- Nêu yêu cầu bài - Nêu ý kiến - Lớp nhận xét Giáo viên chốt lại - Nêu VDï: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa khônghoàn toàn.. Yêu cầu học sinh biếtđược những điểm cơ bản để thự
Trang 1- Học thuộc lòng một đoạn thư
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy bức thư
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài
- Biết đọc thư của Bác với giọng thân ái, xúc động, đầy hy vọng, tin tưởng
3 Thái độ:
- Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2’ A Ổn đinh tổ chức: - Hát
3’
35’
B Bài cũ: Kiểm tra SGK
- Giới thiệu chủ điểm trong tháng
C Dạy bài mới :
- Lắng nghe
3’ 1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm - HS xem các ảnh minh họa
chủ điểm
- “Thư gửi các học sinh” của Bác
Hồ là bức thư Bác gửi học sinh cả
nước nhân ngày khai giảng đầu
tiên, khi nước ta giành được độc
lập sau 80 năm bị thực dân Pháp
đô hộ Thư của Bác nói gì về trách
nhiệm của học sinh Việt Nam với
đất nước, thể hiện niềm hi vọng
của Bác vào những chủ nhân
- Lắng nghe
Trang 2tương lai của đất nước như thế
nào? Đọc thư các em sẽ hiểu rõ
điều ấy
27’ 2 Hướng dẫn HS luyện đọc &
THB
a Luyện đọc: - HS giỏi đọc toàn bài 1 lần
- GV chia bài TĐ thành 2 đoạn &
hướng dẫn HS luyện đọc
- Lắng nghe
- GV theo dõi hs luyện đọc - Nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Đọc chú giải SGK
- GV giải thích thêm:( giời)- trời ;
(giở đi)- trở đi - Lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- GV theo dõi HS đọc - 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 - HS đọc đoạn 1: “Từ đầu vậy
các em nghĩ sao?”
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai
trường khác?
- Đó là ngày khai trường đầutiên của nước VNDCCH, ngàykhai trường đầu tiên sau khinước ta giành được độc lập sau
80 năm làm nô lệ cho thực dânPháp
- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa”
- Lắng nghe
+ Em hiểu những cuộc chuyển
biến khác thường mà Bác đã nói
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 - HS đọc đoạn 2: Tiếp theo
công học tập của các em+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiênđã để lại, làm cho nước ta theokịp các nước khác trên hoàncầu
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô
lệ, cơ đồ, hoàn cầu
- HS lắng nghe
Trang 3+ Học sinh có trách nhiệm vẻ vang
như thế nào đối với công cuộc
kiến thiết đất nước?
- Học sinh phải học tập để lớnlên thực hiện sứ mệnh: làm chonon sông Việt Nam tươi đẹp,làm cho dân tộc Việt Nam bướctới đài vinh quang, sánh vai vớicác cường quốc năm châu
- Yêu cầu HS nêu ý đoạn 2 Học tập tốt, bảo vệ đất nước
GV nhận xét - ghi bảng
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS
đọc diễn cảm đoạn 2 - Lắng nghe
- GV theo dõi hướng dẫn - Luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
trước lớp - Nhận xét
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
5’ 3 Củng cố - dặn dò:
- Qua tìm hiểu bức thư của Bác Hồ
các em hiểu Bác khuyên điều gì
và hi vọng gì ở các em?
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi
- GV nhận xét nêu nội dung bài
tâp đọc - ghi bảng
- Nhắc lại nội dung
- Nhận xét chung giờ học
- Dặn về nhà HTL đoạn “ Sau
tám mươi năm đến hết
- Chuẩn bị bài “Quang cảnh làng
mạc ngày mùa”
Trang 4III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2’ A Ổn định tổ chức : - Hát
3’ B Bài cũ: Kiểm tra SGK
Giới thiệu một số nội dung cơ
bản về môn toán 5
- Lắng nghe
35’
2’
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
6’ 2 Ôn tập khái niệm ban đầu về
phân số
GV cho HS quan sát tấm bìa
thứ nhất và hỏi: Một băng giấy
đã chia thành 3 phần bằng nhau
và đã tô âmàu 2 phần Vậy đã tô
màu mấy phần của băng giấy?
- QS tấm bìa & TLCH
- Đã tô màu 32 băng giấy
- Yêu cầu từng HS quan sát
từng tấm bìa và nêu:
Tên gọi phân số
Viết phân số
Đọc phân số
- Lần lượt nêu phân số, viết, đọc(lên bảng) 32 đọc hai phần ba
- Vài HS nhắc lại cách đọc
- Làm tương tự với ba tấm bìa cònlại
- Vài HS đọc các phân số vừa hìnhthành
- GV ghi bảng các phân số vừa
5
; 3
2 - Lớp đọc lại tất cả các phân số
7’ 3 Ôn tập cách viết thương hai
số tự nhiên, cách viết mỗi số tự
nhiên dưới dạng p/s
- Yêu cầu HS viết phép chia
sau đây dưới dạng phân số: 1:3;
4 : 10 ; 9 : 2 - 1 HS lên bảng viết
- Phân số tạo thành còn gọi là
gì của phép chia 1: 3 - Phân số 3
1
là kết quả của phépchia 1:3
Trang 5- Yêu cầu HS viết thương với
các phép chia còn lại - Từng học sinh viết phân số: 4 : 10 =
10 4
9 : 2 = 92
- Mọi số tự nhiên viết thành
phân số có mẫu số là bao
nhiêu?
