1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài tập lớn thiết kế cơ sở dữ liệu: Hệ thống quản lý diểm trong trường THPT

32 1,6K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bài tập lớn hoàn chỉnh môn thiết kế cơ sở dữ liệu về đề tài hệ thống quản lý điểm trong trường THPT. Tài liệu phù hợp với các bạn sinh viên và chỉ nên tham khảo có chọn lọc. Chúc các bạn học tốt.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hệ thống: Hệ thống quản lý điểm trong trường THPT

Hà nội, Năm 2019

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ở nước ta, máy tính đã được các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp quan tâmtrang bị trong những năm gần đây, song chủ yếu dùng soạn thảo văn bản và một sốứng dụng khác nhưng còn hạn chế Tuy nhiên với tốc độ phát triển và hội nhập kinh tếhiện nay, vấn đề sử dụng tin học để xử lý thông tin trong công tác quản lý đã trở thànhnhu cầu bức thiết

Việc áp dụng các thành tựu tin học vào quản lý, nó tiết kiệm rất nhiều thờigian,thay vì phải tự ghi chép, tính toán, xử lý các thông tin một cách thủ công, nó cóthể:

- Cập nhật và khai thác thông tin nhanh chóng tại mọi thời điểm

- Lưu trữ thông tin với khối lượng lớn

- Tìm kiếm , thống kê thông tin nhanh chóng theo các tiêu chí khác nhau

- Thông tin đảm bảo chính xác, an toàn

Có thể nói đây là hệ thống khá phức tạp và quan trọng mà trong bài tập lớn này chúng em xin trình bày một số vấn đề về “Hệ thống quản lý điểm trong trường

THPT”

Chúng em xin chân thành cảm ơn Ths Nguyễn Thị Hương Lan đã tận tình chỉ bảo để chúng em có thể hoàn thành bài tập lớn này

Nhóm thực hiện

Trang 3

MỤC LỤC

Chương 1 Xác định các yêu cầu về dữ liệu 4

1.1 Mô tả hệ thống 4

1.2 Tài liệu thu thập 4

1.3 Phân công công việc 4

Chương 2 Mô hình dữ liệu mức logic 5

2.1 Xác định các quy tắc nghiệp vụ 5

2.2 Xác định các thực thể 5

2.3 Biểu đồ thực thể liên kết 5

2.4 Bản ghi logic 5

Chương 3 Chuẩn hoá dựa trên tài liệu xuất 6

3.1 Biểu mẫu 1 (Họ tên người làm) 6

3.2 Biểu mẫu 2 (Họ tên người làm) 7

Chương 4 Mô hình dữ liệu mức vật lý 8

4.1 Thống nhất các bản ghi logic 8

4.2 Lập từ điển dữ liệu 8

4.3 Tạo bảng CSDL vật lý 8

4.4 Mô hình CSDL vật lý 9

Chương 5 Kết luận 10

5.1 Đánh giá công việc và kết luận 10

5.2 Tài liệu tham khảo 10

Trang 4

Chương 1 Xác định các yêu cầu về dữ liệu

1.1 Mô tả hệ thống

Mô tả bài toán

- Trong trường THPT, mỗi học sinh bắt đầu nhập trường phải nộp một bộ hồ sơthông tin cá nhân (giấy khai sinh, học bạ ở trường cũ, giấy giới thiệu chuyểntrường) Ban giám hiệu sẽ kiểm tra thông tin cá nhân Thiếu thông tin giấy tờ thì

sẽ yêu cầu học sinh nộp bổ sung Khi các thủ tục cập nhật danh sách học sinhmới hoàn thành, nhà trường tiến hành xếp lớp cho học sinh và làm thẻ học sinh

- Trong quá trình học tập, giáo viên sẽ đánh giá tình trạng học tập, khả năng của từng học sinh nhằm đánh giá kết quả cuối kì

- Mỗi năm học có 2 kỳ học: học kỳ 1 và học kỳ 2 Trong mỗi kỳ có điểm số nhấtđịnh và nhiệm vụ của hệ thống quản lí điểm là cập nhật, tính toán và tổng kếtđiểm

