóa 27, khai giảng ngày 30/3/2010với số lượng 134 học viên là công nhân của các nhà máy thuộc Vinamilk Đến10/12/2011, Vinamilk cùng phối hợp với nhà trường tổ chức lễ bế giảng, với 111 anh chị

em được công nhận tốt nghiệp, trong đó có 64 anh chị đạt loại khá Thông qua lớp họcnày, Vinamilk có thêm 111 kỹ thuật viên Họ là những công nhân có tay nghề nay đượctrang bị thêm kiến thức, góp phần đáp ứng được nguồn nhân lực cho sự phát triển củaVinamilk Nó có ý nghĩa mở đầu cho một mô hình đào tạo theo địa chỉ, theo yêu cầu củaVinamilk nhằm đáp ứng nguồn nhân lực không ngừng được nâng cao về tay nghề, vềtrình độ chuyên môn để đáp ứng tốt sự phát triển bền vững của Công ty CP sữa ViệtNam

- Công ty đặt mục tiêu đầu tư đào tạo nguồn nhân lực trí thức Một số hoạt động đào tạoCông ty đã và đang thực hiên:

• Công ty đã và đang chuẩn bị cho nguồn nhân lực trình độ cao trong tương laibằng cách gửi con em cán bộ, công nhân viên sang học ở các ngành công nghệsữa và các sản phẩm từ sữa, tự động hóa quy trình công nghệ và sản xuất, máymóc thiết bị sản xuất thực phẩm, quản lý trong ngành sữa Đến nay, công ty đã

hộ trợ hơn 50 con em của cán bộ công nhân viên đi học theo diện này

• Công ty tuyển sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở các trường Đại học trong cả nước

và đưa đi du học ở nước ngoài

• Những cán bộ công nhân viên có yêu cầu học tập cũng được Công ty hỗ trợ 50%chi phí cho các khóa học nâng cao trình độ và nghiệp vụ

Trang 22

• Và ngoài ra còn có các chương trình đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao trình độ vànghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong công ty.

• Tổ chức những buổi học, giao lưu chia sẽ kinh nghiệm giữa các cán bộ công nhânviên giúp cho mọi người học tập và tiếp thu được những sáng tạo mới trong côngviệc

Cơ hội nghề nghiệp

- Với chiến lược phát triển hiện nay, Vinamilk xác định yếu tố con người là quan trọngnhất sẽ quyết định sự thành công hay thất bại cho công ty Nên công ty đã có các chínhsách đãi ngộ đối với người lao động như sau:

• Đảm bảo công việc đầy đủ cho người lao động, thu nhập của người lao độngngày càng cải thiện Ngoài thu nhập từ lương, người lao động còn có thêm thunhập từ lợi nhuận được chia theo tỷ lệ sở hữu của họ trong Công ty nếu Công tylàm ăn có lãi

• Thực hiện đầy đủ, quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng với quyđịnh của pháp luật.Có chính sách khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và tập thể

có công lao đóng góp cho Công ty, có biện pháp kỷ luật đối với những cá nhân cóhành động ảnh hưởng xấu đến quyền lợi và uy tín cho Công ty

• Có chính sách khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và tập thể có công lao đónggóp cho Công ty, có biện pháp kỷ luật đối với những cá nhân có hành động ảnhhưởng xấu đến quyền lợi và uy tín cho Công ty

• Hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để người lao động tham gia các khóa đàotạo trong và ngoài nước nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ

• Đào tạo và sắp xếp nguồn nhân lực phù hợp với tình hình phát triển Công tynhằm gia tăng về chất lượng

3.2.2 Môi trường bên ngoài

 Dấu hiệu trên thị trường lao động:

- Thất nghiệp vẫn gia tăng

- Thông tin từ Bộ LĐTBXH cho thấy, so với những tháng đầu năm, thất nghiệp đang giatăng cả số lượng và tỷ lệ, nhất là ở nhóm thanh niên; người có trình độ cao đẳng chuyênnghiệp, đại học trở lên có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất

Trang 23

- Số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy, tỷ lệ thất nghiệp trong quý I/2020 là 2,22%,tăng 0,07% so với quý trước và 0,05% so với cùng kỳ năm trước

