Công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công Ty Thương Mại và Dịch Vụ Nhựa
Trang 1Lời nói đầu
Hoà chung xu thế phát triển mọi mặt, nền kinh tế nớc ta không ngừng vơnlên để khẳng định vị trí của chính mình Từ những bớc đi gian nan, thử thách giờ
đây nền kinh tế nớc ta đã phát triển rất mạnh mẽ Một công cụ không thể thiếu
đợc để quyết định sự phát triển mạnh mẽ đó, đó là: Công tác hạch toán kế toán
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công
cụ quản lý kế toán tài chính không những có vai trò tích cực trong việc quản lý
điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng quan trọng đối vớihoạt động của doanh nghiệp
Công tác hạch toán kế toán vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệthuật, nó phát huy tác dụng nh một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầuquản lý kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế nh hiện nay
Xuất phát ttừ những lý do trên và nay có điều kiện tiếp xúc với thực tế,nhất là có sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán công ty và cô giáohớng dẫn em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Công tác tổ chức hạch toán kế
toán tại Công Ty Thơng Mại và Dịch Vụ Nhựa " nhằm làm sáng tổ những vấn
đề vớng mắc giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn thiện bổ sung kiến thức đãtích luỹ đợc ở lớp
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Phần I: Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế
toán tại Công Ty Thơng Mại Dịch Vụ Nhựa
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công Ty Thơng Mại
Dịch Vụ Nhựa
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công Ty
Thơng Mại Dịch Vụ Nhựa
Do thời gian thực tập còn ít và khả năng thực tế của bản thân còn hạn chếnên bản báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đ-
ợc ý kiến đóng góp của thấy cô giáo và các bạn để hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Hà nội, tháng 6 năm 2002
Trang 2Với đội ngũ 60 cán bộ công nhân viên có trình độ, cùng với cơ sở vật chất
kế thừa toàn bộ của Tổng Công Ty để lại, công ty TM-DVN đã không ngừngcủng cố ngành nhựa trở thành ngành nhựa mũi nhọn hàng đầu, giải quyết nhucầu cần thiết cho xã hội và thực thiện tốt trách nhiệm của Đảng và Nhà nớc giaocho ngành Nhựa
Tiền thân của Công Ty Nhựa Việt Nam cũng nh Công Ty Thơng Mại Dịch
Vụ Nhựa là một công ty tạp phẩm thành lập ngày 7 tháng 8 năm 1976 theo quyết
định số 972/CNV-TCQL của Bộ Công Nghiêp bao gồm của toàn ngành Nhựa, dagiầy, xà phòng, sắt tráng men, văn phaòng phẩm Hồng Hà v v Đến năm 1987thực hiên quyết định số 302-CP của chính phủ Bộ Công Nghiệp Nhẹ ra quyết
định 421CNN-TCCP ngày 1 tháng 12 năm 1987 đổi Công ty Tạp Phẩm thànhLiên Hiệp Các Xí Nghiệp Nhựa hoạt động theo nghị định 27/HDBC ngày 22tháng 2 năm 1988 đế giúp cho việc chuyển biến mạnh mẽ và hợp với cơ chế thịtrờng, đồng thời mở rộng quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh xuất nhậpkhẩu (Tạp phẩm nhựa) thành Tổng Công Ty Nhựa Việt Nam Ngày 15 tháng 3năm 1993 đến ngày 26 tháng 12 năm 1994, Bộ Trởng Bộ Công Nghiệp Nhẹ trìnhThủ Tớng đơn xin thành lập Doanh Ngiệp Nhà Nớc công văn số 2492-KTKH vớitên gọi Công Ty Nhựa Việt Nam và nay theo quyết định số 1198/QĐ-TCCP ngày
7 tháng 5 năm 1996 thành lập lại Tổng Công Ty Nhựa Việt Nam
Mặc dù có nhiều biến động về mặt tổ chức, tên gọi có nhiều thay đổi nhngtrong 20 năm qua (từ 1976-2002) Tổng Công Ty Nhựa đã sản xuất và mang lạihiệu quả cao, nhịp độ tăng trởng hàng năm tàon ngành đạt 27%/năm
Những năm qua với đà phát triển nhanh, nhịp độ tăng trởng cao của NgànhNhựa cũng nh mục tiêu sản xuất nhập khẩu đến năm 2005 mà chiến lợc ngành
đã đặt ra là phải phát triển đủ mạnh đúng tầm với một doanh nghiệp vừa phục vụ
Trang 3cho Quốc Doanh, Trung Ương,địa phơng và các thành phần kinh tế khác chínhvì cần thiết nh vậy mà đến năm 1996 theo quyết định 2999/QĐ-TCCP của BộCông Nghiệp Công Ty Thơng Mại Dịch Vụ Nhựa đã chính thức thành lập trên cơ
