1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Th: Quan sát sự biến dạng của thân

117 577 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan sát sự biến dạng của thân
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Phạm Thị Hải Ninh
Trường học Trường THCS Sơnả Tùng
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Sơnả Tùng
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 706 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp - Bớc đầu giáo dục cho học sinh biết yêu thơng và bảo vệ thực vật II.Ph ơng tiện dạy học : GV: Vật mẫu cây đậu,

Trang 1

Ngày 24/08/2009

Tiết 1: Bài 1: đặc điểm của cơ thể sống

I.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần :

- Phân biệt đợc vật sống và vật không sống, nêu đợc những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

- Bớc đầu giáo dục cho học sinh biết yêu thơng và bảo vệ thực vật

II.Ph ơng tiện dạy học :

GV: Vật mẫu ( cây đậu, con gà, hòn đá….) tranh vẽ thể hiện một vài nhóm sv, h2.1 sgk

GV yêu cầu hs quan sát môi trờng xung

quanh và cho biết:

? Hãy nêu tên 1 số cây cối, con vật đồ

vật mà em biết

GV chọn ra mỗi loại 1 ví dụ cho hs thảo

luận (Cây đậu, con gà, hòn đá…)

? Qua thảo luận em rút ra đặc điểm

giống nhau và khác nhau giữa vật sống

và vật không sống

Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm

trả lời

GV nhận xét, kết luận

GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin

mục 2, các nhóm hoàn thành lệnh sau

Nội dung

1, Nhận dạng vật sống và vật không sống (15 phút )

* Vật sống thì lớn lên và sinh sản

* Vật không sống thì không lớn lên

2.Đặc điểm chung của cơ thể sống

(15 phút)

(Bảng phụ kẻ sẵn ở giấy rôky)

- Cơ thể sống có những đặc điểm quan

Trang 2

mục 2 rồi điền vào phiếu học tập

HS đại diện các nhóm báo cáo kêt quả,

bổ sung, gv nhận xét, kết luận

? Qua kết quả bảng phụ trên hãy cho

biết cơ thể sống có đặc điểm gì chung?

HS trả lời, GV kết luận

trọng:

+ Có sự trao đổi chất với môi trờng (lấy chất cần thiết và loại bỏ chất thải) để tồn tại

Trang 3

Tiết 2: Bài 2 : nhiệm vụ của sinh học

I.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Nêu đợc một vài ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật, kể tên đợc 4 nhóm sinh vật chính

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

- Giáo dục cho học sinh tích cực trong học tập

II Ph ơng pháp:

Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm

III.Ph ươ ng ti ệ n d ạ y h ọ c:

GV: Tranh vẽ quang cảnh tự nhiên, tranh vẽ đại nhiện 4 nhóm thực vật

HS: Tìm hiểu trớc bài, chuẩn bị phiếu học tập

Sinh học là khoa học chuyên nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên

Có nhiều loại sinh vật khác nhau: ĐV, TV, vi khuẩn và nấm

2.Triển khai bài

Gv yêu cầu hs xem lại bảng phụ, xếp

loại riêng những ví dụ thuộc TV, ĐV

và cho biết ?

? Các loại sinh vật thuộc bảng trên

chia thành mấy nhóm ?

? Đó là những nhóm nào ?

1 Sinh vật trong tự nhiên

a Sự đa dạng của thế giới sinh vật:

(Bảng phụ )-Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú

và đa dạng, chúng sống ở nhiều môi ờng khác nhau, có mối quan hệ mật thiết với nhau và với con ngời

tr-b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên Thực vật Động vật

* Sinh vật gồm 4 nhóm:

Nấm Vkhuẩn

Trang 4

2, Nhiệm vụ của sinh học.

- Nhiệm vụ sinh học: là nghiên cứu đặc

điểm cấu tạo, hoạt động sống,các điều kiện sống của sinh vật, cũng nh các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trờng Từ đó biết cách sử dụng hợp lí chúng để phục vụ đời sống của con ngời

- Nhiệm vụ thực vật học: ( SGK )

IV Củng cố

- Kể tên các nhóm sinh vật trong tự nhiên?

- Nhiệm vụ của sinh học là gì ? Nhiệm vụ của TV học là gì ?

V Dặn dò: (1 phút)

- Học bài củ, làm bài tập 3 SGK

- Xem trớc bài mới: chuẩn bị phiếu học tập mục 2 SGK

Ngày 01/09/2009

Trang 5

Tiết 3: Bài 3 : đặc điểm chung của thực vật

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Nêu đặc điểmchung của thực vật, sự phong phú và đa dạng của thực vật

- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, phân tích, tỏng hợp và hoạt động nhóm

- Bớc đầu giáo dục cho hoch sinh biết yêu thơng thiên nhiên, bằng cách bảo vệ chúng

II Ph ơng pháp:

Quan sát tìm tòi và hoạt động nhóm

III Ph ơng tiện dạy học:

GV: - Tranh hoặc ảnh một số khu rừng, một vờn cây, sa mạc

HS: Su tầm các loại tranh ảnh, báo chí, bìa lịch….về thực vật sống ở các môi trờng khác nhau

2 Triển khai bài:

- GV treo bảng phụ gọi một vài học

sinh điền kết quả vào, HS các nhóm

khác nhận xét, bổ sung, gv kết luận

- HS nghiên cứu các hiện tợng ở mục 2

1, Sự đa dạng và phong phú của thực vật:

- Thực vật trong tự nhiên rất phong phú

và đa dạng, chúng sống khắp nơi trên trái đất

- Thực vật trên trái đất có khoảng 250.000- 300.000 loài, ở Việt Nam có khoảng 12.000 loài, có nhiều dạng khác nhau, thích nghi với từng môi trờng sống

2, Đặc điểm chung của thực vật

(Bảng phụ)

Trang 6

SGK cho biết:

? Em có nhận xét gì về các hiện tợng

trên

- HS trả lời, bổ sung, gv nhận xét

- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thồng

tin mục 2 SGK cho biết:

+ Tự tổng hợp đợc chất hữu cơ

+ Phần lớn không có khả năng di chuyễn

+ Phản ứng chậm với các kích thích từ môi trờng ngoài

IV Củng cố

Hãy khoanh tròn những câu trả lời đúng trong những câu sau:

1, Đặc điểm khác nhau giữa thực vật với động vật?

a, TV rất đa dạng và phong phú

b, TV sống khắp nơi trên trái đất

c, TV có khả năng tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích với môi trờng

2, Điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là

a, Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ

b, Thực vật có khả năng vận động, lớn lên, sinh sản

c, Thực vật là những sinh vật vừa có ích vừa có hại

d, Thực vật rất đa dạng và phong phú

Trang 7

Tiết 4: có phảI tất cả các thực vật đềU có hoa

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- HS phân biệt đợc thực cây có hoa và cây không có hoa, dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản Phân biệt đợc cây một năm và cây lâu năm

- Rèn luyện kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thực vật

II Chuẩn bị:

GV:- Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo

- Mẫu vật thật một số cây (cây còn non, cây đã có hoa và cây không có hoa) HS: - chuẩn bị một số cây: cải, lúa, rêu

- Thu thập một số tranh ảnh về các cây có hoa và không có hoa

2 Triển khai bài:

HĐ1: (20 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.1 và

đối chiếu với bảng bên cạnh GV dùng

sơ đồ câm yêu cầu HS xác định các cơ

quan của cây, nêu chức năng chủ yếu

của các cơ quan đó

- HS quan sát vật mẫu, tranh ảnh, các

nhóm tiến hành thảo luận

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2

SGK, các nhóm thảo luận hoàn thiện

(Bảng phụ 4.1 câm)

(Bảng phụ 4.2)

-Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt

-Thực vật không có hoa là thực vật cơ

Trang 8

HS tìm hiểu thông tin mục 1 SGK,

đồng thời kết hợp bảng trên cho biết:

? Đặc điểm của thực vật có hoa và

- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

hoàn thiện lệnh mục 2 SGK

? Kể tên những cây có vòng đời kết

thúc trong vòng 1 năm?

? Kể tên một số cây lâu năm, Trong

vòng đời có nhiều lần ra hoa kết quả

có chức năng nuôi dỡng cây

+ Cơ quan sinh sản gồm: Hoa, quả, hạt

có chức năng duy trì và phát triển nòi giống

2,Cây một năm và cây lâu năm.

- Cây một năm là những cây sống trong vòng 1 năm

- Cây lâu năm là những cây sống nhiều năm,

IV Củng cố

Đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng trong những câu sau đây:

1 Nhóm cây nào toàn cây lâu năm

a, Cây mit, cây khoai lang, cây ổi

b, Cây thìa là, cây cải cúc, cây gỗ lim

c, Cây na, cây táo, cây su hào

d, Cây đa, cây si, cây bàng

2 Thực vật không có hoa khác thực vật có hoa ở những điểm nào?

a, Thực vật không có hoa thì cả đời chúng không bao giờ ra hoa

b, Thực vật có hoa đến một thời kì nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạo quả

và kết hạt

c, Cả a & b

d, Câu a & b đều sai

V Dặn dò: (1 phút)

- Về nhà học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK

- Xem trớc bài mới “ bài 5”

Trang 9

Chơng I : tế bào thực vật

Tiết 5: kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp, kính hiểu vi và biết cách sử dụng

2 Triển khai bài:

HĐ 1: (14 phút)

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

mục 1 SGK, đồng thời phát một nhóm

1 kính lúp

- Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi:

? Trình bày cấu tạo của kính lúp

- Kính lúp có khả năng phóng to ảnh của vật từ 3-20 lần

b, Cách sử dụng

- Tay trái cầm kính lúp

- Để kính sát vật mẫu

- Nhìn mắt vào mặt kính, di chuyễn kính sao cho nhìn rỏ vật nhất  quan sát

2,Kính hiển vi và cách sử dụng

a, Cấu tạo:

Gồm 3 bộ phận chính: Chân kính, thân kính và bàn kính

Trang 10

? Kính hiển vi có cấu tạo gồm mấy bộ

• Đĩa quay gắn với vật kính

• Vật kính có ghi độ phóng đại

+ ốc điều chỉnh: có ốc to và ốc nhỏ

- Bàn kính: nơi đặt tiêu bản để quan sát,

có kẹp giữ.(Ngoài ra còn có gơng phản chiếu, để tập trung ánh sáng)