 Đối thủ cạnh tranh

- Đối thủ quan trọng nhất của Vinamilk trong nước vẫn sẽ là Dutch Lady

- Bên cạnh đó, các hãng sữa quốc tế như Abbott, Friesland Campina, Mead Johnson,Nestle và nhiều hãng sữa nhỏ hơn khác đều có năng lực tốt về marketing và nghiên cứu,phát triển sản phẩm Do vậy những doanh nghiệp này luôn luôn là nguy cơ cạnh tranh vớiVinamilk

- Mức độ cạnh tranh phân khúc sữa bột và sữa nước ngày càng gay gắt Vinamilk vẫn gặpkhông ít khó khăn do các đối thủ nhỏ hơn như Nutifood, Dutch Lady và TH true Milktung ra các sản phẩm mới Cụ thể, dù theo sau Vinamilk ở phân khúc sữa bột nhưng nhờsản phẩm đặc thù, kết hợp với mức giá trung bình thấp hơn 10-15% so với đối thủ,NutiFood đang dần có được thị phần tăng trưởng tốt trên thị trường sữa bột

- Sự phát triển của khoa học công nghệ cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến doanh nghiệp

sự phát triển của máy móc làm cho việc chế biến nhanh hơn dảm bảo an toàn vệ sinh thựcphẩm hơn và việc bảo quản sản phẩm lâu hơn Về mặt công nghệ thì sữa tươi Vinamilk

có lợi thế hơn hẳn các đối thủ khi sử dụng những công nghệ hiện đại trong quá trình sản xuất ứn dụng được các công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế Sản phẩm sữa tươi 100% Vinamilk được sản xuất trên dây chuyền khép kín Công nghệ ly tâm tách khuẩn lần đầu tiên được ứng dụng vào sản xuất triển khai thành công hệ thống Microsoft Dynamics SL,

và đòng thới đưa ERP và giải pháp bán hàng bằng PDA cho các nhà phân phối đã nâng cao được năng lực quản lý bán hàng Tuy nhiên Vinamilk cũng gặp khó khăn đó là chi phí cho việc đổi mới công nghệ quá cao nên làm tăng chi phí nên sẽ ảnh hưởng đến doanh thu nếu không tăng giá bán và công nghệ phát triển nhanh một ngày một đổi mới nên bắt buộc phải theo kịp công nghệ mới nếu không sẽ bị đối thủ cạnh tranh đi trước

Trang 24

3.2.3 Cân đối cung cầu nhân lực

Giải pháp khác phục khi: Cầu>cung (DN thiếu LĐ)

• Đào tạo lại

• Đề bạt nội bộ

• Tuyển từ bên ngoài

• Sử dụng lao động không thường xuyên

• Thực hiện chế độ làm thêm giờ

Nếu Cầu=Cung

• Bố trí, sắp xếp lại nhân lực trong công ty

• Đào tạo và phát triển kỹ năng trong lao động

• Đề bạt, thăng chức cho nhân viên

• Tuyển mộ thêm nhân viên có năng lực từ bên ngoài

Giải pháp khác phục khi: Cầu<cung (DN thừa LĐ)

• Cho nghỉ việc: tạm thời hoặc vĩnh viễn

• Thỏa hiệp giảm giờ làm hoặc làm việc chung

• Nghỉ không ăn lương

• Cho tổ chức khác thuê nhân lực

• Vận động tự nghỉ hưu sớm, mất sức, thôi việc

Trang 25

Định danh công việc cần tuyển dụng

Thông báo tuyển dụng

Trang 27

MÔ TẢ SƠ ĐỒ 3.2

Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng nhân sự

Trưởng phòng ban trong công ty gửi nhu cầu về phòng TCNS chậm nhất là ngày 10 củatháng cuối quý trước Các trường hợp gửi trễ sẽ được chuyển sang quý sau Trong

Trang 28

trường hợp có nhu cầu tuyển dụng đột xuất, Trưởng phòng ban đơn vị giải trình nguyênnhân cụ thể, chuyển phòng TCNS có ý kiến và trình Ban giám đốc phê duyệt