- Nhập điểm và tổng kết điểm là một công việc quan trọng nhất của chương trìnhquản lí điểm của phòng quản lí học sinh Trong quá trình giảng dạy giáo viên cótrách nhiệm cho điểm, việc đánh giá này phải khách quan, chính xác, đầy đủ, chitiết Khi giáo viên lấy đầy đủ các đầu điểm của học sinh, cuối mỗi học kỳ giáoviên sẽ tổng kết lại điểm trung bình của môn học do mình trực tiếp giảng dạy

- Sau đó giáo viên bộ môn đưa kết quả tổng kết cho giáo viên chủ nhiệm Giáo

viên chủ nhiệm tổng kết lại điểm trung bình cả học kỳ và cả năm học khi đã có đầy đủ điểm trung bình từng môn học.Và chuyển những tổng kết cuối cùng về Ban giám hiệu Ban giám hiệu xác nhận đúng theo hồ sơ học sinh rồi xét, duyệt, đưa ra các quyết định cần thiết

Thay vì ghi kết quả học sinh vào học bạ như trước kia Hiện nay kết quả học tập của học sinh được tổng hợp vào Phiếu đánh giá cuối học kỳ hoặc phiếu đánh giá cả năm Phiếu này sẽ được giáo viên chủ nhiệm quản lý và lưu trữ đến hết năm học sẽ nộp lại cho ban giám hiệu

Các yêu cầu về chức năng

- Quản lý thông tin học sinh

- Quản lý thông tin lớp

- Quản lý thông tin giáo viên

- Quản lý môn học

- Quản lý, lưu trữ về điểm của học sinh

- Quản lý, phân loại, lưu trữ về hạnh kiểm của học sinh

Trang 5

- Thống kê kết quả học tập của học sinh theo môn học, theo lớp, theo khối, học kỳ và

- Báo cáo: cho phép người sử dụng xuất ra những báo cáo như: danh sách học sinh cáclớp; danh sách giáo viên; thống kê số lượng học sinh; thống kê kết quả học tập của họcsinh; thống kê hạnh kiểm học sinh; bảng điểm cuối năm và kết quả học tập cuối nămcủa học sinh

Yêu cầu về dữ liệu

Số lượng dữ liệu cần lưu trữ lâu dài: Khoảng 2000 học sinh và 150 giáo viên

1.2 Tài liệu thu thập

Hình 1.2.1 Giao diện đăng nhập hệ thống

Trang 6

Hình 1.2.2 Giao diện nhập điểm

Hình 1.2.3 Giao diện chỉnh sửa điểm

Hình 1.2.4 Giao diện quản lý môn

Trang 7

Hình 1.2.5 Giao diện cập nhật thông tin học sinh

1.3 Phân công công việc

Bảng phân việc

Dương Xuân Đà Mô tả hệ thống

Hoàng Bảo Lộc Thu thập tài liệu

Ngô Ngọc Lực Mô tả hệ thống

Nguyễn Việt Hoàng Thu thập tài liệu

Nguyễn Hữu Huân Thu thập tài liệu

Trang 8

Chương 2 Mô hình dữ liệu mức logic

2.1 Xác định các quy tắc nghiệp vụ

1 Mỗi học sinh phải đăng ký học 1 lớp Mỗi lớp cần có 1 hoặc nhiều học sinh

đăng ký học

2 Mỗi lớp thuộc 1 khối, mỗi khối có 1 hoặc nhiều lớp

3 Mỗi lớp có 1 giáo viên chủ nhiệm, mỗi giáo viên có thể chủ nhiệm 0, 1 lớp

4 Mỗi môn học thuộc 1 học kỳ, mỗi học kỳ có 1 hoặc nhiều môn

5 Mỗi học sinh học 1 hoặc nhiều môn học, mỗi môn có thể có 1 hoặc nhiều học sinh học

6 Mỗi học sinh thuộc 1 lớp, mỗi lớp có 1 hoặc nhiều học sinh

7 Mỗi học sinh khi học một môn nào đó thì cần có 2 đầu điểm trên lớp và 1 điểm thi

8 Giáo viên chỉ có thể dạy 1 môn, 1 môn có thể có 1 hoặc nhiều giáo viên dạy

2.2 Xác định các thực thể

1 Thực thể HOC_SINH: lưu thông tin về các học sinh trong trường Các thông tin

về học sinh cần lưu lại: Mã học sinh, họ tên học sinh, giới tính, ngày sinh, địa chỉ và lớp mà học sinh đó học

