1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

2020 HOA HOC DE MINH HOA BTX NOP SO

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 180 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 48: Kim loại Fe không tác dụng với dung dịch A.. Cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí ở nhiệt độ ở nhiệt độ cao đến khối lượng k

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

ĐỀ THI THAM KHẢO

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NĂM 2020 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

• Cho nguyên tử khối của các nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56;

Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137

• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn; giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

Câu 41: Kim loại nào sau đây ở thể lỏng ở điều kiện thường?

A Hg B Au C Na D Fe.

Câu 42: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

Câu 43: “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường

lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm “Nước đá khô” là

A CO rắn B SO2 rắn C H2O rắn D CO2 rắn

Câu 44: Thủy phân este CH3CH2OOCCH3 tạo ra ancol có công thức là

Câu 45: Cấu hình electron của ion Fe2+ là

A [Ar]3d6 B [Ar]3d5 C [Ar]3d64s2 D [Ne]3d6

Câu 46: Dung dịch chất nào sau đây làm hồng giấy quỳ tím?

Câu 47: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Tất cả các phản ứng của lưu huỳnh với kim loại đều cần đun nóng.

B Một vật làm bằng gang ( hợp kim Fe-C) để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện

hóa

C Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ

D Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại

kiềm giảm dần

Câu 48: Kim loại Fe không tác dụng với dung dịch

A CuSO4 B HNO3 loãng C HCl D NaOH

Câu 49: Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp?

Câu 50: Hiđroxit nào sau đây có tính lưỡng tính?

A Fe(OH)3 B Al(OH)3 C NaOH D Mg(OH)2

Câu 51: Số nguyên tử oxi trong một phân tử saccarozơ là

A 5 B 6 C 11 D 12.

Câu 52: Trong tự nhiên, loại thạch cao dùng làm phấn viết bảng, đúc tượng, bó bột

khi gãy xương đó là

Trang 2

A Thạch cao nung B Đá vôi.

Câu 53: Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?

Câu 54: Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (II)?

A Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 dư

B Cho bột Fe đến dư vào dung dịch HNO3 đặc, nóng

C Cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí ở nhiệt độ ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi

D Cho Fe(OH)3 vào dung dịch H2SO4 loãng, dư

Câu 55: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

Câu 56: Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và muối X.

Công thức muối X là

A C17H35COONa B CH3COONa C C2H5COONa D C17H33COONa

Câu 57: Công thức hóa học của natri cacbonat là

Câu 58: Chất nào sau đây không chứa liên kết π trong phân tử?

Câu 59: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?

Câu 60: Thành phần chính của vỏ các loại ốc, sò, hến là

Câu 61: Cho m gam Fe tác dụng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch CuSO4 thu được 9,6 gam Cu Giá trị m là

Câu 62: Hòa tan hoàn toàn x mol Al bằng một lượng dư dung dịch NaOH thu được

3,36 lít H2 (đktc) Giá trị của x là

Câu 63: Cho vào ống nghiệm khô có nút và ống dẫn khí khoảng 4-5 gam hỗn hợp bột

mịn đã được trộn đều gồm natri axetat khan và vôi tôi xút theo tỉ lệ 1 : 2 về khối lượng Lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

Khí Y được điều chế trong thí nghiệm trên là

Câu 64: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Anilin là chất lỏng tan nhiều trong nước.

B Phân tử Gly-Ala có một liên kết peptit.

Trang 3

C Phân tử valin có hai nguyên tử nitơ.

D Dung dịch glyxin có phản ứng màu biure.

Câu 65: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic.

Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là

A.54% B 40% C 80% D 60%

Câu 66: Đun nóng 14,6 gam Gly-Ala với lượng dư dung dịch NaOH Sau khi phản

ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 67: Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được

chất hữu cơ X Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y Các chất X, Y lần lượt là

A glucozơ, sobitol B glucozơ, saccarozơ

C glucozơ, etanol D glucozơ, fructozơ.

Câu 68: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Cho viên Zn vào dung dịch H2SO4 thì viên Zn bị ăn mòn điện hóa học

B Quặng boxit là nguyên liệu dùng để sản xuất nhôm.

C Đốt Fe trong khí clo dư thu được FeCl3

D.Tính khử của Cu mạnh hơn tính khử của Ag.

Câu 69: Hỗn hợp FeO, Fe2O3 tác dụng với một lượng dư dung dịch nào sau đây

không thu được muối sắt (II)?

