1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

THUYET TRINH MAIL SERVER EXCHANGE new

51 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 0,93 MB
File đính kèm HOC LIEN THONG_DO AN TOT NGHIEP MAILEXCHANGE.rar (7 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cài đặt và cấu hình Mail Exchange Server 2003Hướng dẫn các bạn cách cài đặt và cấu hình hệ thống mail nội bộ cho cơ quan, công ty. Đảm bảo xây dựng được cho cơ quan, công ty một hệ thống mail bảo mật.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO THUYẾT TRÌNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ (EMAIL) TRÊN MÔI

TRƯỜNG WINDOWS

Nhóm sinh viên đồng thực hiện:

1 2301131018: Y Van Ndu;

2 2301131039: Phạm Tấn Thành

Trang 2

XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ (EMAIL)

TRÊN MÔI TRƯỜNG WINDOWS

Server)

Trang 3

THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN

THUẬN LỢI:

 Chúng ta đều đã biết một số mail server miễn phí như: Yahoo, Hotmail, Gmail, Inbox.com, AIM mail, FAXmail.FM, Lycosmail…

 Máy chủ lưu mail ở xa, truy cập bất kỳ địa điểm nào có kết nối internet.

 Đa số giao dịch, mua bán đặc biệt là các đối tác ngoài nước đều thông qua email.

 Số lượng người sử dụng dịch vụ email ngày càng nhiều

 Các tổ chức, doanh nghiệp hầu như đều có kết nối Internet.

Trang 4

THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN

KHÓ KHĂN:

 Email miễn phí thường có thư quảng cáo (Spam).

 Chi phí sử dụng Email có thu phí tại Việt Nam còn cao nên việc triển khai cho số đông người dùng là không khả thi.

 Email miễn phí không được an toàn trong các giao dịch trên mạng Internet.

 Phải online thường xuyên để đọc mail, tốc độ tải chậm do phải hiển thị trên mã HTML.

Trang 5

THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN

 Hỗ trợ việc mua bán trực tuyến qua mạng.

 Tạo sự tiện lợi cho người dùng khi có yêu cầu bổ sung.

 Tiết kiệm được khoản chi phí lớn so với sử dụng cách gửi thư truyền thống.

Trang 6

GIẢI PHÁP ĐỀ RA

GIẢI PHÁP:

 Xây dựng hệ thống thư điện tử nội bộ (Mail offline).

 Chỉ cần thuê 01 tài khoản thư có thu phí, tất

cả thư tín của nhân viên sẽ gửi ra internet thông qua tài khoản này

 Có thể sử dụng bất kỳ phần mềm nào để thiết lập mail server (MS Exchange, Mdaemon, VPOP3, Lotus Notes, Roundcub-Email).

Trang 7

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

CÁC GIAO THỨC TRONG HỆ THỐNG EMAIL:

 Giao thức IMAP.

Trang 8

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG:

 Hoạt động trên mô hình client/server.

 Dựa trên giao thức TCP/IP, dùng kỹ thuật spooling để chuyển thư.

 Máy server cung cấp tài khoản người dùng và là nơi để lưu trữ thư, đồng thời giao tiếp với các hệ thống thư điện tử khác.

 Máy client dùng để giao tiếp với server, người dùng sẽ đọc thư hoặc gửi thư từ client thông qua giao diện server cung cấp hoặc các phần mềm mail client khác được Server hỗ trợ.

Trang 9

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

MÔ PHỎNG:

Trang 10

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

GỬI NHẬN THƯ TRÊN INTERNET:

Server Gmail…

Server Mail eahleo.daklak.vn

Trang 13

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

GIAO THỨC SMTP:

Trang 14

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

GIAO THỨC SMTP:

 Là giao thức dùng để client gửi thư đi

 Khi có nhu cầu gửi, Sender-smtp, sẽ thiết lập kênh truyền 2 chiều đến nơi nhận, Receiver-smtp(có thể là server đích hoặc một trạm bất kỳ)

 Nếu đồng ý kết nối, Receiver-smtp sẽ gửi mã đồng ý và bắt đầu kết nối

 Sau khi kết nối thành công, Sender-smtp sẽ gửi dữ liệu

 Sau khi gửi xong, Sender-smtp sẽ chủ động đóng kết nối

 Cổng kết nối của giao thức SMTP là 25

Trang 16

GIAO THỨC SMTP

TẠO KẾT NỐI:

 Sender-smtp gửi yêu cầu kết nối lên Receiver-smtp

 Nếu chấp nhận tạo kết nối,Receiver-smtp gửi mã 220, ngược lại

Trang 17

GIAO THỨC SMTP

ĐỊNH DANH VÀ ĐỊNH CÁCH TRUYỀN:

 Để định danh cụ thể, Sender-smtp dùng lệnh

 Mail From <sender@domain>

 Nếu đồng ý nhận thư từ sender, receiver-smtp sẽ gửi mã lệnh 250

Trang 19

GIAO THỨC SMTP

TRUYỀN THÔNG ĐIỆP:

 Khi địa chỉ ngưởi gửi và địa chỉ người nhận đã được chấp nhận, sender-smtp sẽ bắt đầu gửi lệnh ”DATA” để bắt đầu truyền thông điệp

 Khi nhận được câu lệnh “DATA”, receiver-smtp sẽ bắt chuẩn bị vùng lưu trữ thư và gửi mã lệnh phản hồi 354 đã sẵn sàng nhận

dữ liệu

 Khi nhận được mã trả lời, sender-smtp bắt đầu gửi thông điệp, kết thúc thông điệp bằng ký tự “.” duy nhất trên 1 dòng

Trang 21

GIAO THỨC POP3

 Post office protocol version 3, hay còn gọi là giao thức bưu

điện.

 Là giao thức mà dùng để nhận thư từ mail server.

 Khi có nhu cầu xem thư từ server, client sẽ tạo một kết nối

bằng giao thức POP đến server Server chờ yêu cầu từ client và

sẽ đáp ứng.

 Mã lệnh server trả lời có 2 trạng thái “+” (ok) và “-” (err)

Phiên làm việc được chia làm 3 pha: “authorization”,

“transaction” và “update”

 Cổng giao tiếp của giao thức này là 110.

Trang 22

GIAO THỨC POP3

Trang 24

Các tập lệnh được sử dụng trong POP3:

Trang 25

GIAO THỨC POP3

ỦY QUYỀN (AUTHORIZATION):

 Khi đã kết nối được với server, client sẽ định danh bằng pha ủy quyền Authorization.

 Client xác nhận bằng 2 thông số là “USER” và “PASS”

 User <Account>

 Pass <String>

 Account: tài khoản của người dùng trên server.

 String: mật khẩu của người dùng ứng với tài khoản Account.

 Ứng với từng lệnh được gửi Sever sẽ trả về mã lệnh “+” hoặc “-”.

Trang 26

GIAO THỨC POP3

ỦY QUYỀN (AUTHORIZATION):

 Lệnh “PASS” chỉ được thực hiện khi lệnh user thực hiện thành công

 Sau khi thực hiện xong lệnh “PASS”, client có thể gửi lệnh

“QUIT” để kết thúc phiên kết nối

 Mã trả về của lệnh “QUIT” từ server chỉ có thể là “+” và đóng lại kết nối vừa thiết lập

Trang 27

GIAO THỨC POP3

GIAO DỊCH (TRANSACTION):

 Nếu thực hiện thành công pha đầu và không có lệnh “QUIT”, phiên làm việc chuyển sang pha thứ 2 để xử lý thư

Trang 28

GIAO THỨC POP3

1 Lệnh STAT: Client gửi yêu cầu biết trạng thái của hộp thư.

 Server trả lời “OK nn cc” trong đó:

 nn là tổng sổ thư mới nhận.

 cc tổng dung lượng thư đã dùng.

2 Lệnh LIST: yêu cầu cho biết số thư và tổng dung lượng trong hộp thư.

 List [msg]

 Msg: là số ID của của thư cầu biết thông tin, server chỉ trả về thông tin cho thư có số hiệu là “msg”.

 Nếu không có đối số, server sẽ báo cho tất cả các thư hiện có.

 Nếu “Msg” không tồn tại, trả về mã lỗi.

Trang 29

GIAO THỨC POP3

3 Lệnh RETR: yêu cầu đọc nội dung thư.

RETR msg

Msg là số hiệu của thư cần đọc.

Nếu ”msg” tồn tại, server trả về mã lệnh “+”, tiếp theo là nội dung của thư.

Nếu “msg” không tồn tại, server trả về mã lệnh “-”.

Nội dung của thư được kết thúc bằng mã “CRLF.CRLF”

4 Lệnh DELE: xóa thư

DELE msg

Msg là số hiệu của thư cần xóa.

Nếu “msg” tồn tại, server trả lời “+” và đánh dấu để xóa

Nếu “msg” không tồn tại, server trả về mã lệnh “-”.

Trong trạng thái TRANSACTION, thư chưa được xóa mà chỉ được đánh dấu để

xóa.