- Yêu cầu Hs viết các số tự
nhiên sau dưới dạng phân số:
5 ; 12 ; 2001; …
- mẫu số là 1
- Hs lên viết trên bảng lớp
- Một p/s có mẫu số và tử số
bằng nhau thì p/s đó bằng bao
9
; 1
1
- Số 1 viết thành phân số có
đặc điểm như thế nào? - tử số bằng mẫu số và khác 0 - Nêu VD:
12
12
; 5
5
; 4 4
- Yêu cầu HS viết phân số với
số 0 - HS lên bảng viết phân số:
45
0
; 5
0
; 9
0
;
- Số 0 viết thành phân số, phân
số có đặc điểm gì? - Phân số có tử số là 0 và mẫu sốkhác 015’ 4 Luyện tập:
Bài 1: a, Đọc các phân số:
12
12
; 5
b, Nêu tử số và mẫu số của
từng phân số trên
- HS nêu miệng kết quả
- Lớp nhận xét
Bài 2: Viết thương sau dưới
dạng phân số
Yêu cầu HS làm bảng lớp
-Nhận xét chữa bài
Bài 3: Viếi các số tự nhiên sau
dưới dạng phân số có mẫu số là
1
- Yêu cầu HS làm bài theo
nhóm đôi
- Nhận xét chữa bài
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô
- HS nêu yêu cầu
- 3 HS làm bảng lớp - lớp làm vở
- Nêu yêu cầu
- Tự làm bài theo nhóm đôi- nêukết quả
Trang 6trống
- Yêu cầu HS làm bài theo
- HS thi đua điền vào ô trống5’ 4 Củng cố - dặn dò:
- GV viết sẵn bài tập vào bảng
phụ
7= ; 1= ; 0= ;
- Nhận xét tuyên dương
- HS thi đua điền vào chỗ chấm
- Nhận xét
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập
“Tính chất cơ bản của phân số”
- Nhận xét tiết học
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2’ A Ổn đinh tổ chức: - Hát
2’ B Bài cũ: Kiểm tra SGK
34’ C Dạy bài mới:
2’ 1 Giới thiệu bài:
29’ 2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo
luận
- Mục tiêu: HS thấy được vị thế của
Trang 7HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là
HS L5
- Yêu cầu HS quan sát từng bức tranh
trong SGK trang 3 - 4 và TLCH
- HS quan sát tranh & TLCH
- Tranh vẽ gì? - 1) Cô giáo đang chúc mừng
các bạn học sinh lên lớp 5
- 2) Bạn học sinh lớp 5 chămchỉ trong học tập và được bốkhen
- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự
hào
- HS lớp 5 có gì khác so với các học
sinh các lớp dưới?
- Lớp 5 là lớp lớn nhấttrường
- Theo em chúng ta cần làm gì để
xứng đáng là học sinh lớp 5? Vì sao?
- HS trả lời
-KL: Năm nay các em đã lên lớp 5,
lớp lớn nhất trường Các em phảiõ cố
gắng học thật giỏi, thật ngoan để
xứng đáng là học sinh lớp 5
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1
và 2
- Mục tiêu: Giúp HS xác định những
nhiệm vụ của HS lớp - Nêu yêu cầu bài tập 1 và 2-Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi - HS suy nghĩ và làm bài
- Theo dõi HS thực hiện - HS trao đổi kết quả tự nhận
thức về mình với bạn ngồibên cạnh
- 2 HS trình bày trước lớp
GV nhận xét - KL: Mỗi người chúng
ta đều có điểm mạnh, những điểm
đáng tự hào, hài lòng riêng; đồng thời
cũng có những điểm yếu riêng cần
phải cố gắng khắc phục để xứng đáng
là học sinh lớp 5 - lớp đàn anh trong
trường
3’ 3 Củng cố - dặn dò:
- HS đọc ghi nhớ trong SGK Dặn HS về nha øsưu tầm các bài thơ,
bài hát về chủ đề “Trường em”
Trang 8- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương
về học sinh lớp 5 gương mẫu
- Học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa - từ đồng nghĩa hoàn toàn và
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2 Phiếu ghi BT1 và BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2’ A Ổn định tổ chức : Hát
3’ B Bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
35’
2’
C Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Bài luyện từ và câu: “Từ đồng
nghĩa sẽ giúp các em hiểu khái
niệm ban đầu về từ đồng nghĩa, các
dạng từ đồng nghĩa và biết vận
dụng để làm bài tập”
- Lắng nghe
12’ 2 Phần nhận xét:
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích
Trang 9Bài tập 2:
- So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn
a - đoạn b
- GV nhận xét chung:
- VD a có thể thay thế cho nhau vì
nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn
toàn VD b không thể thay thế cho
nhau vì nghĩa của chúng không
giống nhau hoàn toàn:
+ vàng xuộm: màu vàng đậm của
đồng lúa chính
+ vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi
ánh lên
- Nêu yêu cầu bài
- Nêu ý kiến
- Lớp nhận xét
Giáo viên chốt lại - Nêu VDï: từ đồng nghĩa hoàn
toàn và từ đồng nghĩa khônghoàn toàn
2’ 3 Phần ghi nhớ:
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trên
bảng
- Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
16’ 4 Phần luyện tập
Bài tập 1:
-GV đính phiếu BT đã ghi sẵn lên
bảng & hướng dẫn HS làm bài
- 2HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài cá nhân -2 học sinh lên bảng gạch chântừ đồng nghĩa
- Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét
Bài tập 2:
- Chia lớp thành 4 nhóm & hướng
dẫn HS làm bài
- 2HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương
tổ nêu đúng nhất
- Các tổ thi đua nêu kết quảbài tập
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu -Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên thu bài, chấm - nhận
xét
3’ 5 Củng cố - dặn dò:
- Thế nào là từ đồng nghĩa? - Phát biểu
- Dặn HS về nhà làm BT vào vở
Trang 10 Giới thiệu chương trình thể dục lớp 5.Yêu cầu học sinh biết được nội dung
cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng
Một số quy định về nội quy, yêu cầu tập luyện Yêu cầu học sinh biếtđược những điểm cơ bản để thực hiện trong các bài học thể dục
Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn
Ôân đội hình đôi ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học,cách xin phép ra, vào lớp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nói to,rõ, đủ nỗi dung
Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu học sinh nắm được cách chơi
II/ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi
III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
5’
28’
1/ Phần mở đầu:
-GV tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ,
nêu yêu cầu bài học
+ Yêu cầu HS đứng vỗ tay hát
2/ Phần cơ bản:
* Giới thiệu tóm tắt chương trình thể
dục lớp 5:
-Nhắc nhở HS tinh thần học tập và
tính kỉ luật
* Phổ biến nội quy yêu cầu tập luyện:
-Khi lên lớp giờ thể dục, quần áo phải
gọn gàng Không được đi dép lê, phải
đi giày hoặc dép có quai sau Khi
nghỉ tập phải xin phép thầy, cô giáo
- GV chia tổ chia đồng đều nam và
- HS thực hiện theo yêu cầucủa GV Xếp hàng, nắm nộidung bài học, đứng vỗ tay hát
Trang 11- GV dự kiến, nêu lên để HS cả lớp
quyết định chọn cán sự thể dục là lớp
trưởng có sức khỏe tốt, nhanh nhẹn,
tháo vát, thông minh
* Ôân đội hình đội ngũ: Cách chào và
báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ
học Cách xin phép ra, vào lớp
- GV làm mẫu, sau đó chỉ dẫn cho cán
sự và cả lớp cùng tập
- GV quan sát theo dõi lớp thực hiện
- GV nêu tên trò chơi “Kết bạn”, phổ
biến cách chơi và kết hợp cho môït
nhóm hs làm mẫu, cho hs chơi thử 2
lần, chơi chính thức 3 lần, có phạt
những em vi phạm
3/ Kết thúc bài:
- GV cùng HS hệ thống lại bài học
- GV nhận xét, đánh giá kết quả bài
học và giao bài về nhà cho HS
- HS ôn đội hình, đội ngũ, cáchchào, báo cáo, khi bắt đầu vàkết thúc giờ học
- HS chú ý GV làm mẫu, cả lớpcùng tập với sự điều khiển củacán sự lớp
- HS nắm luật chơi và tham giachơi thử và chơi chính thức
- HS nhắc lại nội dung bài học.Thực hiện lại nội dng bài học.Nắm nội dung bài về nhà
- Bảng phụ ghi sẵn tính chất của p/s
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3’ A Bài cũ:
Trang 12-Cho ví dụ mọi số tự nhiên đều có thể
viết thành phân số có mẫu số là 1?