A H2SO4 đặc, nóng B HCl C H2SO4 loãng D NaHSO4

Câu 70: Cho các tơ sau: visco, capron, xenlulozơ axetat, olon Số tơ bán tổng hợp

trong nhóm này là

Câu 71: Nung 9 gam hỗn hợp Al, Fe trong không khí thu được 12,6 gam hỗn hợp X

chỉ chứa các oxit Hòa tan hoàn toàn X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

Câu 72: X là este no, đa chức, mạch hở; Y là este ba chức, mạch hở (được tạo bởi

glixerol và một axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C) Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được 18,144 lít CO2 (đktc) Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch G

Cô cạn dung dịch G thu được hỗn hợp T chứa 3 muối (T1, T2, T3) và hỗn hợp 2 ancol

có cùng số nguyên tử cacbon Biết MT1< MT2< MT3 và T3 nhiều hơn T1 là 2 nguyên tử cacbon Phần trăm khối lượng của T3 trong hỗn hợp T gần nhất với giá trị nào dưới đây?

Câu 73: Cho các thí nghiệm sau:

(a) Cho CaCO3 vào dung dịch HCl dư

(b) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào H2O dư

(c) Cho Ag vào dung dịch HCl dư

(d) Cho Na vào dung dịch NaCl dư

(e) Cho hỗn hợp Cu và FeCl3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào H2O dư

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm có sự hòa tan chất rắn là

Trang 4

A 5 B 4 C 3 D 2.

Câu 74: Cho 3,5a gam hỗn hợp X gồm C và S tác dụng với lượng dư dung dịch

HNO3 đặc, nóng, thu được hỗn hợp khí Y gồm NO2 và CO2 có thể tích 3,584 lít Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 12,5a gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là

Câu 75: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được

CO2 và 2 mol H2O Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gam muối Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

A 0,2 B 0,24 C 0,12 D 0,16.

Câu 76: Cho các phát biểu sau:

(1) Thủy phân etyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và metanol; (2) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen;

(3) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng;

(4) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit;

(5) Thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp α-amino axit;

(6) Tripanmitin tham gia phản ứng cộng H2 (Ni, t°)

Số phát biểu đúng là

Câu 77: Chất X có công thức phân tử C6H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau Phát biểu nào sau đây đúng?

A Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2

B Chất Z làm mất màu nước brom.

C Chất T không có đồng phân hình học.

D Chất X phản ứng với H2(Ni, t0) theo tỉ lệ 1: 3

Câu 78: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội

Phát biểu nào sau đây sai?

A Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên.

B Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.

C Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản

ứng xà phòng hóa

D Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam

Trang 5

Câu 79: Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX< MY< MZ) Cho 12,44 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,14 mol KOH, thu được một muối duy nhất của axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp T gồm các ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn lượng T trên, thu được 4,032 lít (đktc) khí CO2 và 4,32 gam H2O Phân tử khối của Z là

Câu 80: Hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2, là muối amoni của axit cacboxylic với amin) và chất hữu cơ Y (CmH2m+1O2N) Cho 26,15 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,31 mol KOH, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm ancol metylic,

m gam hỗn hợp hai muối (trong đó có muối của một α-amino axit) và 5,376 lít hỗn hợp hai amin Giá trị của m là

……… ……Hết………

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

ĐÁP ÁN ĐỀ THI THAM KHẢO

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2020

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Đáp án chi tiết Môn thi thành phần: HÓA HỌC

Câu 41: Kim loại nào sau đây ở thể lỏng ở điều kiện thường?

A Hg B Au C Na D Fe.

Câu 42: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

Câu 43: “ Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm “Nước đá khô” là

A CO rắn B SO2 rắn. C H2O rắn D CO2 rắn.

Câu 44: Thủy phân este CH3 CH 2 OOCCH 3 tạo ra ancol có công thức là

Câu 45: Cấu hình electron của ion Fe2+ là

A [Ar]3d6 B [Ar]3d5 C [Ar]3d6 4s 2 D [Ne]3d6

Câu 46: Dung dịch chất nào sau đây làm hồng giấy quỳ tím?

Câu 47: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Tất cả các phản ứng của lưu huỳnh với kim loại đều cần đun nóng.

B Một vật làm bằng gang ( hợp kim Fe-C) để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hóa.

C Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2 O 3 bền vững

bảo vệ.

D Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm

giảm dần.

Câu 48: Kim loại Fe không tác dụng với dung dịch

A CuSO4 B HNO3 loãng C HCl D NaOH

Câu 49: Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp?

A buta-1,3-đien B Etylen glicol C Etylamin D Axit axetic.

Câu 50: Hiđroxit nào sau đây có tính lưỡng tính?

A Fe(OH)3 B Al(OH)3 C NaOH D Mg(OH)2

Câu 51: Số nguyên tử oxi trong một phân tử saccarozơ là

A 5 B 6 C 11 D 12.