Mục đích

- Bổ sung nhân sự theo kế hoạch đã được phê duyệt

- Thay thế cho nhân sự nghỉ việc

- Thay thế cho nhân sự được điều chuyển công tác sang phòng ban khác trong hệ thốngcông ty

- Dự phòng cho trường hợp xảy ra biến động nhân sự hoặc trường hợp Ban giám đốcgiao thêm chức năng nhiệm vụ cho các phòng

Hướng dẫn công tác thực hiện:

- Khi có nhu cầu được cung cấp nhân sự từ bên ngoài, trưởng phòng ban sẽ lập PHIẾU

ĐỀ XUẤT TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ (BM01) chuyển đến phòng TCNS kiểm tra, sau

đó chuyển trưởng phòng TCNS lý xem xét nhu cầu tuyển dụng

Bước 2: Xét duyệt nhu cầu tuyển dụng nhân sự

Sau khi Trưởng phòng/ Phòng TCNS ký xem xét, các đơn vị sẽ trình lên Cấp thẩmquyền (giám đốc) để dược xét duyệt:

- Đồng ý: phê duyệt nhu cầu tuyển dụng

- Không đồng ý: chuyển trả cho phòng ban lập nhu cầu tuyển dụng

Bước 3: Lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự

- Căn cứ nhu cầu tuyển dụng đã được ban Giám đốc phê duyệt, phòng TCNS phânnhiệm cán bộ lập KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG (BM02) trình Ban giám đõ công ty phêduyệt Kế hoạch cần tuyển dụng phải được soạn thảo chi tiết các nội dung sau :

• Tổng hợp nhu cầu tuyển dụng: Căn cứ hồ sơ đề nghị cung cấp nhân sự từ cácphòng ban, đơn vị trong công ty phòng TCNS/Phòng ban tổng hợp, cập nhật đầy

đủ thông tin cần thiết

• Thông báo tuyển dụng: Căn cứ tình hình thực tế của công ty cũng như sự đánhgiá, so sánh cac nhà cung cấp dịch vụ, phương tiện truyền thông để xhojn lựađăng tin hiệu quả Thời gian hoàn tất: chậm nhất ngày 20 tháng cuối cùng củaquý trước

Bước 4: Xét duyệt kế hoạch tuyển dụng

- Đồng ý : Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng

- Yêu cầu điều chỉnh: Phòng ban TCNS theo chỉ đạo của Ban giám đốc công ty

Trang 29

- Không đồng ý: chuyển trả cho phòng ban đơn vị lập kế hoạch tuyển dụng.

Bước 5: Triển khai công tác tuyển dụng theo kế hoạch được phê duyệt

- Lưu ý: Để nâng cao chất lượng trong công tác tuyển dụng nhân sự, trowsc khi triểnkhai công tác tuyển dụng Bộ phận tuyển dụng P.TCNS phải có BẢN MÔ TẢ CÔNGVIỆC (BM03)

Bước 6: Tiếp nhận thử việc

Hoàn tất hồ sơ cá nhân và các thủ tục tiếp nhận

CBTD P.TCNS/P.ĐHSX thực hiện các thủ tục:

Đối với CB/NV gián tiếp ký kết BIÊN BẢN THỎA THUẬN THỬ VIỆC (BM07A).Đối với công nhân trực tiếp ký kết BIÊN BẢN THỎA THUẬN THỬ VIỆC (BM07B)Đối với CB-CNV làm công việc thời vụ ký kết BIÊN BẢN THỎA THUẬN LAOĐỘNG THỜI VỤ (BM07C)

Ký cam kết phục vụ công tác, cam kết ký quỹ Ngoài ra nếu CBCNV chưa bổ sung hồ

sơ đầy đủ theo quy định thì yêu cầu nhân sự ký Cam kết bổ sung hồ sơ, thời hạn bổsung hồ sơ chậm nhất sau 15 ngày (Kể từ ngày tiếp nhận thử việc )

A TCNS cập nhật thông tin CBNV tân tuyển vào chương trình quản lý nhân sự vàtính lương, thời gian cập nhật đối với CBNV gián tiếp không quá 2 ngày, đối vớicông nhân trực tiếp không quá 5 ngày

Hướng dẫn CBCNV tân tuyển

Đối với CBNV tân tuyển:

Trog buổi sáng ngày ứng viên nhận việc, NVTD P.TCNS tiếp đón, hướng dẫn các vấn

đề cơ bản về Nội quy lao động công ty, Thỏa ước lao động tập thể, Văn hóa công ty,Chủ trương - đường lối cả Công ty Giới thiệu về sự hình thành và phát triển của Công

ty, các chính sách phúc lợi, khen thưởng - đãi ngộ và phát triển nhân sự

NVTD P.TCNS giới thiệu ứng viên với Trưởng phòng ban Sau đó, Trưởng phòng lậpCHƯƠNG TRÌNH THỬ VIỆC (thử năng lực và nghiệp vụ thực tế) (BM08A), chuyểnbản chính cho NVTD P.TCNS lưu hồ sơ ( Thời hạn không quá 02 ngày kể từ khi nhậnviệc)

Đối với công nhân tân tuyển:

Trang 30

Trong buổi sáng ngày ứng viên nhận việc, đại diện Quản lý xưởng tiếp đón, hướng dẫncác vấn đề cơ bản về Nội quy lao động công ty, Thỏa ước lao động tập thể, Văn hóacông ty, Chủ trương - đường lối cả Công ty Giới thiệu về sự hình thành và phát triểncủa Công ty (có thể đào tạo tập trung vào một ngày ấn định trước được CQ P.TCNSduyệt).

Nhóm CBTD P.ĐHSX giới thiệu ứng viên với Trưởng phòng đơn vị Sau đó, trưởngphòng đơn vị lập CHƯƠNG TRÌNH THỬ VIỆC (thử tay nghề và thao tác kỹ thuật)(BM08B), chuyển tổ QTNS/P.TCNS luu hồ sơ ( Thời hạn không quá 02 ngày kể từngày ứng viên vào nhận việc)

Bước 7: Đánh giá kết quả đạt được CBCNV tân tuyển:

Đối với Lao động Gián tiếp: Thời gian TNL&NVTT từ 01-02 tháng

Trường hợp đạt yêu cầu:

Đối với CBNV TNL&NVTT trong thời gian 02 tháng

Tháng thứ 1: đánh giá 2 lần (2 tuần/lần kể từ ngày TNL&NVTT) Thực hiện theo biểumẫu PHIẾU THEO DÕI - ĐÁNH GIÁ TNL&NVTT (BM09)

Tháng thứ 2: đánh giá 1 lần ( cuối thời gian TNL&NVTT) Thực hiện theo biểu mẫuKẾT QUẢ TNL&NVTT CUỐI CÙNG (BM11A) Thời hạn không quá 07 ngày tính từkhi kết thúc thời gian TNL&NVTT

Đối với CBNV TNL&NVTT trong thời gian 1 tháng

Sau 2 tuần kể từ ngày TNL&NVTT: đánh giá 1 lần thực hiện theo biểu mẫu PHIẾUTHEO DÕI - ĐÁNH GIÁ TNL&NVTT (BM09)

Cuỗi thời gian TNL&NVTT: đánh giá 1 lần thực hiện theo biểu mẫu KẾT QUẢTNL&NVTT CUỐI CÙNG (BM11A) Thời hạn không quá 07 ngày tính từ khi kết thúcthời gian TNL&NVTT

Trường hợp không đạt yêu cầu: CBCQ đơn vị lập đề nghị chấm dứt TNL&NVTT trướcthời hạn gởi đến CBCQ P.TCNS ký tham mưu trình BAN GIÁM ĐỐC

Đối với Lao động Trực tiếp: Thời gian TTN&TTKT là 01 tháng

Tùy tình hình thực tế, nhóm CBTD P.ĐHSX tổ chức đào tạo lý thuyết từ 02 đến tối đa

03 ngày về Nội quy, Quy định, các chính sách liên quan đến người lao động của Công

Trang 31

ty Sau khóa đào tạo, công nhân tân tuyển thực hiện bài kiểm tra (trắc nghiệm hoặc lýthuyết) để đánh giá kết quả:

Nếu không đạt yêu cầu CBCQ đơn vị, nhóm CBTD P.ĐHSX làm thủ tục chấm dứt thờigian TTN&TTKT

