1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thông số cơ bản và cài đặt biến tần mitsubishi

5 425 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 99,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn lựa cách thức thay đổi tần số Mỗi hãng sẽ có tên gọi khác nhau như Main frequency source selection, Frequency setting Method, Frequency Command. Bao gồm các lựa chọn sau: + Keypad: Thay đổi tần số bằng nút lên và xuống trên bàn phím. + PID output frequency: Thay đổi tần số bằng tín hiệu hồi tiếp PID. + Potentiometer on keypad: Thay đổi tần số bằng núm vặn. + External AVI analog signal Input: Thay đổi tần số bằng tín hiệu biến trở hoặc 0-10VDC. + Communication setting frequency: Thay đổi tần số bằng RS485. + External ACI analog signal input: Thay đổi tần số bằng bằng tín hiệu 4-20mA. hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh

Trang 1

Các Thông Số Cơ Bản Biến Tần Mitsubishi

4 thông số cơ bản dưới đây sẽ giúp bạn dễ dàng cài đặt biến tần Mitsubishi > hướng dẫn cài đặt biến tần Mitsubishi chi tiết bên dưới

Chọn lựa cách thức thay đổi tần số

Mỗi hãng sẽ có tên gọi khác nhau như Main frequency source selection, Frequency setting Method, Frequency Command Bao gồm các lựa chọn sau:

+ Keypad: Thay đổi tần số bằng nút lên và xuống trên bàn phím

+ PID output frequency: Thay đổi tần số bằng tín hiệu hồi tiếp PID

+ Potentiometer on keypad: Thay đổi tần số bằng núm vặn

+ External AVI analog signal Input: Thay đổi tần số bằng tín hiệu biến trở hoặc 0-10VDC

+ Communication setting frequency: Thay đổi tần số bằng RS485

+ External ACI analog signal input: Thay đổi tần số bằng bằng tín hiệu 4-20mA

Cài thông số chọn cách RUN/STOP

Trên bàn phím hay thông qua chân điều khiển bên ngoài (24V + S1)

Tìm thông số trong tài liệu hướng dẫn có cụm từ (Main run source selection), (Operation Method) hoặc (Drive Mode – Run/Stop Method) tùy mỗi loại biến tần có cách ghi khác nhau

Lựa chọn như sau:

+ Keypad: Run/Stop trên bàn phím

+ Communication: Run/Stop qua cổng RS485

+ External Run/Stop control: Run/Stop bên ngoài

Thời gian tăng tốc (Acceleration time 1) và thời gian giảm tốc (Deceleration time 1)

Thời gian tăng tốc là thời gian khi nhấn RUN thì motor sẽ chạy từ 0Hz ~ 50HZ mặc định là 10 giây, tùy ứng dụng sẽ có thời gian khác nhau Thời gian giảm tốc là thời gian khi nhấn STOP đến khi động cơ ngừng hẳn

Trong biến tần có thông số cài đặt bỏ qua chế độ Deceleration, đó là Fee Run, là lúc nhấn STOP sẽ cho motor ngừng tự do

Cài giới hạn tần số

Frequency upper limit hoặc Maximum Frequency là thông số cho phép động cơ chạy nhanh nhất với đơn vị Hz Giả sử khi cài là 40Hz thì động cơ chạy tối đa là 40Hz, n=60×40/2 = 1200 Vòng/Phút,

có thể cài bao nhiêu cũng được trong phạm vi thông dụng là (1-60Hz) đối với động cơ thường

Các thông số cơ bản cần quan tâm biến tần Mitsubishi

Trang 2

THAM

GIÁ TRỊ BAN ĐẦU

PHẠM

VI ỨNG DỤNG

3%/2% 0-30%

– Tăng momen khởi động – Khi động cơ có tải nhưng không chạy

Pr.1 Tần số lớn nhất 0.01Hz 120 Hz 0- 120

Hz Đặt tần số đầu ra lớn nhất

0- 120

Hz Đặt tần số đầu ra nhỏ nhất Pr.3 Tần số cơ bản 0.01Hz 60 Hz 0-400Hz Cài đặt nếu động cơ có tần số cơ bản là 50 Hz

Pr.4 Nhiều cấp tốc độ (tốc độ

cao)

0.01

Thiết lập khi muốn thay đổi tần số đặt sẵn ứng với từng công tắc RH, RM, RL

Pr.5 Nhiều cấp tốc độ (tốc độ

trung bình)

0.01

Thiết lập khi muốn thay đổi tần số đặt sẵn ứng với từng công tắc RH, RM, RL

Pr.6 Nhiều cấp tốc độ (tốc độ

thấp)