2 Thực thể LOP_HOC: lưu thông tin về lớp học hiện có của trường Các thông tin

về lớp học cần lưu lại là: Mã lớp, tên lớp, khóa học, khối học, giáo viên chủ

nhiệm

3 Thực thể KHOI_LOP: lưu thông tin về các khối lớp trong trường Các thông tin

về khối lớp cần lưu lại là: Mã khối, tên khối

4 Thực thể GIAO_VIEN: lưu thông tin về các giáo viên trong trường Các thông tin về giáo viên cần lưu lại là: Mã giáo viên, tên giáo viên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, điện thoại

5 Thực thể HOC_KY: lưu thông tin về các kỳ học trong năm, thuận tiện trong việc nhập điểm và lưu trữ thông tin điểm học sinh Các thông tin về học kỳ cần lưu lại là: Mã học kỳ, tên học kỳ

6 Thực thể MON_HOC: lưu thông tin về các môn học hiện có của trường bảo đảm đúng quy định về khung chương trình đào tạo của BGD Các thông tin về môn học cần lưu lại là: Mã môn, tên môn, hệ số

7 Thực thể BANG_DIEM: lưu thông tin về điểm của học sinh trong trường Các thông tin về bảng điểm cần lưu lại là: Mã học sinh, mã lớp, mã môn, mã học kỳ,điểm kiểm tra 1, điểm kiểm tra 2, điểm thi

8 Thực thể bảng PHAN_CONG: lưu thông tin về sự phân công giáo viên dạy các môn Bao gồm: Mã lớp, mã học sinh, mã môn, mã học kỳ, mã năm học, điểm 1,điểm 2, điểm thi, điểm trung bình

9 Thực thể năm học: Lưu thông tin về năm học Bao gồm: Mã năm học, Năm học

Trang 9

2.3 Biểu đồ thực thể liên kết

2.4 Bản ghi logic

HOC_SINH(maHS, maLop, hoTen, gioiTinh, ngaySinh, diaChi)

LOP_HOC(maLop, maKhoi, maGV, tenLop, khoaHoc)

KHOI_LOP(maKhoi, tenKhoi)

GIAO_VIEN(maGV, tenGV, gioiTinh, ngaySinh, diaChi, dienThoai)

HOC_KY(maHK, tenHK)

MON_HOC(maMon, tenMon, heSo)

BANG_DIEM(maLop, maHS, maMon, maHK, diem1, diem2, diemThi)

PHAN_CONG(maGV,maMon,ngayBatDau,ngayKetThuc)

NAM_HOC(maNH, namHoc)

Trang 10

Chương 3 Chuẩn hoá dựa trên tài liệu xuất

3.1 Biểu mẫu 1 (Dương Xuân Đà)

Chuấn hóa

Bước 1:

 Xác định danh sách các thuộc tính: HocKy, NamHoc, HoTenGV, BoMon,

TenMon, TenLop, DiaDiem, ThoiGian

 Bổ sung thuộc tính định danh: MaGV, MaMH, MaLop

 Xác định nhóm thuộc tính lặp: MaGV, HoTenGV, MaMH, BoMon, TenMon, MaLop, TenLop, DiaDiem, ThoiGian

Trang 11

(MaGV, MaMH, MaLop, NamHoc, HocKy)  ThoiGian

 K2 ={MaGV, MaMH, MaLop, NamHoc, HocKy}

TenMon

TenLop DiaDiem ThoiGian

Trang 12

MaGVHoTenGVBoMon

MaGVHoTenGVBoMon

GIAO_VIEN

MaMHTenMon

MaMHTenMon

MON_HOC

MaLopTenLopDiaDiem

MaLopTenLopDiaDiem

LOP_HOC

MaGVMaMHMaLopNamHocHocKyThoiGian

MaGVMaMHMaLopNamHocHocKyThoiGian

PHAN_CONG

Các bản ghi logic:

GIAO_VIEN(MaGV, HoTenGV, BoMon)

MON_HOC(MaMH, TenMon)

LOP_HOC(MaLop, TenLop, DiaDiem)

PHAN_CONG(MaGV, MaMH, MaLop, NamHoc, HocKy, ThoiGian)

Trang 13

3.2 Biểu mẫu 2 (Nguyễn Việt Hoàng)

Chuẩn hóa:

Bước 1:

 Xác định danh sách các thuộc tính :mahocsinh, hovaten, lop ,tenmon,

gvday,diemheso1, diemheso2, diemhocky, diemtongket,

danhgiakq,diemtbmon,hocluc

 Bổ xung thuộc tính định danh:MaMon

 Xác định nhóm thuộc tính lặp: ,tenmon,diemheso1, diemheso2,diemtongket

Trang 14

→K2={MaMon,DiemTongKet,MaHocSinh}

Trang 15

TenMonGVDayDiemHeSo1DiemHeSo2DiemHocKyDiemTongKetDanhgiaKQDiemTBMonHocLuc

MaHocSinh

HoVaTenLop

MaMon

TenMonGVDay

MON_HOC

Mamon MaHocSinh

DiemHeSo1DiemHeSo2DiemHocKyDiemTongKet

Mamon MaHocSinh

DiemHeSo1DiemHeSo2DiemHocKyDiemTongKet

DIEM_MON

MaMon Diemtongket

DanhgiaKQDiemTBMonHocLuc

MaMon Diemtongket

DanhgiaKQDiemTBMonHocLuc

Trang 16

3.2.1 Biểu mẫu 3 (Ngô Ngọc Lực)

Chuẩn hóa:

Bước 1:

 Xác định danh sách các thuộc tính: TenGV, TenMH, TenLop, DiaDiem,

NamBD, NamKT

 Bổ sung các thuộc tính định danh: MaGV, MaMH, MaLop

 Xác định nhóm thuộc tính lặp: MaGV, TenGV, Malop, TenLop, MaMH,

TenMH, DiaDiem, NamBD, NamKT

Trang 17

 K2 ={MaGV, MaMH, MaLop}

Trang 18

MaGVTenGV

GIAO_VIEN

MaMHTenMon

MaMHTenMon

MON_HOC

MaLopTenLopDiaDiem

MaLopTenLopDiaDiem

LOP_HOC

MaGVMaMHMaLopNamBDNamKT

MaGVMaMHMaLopNamBDNamKT

PHAN_CONG

Các bản ghi logic:

GIAO_VIEN(MaGV, TenGV)

MON_HOC(MaMH, TenMon)

LOP_HOC(MaLop, TenLop, DiaDiem)

PHAN_CONG(MaGV, MaMH, MaLop, NamBD,NamKT)

Trang 19

3.3 Biểu mẫu 4 (Hoàng Bảo Lộc)

Chuẩn hóa:

Bước 1:

 Xác định danh sách các thuộc tính: Hoten,ngsinh,mhs1,vhs1,vhs2,hk1

 Bổ sung các thuộc tính định danh: mahs

Mhs1 Vhs1

Hk1 Vhs2

Trang 20

MahsHotenNgsinh

Hoc_sinh

MahsMhs1Vhs1Vhs2Hk1

MahsMhs1Vhs1Vhs2Hk1

Diemhk1

Các bản ghi logic:

Hoc_sinh(mahs,hoten,ngsinh)

Diem(Mahs,Mhs1,Vhs1,Vhs2,Hk1)

Trang 21

3.4 Biểu mẫu 5(Nguyễn Hữu Huân)

b1:Xácđịnhdanhsáchcácthuộctính: MaPhieu, TenLop, SiSoHocSinh,

TenGiaoVienChuNhiem, HoTenHocSinh, DiemVan, DiemToan, DiemAnh, DiemLy, TongDiem

Bổ sung thuộctínhđịnhdanh: MaGiaoVien, MaLop, MaHocSinh

Xácđịnhthuộctínhlặp: HoTenHocSinh, DiemVan, DiemToan, DiemAnh, DiemLy,

Trang 24

TenGiaoVien GIAO_VIEN

MaLop

TenLopSiSoHs

LOP_HOC

MaPhieu

MaGiaoVienMaLop

DU_LIEU

MaPhieu MaHocSinh

TenHocSinhDiemVanDiemToanDiemAnhDiemLyTongDiem

DiemVanDiemToanDiemAnhDiemLyTongDiem

MaPhieu MaHocSinh

DiemVanDiemToanDiemAnhDiemLyTongDiem

LOP_HOC(MaLop, TenLop, SiSoHocSinh)