+ Em hãy viết 2 phân số bằng 1?
- 2 HS trả lời – nhận xét
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
37’ B Dạy bài mới:
2’ 1 Giới thiệu bài
10’ 2 Ôn tập tính chất cơ bản của p/s:
GV ghi bảng VD1
* Điền số thích hợp vào ô trống:
5 = 5 x =
- Nếu nhân cả TS và MS của một p/s
với cùng một số tự nhiên ?
- HS thực hiện chọn số điềnvào ô trống và nêu kết quả
- HS nêu nhận xét ý 1 (SGK)
* Tìm phân số bằng phân số 1815 - HS thực hiện (nêu phân số
bằng phân số 1815) và nêucách làm
- Giáo viên ghi bảng - HS nêu nhận xét ý 2 (SGK)
- Lần lượt HS nêu toàn bộtính chất cơ bản của phân số 7’ 3.Ứng dụng tính chất cơ bản của phân
số
GV ghi bảng:
Em hãy rút gọn phân số sau: 12090
(Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)
- HS làm nháp, nêu phân sốvừa rút gọn bằng 43
- Yêu cầu HS nhận xét về tử số và
mẫu số của phân số mới - phân số 4
3
không còn rútgọn được nữa nên gọi là P/Stối giản
* Qui đồng MS các P/S sau: 52 và
7
4
- Hoạt động nhóm đôi
- HS trình bày kết quả quyđồng
14
và 352013’ 4 Thực hành
Bài tập 1: Rút gọn phân số - HS nêu yêu cầu bài
Trang 13- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét kết quả bài làm
- HS làm bài cá nhân vào vở
- 3HS làm bảng lớp
16
9 64
36
; 3
2 27
18
; 5
3 25
Bài tập 2: Quy đồng mẫu số - HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi
- Nhận xét KL chung
- HS các nhóm làm bài vàovở sau đó chữa bài trên bảnglớp
- Các nhóm còn lại nhận xét
24
15 3 8
3 5 8
5
; 24
16 8 3
8 2 3
x
x x
x
4
1
= 14x x33 = 123 và giữnguyên 127
5’ 4 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu lại các tính chất cơ
- Dặn HS về nhà làm BT3
+ Chuẩn bị bài: So sánh phân số
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2’ A Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học - Lắng nghe
38’ B Dạy bài mới:
2’ 1 Giới thiệu bài: - HS lắng nghe
15’ 2 Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là
con ai?”
Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em
đều do bố mẹ sinh ra và có những
điểm giống với bố mẹ của mình
- GV phát những tấm phiếu bằng
giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi
cặp HS vẽ 1 em bé hay 1 bà mẹ, 1
ông bố của em bé đó
- HS thảo luận nhóm đôi đểchọn 1 đặc điểm nào đó để vẽ,sao cho mọi người nhìn vào haihình có thể nhận ra đó là haimẹ con hoặc hai bố con HSthực hành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ
hình lại, tráo đều để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu
HS nhận được phiếu có hình em bé,
sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ của em
bé Ngược lại, ai có phiếu bố hoặc
mẹ sẽ phải đi tìm con mình
Ai tìm được bố hoặc mẹ mình
nhanh (trước thời gian quy định) là
thắng, những ai hết thời gian quy
định vẫn chưa tìm thấy bố hoặc mẹ
mình là thua
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò
chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên
dương đội thắng
- HS lắng nghe
GV yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ
cho các em bé?
- Dựa vào những đặc điểmgiống với bố, mẹ của mình
Trang 15- Qua trò chơi, các em rút ra điều
gì? - Tất cả các trẻ em đều do bố,mẹ sinh ra và đều có những đặc
điểm giống với bố, mẹ củamình
- GV ghi bảng: Tất cả trẻ em đều
do bố, mẹ sinh ra và có những đặc
điểm giống với bố, mẹ
16’ 3 Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của
sự sinh sản
- Bước 1: GV hướng dẫn - Lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4
trang 4, 5 trong SGK và đọc các
trao đổi giữa các nhân vật trong
hình
- HS quan sát hình 2, 3, 4+ Đọc các trao đổi giữa cácnhân vật trong hình
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn
của GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận củanhóm mình
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý
nghĩa của sự sinh sản - HS thảo luận theo 2 câu hỏi +trả lời:
- Nhờ đâu mà có các thế hệ trong
gia đình, một dòng họ được kế tiếp
nhau?
- Nhờ các khả năng sinh sản màcuộc sống của mỗi gia đình,dòng họ và cả loài người đượctiếp tục từ thế hệ này sang thếhệ khác
- Điều gì có thể xảy ra nếu con
người không có khả năng sinh sản?