Nếu đạt yêu cầu, bố trí tiếp tục TTN&TTKT tại khâu sản xuất và phân nhiệm côngnhân có tay nghề giỏi trực tiếp hướng dẫn, kèm cặp thực tế trong suốt quá trìnhTTN&TTKT

Tuần cuối cùng của thời hạn TTN&TTKT, CBCQ đơn vị hướng dẫn công nhân tântuyển tự báo cáo kết quả TTN&TTKT bằng biểu mẫu KẾT QUẢ TTN&TTKT CUỐICÙNG (BM11B) CBCQ đơn vị căn cứ vào kết quả đạt được so với chương trìnhTTN&TTKT, nhận xét, đánh giá và kết luận ( bao gồm đè xuất: chấm dứt TTN&TTKT,

ký HĐLĐ thời vụ, ký HĐLĐ chính thức), chuyển đến NV phụ trách đào

tạo/P.TCNS-HC kiểm tra, sau đó chuyển CBCQ P.TCNS-tạo/P.TCNS-HC ký xem xét, trước khi trình cấp thẩmquyền phê duyệt ( Thời hạn không quá 07 ngày kể từ khi hết thời hạn TTN&TTKT).Trong thời gian TTN&TTKT công nhân tân tuyển vi phạm kỷ luật ở mức chấm dứtTTN&TTKT, không đạt yêu cầu về tay nghề, vận hành máy móc thiết bị, vi phạm phẩmchất đạo đức và không có khả năng phát triển, CBCQ đơn vị lập thủ tục đè xuất chấmdứt TTN&TTKT trước thời hạn

Trường hợp đặc biệt vì lý do khách quan, Cán bộ chuyên môn chưa hướng dẫn đầy đủcác hạng mục cho các CBCNV tân tuyển theo đúng chương trình đào tạo đã xây dựng,hoặc cần phải có thêm thời gian để đánh giá về năng lực, trình độ và phẩm chất củaCBCNV tân tuyển CBCQ đơn vị làm việc với CBCNV, đồng thời làm biên bản thỏathuận gia hạn thời gian TNL&NVTT hoặc TTN&TTKT ( Thời gian gia hạn không quá

1 tháng)

Bước 8: Phê duyệt của cấp thẩm quyền: Căn cứ vào nội dung đánh giá kết quả

TNL&NVTT hoặc TTN&TTKT của Trưởng phòng, NVTD P.TCNS/P.ĐHSX trình cấpthẩm quyền phê duyệt:

Ký HĐLĐ chính thức hoặc thời vụ đối với CBCNV tân tuyển đạt yêu cầu TổQTNS/P.TCNS-HC tiến hành thủ tục ký kết HĐLĐ thời vụ hoặc HĐLĐ chính thức ,trình cấp thẩm quyền ký duyệt

Trang 32

Gia hạn thời gian TNL&NVTT hoặc TTN&TTKT khi muốn thẩm tra lại năng lực, trình

độ và phẩm chất của CBCNV tân tuyển

Chấm dứt TNL&NVTT hoặc TTN&TTKT với CBCNV tân tuyển nếu khong đạt yêucầu công việc

Bước 9: Xây dựng lộ trình phấn đấu bản thân

Đối với lao động gián tiếp, sau khi cấp quyền phê duyệt Ký HĐLĐ chính thức, CBCQ

sẽ hướng dẫn CBNV tân tuyển xây dựng BẢNG LỘ TRÌNH PHẤN ĐẤU BẢN THÂN(BM12) nộp cho Trưởng bộ phận xem xét phê duyệt Thời hạn không quá 10 ngày kể từ

Ký HĐLĐ chính thức

Định kỳ hàng quí, kết hợp với việc đánh giá CBNV theo qui định, Trưởng phòng căn cứvào BẢNG LỘ TRÌNH PHẤN ĐẤU BẢN THÂN và kết quả công việc, sự phấn đấucủa CBNV tân tuyển để đánh giá, quy hoạch và hướng dẫn, đào tạo kịp thời từng lúc,từng thời điểm trên cơ sở BẢNG LỘ TRÌNH PHẤN ĐẤU BẢN THÂN của CBNV tântuyển đã thiết lập và được phê duyệt