0.01

Thiết lập khi muốn thay đổi tần số đặt sẵn ứng với từng công tắc RH, RM, RL

Pr.7 Thời gian tăng tốc 0.1s 5s/ 10s/15s 0- 3600s Đặt thời gian tăng tốc

Pr.8 Thời gian giảm tốc 0.1s 5s/ 10s/15s 0- 3600s Đặt thời gian giảm tốc

Đánh giá dòng điện

0-500A Bảo vệ quá nhiệt cho động cơ

Pr.79 Lựa chọn chế độ hoạt động 1 0 0 Chế độ chuyển đổi giữa PU và EXT

Trang 3

THAM

GIÁ TRỊ BAN ĐẦU

PHẠM

VI ỨNG DỤNG

1 Cố định ở chế độ PU

2 Cố định ở chế độ EXT

3

Chế độ kết hợp PU/EXT loại 1 (Khởi động từ bên ngoài Đặt tần số từ bảng điều khiển trên biến tần)

Pr.125 Thiết lập giá trị tần số tối đa

của chiết áp

0.01

Đặt tần số ứng với giá trị tối đa mà chiết áp có thể thay đổi được

Pr.126 Thiết lập giá trị tối đa của

đầu vào dòng điện

0.01

Đặt tần số ứng với giá trị tối đa mà đầu vào dòng điện có thể thay đổi

Pr.160 Lựa chọn hiển thị cho nhóm

1 Chỉ hiển thị những parameter đã đăng ký vào

nhóm người dùng

9999 Chỉ hiển thị parameter của chế độ đơn giản

AllClr Xóa tất cả parameter 1 0 1, 0 Chọn 1 để trả về tất cả các parameter ngoại trừ việc hiệu chỉnh về các giá trị ban đầu

PrClr Xóa parameter 1 0 1, 0 Chọn 1 để trả tất cả parameter về giá trị ban đầu

Cài Đặt Biến Tần Mitsubishi

1 Reset về tham số mặc định của nhà sản xuất

Trang 4

Để có thể thay đổi tham số hoặc cho phép hiện tham số cài đặt, trước hết cần thay đổi các tham số sau đây:

Pr 77 = 0 (đối với E700, S700…)

Pr 160 = 0 (đối với A700, F700)

Đổi phương pháp điều khiển trên mặt PU:

Pr 79 = 1

Reset biến tần:

AllClr = 1

PrClr = 1

2 Cài đặt tần số từ panel điều khiển

Bước 1: Nhấn ON để bật biến tần

Bước 2: Đặt chế độ hoạt động bằng cách:

+ Nhấn PU/EXT và MODE trong 0.5s Trên màn hình xuất hiện “ 79 – – ” và đèn chỉ thị PRM nhấp nháy

+ Quay núm điều chỉnh cho đến “ 79 – 3” Đèn chỉ thị PU và PRM nhấp nháy

+ Nhấn SET để xác nhận cài đặt

Bước 3: Cài đặt tần số Quay núm điều chỉnh để chọn giá trị tần số đặt mong muốn.Thông số tần số

sẽ nhấp nháy trong 5s Trong thời gian đấy, nhấn SET để đặt giá trị tần số.Nếu không ấn SET thì sau 5s nhấp nháy chỉ thị giá trị tần số sẽ quay trở lại 0 Hz Trung tâm đào tạo nghiên

Bước 4: Gạt công tắc STF (quay thuận) hoặc STR (quay ngược) lên ON để khởi động

Bước 5: Gạt công tắc xuống OFF để dừng

3 Cài đặt tần số bằng chiết áp

Bước 1: Nhấn ON để bật biến tần

Bước 2: Đặt chế độ hoạt động bằng cách:

+ Nhấn PU/EXT và MODE trong 0.5s Trên màn hình xuất hiện “ 79 – – ” và đèn chỉ thị PRM nhấp nháy

+ Quay núm điều chỉnh cho đến “ 79 – 4” Đèn chỉ thị PU và PRM nhấp nháy

+ Nhấn SET để xác nhận cài đặt

Bước 3: Nhấn RUN để bắt đầu chạy

Bước 4: Xoay chiết áp từ từ để thay đổi tốc độ (thay đổi tần số) Khi xoay kịch chiết áp ứng với tần

số lớn nhất là 60 Hz (Có thể thay đổi tần số này thông qua parameter Pr.125)

Bước 5: Nhấn STOP để dừng

4 Cài đặt tần số bằng công tắc

Trang 5

Bước 1: Nhấn ON để bật biến tần Trung tâm đào tạo nghiên cứu và ứng dụng PLC trong

Bước 2: Đặt chế độ hoạt động bằng cách:

+ Nhấn PU/EXT và MODE trong 0.5s Trên màn hình xuất hiện “ 79 – – ” và đèn chỉ thị PRM nhấp nháy

+ Quay núm điều chỉnh cho đến “ 79 – 4” Đèn chỉ thị PU và PRM nhấp nháy

+ Nhấn SET để xác nhận cài đặt

Bước 3: Chọn tần số cài đặt bằng cách sử dụng 3 công tắc RH, RM, RL Ví dụ bật công tắc RL để chạy với tốc độ thấp

Bước 4: Nhấn RUN để bắt đầu chạy

Bước 5: Nhấn STOP để dừng

Bước 6: Tắt công tắc RL để bỏ chế độ hoạt động tốc độ thấp

Sơ đồ đấu dây biến tần Mitsubishi

Ngày đăng: 20/07/2020, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w