sở tróc đây và là chi nhánh phía Bắc của Tổng Công Ty Nhựa Việt Nam
Cùng với sự phát triển đi lên của xã hội, s cạnh tranh trong cơ chế thị trờngngày càng quyết liệt, CT TM-DVN đã hoạt động và trải qua nhiều biến đổi thăngtrầm vơn lên để tự khẳng định mình và hoà nhập với nần kinh tế năng độngkhông ngờng phát triển
2 Chức năng:
- Công Ty TM-DVN là một doanh nghiệp 100% vốn nhà nớc chuyên kinhdoanh các loại hàng hoá dịch vụ ngành Nhựa có quyền tự chủ kinh doanh theophẩm cấp của Công Ty và thực hiện chức năng cơ bản nh một doanh ngiệp Th-
ơng Mại
- Kinh doanh và xuất khẩu các loại sản phẩm nhựa vật t nguyên vật liệunhựa, sắt tráng men nhôm, thép lá, các loại hoá chất, văn phòng phẩm hàng tiêudùng, bao bì và in ấn bao bì, phơng tiện vận tải máy móc thiết bị phụ tùng vàkhuôn mẫu
- Dịch vụ t vấn đầu t, chuyển dao công nghệ mới, thiết kế chế tạo vàxây lắp các công trình chuyên ngành, họi chợ triển lãm, hội thảo, thông tinquảng cáo và kinh doanh du lịch khách sạn nhà hàng, đại lý bán hàng, tiến hànhcác hoạt động khai thác theo qui định cảu pháp luật
3 Nhiệm vụ của Công Ty :
- Mục đích kinh doanh thực hiện theo đúng qui định thành lập của doanhnghiệp và kinh doanh các mặt hàng dịch vụ đã đăng ký cụ thể
- Với tinh thần tự lực tự cờng với quyết tâm vơn lên để tồn tại và phát triển
đợc là do sự chỉ đạo sát sao có hiệu quả của các phòng ban lãnh đạo trong Công
Ty và sự hởng ứng nhiệt tình của toàn bộ cán bộ công nhân viên nhằm mục đíchvừa sản xuất vừa xây dựng Công Ty TM-DVN có uy tín và chất lợng tốt hơn đểphục vụ ngời tiêu dùng tốt hơn và thu đợc lợi nhuận cao nhằm mục đích thựchiện tốt nghĩa vụ với nhà nớc nh nộp thuế và các khoản phải nọp khác và o ngânsách nhà nớc
- Doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển tốt số vốn của doanh nghiệp đợcnhà nớc giao cho
- Doanh nghiệp phaỉ tổ chức tốt quá trình quản lý lao động
Tổ chức bộ máy quản lý Công Ty Th ơng Mại và Dịch Vụ Nhựa
1 Khái quát về bộ máy quản lý:
Công Ty TM-DVN là một đơn vị thành viên của Tổng Công Ty Nhựa ViệtNam tiêu biểu cho loại hình vừa và nhỏ với bộ máy gọn nhẹ đơn giản đảm bảoyêu cầu và nhiệm vụ của Công Ty đề ra Mô hình tổ chức hoạt động kinh doanhcủa Công Ty đợc xác định theo cơ cấu trực tuyến chức năng
Trang 4Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
Theo cơ cấu tổ chức tổ chức trên Giám Đốc là ngời chỉ đạo trực tiếp hoạt
động của các phòng ban, cửa hàng, kho trạm Các bộ phận phòng ban làm chứcnăng tham mu giúp việc, hỗ chợ cho giám đốc mọi thông tin đợc phản hồi giữacác phòng ban một cách nhanh chóng và chính xác
2 Khái quát về bộ phận kế toán tài chính :
Với những đặc điểm kinh tế kỹ thuật ở trên Công Ty lựa chọn hình thức tổchức Kế Toán tập trung và phân tán có một bộ báo hồ sơ gửi về từ Hải Phòng
* Bộ phận Kế Toán Tài Chính đ ợc chia làm hai bộ phận :
- Bộ phận Kế Toán tại phòng Kế Toán Tài Chính:
Bộ phận này có nhiệm vụ và chứca năng tham mu giúp Giám Đốc trong mọicông tác Kế Toán về tình hình tài chính tại Công Ty
- Bộ phận Kế Toán ở trạm kho vận Hải Phòng:
Có nhiệm vụ phản ánh, ghi chép đầy đủ, chính xác các hoạt động Kế Toánphát sinh tại đó dới sự giám sát của kế toán Công Ty
Phòng tài chính kế toán
Phòng nghiệp
vụ quản
lý
Trạm kho vận
HP
Hệ thống cửa hàng
Kế toán vốnbằng tiền phảithu kháchhàng
Kế toántiêu thụ +thuế
Phó phòng kế toán
ThủQuỹ
Kế toán phòng nghiệp vụ và tổng đại lý
Trang 5Trởng phòng kế toán (Kế Toán Trởng): có trách nhiệm phụ trách chungmọi hoạt động trên tầm vĩ mô của phòng, tham mu kịp thời tình hình tài chính,hoạt động kinh doanh của Công Ty cho Giám Đốc Định kỳ kế toán trởng dựavào các thông tin từ các nhân viên trong phòng đối chiếu với sổ sách để lập báocáo phục vụ cho Giám Đốc và các đối tợng khác có nhu cầu thông tin về tàichính của công ty.