Bước 10: Lưu hồ sơ

Tất cả hồ sơ, bảng biểu, biên bản,… của quy trình phải được lưu giữ trong file hồ sơ vàtrên máy tính của công ty Các phòng ban cũng phải lưu trữ hồ sơ để tiện cho việc sửdụng sau này

MÔ TẢ SƠ ĐỒ 3.2

Bước 1: Thông báo Tuyển dụng

- Nhân viên tuyển dụng (NVTD) phòng TCNS thông báo nội dung tuyển dụng đến cácnguồn ứng viên được chọn qua các phương tiện truyền thông theo kế hoạch

- Nội dung thông báo tuyển dụng phải đuoẹc thể hiện đầy đủ được các yêu cầu của công

ty về tiêu chuẩn các chứ danh tuyển dụng và một bộ hồ sơ đầy đủ mà cac ứng viên cầnphải đáp ứng và được Trưởng phó phòng TCNS phê duyệt

- Thời hạn: Kể từ ngày kế hoạch tuyển dụng được phê duyệt, phòng TCNS phải phổbiến thông tin tuyển dụng trên bảng thông báo của Công ty (đối với tất cả chức danh)chậm nhất là sau 5 ngày và đói với các phương tiện khác chậm nhất là sau 7 ngày

Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra và sàng lọc hồ sơ xin việc

Trang 33

- NVTD phòng TCNS tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, sàng lọc hồ sơ đạt yêu cầu cho từng đợttuyển dụng

- Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu theo tiêu cuẩn chứ danh dự tuyển, NVTD phòng TCNS

sẽ sắp xếp thời gian và thông báo đến ứng viên về thoefi gian tổ chức thi kiểm tranghiệp vụ theo DANH SÁCH ỨNG VIÊN (BM04)

Bước 3: Kiểm tra năng lực ứng viên

- Thời hạn tổ chức thi kiểm tra ngiệp vụ: Phải được tiến hành chậm nhất là sau & ngày,

kể từ khi nhận hồ sơ

- Trong buổi thi kiểm tra nghiệp vụ, NVTD giới thiệu sơ nét cho úng viên về quy trìnhtuyển dụng của công ty

- NVTD phòng TCNS tổ chức cho ứng viên thực hiện các bước:

+ Điền đầy đủ thông tin vào PHIẾU LÝ LỊCH NHÂN SỰ (BM05)

+ Bài kiểm tra IQ, EQ ( kiểm tra kiến thức tổng quát, khả năng tư duy hiểu vấn đề )+ Bài kiểm tra chuyên môn (theo chức năng dự )

+ Bài kiểm tra kỹ năng nghiệp vụ (máy tính, ngoại ngữ )

Chấm bài kiểm tra:

+ Bài kiểm tra IQ,EQ phải được NVTD phòng TCNS chấm điểm, thời hạn chậm nhất làsau 01 ngày kể từ khi tổ chức thi

+ Bài kiểm tra có trình độ chuyên môn và bài kiểm tra kỹ năng nghiệp vụ ( nếu có)phòng TCNS chuyển đến cán bộ, nhân viên nghiệ vụ chuyên môn có liên quan ngaytrong ngày Thời hạn chấm bài kiểm tra và kết luận cuối cùng phải được hoàn tất chậmnhất sau 03 ngày, kể từ ngày nhận dược bài kiểm tra

Bước 4: Phỏng vấn

- NVTD P.TCNS sẽ sắp xếp thời gian và thông báo đến ứng viên về thời gian phỏng vấntheo DANH SÁCH ỨNG TUYỂN (BM04) Thời hạn sắp xếp lịch phỏng vấn phải đượctiến hành chậm nhất là sau 05 ngày, kể từ ngày có kết quả thi nghiệp vụ

- Thành phần tổ phỏng vấn gồm: Đại diện p.TCNS, trưởng phòng, nhân viên nghiệp vụ

vó chuyên môn nếu cần sát hạch trong phỏng vấn để đánh giá năng lực, trình độ, phẩmchất, tính cách, mức độ đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty, theo các tiêu chí trongPHIẾU PHỎNG VẤN TUYỂN DỤNG (BM06)

Ngày đăng: 24/07/2020, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w