HOC_SINH (MaHocSinh, TenHocSinh)

DIEM_HOC_SINH (MaPhieu, MaHocSinh , DiemVan, DiemToan, DiemAnh,

DiemLy, TongDiem)

Trang 25

Chương 4 Mô hình dữ liệu mức vật lý

4.1 Thống nhất các bản ghi logic

HOC_SINH(maHS, maLop, hoTen, gioiTinh, ngaySinh, diaChi)

LOP_HOC(maLop, maKhoi, maGV, tenLop, khoaHoc)

KHOI_LOP(maKhoi, tenKhoi)

GIAO_VIEN(maGV, tenGV, gioiTinh, ngaySinh, diaChi, dienThoai)

HOC_KY(maHK, tenHK)

MON_HOC(maMon, tenMon, heSo)

BANG_DIEM(maLop, maHS, maMon, maHK, diem1, diem2, diemThi)

Ràng buộc

Khóa chính/

khóa phụ

Mô tả

Bảng Lớp học (LOP_HOC)

STT Tên thuộc

tính

Kiểu (độ rộng)

Ràng buộc

Khóa chính/

khóa phụ

Mô tả

Trang 26

3 maGV Char(10) Not Null FK Mã giáo viên chủ

nhiệm của lớp

Bảng Khối lớp (KHOI_LOP)

STT Tên thuộc

tính

Kiểu (độ rộng)

Ràng buộc

Khóa chính/

khóa phụ

Mô tả

Bảng Giáo Viên (GIAO_VIEN)

STT Tên thuộc

tính

Kiểu (độ rộng)

Ràng buộc

Khóa chính/

khóa phụ

Mô tả

Bảng Môn học (MON_HOC)

STT Tên thuộc

tính

Kiểu (độ rộng)

Ràng buộc

Khóa chính/

Mô tả

Trang 27

khóa phụ

Bảng điểm (BANG_DIEM)

STT Tên thuộc

tính

Kiểu (độ rộng)

Ràng buộc

Khóa chính/

khóa phụ

Mô tả

Bảng phân công (PHAN_CONG)

STT Tên thuộc

tính

Kiểu (độ rộng)

Ràng buộc

Khóa chính/

khóa phụ

Mô tả

Ràng buộc

Khóa chính/

khóa phụ

Mô tả

Trang 28

1 MaNH char(10) Not Null PK Mã năm học

Trang 29

Bảng HOC_KY

Bảng MON_HOC

Bảng BANG_DIEM

Bảng PHAN_CONG

Trang 30

Bảng NAM_HOC

4.4 Mô hình CSDL vật lý

Trang 31

Chương 5 Kết luận

5.1 Đánh giá công việc và kết luận

+ Nhóm đã hoàn thành thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý điểm cho

trường THPT.

5.2 Tài liệu tham khảo

Trang 32

TIẾN ĐỘ DUYỆT BÀI TẬP LỚN Lưu ý:

- Cô ko duyệt bản mềm, chỉ duyệt bản cứng ( có thể in hai mặt)

- Bài đã được sửa thì ko được bỏ, phải giữ lại, mang nộp cùng buổi sau in bài đã sửa để cô còn đối chiếu lại