* Kính hiển vi có thể phóng đại vật thật

từ 40- 3000 lần (kính điện tử 10.000- 40.000 lần)

b, Cách sử dụng

- Điểu chỉnh ánh sáng bằng gơng phản chiếu

- Đặt tiểu bản lên bàn kính sao cho vật mẫu đúng ở trung tâm, cố định (không

để ánh sang mặt trời chiếu trực tiếp vào kính)

- Đặt mắt vào kính, tay phải vặn ốc to

từ từ trên xuống đến gần sát vật kính

- Mắt nhìn vào thị kính, tay phải vặn từ từu ốc to dới lên đến khi thấy vật cần quan sát

- Điều chỉnh bằng ốc nhỏ đến khi nhìn

rỏ vật nhất

IV Củng cố ? Trình bày các bộ phận của kính hiển vi

? Trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi

Trang 11

Tiết 6: quan sát tế bào thực vật

IMục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS làm đợc một tiêu bản TBTV (TB vảy hành, TB thịt quả cà chua chín)

- Rèn luyện kỉ năng làm tiêu bản, quan sát, sử dụng kính hiển vi cho học sinh

- Giáo dục cho học sinh ý thức bảo quản kính hiẻn vi

II Chuẩn bị:

GV: - Cách pha chế thuốc nhuộm xanhmêtylen

- Vật mẫu: củ hành, quả cà chua chín

HS: Xem trớc bài, vở bài tập, bút chì

2 Triển khai bài:

HĐ1: (17 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1,

đồng thời GV trình bày các bớc làm

tiêu bản tế bào vảy hành

- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản theo

1, Quan sát tế bào biểu bì vảy hành

d ới kính hiển vi:

a, Tiến hành:

- Bóc 1 vảy hành tơi ra khỏi củ

- Dùng kim mũi mác lột vảy hành(1/3 cm) cho vào đĩa đồng hồ có đựng nớc cất

- Lấy 1 bản kính sạch đã giọt sẵn 1 giọt nớc Đặt mặt ngoài TB vảy hành sát bản kính, đậy lá kính, thấm bớt nớc

- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính

b, Quan sát và vẽ hình:

- Thực hiện các bớc sử dụng kính hiển

vi đã học

- Chon những TB rõ nhất rồi vẽ hình

- So sánh đối chiếu với tranh hình 6.2 SGK

2, Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín:

a, Cách tiến hành:

Trang 12

sát rõ TB, các thành viên lần lợt quan

sát, rồi vẽ hình vào vở bài tập

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ cuối

- Đặt và cố định tấm kính trên bàn kính

IV Củng cố - Đánh giá kết quả thực hành từng nhóm và kết quả chung

- Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài vẽ

- Hớng dẫn cách lau kính

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời các câu hỏi cuối bài

Xem trớc bài mới “ cấu tạo TBTV”

Tiết 7: cấu tạo tế bào thực vật

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Các cơ quan của thực vât đều đợc cấu tạo bắng tế bào, những thành phần chủ yếu của tế bào, khái niệm về mô

- Rèn luyện kỉ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm cho HS

- Giáo dục cho HS biết bảo vệ thực vật

II Phương tiện dạy học:

Trang 13

Chúng ta đã quan sát TB biểu bì vảy hành, đó là những khoang hình đa giác xết sát nhau Có phải tất cả các tế bào TV, các cơ quan đều có cấu tạo giống nhau hay không Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này.

2 Triển khai bài:

Trang 14

IV Củng cố

* GV tổ chức cho HS trò chơi ô chữ cuối bài

Hoạt động thầy trò

HĐ 1:(11phút)

- GV treo tranh 7.1-3 SGK, yêu cầu

HS quan sát, các nhóm thảo luận trả

lời các câu hỏi:

? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong

cấu tạo TB rễ, thân, lá của cây

?Nhận xét hình dạng TBTV

- Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung,

GV kết luận, giải thích (ngay trong

- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.4 và

tìm hiểu thông tin mục 2 SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

- Mang sinh chất, bao bọc chất TB

- Chất TB là chất keo lỏng, chứa các bào quan nh: lục lạp, không bào…

- Nhân có cấu tạo phức tạp, có chức năng điều triển mọi hoạt sống của TB

3 Mô:

- Mô là nhóm TB có hình dạng cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng

- Các loại mô thờng gặp:

+ Mô phân sinh ngọn

+ Mô mềm

+ Mô nâng đỡ

Trang 15

3, Tám chữ cái: Một thành phần của TB, chứa dịch TB.

4, Mời hai chữ cái: Bao bọc chất TB

5, Chín chữ cái: hất keo lỏng có chứa nhân, không bào và thành phần khác

V Dặn dò: (1 phut)- Học bài củ và trả lời những câu hỏi sau bài

- Đọc mục em có biết cuối bài

- Xem trớc bài mới: Sự lớn lên và phân chia TB

Tiết 8:

Bài 8: sự lớn lên và phân chia tế bào

A Mục tiêu: Sau khi học xong bai này học sinh cần nắm:

- HS hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia TB (TB ở mô phân sinh ngọn mới

? TBTV gồm những phần nào? Nêu đặc điểm của từng phần?