Trang 30

GIAO THỨC POP3

5 Lệnh RSET: thiết lập lại trạng thái.

 Lệnh RSET sẽ đặt trạng thái tất cả các thư về đúng trạng thái

ban đầu của phiên làm việc

 Nếu trong pha TRANSACTION có đánh dấu xóa thư, lệnh

RSET sẽ hủy bỏ việc đánh dấu

 Server bắt buộc trả lại mã lệnh “+” và đặt lại trạng thái các thư

Trang 31

GIAO THỨC POP3

6 Lệnh QUIT: Kết thúc pha giao dịch (TRANSACTION).

 Khi nhận lệnh được lệnh QUIT server chỉ trả về tín hiệu “+” và

bước sang trạng thái UPDATE

Trang 33

GIAO THỨC IMAP4

Internet Message Access Protocol version 4: truy nhập và thực hiện các thao tác trên các thư điện tử trên máy chủ.

Cho phép thực hiện các chức năng:

 Tạo, xoá, đổi tên hòm thư

 Kiểm tra thư mới

 Xoá thư trong hộp thư

 Thiết lập và xóa các cờ

 Tìm các thư với các tiêu chuẩn tìm kiếm

 Lấy một phần hoặc toàn bộ nội dung của thư, lấy các thuộc tính của thư

Trang 34

GIAO THỨC IMAP4

Một giao dịch giữa client và server theo giao thức IMAP4 phải trải qua bốn trạng thái, mỗi trạng thái có một tập lệnh riêng Nếu phía client sử dụng một lệnh không nằm trong tập lệnh của trạng thái tương ứng thì sẽ xảy ra lỗi, trong trường hợp này phía server sẽ trả lời bằng lệnh BAD hoặc NO để báo cho phía client biết về lỗi đã xảy ra

Trang 36

GIỚI THIỆU MỘT SỐ MAIL SERVER

 Microsoft Exchange Server

 Mdaemon

 Sharemail

Mail server chạy trên hệ điều hành Linux

 Lotus Notes 4.6 và các phiên bản cao hơn

 Sendmail: Postfix, Dovecot

Trang 37

GIỚI THIỆU MỘT SỐ MAIL SERVER

CÀI ĐẶT DEMO

MAIL EXCHANGE SERVER 2003 TRÊN MÁY ẢO HĐH WINDOWS: Chuẩn bị phần mềm:

Cài đặt máy ảo VMware Workstation;

File ISO Mail exchange server 2003

File ISO Windows Server 2003

Phần mềm UltraISO để chạy đĩa ảo

Trang 38

QUÁ TRÌNH CÀI ĐẶT Trước hết chúng ta phải cấu hình Domain cho Winserver 2003

Trang 39

QUÁ TRÌNH CÀI ĐẶT Đặt tên cấu hình domain, chúng ta có thể đặt bất kỳ và ở đây tôi đặt là: eahleo.daklak.vn

Trang 40

QUÁ TRÌNH CÀI ĐẶT Cài đặt mật khẩu để khôi phục Domain

Trang 41

QUÁ TRÌNH CÀI ĐẶT Kiểm tra thuận ngược DSN khi đã cài đặt xong như thế này là ok

Trang 42

QUÁ TRÌNH CÀI ĐẶT Bước tiếp theo là cài đặt các ứng dụng như IIS; FTP; NNTP; SMTP;

Trang 43

QUÁ TRÌNH CÀI ĐẶT Bước quan trọng cuối cùng là cài đặt phần mềm Mail server Exchange 2003

Trang 44

QUÁ TRÌNH CÀI ĐẶT Bước quan trọng cuối cùng là cài đặt phần mềm Mail server Exchange 2003

Trang 45

QUÁ TRÌNH CÀI ĐẶT Sau khi cài xong chúng ta cần lưu ý là các server chưa được kích hoạt, do đó chúng ta cần bật server

Trang 46

QUÁ TRÌNH CÀI ĐẶT Vào Start/Settings/Control Panel/Administrative Tools/Services và kích hoạt Manual

Trang 47

QUÁ TRÌNH CÀI ĐẶT Sau khi kích hoạt chúng ta đã có các server hỗ trợ cho mail exchange hoạt động

Trang 48

QUÁ TRÌNH CÀI ĐẶT Vào Active Directory Users and Computer để tạo user và test mail

Trang 49

DEMO THÀNH CÔNG MAIL EXCHANGE SERVER Đăng nhập bằng giao diện web với tài khoản thanhpt và mật khẩu: 12345678

Trang 50

DEMO THÀNH CÔNG MAIL EXCHANGE SERVER Đăng nhập bằng giao diện web với tài khoản yvandu và mật khẩu: 12345678

Trang 51

MAIL EXCHANGE SERVER 2003

THE END -

Ngày đăng: 23/07/2020, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w