Các kế toán viên có nhiệm vụ hạch toán các khoản thu chi toàn Công Tytính theo chế độ tài chính kế toán do nhà Nớc và cơ quan chức năng qui định Sử
lý các nghiệp vụ kế toán trong quá trình hoạt động kinh doanh, quản lý vốn,phản ánh tình hình sử dụng hiệu quả các nguồn vốn và tài sản của Công Ty
Định kỳ cuối tháng, quý, năm phòng kế toán Công ty sẽ tổng hợp số liệu lậpbáo cáo qua đó trình Giám Đốc công ty và Tổng Giám Đốc công ty
Báo cáo tài chính
Trang 6: Đối chiếu
Mỗi bộ phận của bộ máy kế toán của công ty đều đợc thực hiệnchức năng và nhiệm vụ riêng đã đợc qui định Trong khi thực hiện chứcnăng và nhiệm vụ của mình các bộ phận cơ cấu của Công Ty, tổ chức KếToán có mối quan hệ mật thiết với nhau và có mối liên hệ cả với các bộphận khác trong Công Ty Trong việc cung cấp hay nhận các tài liệu,thông tin Kinh Tế nhằm phục vụ chung cho công tác lãnh đạo và quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh
* Đặc điểm cơ bản của hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ là tậphợp hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của tài khản,kết hợp giữa việc ghi theo thứ tự thời gian và ghi theo hệ thống, giữa kếtoán tổng hợp và kế toán chi tót giữa việc ghi chép hàng ngày với tổng hợp
số liệu lập báo cáo hành chính
- Bảng so sánh chi tiêu thực hiện năm 2000 với năm 1999:
năm 1999
Thực hiệnnăm 2000
So sánhChênh lệch Tỷ lệ1> Doanh thu
5503953069997983510891300607
4359371922693628493147
8,6 %7,54 %0,05 %0,14 %7,35 %61,09 %28,1 %
Trang 7- Qua bảng số liệu trên năm 2000 so vơi năm 1999 doanh thu tăng
4359 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ 8,6 % chi phí cũng tăng 3791 triệu
đồng tơng ứng với tỷ lệ 7,4 % tỷ lệ chi phí tăng nhng tỷ lệ doanh thu lớnhơn làm nh vậy đợc đánh gía là tốt
- Nh vậy ta thầy vốn tăng 3628 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ 7,35%
là nguyên nhân chính dẫn đến sự tăng chi phí công ty cần tìm biện pháphữu hiệu để giảm giá vốn hàng bán
Nộp ngân sách nhà nớc năm 2000 so với năm 1999 tăng 493 triệutng ứng với tỷ lệ 61,09 % công ty đã hoàn thành tốt thuế đối với nhà nớc
Trang 8vụ mới sáng tạo ra).
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất không thay
đổi từ chu kỳ đầu tiên cho tới khi bị xa thải khỏi quá trình sản xuất
1.3 Phân loại TSCĐ:
Do TSCĐ trong DN có nhiều loại có hình thái vật chất khác nhau, Vì vậy,
để tiện lợi cho việc sử lý, sử dụng TSCĐ DN đã chia tài cố định làm hai loại
* Tài sản cố định hữu hình:
Là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị TSCĐ
có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận TS liên kết với nhau
để thực hiện một số chức năng nhất định), có giá trị lớn hơn 5.000.000 đồng vàthời gian sử dụng lớn hơn 1 năm, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhngvẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nh nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc,thiết bị
* Tài sản cố định đi thuê:
Là những tài sản do doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính nếuhợp đồng thuê thoả mãn ít nhất một trong bốn điều kiện sau đây:
+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hơp đồng đợc chuyển quyền sở hữu
TS thuê hoặc tiếp tục thuê theo thoả thuận của hai bên
Trang 9+ Nội dung hợp đồng thuê quy định: khi kết thúc thời hạn thuê bên B đợcchuyển quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo đánh giá của danh nghĩa thấp hơngiá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua bán lại.
+ Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cầnthiết để khấu hao tài sản thuê
+ Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê ít nhấtphải bằng tơng đơng với gía trị của tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký hợp
đồng
Mọi hợp đồng thuê TSCĐ nếu không thoả mãn điều kiện trên thì đợc coi
là TSCĐ thuê hoạt động
1.4 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ:
- Tổ chức khi chép phản ánh số liệu một cách đầy đủ kịp thời về số lợng,hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình trạng tăng giảm và di chuyển TSCĐ
- Tính toán và phân bố chính xác số liệu khấu hao TSCĐ và CFSXKD
- Tham gia lập dự toán nâng cấp cải tạo TSCĐ, sửa chữa TSCĐ
- Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận đơn vị phụ thuộc thực hiện đúng chế độhạch toán TSCĐ, tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ
- Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện, dự toán chi phí, nâng cấp cảitạoTSCĐ, sửa chữa TSCĐ
2> Phơng pháp hạch toán tài sản cố định
2.1 Tài sản cố định hữu hình:
2.11 Tài khoản sử dụng và ph ơng pháp hạch toán :
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 211 (( Tài sản cố định hữu hình ))
Kết cấu
Bên nợ:
- Trị giá của TSCĐ tăng do mua sắm, XDCB hoàn thành bàn giao đa vào
sử dụng, nhận vốn góp bên tham gia liên doanh đợc cấp, biếu tặng việntrợ
- Điều chỉnh tăng NG do cải tạo, nâng cấp, trang bị thêm
Trang 10- Điều chỉnh tăng NG do đánh giá lại (kể cả đánh giá lại tài sản cố địnhsau đầu t về mặt bằng, giá ở thời điểm bàn giao đa vào sử dụng theo quyết
định của các cấp có thẩm quyền)
Bên có:
- NG TSCĐ giảm do nhợng bán, thanh lý hoặc mang góp vốn liên doanh
đều chuyển cho đơn vị khác
2.12 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Từ các chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ chi tiết; đồng thời ghi vào chứng từghi sổ đến cuối quý kế toán ghi vào sổ cái tài khoản liên quan
Nghiệp vụ1:
Trang 11Ngày 31/10/2000 ông Quang số 153 Minh Khai thanh toán tiền bán ôtôTOYOTA tổng số tiền thanh toán là: 103.928.000 đồng (Phiếu chi số 99).
Ngày 12/12/2000 Công Ty xây dựng sửa sang lại nhà xởng, cửa hàng và
đa vào sử dụng, tổng số tiền phải trả cho việc XDCB là 66.015.000 đồng
Căn cứ vào biên bản bàn giao TSCĐ kế toán ghi:
Bàn giao công trình ghi tăng TSCĐ
Nợ TK211: 66.015.000
Có TK241: 66.015.000Chứng từ 1
Công ty: Mỹ nghệ &
Ngày 31/3/2000
Mẫu số 01SKTSố: 06
Kèm theo phiếu chi số 99
Trích yếu
Số hiệu tài khoản Số tiền (đ)
Trang 12C«ng ty: Mü nghÖ XK
& TTNT Chøng tõ ghi sæ
Ngµy 31/6/2000
MÉu sè 01SKTSè: 22
KÌm theo biªn b¶n thanh lý TSC§
§¬n vÞ: C«ng ty Mü nghÖ xuÊt khÈu & TTNT
Sæ C¸i tµi kho¶n 211 quÝ 3 n¨m 2000
6 31/3 PC99 ¤ng Hng thanh to¸n tiÒn b¸n m¸y vi tÝnh vµ m¸y in Laze 1100 111 13.928.000
Trang 14Biểu 2
Tình hình tăng giảm tài sản cố định
TSCĐ thuê tài chính Chỉ tiêu Đất Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc Phơng tiện vận tải,
chuyền dẫn
Thiết bị, dụng cụ quản lý
Trang 152.2 TSCĐ thuê ngoài và cho thuê:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh khi xét thấy việc mua sắm(sử dụng) TSCĐ không hiệu quả bằng việc đi thuê (hoặc cho thuê) Căn cứ vàothời gian và điều kiện cụ thể mà đơn vị có thể phân thành thuê (cho thuê) tàichính hoặc thuê (cho thuê) hoạt động
Tài sản cố định thuê tài chính:
2.21 Tài khoản sử dụng và ph ơng pháp hạch toán :
Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tình hình tăng giảm tài sản cố định thuê tài chính kế toán sử
dụng TK 212 “TSCĐ thuê tài chính”.