Trang 6

Câu 52: Trong tự nhiên, loại thạch cao dùng làm phấn viết bảng, đúc tượng, bó bột khi gãy

xương đó là

Câu 53: Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?

Câu 54: Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (II)?

A Cho Fe3 O 4 vào dung dịch HNO 3 dư.

B Cho bột Fe đến dư vào dung dịch HNO3 đặc, nóng

C Cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí ở nhiệt độ ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi

D Cho Fe(OH)3 vào dung dịch H 2 SO 4 loãng, dư.

Câu 55: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

Câu 56: Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và muối X Công

thức muối X là

A C17 H 35 COONa. B CH3 COONa. C C2 H 5COONa D.C17 H 33 COONa.

Câu 57: Công thức hóa học của natri cacbonat là

Câu 58: Chất nào sau đây không chứa liên kết π trong phân tử?

Câu 59: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2 NCH 2 COOH, vừa tác dụng được với

CH 3 NH 2 ?

Câu 60: Thành phần chính của vỏ các loại ốc, sò, hến là

Câu 61: Cho m gam Fe tác dụng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch CuSO4 thu được 9,6 gam Cu Giá trị m là

Hướng dẫn giải:

n Cu = 0,15 mol = nFe → mFe = 8,4 g

Câu 62: Hòa tan hoàn toàn x mol Al bằng một lượng dư dung dịch NaOH thu được 3,36 lít

H 2 (đktc) Giá trị của x là

Hướng dẫn giải:

PTHH: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

n Al = 0,1 mol

Câu 63: Cho vào ống nghiệm khô có nút và ống dẫn khí khoảng 4-5 gam hỗn hợp bột mịn

đã được trộn đều gồm natri axetat khan và vôi tôi xút theo tỉ lệ 1 : 2 về khối lượng Lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

Khí Y được điều chế trong thí nghiệm trên là

Trang 7

A C2 H 4 B CH4 C C2 H 2 D C2 H 6

Câu 64: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Anilin là chất lỏng tan nhiều trong nước.

B Phân tử Gly-Ala có một liên kết peptit.

C Phân tử valin có hai nguyên tử nitơ.

D Dung dịch glyxin có phản ứng màu biure.

Câu 65: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic Hiệu suất

quá trình lên men tạo thành ancol etylic là

A.54% B 40% C 80% D 60%

Hướng dẫn giải:

n ancol = 2 mol → n glucozo phản ứng = 1 mol →m glucozo phản ứng = 180g →H% =180/300 = 60(%)

Câu 66: Đun nóng 14,6 gam Gly-Ala với lượng dư dung dịch NaOH Sau khi phản

ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Hướng dẫn giải:

n Gly-Ala = 0,1 (mol)

Gly-Ala + 2NaOH  Muối + H 2 O

Bảo toàn khối lượng  m muối=14,6 + 0,2.40-0,1.18=20,8 (g)

Câu 67: Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu

cơ X Cho X phản ứng với khí H 2 (xúc tác Ni, t o ), thu được chất hữu cơ Y Các chất X, Y lần lượt là:

A glucozơ, sobitol B glucozơ, saccarozơ

C glucozơ, etanol D glucozơ, fructozơ.

Câu 68: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Cho viên Zn vào dung dịch H2 SO 4 thì viên Zn bị ăn mòn điện hóa học.

B Quặng boxit là nguyên liệu dùng để sản xuất nhôm.

C Đốt Fe trong khí clo dư thu được FeCl3

D.Tính khử của Cu mạnh hơn tính khử của Ag.

Câu 69: Hỗn hợp FeO, Fe2 O 3 tác dụng với một lượng dư dung dịch nào sau đây không thu

được muối sắt(II)?

A H2 SO 4 đặc, nóng. B HCl C H2 SO 4 loãng. D NaHSO4

Câu 70: Cho các tơ sau: visco, capron, xenlulozơ axetat, olon Số tơ bán tổng hợp trong

nhóm này là

Câu 71: Nung 9 gam hỗn hợp Al, Fe trong không khí thu được 12,6gam hỗn hợp X chỉ

chứa các oxit Hòa tan hoàn toàn X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

Hướng dẫn giải:

BTKL: mO(oxit) = moxit - mKL = 12,6-9 = 3,6 gam ⟹ nO(oxit) = 3,6/16 = 0,225 mol

Bản chất của phản ứng giữa oxit bazo và axit (không phải phản ứng oxh - khử) là: 2H+ + O2- → H2O

nHCl = 0,225.2 = 0,45 mol →VHCl = 0,45 lít = 450 ml

Câu 72: X là este no, đa chức, mạch hở; Y là este ba chức, mạch hở (được tạo bởi glixerol

và một axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C) Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được 18,144 lít CO 2 (đktc) Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch G Cô cạn dung dịch G

Trang 8

thu được hỗn hợp T chứa 3 muối (T 1 , T 2 , T 3 ) và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon Biết M T1 < M T2 < M T3 và T 3 nhiều hơn T 1 là 2 nguyên tử cacbon Phần trăm khối lượng của T 3 trong hỗn hợp T gần nhất với giá trị nào dưới đây?