- HS phát biểu
- GV chốt ý + ghi: Nhờ các khả
năng sinh sản mà cuộc sống của
mỗi gia đình, dòng họ và cả loài
người được tiếp tục từ thế hệ này
sang thế hệ khác
- Học sinh nhắc lại
5’ 4 Củng cố – dặn dò :
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung bài
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục
Trang 16- Chuẩn bị: Bạn là con gái hay con
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3’ A Ổn định tổ chức: - Hát
2’ B Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, vở HS
35’ C Dạy bài mới:
2’ 1 Giới thiệu bài:
- GV nêu M- Y của giờ học - Lắng nghe
20’ 2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết
:
- GV đọc toàn bài chính tả ở SGK - HS theo dõi đọc thầm theo
- GV nhắc HS cách trình bày bài
viết theo thể thơ lục bát - Lắng nghe
- GV hướng dẫn HS viết những từ
ngữ khó (danh từ riêng)- Trường
Sơn, Việt Nam
- HS viết vào nháp
- GV nhận xét
- GV đọc từng dòng thơ cho HS
viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt - HS viết bài vào vở
Trang 17- GV đọc toàn bộ bài chính tả - HS dò lại bài và tự chữa lỗi
chính tả
- GV chấm bài – nhận xét chính tả
- Từng cặp HS đổi vở dò lỗi chonhau
10’ 3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Hướng dẫn HS làm bài tập - HS làm bài vào vở – 1HS chữa
bài trên giấy Ao
-HS đọc yêu cầu bài
- Các nhóm làm bài vào phiếu –Dán phiếu lên bảng nêu kq
- GV nhận xét - kết luận
- Lớp nhận xét
- HS nêu quy tắc viết chính tảvới ng/ ngh, g/ gh, c/ k
3’ 4 Củng cố – dặn dò :
- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh,
AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 1: BIỂN BÁO GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I M Ụ C TIÊU :
HS hệ thống và cũng cố lại về tên gọivà nội dung một số biển báo cơ bản và một số biển báo khác.
Rèn cho các em về ý thức chấp hành tót luật lệ giao thông.
Có thói quen chấp hành các luật lệ giao thông đường bộ và tuyên truyền cho mọi người cùng chấp hành tót luật lệ giao thông.
II CHUẨN BỊ:
Trang 18 GV: Tranh ảnh về các biển báo giao thông đường bộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động dạy Hoạt động trò
B Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2 Khai thác nội dung:
- Cho HS quan sát và nhận xét về tên
gọi và nội dung các biển báo nhóm 1.
- Lớp theo dõi và quan sát tranh
- Hoạt động cá nhân + Mô tả và nêu tác dụng của nhóm
biển báo thứ nhất ?
- Nhóm biển báo hình tròn, có viền hoặc nền màu đỏ được gọi chung là biể báo cấm.
+ Nêu nội dung cụ thể của từng biển
báo trong nhóm biển báo thứ nhất ? - B1: báo cấm, B2: báo dừng, B3: cấm xeđạp, B4: cấm người đi bộ, B5: dừng lại.
- Cho HS quan sát và nhận xét về tên
gọi và nội dung các biển báo nhóm - Lớp theo dõi và quan sát tranh- Hoạt động cá nhân
+ Mô tả và nêu tác dụng của nhóm
biển báo thứ hai ? - Hình tam giác có nền màu vàng thuộcnhóm biến báo nguy hiểm + Nêu nội dung cụ thể của từng biển
báo trong nhóm biển báo thứ hai ?
- B1:đường ngược chiều, B2: nguy hiểm, B3: có tín hiệu đèn, B4: có rào chắn, B5: có xe lửa
- Cho HS quan sát và nhận xét về tên
gọi và nội dung các biển báo nhóm 3 - Lớp theo dõi và quan sát tranh- Hoạt động cá nhân
+ Mô tả và nêu tác dụng của nhóm
biển báo thứ ba ? - Hình tròn nền xanh có tên gọi là biểnhiêuh lệnh + Nêu nội dung cụ thể của từng biển
báo trong nhóm biển báo thứ ba ? - B1 & B2:đường một chiều, B3: rẽ phải,B4: rẽ trái, B5: vòng xuyến, B6: đường
dành cho xe thô sơ, B7: đường dành riêng cho người đi bộ.
- Cho HS quan sát và nhận xét về tên
gọi và nội dung các biển báo nhóm 4
- Lớp theo dõi và quan sát tranh
- Hoạt động cá nhân + Mô tả và nêu tác dụng của nhóm
biển báo thứ ba ?
- Có dạng hình vuông nền sơn xanh gọi là biển báo chỉ dẩn
+ Nêu nội dung cụ thể của từng biển
báo trong nhóm biển báo thứ tư ?
- B1,2,3: đường sắt các ngang,B4: bến xe buýt, B5: nơi chợ họp
* Một số biển báo khác:
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu
HS thảo luận theo nhóm 6. - Các nhóm thảo luận
+ Hãy nêu tên gọi và nội dung ý
nghĩa của từng biển báo nhóm 1,2,3?
+ N1: Biển báo cấm: cấm rẽ trái, cấm rẽ phải, cấm xe mô tô.
+ N2: Biển báo hiệu lệnh: Người đi bộ qua đường, đường xe đạp cắt ngang, công trường, giao nhau với đường không ưu tiên.
+ N 3: Biển chỉ dẫn: Điện thoại, trạm cấp
Trang 19- Đại diện các nhóm báo cáo
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV chốt lại những ý đúng
3.Củng cố, dặn dò:
- Học lại bài và áp dụng thực tế
- Xem trước bài mới.
- HS lắng nghe
- -
Ngày soạn: 24/8/2008
Ngày dạy: 27/8/2008 Tiết 1:
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy toàn bài
- Đọc đúng những từ có âm “s”, “x”
- Đọc diễn cảm bài văn miêu tả cảnh làng mạc ngày mùa với giọngtả: chậm rãi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu vàng của cảnhvật
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào là người ViệtNam
II CHUẨN BỊ:
- Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín – phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’ A Bài cũ:
- GV kiểm tra 3 HS đọc thuộc
lòng 1 đoạn thư , TLCH về nội
dung thư
- HS đọc thuộc lòng đoạn 2 &TLCH
Trang 20 GV nhận xét.