Phản ánh số tiền phải trả theo hợp đồng nh một khoản nợ dài hạn
Khi sử dụng phải trích khấu hao cũng nh phân bổ lãi đi thuê vào chi phíkinh doanh
Theo quy định hiện hành thì doanh nghiệp đi thuê đựơc hạch toán vào chiphí kinh doanh số tìên thực phải trả theo hợp đồng từng kỳ Trờng hợp trả trớcmột lần cho nhiều năm thì tiền thuê đợc phân bổ dần vào chi phí tơng ứng vớinăm sử dụng TSCĐ Thuế VAT của hoạt động đi thuê (nếu có) đợc ghi nhận khithanh toán tiền thuê
Trang 16Nợ TK 641: Lãi thuê phải trả trong kỳ
Có TK 315, 112,111 tổng số tiền phải trả và đã trả trong kỳ
- Cuối kỳ căn cứ trích khấu hao
2.23 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Trong kỳ thuê một văn phòng của công ty Xuất Nhập Khẩu Tổng số tiềnthuê phải trả là: 300.000.000 đồng
Căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan kế toán ghi :
Kèm theo hợp đồng thuê tài chính
Trang 17Trích yếu Số hiệu tài khoản
26 Thuê ô tô Mazda 4 chỗ ngồi
của công ty thuê tài chính
342 285.754.865
2.3 Đánh giá lại TSCĐ:
Là việc xác định lại giá trị ghi sổ của TSCĐ, TSCĐ đáng giá lại lần đầu
có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng
Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ thay đổi trong các trờng hợp:+ Đánh giá lại TSCĐ
+ Nâng cấp TSCĐ
+ Tháo gỡ 1 hay một số bộ phận của TSCĐ
+ Đánh giá theo giá trị còn lại: Giá trị còn lại thực chất là vốn đầu t choviệc mua sắm, xác định TSCĐ còn phải thu hồi trong quá trình sử dụng TSCĐ
Giá trị còn lại đợc xác định:
Giá trị còn lại trên sổ = NG TSCĐ - Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ
3> Hạch toán khấu hao TSCĐ:
Trang 18Vậy vấn đề hao mòn và trích khấu hao TSCĐ là rất quan trọng trong việc
tổ chức, quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp Ngoài ra còn ảnh hởng rất nhiều mặtnh: Thu hồi vốn, hiệu quả sử dụng TSCĐ Để quản lý TSCĐ có hiệu quả nhấtcũng nh ảnh nhiều đến các lĩnh vực khác trong quản lý TSCĐ nói riêng và tổchức toàn doanh nghiệp nói chung
3.2 Ph ơng pháp trích khấu hao TSCĐ tại công ty Th ơng Mại và Dịch Vụ Nhựa.
Công ty sử dụng phơng pháp khấu hao đờng thẳng Việc tính khấu haophải căn cứ vào NG và tỷ lệ trích khấu hao (Theo chế độ kế toán hiện hành củaViệt Nam-QĐ166/1999/QĐ - BTC ngày 30/12/99 của Bộ Trởng Bộ Tài Chính)
Mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ = NGTSCĐ
Thời gian sử dụng
Mức khấu hao bình quân tháng = Mức khấu hao bình quân
12
Việc tính khấu hao TSCĐ đợc tính vào ngày 1 hàng tháng (Nguyên tắctròn tháng) Vậy để đơn giản cho việc tính toán, quy định TSCĐ tăng (hoặcgiảm) trong tháng thì tháng sau mới tính hoặc (thôi tính) khấu hao
- Ví dụ: Công Ty mua một tài sản cố định mới 100% với giá trị ghi trênhoá đơn 119.000.000 đồng triết khấu mua hàng 5.000.000 đồng, chi phí vậnchuyển 3.000.000 đồng, chi phí lắp đặt chạy thử 3.000.000 đồng Biết tuổi thọ
kỹ thuật là 12 năm thời gian sử dụng của TS CĐ doanh nghiệp dự kiến là 10 năm
TS CĐ đợc đa vào sử dụng tháng 1 năm 2000
NG TS CĐ = 119 triệu – 5 triệu + 3 triệu + 3 triệu = 120 triệu
đồng
Mức KH trung bình năm
Trang 19120 triệu : 10 năm = 12 triệu /nămMức KH trung bình tháng
12 triệu/năm : 12 tháng = 1 triệu/tháng
3.3 Kế toán hao mòn và trích khấu hao TSCĐ.
Một số nguyên tắc cơ bản đối với hao mòn hàng hoá:
Về nguyên tắc mọi tài sản hiện có của doanh nghiệp phải đợc huy độngkhai thác sử dụng và tính hao mòn của TSCĐ theo quy định chế độ tài chính hiệnhành
Doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao mòn vào chi phí sản xuất kinhdoanh trên NG TSCĐ phải đảm bảo bù đắp cả hao mòn hữu hình và vô hình đểthu hồi vốn nhanh có nguồn vốn để đổi mới đầu t TSCĐ phục vụ cho các yêu cầusản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với TSCĐ điều động nội bộ giữa các doanh nghiệp trong tổng công ty,bên giao TSCĐ căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và đánh giá thực trạng vềmức độ hao mòn của tài sản Nếu giá trị hao mòn đánh giá lại lớn hơn giá trị trên
sổ kế toán, bên giao TSCĐ hạch toán phần chênh lệch vào thu nhập bất thờng(TK 721) Trờng hợp giá trị hao mòn đánh giá lại thấp hơn giá trị hao mòn trên
sổ kế toán thì hạch toán phần chênh lệch vào chi phí bất thờng (TK 821)
Căn cứ vào kế hoạch hao mòn TSCĐ của công ty đã đăng ký với cục quản
lý vốn, tài sản của nhà nớc và cơ quan cấp trên theo quyết định 166 Cuối quý kếtoán căn cứ vào bảng trích và phân bổ khấu hao ghi:
Nợ TK 642: Quản lý
Trang 20Nî TK 627: Ph©n xëng.