- Nhóm nào có 2 tuần ko đi duyệt bài sẽ bị cấm thi

- Lớp trưởng sắp xếp thứ tự các nhóm sẽ lên duyệt bài trong mỗi buổi

1 Chương 1 Khảo sát yêu cầu hệ thống

2 Chương 2 Mô hình thực thể liên két

3 Chương 2 Mô hình thực thể liên kết

4 Chương 3 Chuẩn hóa dựa trên mẫu phiếu (tiếp)

5 Chương 3 Chuẩn hóa dựa trên mẫu phiếu (tiếp)

6 Chương 4 Các bảng đã chuẩn hóa+ Từ điển dữ liệu

7 Chương 4 Bảng, Mô hình CSDL Vật lý+ tạo khung nhìn

Ngày đăng: 14/07/2020, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2.1 Giao diện đăng nhập hệ thống - Bài tập lớn thiết kế cơ sở dữ liệu: Hệ thống quản lý diểm trong trường THPT
Hình 1.2.1 Giao diện đăng nhập hệ thống (Trang 6)
Hình 1.2.3 Giao diện chỉnh sửa điểm - Bài tập lớn thiết kế cơ sở dữ liệu: Hệ thống quản lý diểm trong trường THPT
Hình 1.2.3 Giao diện chỉnh sửa điểm (Trang 7)
Hình 1.2.2 Giao diện nhập điểm - Bài tập lớn thiết kế cơ sở dữ liệu: Hệ thống quản lý diểm trong trường THPT
Hình 1.2.2 Giao diện nhập điểm (Trang 7)
Bảng phân việc - Bài tập lớn thiết kế cơ sở dữ liệu: Hệ thống quản lý diểm trong trường THPT
Bảng ph ân việc (Trang 8)
Hình 1.2.5 Giao diện cập nhật thông tin học sinh - Bài tập lớn thiết kế cơ sở dữ liệu: Hệ thống quản lý diểm trong trường THPT
Hình 1.2.5 Giao diện cập nhật thông tin học sinh (Trang 8)
2.4 Bảnghi logic - Bài tập lớn thiết kế cơ sở dữ liệu: Hệ thống quản lý diểm trong trường THPT
2.4 Bảnghi logic (Trang 10)
Cácbảnghi logic: - Bài tập lớn thiết kế cơ sở dữ liệu: Hệ thống quản lý diểm trong trường THPT
cb ảnghi logic: (Trang 13)
Cácbảnghi logic: - Bài tập lớn thiết kế cơ sở dữ liệu: Hệ thống quản lý diểm trong trường THPT
cb ảnghi logic: (Trang 16)
Cácbảnghi logic: - Bài tập lớn thiết kế cơ sở dữ liệu: Hệ thống quản lý diểm trong trường THPT
cb ảnghi logic: (Trang 19)
Cácbảnghi logic: - Bài tập lớn thiết kế cơ sở dữ liệu: Hệ thống quản lý diểm trong trường THPT
cb ảnghi logic: (Trang 21)
Chương 4. Mô hình dữ liệu mức vật lý 4.1 Thống nhất các bản ghi logic - Bài tập lớn thiết kế cơ sở dữ liệu: Hệ thống quản lý diểm trong trường THPT
h ương 4. Mô hình dữ liệu mức vật lý 4.1 Thống nhất các bản ghi logic (Trang 25)
Bảng Khối lớp (KHOI_LOP) - Bài tập lớn thiết kế cơ sở dữ liệu: Hệ thống quản lý diểm trong trường THPT
ng Khối lớp (KHOI_LOP) (Trang 26)
Bảng phân công (PHAN_CONG) - Bài tập lớn thiết kế cơ sở dữ liệu: Hệ thống quản lý diểm trong trường THPT
Bảng ph ân công (PHAN_CONG) (Trang 27)
Bảng điểm (BANG_DIEM) - Bài tập lớn thiết kế cơ sở dữ liệu: Hệ thống quản lý diểm trong trường THPT
ng điểm (BANG_DIEM) (Trang 27)
4.3 Tạo bảng CSDL vật lý - Bài tập lớn thiết kế cơ sở dữ liệu: Hệ thống quản lý diểm trong trường THPT
4.3 Tạo bảng CSDL vật lý (Trang 28)
Bảng HOC_KY - Bài tập lớn thiết kế cơ sở dữ liệu: Hệ thống quản lý diểm trong trường THPT
ng HOC_KY (Trang 29)
Bảng NAM_HOC - Bài tập lớn thiết kế cơ sở dữ liệu: Hệ thống quản lý diểm trong trường THPT
ng NAM_HOC (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w