30’ B Dạy bài mới:
2’ 1 Giới thiệu bài:
23’ 2 Hướng dẫn HS luyện đọc &
tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: - 1 HS đọc toàn bài
- GV chia bài TĐ thành 4 phần
và hướng dẫn HS đọc
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối
nhau theo từng đoạn
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
& tìm ra từ phát âm sai
- Hướng dẫn HS phát âm - HS đọc từ, câu có âm s - x
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn
bài
- HS luyện đọc theo cặp
b Tìm hiểu bài:
- GV chia lớp thành 4 nhóm
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm
theo CH1: Nêu tên những sự vật
trong bài có màu vàng và từ chỉ
vàng lịm; là mít vàng ối
GV nhận xét - kết luận
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 2 - HS đọc câu hỏi 2
- Phân tích cách dùng 1 từ chỉ
màu vàng để thấy tác giả q/s rất
tinh và dùng từ rất gợi cảm
- Lắng nghe
- GV nhận xét - HS lần lượt trả lời và dùng tranhminh họa
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3 - 2 HS đọc yêu cầu của đề - xác
định có 2 yêu cầu
+ Những chi tiết nào nói về thời
tiết của làng quê ngày mùa ? - Không có cảm giác héo tàn, hanhhao lúc sắp bước vào mùa đông
GV nhận xét - kết luận
+ Những chi tiết nào nói về con
người trong bức tranh ?
- Mọingười mải miết làm việc trênđồng không kể ngày đêm
GV nhận xét - kết luận
+ Những chi tiết nào nói về thời - Thời tiết đẹp, thuận lợi cho việc
Trang 21tiết và con người làm cho bức
tranh làng quê thêm đẹp và sinh
động như thế nào ?
gặt hái Con người chăm chỉ, mảimiết, say mê lao động
GV nhận xét - kết luận
c Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu đoạn 2 và 3 - Lắng nghe
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm đoạn 2, 3
GV nhận xét và cho điểm
5’ 3 Củng cố – dặn dò:
Vì sao có thể nói bài văn thể
hiện tình yêu tha thiết của tác giả
với quê hương ?
- Yêu quê hương, tình yêu củangười viết đối với cảnh - yêu thiênnhiên
- GV nhận xét – ghi nội dung bài
lên bảng
- HS đọc lại nội dung
Giáo dục HS tình yêu đất nước,
quê hương
- HS lắng nghe
- Dăn HS tiếp tục rèn đọc cho tốt
hơn, diễn cảm hơn
- Chuẩn bị bài: “Nghìn năm văn
Trang 22III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên nhận xét - Ghi điểm
35’ B Dạy bài mới:
2’
7’
1 Giới thiệu bài:
2 Ôn tập so sánh hai phân số :
- Yêu cầu HS đưa ví dụ hai phân
số cùng mẫu số rồi so sánh hai
phân số đó
- Ví dụ HS nêu: 54 và 53
- HS nhận xét và giải thíchcùng mẫu số, so sánh tử số 4 và 3 + HS nêu kết quả 54 > 53
GV chốt lại ghi bảng - HS nhắc lại
- Yêu cầu HS so sánh:52 và 83 - HS nêu cách làm & làm bài
nhóm đôi
GV chốt lại:so sánh phân số
khác mẫu số quy đồng mẫu số
hai phân số so sánh - HS nhắc lại
23’ 3 Thực hành
Bài tập 1: Điền dấu >; <; = - HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét - chữa bài
- HS làm bài vào vở nêu kq
11
4
< 116 ; 76 = 1412 ; 1715 > 1710
- HS nhắc lại cách làm
Bài tập 2: Viết các phân số sau
theo thứ tự từ bé đến lớn
- HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân - HS thi đua xếp nhanh phân số
theo thứ tự từ bé đến lớn
- GV nhận xét – tuyên dương - Cho HS trao đổi ý kiến nêu cách
làm nhanh nhất, chính xác nhất
3’ 4 Củng cố – dặn dò:
Yêu cầu HS nhắc lại cách so - 2 HS nhắc lại
Trang 23- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2’ A Ổn định tổ chức: - Hát
2’ B Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT
36’ C Dạy bài mới:
2’ 1 Giới thiệu bài:
10’ 2 Hoạt động 1: Hoàn cảnh dẫn đến
phong trào kháng chiến dưới sự chỉ
huy của Trương Định
- Hoạt động lớp
- GV treo bản đồ + trình bày nội
dung
- HS quan sát bản đồ & theodõi GV trình bày
- Chiều ngày 31/8/1858, thực dân
Pháp điều 13 tàu chiến dàn trận ở
cửa biển Đà Nẵng Sáng 1/9 chúng
Trang 24nổ súng tấn công xâm lược nước ta.
Ở Đà Nẵng, quân và dân ta chống trả
quyết liệt nên chúng không thực hiện
được ý đồ đánh nhanh thắng nhanh
- Năm sau, thực dân Pháp phải
chuyển hướng, đánh vào GĐ Nhân
dân Nam Kì khắp nơi đứng lên chống
Pháp, đáng chú ý nhất là phong trào
kháng chiến dưới sự chỉ huy của
Trương Định
20’ 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta
vào thời gian nào?
- Ngày 1/9/1858
- Nêu hiểu biết của em về Trương
Định?
- HS trình bày
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3
tỉnh miền Đông Nam Kì chothực dân Pháp, lệnh choTrương Định phải giải tán lựclượng kháng chiến của nhândân và đi An Giang nhậmchức lãnh binh
- GV nhận xét + giới thiệu thêm về
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa
quân và dân chúng đã làm gì?
- Trước những băn khoăn đó,nghĩa quân và dân chúng đãsuy tôn ông làm “Bình TâyĐại Nguyên Soái”
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại
lòng tin yêu của nhân dân?
- Để đáp lai lòng tin yêu củanhân dân, Trương Định khôngtuân lệnh vua, ở lại cùng nhândân chống giặc Pháp
Trang 25- GV nhận xét + chốt từng yêu cầu
- GV giáo dục học sinh:
- Em học tập được điều gì ở Trương
Định?