Cã TK 214 KhÊu hao TSC
Trang 21Biểu 4
Bảng trích khấu hao TSCĐ quý 3/2000
STT Tên tài sản cố định Nhóm Nguyên giá TSCĐ Năm đa vào sd Tgian sd Khấu hao năm GTCL đến 30/6/2000 quý 3/2000 Khấu hao Khấu hao luỹ kế GTCL đến 30/9/2000
Trang 22Ví Dụ: Khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý và sản xuất trong quý 3 đợc
phân bổ nh sau:
Nợ TK 627: 4.456.419
Nợ TK 642: 7.320.930
Có TK 214: 11.777.349Căn cứ vào bảng tính khấu hao kế toán lên chứng từ ghi sổ:
Chứng từ 5
& TTNT Ngày 30/9/2000 Số: 23
Kèm theo bảng trích khấu hao TSCĐ Q3 năm 2000
Trích yếu Số liệu tài khoảnNợ Có Số tiền
Kèm theo bảng trích khấu hao TSCĐ Q3 năm 2000
Trích yếu Số liệu tài khoảnNợ Có Số tiền
Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý 642 214 7.320.930
Trang 24Chơng II: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
I Nhiệm vụ kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp
1 Khái niệm và đặc điểm kế toán vật liệu, CCDC.
Vật liệu là đối tợng lao động - một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trìnhsản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm Trong quá trìnhtham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vật liệu bị tiêuhao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ
Công cụ lao động là những t liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn quy
định về giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ, tham gia vào nhiều chu kỳ sảnxuất khác nhau vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu và giá trị thì bị hao mòn dần,chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
2 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu, CCDC trong doanh nghiệp
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng để tiếnhành sản xuất kinh doanh, nhà lãnh đạo phải thờng xuyên nắm bắt đợc thông tin
về thị trờng, giá cả, sự biến động của các yếu tố đầu vào và đầu ra một cách đầy
đủ Hạch toán kế toán nói chung và hạch toán vật liệu nói riêng là một vấn đề rấtquan trọng nhng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Tổ chức đánh giá NVL phù hợp với các nguyên tắc yêu cầu quản lý thốngnhất của Nhà nớc và doanh nghiệp nhằm mục đích phục vụ cho công tác lãnh
đạo và quản lý, phân tích tình hình thu mua, bảo quản và sử dụng vật liệu nhằmhạ giá thành sản phẩm
Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toánhàng tồn kho của DN để ghi chép phản ánh, tập hợp số liệu về tình hìnhhiện có
và sự biến động của NVL nhằm cung cấp số liệu cho việc tập hợp chi phí sảnxuất và tính gía thành sản phẩm
Thực hiện phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình hình
sử dụng vật liệu, CCDC trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 25II Phân loại đánh giá vật liệu, CCDC
1.Phân loại vật liệu,CCDC 1.1.Phân loại vật liệu:
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gồm rất nhiều thứ khác nhauvới nội dung kinh tế, công dụng và tính năng lý hoá học khác nhau Vì vậy đểquản lý tốt vật liệu ngời ta tiến hành phân loại vật liệu nh sau:
Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thựcthể của sản phẩm gồm các loại nh: hạt nhựa tổng hợp, thép, bột PVC…
Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu mang tính chất phụ trợ trong quátrình sản xuất kinh doanh, vật liệu phụ này có kết hợp với vật liệu chính làm tăngthêm tính năng tác dụng của sản phẩm hoặc phục vụ lao động của ngời sản xuất
Để duy trì hoạt động bình thờng của phơng tiện lao động Nó bao gồm các loạinh: bao bì , in ấn các loại nhãn mác, chất phụ gia mút làm xốp…
Nhiên liệu: Nhiên liệu của công ty chủ yếu dùng trực tiếp cho sản xuất:Dầu hoả, dầu máy(máy nén khí, máy mài)
Phụ tùng thay thế gồm: ốc vít khuôn đúc dây chuyền sản xuất…
Phế liệu: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất nh: phi nhựa,ống nhựa
1.2 Phân loại công cụ dụng cụ:
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh và đặc điểm của t liệu lao động những tliệu sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫn đợc coi là CCDC:
Các loại bao bì dùng để đựng vật liệu, hàng hoá trong quá trình thu muabảo quản tiêu thụ