Học sinh: Phan Diệu Huyền (6D); Trơng Vĩnh Phú(6D)

III Bài mới:

Trang 16

1 Đặt vấn đề:

Thực vật cấu tạo bởi TB, cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng số lợng TB qua quá trình phân chia và tăng kích thớc của từng TB Vậy TBTV lớn lên và phân chia

nh thế nào, để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu

2 Triển khai bài:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung

thông tin mục 2 và quan sát hình 8.2

- Quá trình phân bào gồm:

+ Đầu tiên hình thành 2 nhân+ Tế bào chất phân chia+ Vách TB ngăn đôi thành 2 phần+ Tách đôi thành 2 TB con mới

- Các TB ở mô phân sinh mới có khả năng phân chía

- TB phân chia và lớn lên giúp cây sinh trởng và phát triển

IV Củng cố:

Trang 17

Hãy tìm những từ (a, lớn lên; b, phân chia; c, phân bào; d, phân sinh) để điền vào chỗ trống trong các câu sau;

1 Tế bào đợc sinh ra, rồi(a)………đến một kích thớc nhất định sẽ phân chia thành hai tế bào con, đó là sự(c)………

2 Cơ thể thực vật(a)………do sự tăng số lợng tế bào qua quá trình(b)

……….và tăng kích thớc của từng tế bào do sự(a)………của tế bào

Học bài cũ và trả lời câu hỏi sau bài

Xem trớc bài mới (HS chuẩn bị rễ cây lúa, bởi…)

-Tiết 9: Chơng II: rễ

Bài 9: các loại rễ, các miền của rễ

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nhận biết đợc 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm, phân biệt đợc cấu tạo và chức năng các miền của rễ

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm

- Qua bài này giúp HS vận dụng kiến thức để chăm sóc cây trồng

Trang 18

? Quá trình phân chia TBTV đợc diễn ra nh thế nào? Sự lớn lên và phân chia có ý nghĩa gì?

Học sinh: Nguyễn Anh Tuấn( 6C); Nguyễn ánh Tuyết (6C)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Rễ giúp cây đứng vững trên đất, rễ hút nớc và muối khoáng hoà tan, không phải tất cả các loại rễ đều cùng một loại rễ Vậy có những loại rễ nào, để biết đợc chúng ta tìm hiểu qua bài hôm nay

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (16 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát vật mẫu,

tranh hình 9.1 SGK, đồng thời tìm hiểu

thông tin cho biết:

? Có những loại rễ nào

- Qua phần trên em hãy cho biết:

? Rễ cọc và rễ chùm có đặc điểm gì

? Những cây trong hình 9.2 cây nào

thuộc rễ cọc, cây nào thuộc rễ chùm

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2: (17 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.3 và

đối chiếu với bảng sau mục 2 SGK

- Các nhóm trao đổi thảo luận theo câu

hỏi:

? Rễ cây gồm mấy miền, kể tên mỗi

miền

? Chức năng của mỗi miền

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ

rễ con có nhiều rễ bé hơn

VD: Cam, bởi, ổi, đào…

+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau, thờng mọc toả ra từ gốc thân

VD: Lúa, ngô, hành, ném, hành…

2, Các miền của rễ:

Rễ gồm 4 miền:

+ Miền trởng thành(mạch dẫn)dẫn truyền

+ Miền hút(lông hút) hấp thụ nớc

Trang 19

IV Củng Cố

Đánh dấu (x) vào đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 Căn cứ vào hình dạng bên ngoài ngời ta chia rễ làm mấy loại

a, Có ba loại rễ: Rễ cọc, rễ chùm và rễ phụ

b, Có hai loại rễ: Rễ mầm và rễ cọc

c, Có hai loại rễ: Rễ cọc và rễ chùm

d, Có hai loại rễ: Rễ chính và rễ phụ

2 Cần làm gì cho bộ rễ phát triển mạnh:

a, Bón phân hợp lí, cung cấp đầy đủ nớc

b, Xới đất tơi xốp

c, Vun gốc để cây mọc thêm rễ phụ

d, Cả a, b và c

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời những câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài

Đọc mục “em có biết”

Xem trớc bài mới: Cấu tạo miền hút của rễ

-Tiết 10:

Bài 10: cấu tạo miền hút của rễ

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nắm đợc đặc điểm cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh… và hoạt động nhóm

- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quết một số hiện tợng có liên quan tới rễ cây

B Ph ơng pháp :

Quan sát tìm tòi, thảo luận nhóm

C Chuẩn bị:

GV: - Tranh hình 10.1-4 SGK

- Bảng cấu tạo chức năng của miền hút của rễ

HS: Xem trớc bài mới

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: (1 phút)

II Bài cũ: (5 phút)

Trang 20

? Rễ cây có những miền nào chức năng của từng miền ?

Học sinh: Mai Mỹ Duyên( 6B); Võ Thuỳ Dơng( 6B)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Ta đã biết rễ cây gồm 4 miền, mỗi miền có chức năng khác nhau và rất quan trọng Nhng vì sao miền hút quan trọng nhất của rễ Nó có phù hợp với việc hút n-

ớc và muối khoáng hoà tan trong đất nh thế nào ?