- HS nêu
4’ 3.Củng cố – dặn dò:
- Em có suy nghĩ như thế nào trước
việc Trương Định quyết tâm ở lại
cùng nhân dân?
- HS trả lời
- Chuẩn bị bài: Trường Tộ mong
muốn đổi mới đất nước
- Nhận xét tiết học
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh lòng yêu nước, kế thừa và phát huy truyền thốngtốt đẹp của dân tộc
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa cho truyện (tranh phóng to)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:
35
’
2’
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay các em sẽ tập kể lại câu - Lắng nghe
Trang 26chuyện về anh “Lý Tự Trọng”
10’ 2 GV kể chuyện:
- GV kể chuyện lần 1
- GV kể lần 2 + tranh
- HS lắng nghe và quan sáttranh
- HS theo dõi & quan sát tranh trên bảng
+ Giải nghĩa một số từ khó:
Sáng dạ - Mít tinh - Luật sư - Thành
niên - Quốc tế ca
15’ 3 Hướng dẫn HS kể chuyện:
* Yêu cầu 1: Dựavào tranh minh
hoạ em hãy tìm cho mỗi tranh 1, 2
câu thuyết minh
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
đôi
- GV theo dõi hướng dẫn thêm
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS hoạt động nhóm đôi &tìm cho mỗi tranh 1, 2 câuthuyết minh
- Nêu lời thuyết minh cho 6tranh
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét treo bảng phụ: lời
thuyết minh cho 6 tranh
* Yêu cầu 2
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm - HS kể theo nhóm 6
- HS thi kể toàn bộ câu chuyệndựa vào tranh và lời thuyếtminh của tranh
- GV lưu ý học sinh: khi thay lời
nhân vật thì vào phần mở bài các
em phải giới thiệu ngay nhân vật em
sẽ nhập vai
- HS khá giỏi có thể dùng thaylời nhân vật để kể
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét – tuyên dương
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất - Mỗi dãy chọn ra 1 bạn kể
chuyện -> lớp nhận xét chọnbạn kể hay nhất
Trang 275’ 4 Hướng dẫn HS trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện :
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện? - HS thao luận theo nhóm 5 &
trao đổi về ý nghĩa câuchuyện
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chốt lại - Các nhóm khác nhận xét Người anh hùng dám quên mình vì
đồng đội, hiên ngang bất khuất trước
kẻ thù Là thanh niên phải có lý
tưởng
3’ 5 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã
đọc: Về các anh hùng, danh nhân
của đất nước
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn: 26/8/2008
Ngày dạy: 28/8/2008 Tiết 1:
Trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”, “lò cò tiếp sức Yêu cầu biết chơiđúng luật, hào hứng trong khi chơi
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 4 lá cờ đuôi nheo, kẻ sân chơi trò chơi
Trang 28III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.
7’
28’
5’
1/ Phần mở đầu:
- GV tập hợp lớp, phổ biến nhiệm
vụ, yêu cầu bài học Nhắc lại nội
quy tập luyện, chấn chỉnh đội
ngũ, trang phục tập luyện
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ vỗ
tay hát và thực hiện trò chơi
“Tìm người chỉ huy”
2/ Phần cơ bản:
a/ Đội hình đội ngũ:
-GV ôn lại cách chào, báo cáo
khi bắt đầu và kết thúc giờ học,
cách xin phép ra, vào lớp
- GV yêu cầu HS tập luyện theo
tổ, yêu cầu tổ trưởng điều khiển
tập
- GV quan sát, nhận xét, sửa chữa
sai sót cho HS các tổ
- GV tập hợp lớp, cho các tổ thi
đua trình diễn, GV cùng HS quan
sát, nhận xét, biểu dương tổ thi
đua thực hiện tốt
b/ Trò chơi vận động:
- GV phổ biến trò chơi “Chạy đổi
chỗ, vỗ tay nhau” và trò chơi “Lò
cò tiếp sức”
- GV yêu cầu chạy tại chỗ và hô
to theo nhịp:1,2,3 ,4; 1,2,3,4
- Tập hợp HS theo đội hình chơi,
nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi và quy định chơi
- Cho cả lớp thi đua chơi
- GV quan sát, nhận xét, biểu
dương tổ, HS thắng cuộc chơi và
chơi đúng luật
3/ Phần kết thúc:
- Cho HS thực hiện động tác thả
- HS thực hiện những điều GV yêucầu
- HS đứng tại chỗ vỗ tay hát vàthực hiện trò chơi “Tìm người chỉhuy”
- HS thực hiện lại cách chào, báocáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học,cách xin phép ra vào lớp
-Tổ trưởng điều khiển các tổ tậpluyện
- Các tổ thi đua trình diễn
- HS nắm bắt trò chơi GV phổbiến
- HS chạy tại chỗ theo nhịp hô
- HS tập hợp đội hình trò chơi
- Cả lớp thi đua chơi trò chơi
“Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau” và tròchơi “Lò cò tiếp sức”
- HS thực hiện động tác thả lỏng
Trang 29lỏng
- Cùng HS hệ thống lại bài học
- GV nhận xét đánh giá giờ học
- Nêu nội dung bài học
- HS chú ý lời nhận xét của GV
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- - Yêu cầu HS nêu hai phân số cùng
mẫu, khác mẫu – mời bạn so sánh
- HS thực hiện bài tập dobạn đưa ra
Giáo viên nhận xét - Ghi điểm
35’ B Dạy bài mới:
2’ 1 Giới thiệu bài:
30’ 2 Luyện tập:
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 1 SGK - HS làm bài tập vào vở –
4HS làm bảng lớp
Trang 30- 53 < 1 ; 22 = 1; 49 > 1; 1 >
8 7
GV gợi ý HS nhận xét để nhớ lại
đặc điểm của phân số > 1; < 1; =1
- Hs nêu cách làm
Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS làm bài - HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu cách làm : so sánh
p/s cùng tử số ta so sánhmẫu số : Phân số nào cómẫu số bé hơn thì phân sốđó lớn hơn
- GV ghi kết quả lên bảng:
5
2
> 72 ; 95 < 65 ; 112 > 113
- GV gợi ý HS nhận xét mẫu số của
hai phân số và kết quả
- HS làm bài nhóm đôi &nêu kết quả
- HS nêu nhận xétBài tập 3:
-GV hướng dẫn HS làm bài
- HS nêu yêu cầu bài
- Nêu cách làm
- GV lưu ý HS cách trình bày và có
thể làm bằng nhiều cách khác nhau - Làm bài vào vở – 3HS làmbảng lớp
- GV nhận xét – kết luận - HS nhận xét