Những công cụ bằng quần áo, giày dép chuyên dùng làm việc
Các lán trại tạm thời, công cụ trong ngành XDCB
Để phục vụ cho công tác kế toán CCDC đợc chia thành 3 loại:
Trang 26Nhận biết đợc vai trò , vị trí của NVL, CCDC trong quá trình sản xuất để từ đó
có cơ sở cho công tác tính giá thành sản phẩm
2 Đánh giá thực tế vật liệu, CCDC:
Đánh giá vật liệu, CCDC là việc xác định giá trị của chúng theo nhữngnguyên tắc nhất định trên cơ sở đảm bảo những yêu cầu đúng đắn, chân thực.Nhập, xuất và tồn kho vật liệu phản ánh theo giá thực tế
2.1 Giá thực tế vật liệu nhập kho
Giá thực tế của vật liệu mua về nhập kho căn cứ vào nguồn nhập đợc tính
Chi phí mua thực tế gồm:
Chi phí vận chuyển bốc dỡ, bảo quản, chi phí thuê kho bãi chi phí của bộ phận thu mua, hao hụt trong định mức và phát sinh trong quá trình thu mua NVL
Giá thực tế = Giá thực tế + Chi phíNVL tự chế NVL xuất tự chế chế biến
+ công phải trảChi phí gia + vận chuyểnChi phí
Giá thực tế của NVL nhận = Giá trị đợc đánh giá
góp vốn liên doanh cổ phần của hội đồng góp vốn
VD: Đối với nguyên vật liệu mua ngoài (trong nớc)
Ngày 10/10/2000 nhập của Công Ty cơ khí Mai Động 214 cái khung ghếsơn nhôm đơn giá 14.500đ/cái, chi phí vận chuyển là 62.000đ Khi đó kế toánvật liệu xác định trị giá vốn thực tế nhập kho của số khung ghế đó là :
214 * 14.500 +62000 = 3.165.000(đồng)
VD: đối với NVL nhập khẩu: Ngày 13/10/2000 công ty nhập hạt nhựa
PEHD 560H Thái Lanvới số lợng 1.100 kg đơn giá 5 USD/1kg, tỷ giá 1 USD =14.565 VNĐ thuế nhập khẩu phải nộp là 1.154.588 đồng, phí giám định 761.905
đồng nh vậy giá thực tế của PEHD 560H Thái Lan đợc xác định là
(1.100 kg * 5 USD * 14.565) + 761.905 + 1.154.588 = 82.023.993 đồng
Trang 27Đối với vật liệu sử dụng không hết sẽ đợc các phân xởng bảo quản tại chỗ,rồi báo lên phòng kế hoạch, phòng vật t và kho để quản lý và chuyển số vật t cònthừa này cho đợt sản xuất tiếp theo.
Đối với phế liệu thu hồi ở các phân xởng: Do giá trị phế liệu không lớn, số lợng không nhiều nên công ty thờng bán lại theo giá phế liệu
Đánh giá vật liệu, CCDC là việc xác định giá trị của chúng theo nhữngnguyên tắc nhất định trên cơ sở đảm bảo những yêu cầu đúng đắn, chân thực.Nhập, xuất và tồn kho vật liệu phản ánh theo giá thực tế
2.2 Đánh giá vật liệu thực tế xuất kho :
2.1 Giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ:
Công ty Công Ty Thơng Mại và Dịch Vụ Nhựa tính giá xuất kho theo
ph-ơng pháp giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ
Theo phơng pháp này khi xuất nguyên vật liệu kế toán cha ghi sổ mà chờ
đến cuối tháng tính đơn giá bình quân để làm căn cứ tính giá thực tế của NVLxuất dùng trong kỳ
Đơn giá bình quân của
Tổng giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ và
nhập trong kỳTổng số lợng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong
kỳ
3 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
áp dụng với doanh nghiệp có qui mô lớn khối lợng vật t nhiều, tình hìnhnhập xuất diễn ra thờng xuyên, đảm bảo theo dõi kịp thời những biến động củaNVL Phơng pháp này đợc thực hiện qua các bớc sau:
Hàng ngày dùng giá hạch toán để ghi sổ kế toán
Cuối kỳ điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế Kế toán điều chỉnh đểghi vào báo cáo kế toán theo công thức sau:
Trị giá TT của NVL
xuất kho trong kỳ = Trị giá HT của NVLxuất kho trong kỳ x
Hệ sốchênh lệch giá
Hệ số chênh
lệch giá = Trị giá TT NVL tồn đầu kỳ + Trị giá TT NVLnhập trong kỳ
Trang 28Trị giá HT NVL tồn đầu kỳ + Trị giá HT NVLnhập trong kỳ
III Hạch toán chi tiết NVL, CCDC
Trong doanh nghiệp việc quản lý NVL, CCDC do nhiều bộ phận thamgia nhng việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL, CCDC chủ yếu do bộphận kho và phòng kế toán của doanh nghiệp thực hiện
1 Ph ơng pháp ghi thẻ song song:
1.1 Nguyên tắc hạch toán:
ở kho ghi chép về số lợng NVL
ở phòng kế toán mở “sổ đối chiếu luân chuyển”
1 2 Trình tự ghi chép tại kho:
Mở sổ kho; sổ chi tiết để theo dõi số lợng từng nguyên vật liệu sau đó giaocho kế toán
1 3 Trình tự ghi chép ở phòng kế toán:
Kế toán mở sổ “Sổ đối chiếu luân chuyển” để hạch toán số lợng và số tiềntheo từng kho, từng nhóm nguyên vật liệu cho cả năm nhng mỗi tháng chỉ ghimột lần vào cuối tháng Căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho phát sinh trongtháng của từng loại nguyên vật liệu, mỗi thứ ghi một dòng Cuối tháng đối chiếu
số lợng NVL với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp
Ưu điểm: đơn giản dễ làm, công việc gọn nhẹ
Trang 29
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
: Đối chiếu kiểm tra: Ghi cuối tháng
2 Tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu tại công ty Th ơng Mại và Dịch Vụ Nhựa
Tại công ty Thơng Mại và Dịch Vụ Nhựa hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển Các chứng từ hạch toán liên quan đến tình hình nhập xuất kho nguyên vật liệu:
Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên có đầy đủ chữ kí của kế toán, thủ kho,ngời mua hàng, thủ trởng đơn vị
- Liên 1: Phòng kế toán lu lại
Bảng kê nhập xuấtThẻ kho
Chứng từ nhập, xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 30- Liên 2: Giao thủ kho để ghi vào thẻ kho Định kỳ (tuần, tháng) thủ kho
sẽ giao lại cho phòng kế toán
- Liên 3: Giao cho ngời mua để thanh toán
Vật liệu hoàn thành thủ tục nhập kho theo đúng qui định sẽ đợc thủ khosắp xếp, bố trí NVL trong kho một cách khoa học hợp lý cho việc bảo quản vậtliệu và thuận tiện cho công tác theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn
Trang 31Chứng từ 7
MS
Hoá đơn GTGT
Liên 2: (Giao khách hàng )Ngày1 tháng 9 năm
Mẫu số 01GTKT - SLL
CL / 99 / BNo: 054826
Đơn vị bán hàng: Cửa hàng 56/4 - Hai Bà Trng
Địa chỉ :
Điện thoại :
Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Kim Thuý
Đơn vị : Công ty mỹ Nghệ và trang trí nội thất
Địa chỉ : 71 Bặch Đằng Hà Nội
Hình thức thanh toán : Tiền Mặt
STT Tên H dịch vụ Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
MS:
MS :
Trang 32Chứng từ 8
Phiếu nhập khoNgày 30 - 9 - 2000Nợ: 153Có: 111
Mẫu số 01- VT
Số 05 QĐ số1141TCQĐ/CĐKT ngày31/11/95của Bộ tài chính
Họ tên ngời giao hàng: Thuý -văn phòng
Theo số ngày tháng năm của
Nhập tại kho : Bà Ninh
Họ tên ngời giao hàng: Thuý -văn phòng
Kèm theo hoá đơn số 054826 ngày 1 tháng 9 năm 2000
Nhập tại kho : Bà Ninh
Trang 33 Thủ tục xuất kho: Mục đích xuất dùng NVL tại Công ty là nhằmmục đích phục vụ cho quá trình sản xuất hoặc các phân xởng, cho côngtác quản
lý tại công ty, phục vụ cho quá trình bán hàng, cho gia công chế biến
Sau khi có kế hoạch về sản xuất và căn cứ vào yêu cầu nhập vật t của cácphân xởng, hàng tháng, phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh sẽ lập kế hoạch, qui
định mức sản xuất vật t trong tháng để căn cứ vào đó kế toán viết phiếu xuất khocho ngời lĩnh vật t xuống kho lĩnh
Tuy nhiên, để giảm nhẹ cho công việc hạch toán tại công ty Hàng ngàyphân xởng lên kế hoạch lĩnh vật t đợc sự xét duyệt của phòng kế hoạch SXKD.Sau đó, căn cứ vào kế hoạch lĩnh vật t kế toán sẽ viết phiếu xuất kho và ngời lĩnhvật t xuống kho lĩnh vật t Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho và số thực lĩnh ghi
- Liên 3: Giao cho ngời lĩnh vật t
Khi viết phiếu xuất kho kế toán chỉ ghi vào cột số lợng, còn cột đơn giá vàcột thành tiền sẽ đợc kế toán ghi vào cuối tháng trên cơ sở đơn giá của từng loạiNVL
Trong trờng hợp bán: Căn cứ vào hợp đồng mua bán vật t kế toán sẽ viếthoá đơn bán hàng theo mẫu GTGT 3L-01
Nh vậy các chứng từ nhập, xuất NVL sẽ là căn cứ để kế toán ghi vào sổtổng hợp và thủ kho ghi vào thẻ kho
Trang 34
MÉu sè 02-VT Q§ sè 1141 TCQ§/C§KT
ngµy3/11/95 cña Bé tµi chÝnh
Hä tªn ngêi nhËn hµng: ¤ng Cêng
Lý do xuÊt kho : S¶n xuÊt
XuÊt t¹i kho : Bµ Ninh
STT
Tªn nh·n hiÖu
qui c¸chphÈm chÊt vËt
Trang 35x¸cnhËncña kÕto¸n
Trang 36Tån ®Çu kú NhËp trong kú XuÊt trong kú Tån cuèi kú
SL Thµnh tiÒn SL Thµnh tiÒn SL Thµnh tiÒn SL Thµnh tiÒn
Trang 3981 Pin con thá C¸i 6 9.000
Trang 40BiÓu 8
Sè d chi tiÕt tµI kho¶n 153 QuÝ 3/2000
STT Danh môc §¬n vÞ Sè l- îng Thµnh tiÒn
Sæ s¸ch ph¶n ¸nh nguyªn vËt liÖu nhËp kho, xuÊt kho
- Sæ nhËp vËt t