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (20 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát cấu tạo TB

lông hút và lát cắt ngang TB lông hút,

đồng thời tìm hiểu thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

phần lệnh sau mục 1 SGK

? Cấu tạo miền hút gồm những mấy

phần

? Vì sao nói mỗi lông hút là một TB

HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả,

1, Cấu tạo miền hút của rễ

Miền hút gồm 2 phần: Võ và trụ giữa+ Võ: Gồm biểu bì và thịt võ

• Biểu bì: Gồm 1 lớp TB hình đa giác xếp sát nhau, một số TB keo dài thành lông hút

• Thịt vỏ: Gồm nhiều lớp TB có độ lớn khác nhau

+ Trụ giữa: Gồm bó mạch và ruột

• Bó mạch gồm mạch gỗ và mạch rây

- Mạch gỗ: Gồm những TB có vách hoá gỗ dày, không có chất TB

- Mạch rây: Gồm những TB có vách mỏng

- Bó mạch:

+ Mạch gỗ: vận chuyễn nớc và muối khoáng từ rễ lên lá

+ Mạch rây: vận chuyễn chất hữu cơ đi nuôi cây

- Ruột chứa chất dự trữ

IV Củng cố:

Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau

1, Vì sao nói: Mỗi lông hút là một TB ?

a, Vì lông hút là TB biểu bì kéo dài ra

Trang 21

b, Vì mõi lông đều cấu tạo bởi: Vách TB, màng sinh chất, chất TB, nhân và không bào.

c, Cả a và b đều đúng

d, Cả a và b đều sai

2, Lông hút của rễ có cấu tạo và chức năng nh thế nào ?

a, Là TB biểu bì kéo dài ra ở miền hút

b, Có chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan

c, Chuyễn nớc và muối khoáng đi nuôi cây

Bài 11: sự hút nớc và muôI koáng của rễ (T 1 )

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS biết tìm hiểu thí nghiệm để xác định đợc vai trò của nớc và một số loại muối khoáng chính đối với cây

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, làm thí nghiệm, so sánh, nhận biết và hoạt

? Nêu cấu tạo và chức năng miền hút của rễ

Học sinh: Phạm Kiều Trâm ( 6A ) TRịnh Minh Trí ( 6A)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Trang 22

Rễ không những giúp cây bám chặt và đất mà còn giúp cây hút; nớc và muối khoáng hoà tan từ đất Vậy cây hút nớc và muối khoáng nh thế nào? Chúng ta nghiên cứu bài ọc hôm nay.

2 Triển khai bài:

- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 3, tìm

hiểu nội dung thông tin rồi trả lời câu

hỏi sau phần thí nghiệm

- HS trả lời, GV kết luận

- HS tìm hiểu thông tin, các nhóm thảo

luận trả lời câu hỏi cuối mục 2 SGK

- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- Chậu A cây xanh tốt

- Chậu B cây phát triển kém do thiếu ớc

2, Nhu cầu cần muối khoáng của cây

a, Thí nghiệm 3:

* Cách tiến hành: SGK

* Kết quả:

- Chậu A cây xanh tốt

- Chậu B cây phát triển kém

Trang 23

Chọn những từ thích hợp (a, nớc; b, phân lân; c, phân đạm; d, muối khoáng)

điền vào chỗ trống trong những câu sau:

a, Nhu cầu………… và………là khác nhau đối với từng loại cây

và các giai đoạn sống khác nhau trong chu kì sống của cây

b, Nớc và muối khoáng trong đất đợc……….………hấp thụ chuyễn qua

………tới……… đi đến các bộ phận khác của cây

Bài 11: sự hút nớc và muối khoáng của rễ (T 2 )

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS xác định đợc con đờng hút nớc và muối khoáng của rễ

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm

- HS biết vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề trong tự nhiên

? Nêu vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây

HS: Nguyễn Thị Hiếu (6B); Nguyễn Thị Hoà( 6B)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Rễ cây hút nớc và muối khoáng giúp cây sinh trởng và phát triển Vậy nớc và muối khoáng vận chuyển theo con đờng nào, hôm nay chúng ta tìm hiểu bài học này

2 Triển khai bài:

Trang 24

HĐ 1: (17 phút)

- GV treo tranh hình 11.2 SGK, yêu

cầu HS quan sát, đống thời tìm hiểu

- HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi:

? Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm

nhiệm vụ hút nớc và muối khoáng

? Sự hút nớc và muối khoáng có tách

rời nhau không

- GV gọi HS lên bảng chỉ con đờng vận

chuyển nớc và muối khoáng trên tranh

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2: (13 phút)

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

SGK, các nhóm thảo luận trả lời câu

hỏi

? Những điều kiện bên ngoài nào ảnh

hởng đến sự hút nớc và muối khoáng

hoà tan

? Muốn cho cây sinh trởng và phát

triển tốt cho năng suất cao chúng ta cần

phải làm gì

- HS đại diện các nhóm trình bày, bổ

sung

- GV nhận xét, kết luận

II, Sự hút n ớc và muối khoáng của rễ

1, Rễ cây hút n ớc và muối khoáng

- Rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan chủ yếu nhờ lông

- Nớc và muối khoáng hoà tan từ lông hút qua vỏ, tới mạch gỗ của rễ đến thân, lá

2, Những điều kiện bên ngoài ảnh h ởng

đến sự hút n ớc và muối khoáng của cây

- Các loại đất khác nhau

- Thời tiết khí hậu

- Muốn cho cây sinh trởng và phát triển tốt cần cung cấp đủ nớc và muối khoáng

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ cuối bài

Cho biết: Tục ngữ về kinh nghiệm sản suất của ông cha ta gồm 4 câu, có 4 chữ cái mở đầu là: N, N, T, T