3’ 3 Củng cố – dặn dò:
GV chốt lại: so sánh phân số cùng
tử số; so sánh phân số với 1
- Vài nhắc lại
- Hướng dẫn HS về nhà làm BT4
Tiết 3:
KHOA HỌC
NAM HAY NỮ ? (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
Trang 31- Học sinh biết phân biệt được các đặc điểm giới tính và giới.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2’ A Ổn định tổ chức: - Hát
Giáo viên nhận xét, cho điểm
30’ C Dạy bài mới:
2 1 Giới thiệu bài:
13’ 2 Hoạt động 1: Làm việc với
SGK
* Mục tiêu: HS xác định được sự
khác nhau giửa nam và nữ về mặt
sinh học
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh
nhau cùng quan sát các hình ở
trang 6 SGK và trả lời các câu hỏi
- HS từng cặp quan sát các hình
ở trang 6 SGK và thảo luận trả lờicác câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả – nhóm khác nhận xét bổsung
GV kết luận: Giới tính của một
con người được quy định bới cơ
quan sinh dục Đặc điểm ở trẻ sơ
sinh và các em bé trai, gái chưa có
sự khác biệt rõ rệt ngoài cấu tạo
Trang 32của cơ quan sinh dục Đến một độ
tuổi nhất định, cơ quan sinh dục
mới phát triển
10’ 3 Hoạt động 2: Trò chơi “ Ai
nhanh , ai đúng”
Mục tiêu: HS phân biệt được các
đặc điểm về mặt sinh học & xã
hội giữa nam và nữ
- GV chia lớp thành 3 nhóm – phát
phiếu hướng dẫn cách chơi
- Theo dõi năm vững luật chơi
- Yêu cầu HS chơi trong 7 phút - Các nhóm thảo luận xếp phiếu
vào bảng
- Dán phiếu lên bảng – nêu kq
- GV nhận xét – kết luận
5’ 4 Củng cố – dặn dò:
- GV tóm tắt nội dung bài học - Đọc mục bạn cần biết
- Nhận xét tiết học - Lắng nghe
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau
TIẾT 4:
TẬP LÀM VĂN
CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH
- Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 33- Kiểm tra sách vở.
- Giúp học sinh làm quen phương
pháp học tập bộ môn
30’ B Day bài mới:
2’ 1 Giới thiệu bài:
11’ 2 Phần nhận xét
Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu và bàiø văn
“Hoàng hôn trên sông Hương”
- Giải nghĩa từ:
+ Hoàng hôn: Thời gian cuối buổi
chiều, mặt trời lặng ánh sáng yếu
ớt và tắt dần
+ Sông Hương: 1 dòng sông rất
nên thơ của Huế
- Yêu cầu học sinh phân đoạn -HS đọc thầm bài văn phân
đoạn - Nêu nội dung từng đoạn
- Nêu ý từng đoạn Bài văn có 3 phần:
- Mở bài: Đặc điểm của Huế lúchoàng hôn
- Thân bài: Sự thay đổi màu sắccủa sông Hương và hoạt độngcủa con người bên sông từ lúchoàng hôn đến lúc Thành phốlên đèn
- Kết bài: Sự thức dậy của Huếsau hoàng hôn
Giáo viên chốt lại
Bài tập 2 : - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhận xét thứ tự của
việc miêu tả
- HS đọc thầm bài “Quang cảnhlàng mạc ngày mùa”
+ lần lượt nêu thứ tự tả từng bộphận cảnh của cảnh
Giáo viên chốt lại
- Lớp nhận xét
- Giống: giới thiệu bao quát cảnh
định tả cụ thể
- Khác:
+ Thay đổi tả cảnh theo thời gian
Trang 34+ Tả từng bộ phận của cảnh
- Yêu cầu học sinh nêu cụ thể thứ
tự miêu tả trong 2 bài - Từng cặp học sinh trao đổitừng bài nêu kq
+ Hoàng hôn trên sông Hương:Đặc điểm chung của Huế sựthay đổi màu sắc của sông (từlúc bắt đầu đến lúc tối Hoạtđộng của con người và sự thứcdậy của Huế)
+ Quang cảnh làng mạc ngàymùa: Màu sắc boa trùm làngquê ngày mùa màu vàng tả các màu vàng khác nhau thời tiết và con người trongngày mùa
GV chốt lại:
Sự giống nhau: đều giới thiệu
bao quát cảnh định tả tả cụ thể
từng cảnh để minh họa cho nhận
xét chung
Sự khác nhau:
- Bài “Hoàng hôn trên sông
Hương” tả sự thay đổi của cảnh
theo thời gian
- Bài “Quang cảnh làng mạc ngày
mùa” tả từng bộ phận của cảnh
- HS rút ra nhận xét về cấu tạocủa hai bài văn
2’ 3 Phần ghi nhớ : - Đọc phần ghi nhớ trong SGK12’ 4 Phần luyện tập :
- GV hướng dẫn HS làm bài cá
- GV nhận xét chốt lại: ( bảng
phụ)
Mở bài (Câu đầu): Nhận xét
chung về nắng trưa
Trang 35 Thân bài: Tả cảnh nắng trưa:
- Đoạn 1: Cảnh nắng trưa dữ dội
- Đoạn 2: Nắng trưa trong tiếng
võng và tiếng hát ru em
- Đoạn 3: Muôn vật trong nắng
- Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ
trong nắng trưa
Kết bài: Lời cảm thán “Thương
mẹ biết ba nhiêu, mẹ ơi” (Kết bài
mở rộng)
3’ 5 Củng cố – dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- Dặn HS chuẩn bị: Luyện tập tả
- Bìa, băng giấy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 36TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5’ A Bài cũ:
+ Nêu các cách so sánh p/s với 1
+ Nêu cách so sánh hai phân số
có cùng tử số
- 3 – 4 HS trả lời
GV nhận xét - ghi điểm
35’ B Dạy bài mới
2’ 1 Giới thiệu bài:
12’ 2 Giới thiệu phân số thập phân
* Hướng dẫn HS hình thành phân
số thập phân - HS thực hành chia tấm bìa 10phần; 100 phần; 1000 phần
+ Lấy ra mấy phần (tuỳ ý)+ Nêu phân số vừa tạo thành
- Phân số có mẫu số là 10, 100,
1000 gọi là phân số thập phân
- Một vài học sinh nhắc lại
- Yêu cầu HS tìm p/s thập phân
bằng các phân số
- Nêu cách làm
GV chốt lại: Một p/s có thể viết
thành p/s thập phân bằng cách
tìm một số nhân với mẫu số để
có 10, 100, 1000 và nhân số đó
với cả tử số để có phân số thập
phân
18’ 3 Luyện tập
Bài 1: Đọc phân số thập phân
- GV yêu cầu đọc các p/s thập
phân
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh trình bày miệng sửa bài
- Cả lớp nhận xét
GV nhận xét
Bài 2: Viết phân số thập phân
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài
vào vở
- HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
- 4HS làm bảng lớp: 107 ; 10020 ;
Trang 37- GV yêu cầu HS làm bài theo
nhóm đôi
- GV nhận xét chữa bài
- HS làm bài & nêu kết quả
3’ 4 Củng cố – dặn dò:
- Phân số có mẫu số là 10, 100,
1000 được gọi là phân số gì ?
