1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SL 2 đồ ĐỊNH vị (Đồ gá)×

42 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Định Vị
Người hướng dẫn GV: Lê Như Trang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Kỹ Thuật – Công Nghiệp
Chuyên ngành Cơ khí
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp tự động đạt kích thước : Chi tiết được định vị và kẹp chặt bằng đồ gá. Dụng cụ cắt có vị trí tương quan cố định với vật gia công. Vị trí tương quan cố định giữa dụng cụ cắt và vật gia công hình thành do cơ cấu định vị của đồ gá. Kích thước của chi tiết gia công được điều chỉnh trước do máy, dao so với bề mặt gia công của chi tiết. Ưu điểm: + Đảm bảo độ chính xác gia công. + Giảm phế phẩm. + Chất lượng gia công không phụ thuộc tay ngề của công nhân

Trang 3

1.2.2 C.Đ.V Là Mặt trụ ngoài

Trang 4

- Đồ định vị là một chi tiết của đồ gá được dùng

để xác định chính xác vị trí của chi tiết gia công

trên đồ gá

Trang 5

- Chi tiết định vị phụ

Chi tiết đinh vị phụ là chi tiết không tham gia vào quá trình định vị chi tiết gia công ( không hạn chế bậc tự do ) mà chỉ có tác dụng nâng cao độ cứng vững của chi tiết gia công Nhưng không làm xê dịch vị trí của chi tiết

Trang 6

Những yêu cầu đối với đồ định vị

1) Cơ cấu định vị phải phù hợp với bề mặt dùng làm chuẩn định vị của chi tiết gia công về mặt hình dáng và kích thước.

2) Cơ cấu định vị phải đảm bảo độ chính xác lâu dài về kích thước và vị trí tương quan.

3) Cơ cấu định vị có tính chống mài mòn cao, đảm bảo tuổi thọ qua nhiều lần gá đặt.

Vật liệu chế tạo chi tiết định vị thường là thép Y7A , C15, C20, 20X với bề mặt được thấm C có độ sâu 0,8÷1,2 mm

tôi đạt độ cứng 50÷55 HRC

Trang 10

Chốt tỳ đầu chỏm cầu được dùng để định vị các bề mặt thô ( chưa gia

công ) có diện tích nhỏ khi cần đạt khoảng các lớn nhất giữa các chốt

Trang 14

- Dung sai của phôi thay đổi nhiều

- Lượng dư của phôi không đồng đều

- Lượng dư của bề mặt chuẩn cần gia công ở các nguyên công sau

Chi tiết gia công

Chi tiết gia công

Chi tiết gia công

Chi tiết gia công

Trang 17

3 chốt tỳ cố định đầu phẳng

Trang 18

- Đ.vị 1 BTD

- Đ.vị 2 BTD

- Đ.vị 3 BTD

Trang 22

2 chốt tỳ cố định + 1 chốt tỳ tự lựa

2 chốt tỳ cố định + 1 chốt tỳ điều chỉnh

3 chốt tỳ cố định đầu phẳng

3 chốt tỳ cố định đầu phẳng

Trang 29

1.2.3 Đồ định vi khi mặt chuẩn là mặt trụ trong

Trang 35

1.2.3 Đồ định vị khi mặt chuẩn là mặt trụ trong

1,5 Đai ốc, 2 Chi tiết,

3 Ống côn, 4 Trục gá

1 Chi tiết, 2 Chất dẻo,

3 Trục ép

Trang 39

1.2.3 C.Đ.V Là Mặt trụ trong

1.2.4 C.Đ.V

Là hai lỗ tâm

Chốt tỳ Phiến tỳ Khối V cố định Khối V di động Chốt định vị Trục gá

Mũi tâm Mũi tâm cứng Mũi tâm tùy đông Mũi tâm quay

Trang 40

Chuẩn gia công là mặt phẳng, chuẩn gia công là

mặt trụ ngoài, chuẩn gia công là mặt trụ trong,

chẩn gia công là hai lỗ tâm , cho ví dụ minh hoạ

Trang 41

1.3.3 Một số cơ cấu kẹp chặt điển hình

1.3.2 Tính lực kẹp

1.3.1 Khái niệm

1.4.3 Cơ cấu chép hình

1.4.2 Cơ cấu

so dao 1.4.1 Cơ cấu dẫn hướng

Trang 42

Mọi câu hỏi và những ý kiến góp ý xin gửi lại

cho tôi theo địa chỉ:

TÔI XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

Ngày đăng: 17/07/2020, 23:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w