Trang 25

-Tiết 13:

Bài 12: biến dạng của rễ

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS phân biệt đợc 4 loại rễ diến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở và giúc mút Hiểu

đ-ợc đặc điểm của từng loại rễ phù hợp với chức năng

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm

- HS giải thích đợc vì sao phải thu hoạch các loại cây rễ củ trớc khi cây ra hoa

1 Rễ củ Cây cải củ, Rễ phình to Chứa chất dự

Trang 26

cây cà rốt trữ cho cây khi ra hoa tạo

quả

2 Rễ móc Cây trầu không,

cây hồ tiêu

Rễ phụ mọc từ thân và cành trên mặt đất, móc vào trụ bám

Giúp cây leo lên

3 Rễ thở Cây bụt mọc, cây mắm, cây

bần

Sống trong điều kiện thiếu không khí, rễ mọc ngợc lên khỏi mặt đất

Lấy không khí cung cấp cho rễ dới mặt đất

4 Giác mút Dây tơ hồng,cây tầm gửi Rễ biến đổi thành giác mút đâm vào thân hoặc cành cây

khác

Giúp cây bám

và lấy thức ăn

HĐ 2: (10 phút)

- GV treo tranh hình 12.1 SGK yêu

cầu HS quan sát rồi hoàn thành bài tập

? Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ trớc

khi cây ra hoa

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

2 Khái niệm về rễ biến dạng

- Có 4 loại rễ biến dạng (xem mục 1)

- Rễ biến dạng là rễ làm chức năng khác ngoài chức năng hút nớc, muối khoáng

và nâng đỡ cây

IV Củng cố:

Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Những cây có rễ biến dạng

a, Cây trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh

b, Cây cải củ, su hào, khoai tây

c, Cây trầu không, cây mắm, cải củ, tơ hồng

d, Cả b và c

2, Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ trớc khi cây ra hoa tạo quả

a, Khi ra hoa củ nhanh bị h hỏng

b, Khi ra hoa chất hoà dỡng tập trung nuôi hoa, làm giảm chất lợng và khối lợng củ

c, Khi ra hoa cây ngừng sinh trởng, khối lợng củ không tăng

d, Khi ra hoa chất hoà dỡng trong củ giảm, rễ củ bị rỗng ruột

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau bài

Trang 27

Xem tríc bµi míi, bµi 13.

-TiÕt 14: Ch¬ng III: th©n

Bµi 13: cÊu t¹o ngoµi cña th©n

A Môc tiªu: Sau khi häc xong bµi nµy häc sinh cÇn n¾m

Trang 28

- HS nắm đợc các bộ phận cấu tạo ngoài của thân: Thân, cành, chồi ngon, chồi nách.

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm

- HS biết vận dụng kiến thức giải quyết các hiện tợng thực tế

? Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Thân là một cơ quan sinh dỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây và nâng đỡ tán lá Vậy thân gồm những bộ phận nào? Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu bài này

2 Triển khai bài:

- GV treo tranh các loại tranh, HS quan

sát mẫu vật rồi đối chiếu với tranh

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? TV có mấy loại thân

? Đặc điểm của mỗi loại

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ

sung, GV kết luận

Nội dung

1, Cấu tạo ngoài của thân Thân chính Cành

Thân cây:

Chồi ngọn Chồi nách

- ở ngọn thân và cành có chồi ngọn

- Dọc thân và cành có chồi nách, có 2 loại

+ Chôi hoa phát triển thành hoa + Chồi lá phát triển thành lá

2, Các loại thân

* Gồm 3 loại thân chính

- Thân đứng: có 3 loại+ Thân gỗ: Cứng, cao, có cành+ Thân cột: Cứng, cao, không cành+ Thân cỏ: Mềm, yếu, thấp

- Thân leo: Có 4 loại+ Leo bằng thân quấn+ Leo bằng tua cuốn

Trang 29

2, Căn cứ vào cách mọc của thân ngời ta chia thân làm 3 loại là:

a, Thân quấn, tua cuốn, thân bò

b, Thân gỗ, thân cột, thân cỏ

c, Thân đứng, thân leo, thân bò

d, Thân cứng, thân mềm, thân bò

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời cau hỏi và làm bài tập sau bài

Xem trớc bài mới

-Tiết 15:

Bài 14: thân dài ra do đâu

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS tự phát hiện thân dài ra do phần ngọn

Trang 30

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm

- HS biết vận dụng cơ sở khoa học vào bấm ngọn, tỉa cành và giải thích các hiện tợng trong thực tế

? Nêu các loại thân thờng gặp

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Các loại thực vật trong tự nhiên luôn sinh trởng và phát triển Vậy thân dài ra do

bộ phận nào? Để biết đợc hôm nay thầy trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học này

2, Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (15 phút)

- GV yêu cầu các nhóm trình bày và

báo cáo kết quả thí nghiệm đẫ chuẩn

- Dựa vào hiểu biết của mình, kiến

thức đẫ học, các nhóm thảo luận giải

thích 2 cách làm của ngời dân sau mục

Trang 31

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung.