- P/S thập phân
- Hướng dẫn HS về nhà làm BT4 - Theo dõi GV hướng dẫn
- Nhận xét tiết học
+ Bản đồ Việt Nam.+ Quả địa cầu
+ Lược đồ khung (tương tự hình 1 trong SGK)
+ 2 bộ bìa 7 tấm nhỏ ghi: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa,Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2’ A Ổn định tổ chức: - Hát
3’ B Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập và
hường dẫn phương pháp học bộ môn
- HS nghe hướng dẫn
35’
2’ C Dạy bài mới:1 Giới thiệu bài mới:
15’ 2 Vị trí địa lý và giới hạn:
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Trang 38 GV yêu cầu HS quan sát hình 1/
SGK và trả lời các câu hỏi sau - Học sinh quan sát và trả lời.
- Lãnh thổ Việt Nam gồm có những
bộ phận nào ?
- Đất liền, biển, đảo và quầnđảo
- Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược
Cam-pu Biển bao bọc phía nào phần đất
liền của nước ta ?
- Đông, Nam và Tây Nam
- Kể tên một số đảo và quần đảo của
nước ta ? - Đảo: Cát Bà, Bạch LongVĩ, Phú Quốc, Côn Đảo
- Quần đảo H Sa, Trường Sa
- GV kết luận chung
+ Yêu cầu HS xác định vị trí Việt
Nam trên bản đồ + HS chỉ vị trí Việt Nam trênbản đồ + GV hướng dẫn thêm cho HS
+ Yêu cầu học sinh xác định vị trí
Việt Nam trong quả địa cầu
+ HS lên bảng chỉ vị trí nước
ta trên quả địa cầu
- Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho
việc giao lưu với các nước khác ?
- Vừa gắn vào lục địa Châu
Á vừa có vùng biển thôngvới đại dương nên có nhiềuthuận lợi trong việc giao lưuvới các nước bằng đường bộvà đường biển
GV kết luận chung
12’ 3 Hình dạng và diện tích:
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
+ Tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm 6
+ HS các nhóm thảo luận &TLCH
- Nhóm khác bổ sung
- Phần đất liền nước ta có đặc điểm
gì ? Hình dạng gì?
- Hẹp, ngang kéo dài theochiều Bắc - Nam và hơi congnhư chữ S
- Từ Bắc vào Nam, phần đất liền
nước ta dài bao nhiêu km ? - 1650 km
- Từ Tây sang Đông, nơi hẹp ngang
nhất là bao nhiêu km ? - Chưa đầy 50 km
- Diện tích phần đất liền của nước ta - 330.000 km2
Trang 39là bao nhiêu km2 ?
- So sánh diện tích phần đất liền của
nước ta với một số nước có trong
bảng số liệu
- Dựa vào bảng số liệu và sosánh
GV nhận xét KL chung
6’ 4 Củng cố – dặn dò:
- GV phát sơ đồ khung & bộ bìa cho
- Nhận xét tuyên dương
- Chuẩn bị: “Địa hình và khoáng
sản”
- -Tiết 3:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa
2 Kĩ năng:
- Học sinh tìm được nhiều từ đồng nghĩa với từ đã cho
- Cảm nhận sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn
3 Thái độ:
- Có ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa để sử dụng khi giao tiếp cho phùhợp
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phiếu pho to phóng to ghi bài tập 3 - Bút dạ
- Học sinh: Từ điển
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2’ A Ổn định tổ chức: - Hát
5’ B Bài cũ:
Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn
- 2 HS trả lời câu hỏi
Trang 40toàn - không hoàn toàn ? Nêu vd
Giáo viên nhận xét - cho điểm
33’
2’ C Dạy bài mới:1 Giới thiệu bài :
26’ 2 Luyện tập về từ đồng nghĩa
Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài 1
- GV yêu cầu HS làm bài theo
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS đọc yêu cầu bài 2- HS làm bài vào vở
- GV quan sát cách viết câu và
hướng dẫn HS nhận xét, sửa sai
- HS đọc câu vừa viết
- Lớp nhận xét
GV nhận xét chung
Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu bài 3
- GV hướng dẫn HS làm bài - HS làm bài vào vở
- Đọc lại cả bài văn đúng5’ 4 Củng cố – dặn dò:
- Viết 3 cặp từ đồng nghĩa
(nhanh, đúng, chữ đẹp) và nêu
cách dùng
- GV nhận xét - tuyên dương
- HS lên bảng thi làm bài
- Lớp nhận xét
- Nhận xét tiết học
Tiết 4:
KĨ THUẬT
ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( tiết 1)
I MỤC TIÊU :
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tình cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DAY HỌC :
- Mẫu đính khuy hai lỗ