- GV nhận xét và hỏi:

? Hãy giải thích vì sao ngời ta thờng

bấm ngọn,tỉa cành

? Bấm ngọn, tỉa cành đối với những

loại cây nào? Vì sao

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

- Để tăng năng suất cây trồng tuỳ loại cây mà ngời ta bấm ngọn hoặc tỉa cành vào những giai đoạn thích hợp

- VD: + Bấm ngọn: Cây đậu, bông, cà phê trớc khi cây ra hoa

+ Tỉa cành: Cây lấy gỗ, cây lấy sợi,

a, Khi bấm ngọn cây không cao lên

b, Làm cho chất dinh dỡng tập trung cho chồi hoa phát triển

c, Làm cho chất dinh dỡng tập trung cho các cành còn lại phát triển

Bài 15: cấu tạo trong của thân non

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

Trang 32

- HS nắm vững đặc điểm cấu tạo bên trong của thân non, so sánh cấu tạo trong của rễ vơi cấu tạo trong của thân non.

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và hoạt động nhóm

- HS biết vận dụng kiến thức vào giải quyết các hiện tợng trong thực tế

? Thân dài ra do bộ phận nào? Vì sao phải bấm ngọn hoặc tỉa cành cho cây

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Thân non của tất cả các loại cây là phần ngọn thân và cành, thân non thờng có màu xanh lục Để biết đợc cấu tạo và chức năng của thân non, hôm nay chúng ta tìm hiểu bài hcọ này

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (20 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 15.1 và

tìm hiểu nội dung thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? Thân non có cấu tạo nh hế nào

? Chc năng của từng bộ phận

? Các nhóm hoàn thiện phiếu học tập

đã chuẩn bị tiết trớc

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời và

lên bảng điền vào bảng phụ, bổ sung

Một số TB chứa chất diệp lục Vận chuyển, quang hợp

Trang 33

vách hoá gỗ dày, k0 có chất TB Vận chuyễn nớc và muối khoángGồm những TB có vách mỏng Chứa chất dự trữ

- Mạch gỗ và mạch rây nằm xen kẻ nhau

Thân

- Biểu bì không

có lông hút

- Mạch gỗ nằm trong, mạch rây nằm ngoài

IV Củng cố:

Hãy tìm câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Vỏ của thân non gồm những bộ phận nào:

Trang 34

- HS nắm đợc thân to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ, phân biệt đợc ròng và dác, xác định đợc tuổi của cây nhờ vào vòng gỗ hằng năm.

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ cây, bảo vệ rừng…

B Ph ơng pháp :

Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

GV: - Tranh hình 15.1 và 16.1-2 SGK

- Một đoạn thân cây già

HS: Chuẩn bị vật mẫu, chọn trớc bài

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: (1 phút)

II Bài củ: (5 phút)

? Chỉ trên tranh các thành phần của thân non Chức năng của nó?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Trong quá trình sống thân cây không ngừng cao lên mà còn to ra Vậy thân to ra nhờ đâu? Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này

2 Triển khai bài:

? Theo em nhờ bộ phận nào mà cây to

ra đợc (Vỏ, trụ giữa, cả vỏ và trụ giữa)

- Các nhóm tìm hiểu thông tin và quan

sát hình 16.1 SGK

- Thảo luận nhóm theo câu hỏi lệnh 2

mục 1 SGK

? Vỏ cây to ra nhờ bộ phận nào

? Trụ giữa to ra nhờ bộ phận nào

- Thân cây to ra nhờ sự phân chia các

TB mô phân sinh ở tầng sinh vỏ(nằm giữa thịt vỏ) và tầng sinh trụ(nằm giữa mạch rây và mạch gỗ)

2 Vòng gỗ hàng năm

Trang 35

tranh, đồng thời tìm hiểu nội dung

SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? Lát cắt ngang của thân cây có đặc

điểm gì

? Vòng gỗ muốn cho ta biết điều gì

? Dựa vào đâu để xác định tuổi của

cây

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 3: (12 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình vễ, mẫu

vật, đồng thời tìm hiểu thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? Lát cắt ngang của thân cây có những

3 Dác và ròng

- Gỗ cây có 2 miền(dác và ròng)+ Dác: là lớp gỗ màu sáng ở phía ngoài, gồm những TB mach gỗ sống vận chuyển nớc và muối khoáng

+ Róng: là lớp gỗ màu thẩm phía trong gồm những TB chết vách dày nâng đỡ cây

IV Củng cố:

Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Do đâu mà đờng kính của các cây gỗ trởng thành to ra

a, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở chồi ngọn

b, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh vỏ

c, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh trụ

d, Cả b và c

2, Dựa vào đâu để xác định tuổi của cây

a, Đờng kính của cây b, Dựa vào vòng gỗ hàng năm

c, Dựa vào chu vi thân cây d, Cả a và b

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời các câu hỏi SGK

Đọc mục em có biết, xem trớc bài mới

Tiết 17:

Bài 17: vận chuyển các chất trong thân

Ngày soạn : 02/11/2010

Ngày dạy : 03/11/2010

Trang 36

A Mục tiêu:

Kiến thức : - HS biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh nớc và muối khoáng

đ-ợc vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chát hữu cơ trong thân đđ-ợc vận chuyển nhờ mạch rây

Kỹ năng : - Rèn luyện cho HS kỉ năng thực hành, quan sát, hoạt động nhóm

TháI độ : - Giáo dục cho HS có ý thức bảo vệ thực vật

? Thân cây to ra nhờ bộ phận nào ? Làm thế nào để biết đợc tuổi của cây?

II Bài mới:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thí nghiệm,

đồng thời tìm hiểu thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

Trang 37

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1, Các chất hữu cơ trong cây đợc vận chuyển nhờ bộ phận nào

Học bài củ, trả lời câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài

Xem trớc bài mới (chuẩn bị mẫu vật theo hình 18.1 SGK)

Trang 38

Kiến thức : - HS nhận biết đợc những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng một số loại thân biến dạng

Kỹ năng : - Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm

Thái độ : - Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thực vật

? Trình bày thí nghiệm chứng minh mạch gỗ vật chuyễn nớc và muối khoáng

II Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Ngoài thân đứng, thân leo, thân bò, thực vận còn có thân biến dạng Vậy thân biến dạng là thân nh thế nào? Có chức năng gì ? Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1:

- GV yêu cầu các nhóm để vật mẫu lên

bàn, nhóm trởng kiểm tra, báo cáo

- Yêu cầu các nhóm quan sát vật mẫu,

hình 18.1, đồng thời tìm hiểu thông tin

SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

phần lệnh mục a SGK

? Củ dong ta, củ su hào, củ khoai tây

có đặc điểm gì giống và khác nhau

? Câu hỏi phần lệnh

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

- GV yêu cầu HS quan sát cây xơng

rồng, tìm hiểu thông tin SGK, cho biết:

? Thân xơng rồng thuộc loại thân gì

? Câu hỏi phần lệnh SGK

- HS trả lời, bổ sung, gv chốt lại

HĐ 2:

- GV yêu cầu các nhóm dựa vào phần

một để hoàn thiện lệnh mục 2 SGK

- Dong ta, gừng có hình dạng giống rễ,

vị trí nằm dới mặt đất  thân rễ

- Củ su hào: hình dạng to tròn, nằm trên mặt đất  thân củ

- Khoai tây: to tròn, nằm trên mặt đất

 thân củ

b Quan sát cây x ơng rồng ba cạnh Cây xơng rồng sống nơi khô hạn, thân mọng nớc để dự trữ nớc

2 Đặc điểm và chức năng của một số thân biến dạng

Trang 39

T Tên vật

mẫu Đặc điểm của thân biến dạng Chức năng Thân biến dạng

1 Su hào Thân củ nằm trên mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân củ

2 Khoai tây Thân củ dới mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân củ

3 Củ gừng Thân rễ nằm dới mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân rễ

4 Dong ta Thân rễ nằm dới mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân rễ

5 Xơng rồng Thân mọng nớc mọc trên mặt đất Dự trữ nớc và quang hợp Thân mọng nớc

- Đại diện các nhóm lên bảng điền vào

bảng phụ, nhóm khác bổ sung

- GV treo bảng kiến thức chuẩn cho

HS đối chiếu với kết quả của mình

III Củng cố:

Hãy chọn câu tả lời đúng trong các câu sau

1, Trong những nhóm cây sau, nhóm nào gồm toàn cây thân rễ ?

a, Cây dong riềng, cây su hào, cây chuối

b, Cây nghệ, cây gừng, cây cỏ tranh

c, Cây khoai tây, cây khoai lang, cây hành

d, Cây cảicủ, cây dong ta, cây cà rốt

2, Trong những cây sau, nhóm nào gồm toàn cây có thân mọng nớc?

a, Cây xơng rông, cây cành giao, cây thuốc bổng

b, Cây sống đời, cây húng chanh, cây táo

c, Cây su hào, cây cải, cây ớt

d, Cây rau muống, cây hoa hồng, cây hoa cúc

IV Dặn dò:

Học bài củ, trả lời câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài

Đọc mục em có biết, xem trớc bài mới: chuẩn bị một số loại lá nh SGK

Tiết 19:

Bài : ôn tập Ngày soạn : 08/11/2010 Ngày dạy : 10/11/2010

Trang 40

Từ đầu năm đến nay chúng ta đã tìm hiểu một số vấn đề về TV, hôm nay chúng

ta củng cố lại những vấn đề này qua tiết ôn tập hôm nay

2, Triển khai bài:

- Thực vật có hoa: cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt

- Thực vật không có hoa: cơ quan sinh sản không phải là hoa quả hạt

2, Hình dạng, kích thớc của TBTV

- Hình dạng kích thớc TBTV rất khác nhau: hình nhiều cạnh, hình sao, hình sợi…

- Cấu tạo gồm: Vách TB, màng sinh chất, chất TB, nhân và một số thành phần khác ( không bào, lục lạp)

3, Mô và các loại mô:

- Mô: là nhóm TB có hình dạng, cấu tạo giống nhau cùng thực hiện một chức năng riêng

- Các loại mô thờng gặp: Mô phân sinh ngọn, mô mềm, mô nâng đỡ

4, Các miền của rễ chức năng của nó:

- Miền sinh trởng  làm cho rễ dài ra

Ngày đăng: 14/10/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - Th: Quan sát sự biến dạng của thân
Bảng ph ụ (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w