Hướng dẫn giải:

Khi E + NaOH:

Ta thấy: nNaOH : nE = 0,285 : 0,12 = 2,375 mà Y là este 3 chức → X là este 2 chức

nE = nX + nY = 0,12

nNaOH = 2nX + 3nY = 0,285

→ nX = 0,075 và nY = 0,045

→ nX : nY = 5 : 3

X là CnH2n-2O4: 5a mol

Y là CmH2m-10O6: 3a mol

→ 5a(14n + 62) + 3a(14m + 86) = 17,02 (1)

nCO2 = 5na + 3ma = 0,81 (2)

Lấy (1) - (2).14 → a = 0,01

Từ (2) → 5n + 3m = 81

Do n ≥ 6 và m ≥ 12 và m lấy các giá trị 12, 15, 18… nên n = 9 và m = 12 là nghiệm duy nhất

Sản phẩm xà phòng hóa gồm 3 muối T1, T2, T3; MT1 < MT2 < MT3 và T3 nhiều hơn T1 là

2 nguyên tử cacbon nên cấu tạo các este là:

CH3COO-C3H6-OOC-C3H7 (0,05 mol)

(CH2=CH-COO)3C3H5 (0,03 mol)

(Thủy phân 0,08 mol E hay 0,12 mol E thì %muối có giá trị không đổi)

Các muối gồm:

T1 là CH3COONa (0,05)

T2 là CH2=CH-COONa (0,09)

T3 là C3H7COONa (0,05)

→ %mT3 = 30,45% gần nhất với 30%

Câu 73: Cho các thí nghiệm sau:

(a) Cho CaCO 3 vào dung dịch HCl dư.

(b) Cho hỗn hợp Na 2 O và Al 2 O 3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1) vào H 2 O dư.

(c) Cho Ag vào dung dịch HCl dư.

(d) Cho Na vào dung dịch NaCl dư.

(e) Cho hỗn hợp Cu và FeCl 3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào H 2 O dư.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm có sự hòa tan chất rắn là

Hướng dẫn giải:

(a) CaCO 3 + 2HCl dư → CaCl 2 + CO 2 + H 2 O.

(b) Na 2 O + H 2 O → 2NaOH và 2NaOH + Al 2 O 3 → NaAlO 2 + 2H 2 O (vừa đủ).

(c) Ag không tan trong dung dịch HCl dư.

(d) Na không tác dụng được với dung dịch NaCl nhưng tan được nhờ có H 2 O có trong dung dịch.

Trang 9

(e) Cu + 2FeCl 3 → CuCl 2 + 2FeCl 2 (vừa đủ).

Vậy số thí nghiệm có sự hòa tan chất rắn là a, b, d, e.

Câu 74: Cho 3,5a gam hỗn hợp X gồm C và S tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được hỗn hợp khí Y gồm NO2 và CO2 có thể tích 3,584 lít Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 12,5a gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là

3 BT: e

2

CO : x mol

C : x mol

S : y mol NO : 4x 6y mol

BT: C x 0,125a

Ta có: nY = 0,125a + (4.0,125a + 6.0,0625a) = 0,16  a = 0,16

Câu 75: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được

CO2 và 2 mol H2O Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gam muối Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

A 0,2 B 0,24 C 0,12 D 0,16.

Hướng dẫn giải: Đặt số mol của X là x mol

*X + NaOH:

X + 3NaOH → muối + C3H5(OH)3

x→ 3x → x mol

BTKL có mmuối =mX+ m NaOH-m C3H5(OH)3= 35,36 → m + 40.3x – 92x = 35,36 (1)

*X + O2:

BTKL → mX+ mO2 =m CO2 +m H2O → m + 3,08.32 = 44 nCO2+ 2.18 (2)

Bảo toàn O có nO(X)+2n O2=2nCO2 +n H2O→ 6x + 2.3,08 = 2 nCO2 + 2 (3)

Giải (1)(2)(3) có m = 34,24 gam; x = 0,04 gam; n CO2 = 2,2 mol

Trong phân tử X có:

SốC=nCO2/nX=55; số H=2nH2O/nX=2.2/0,04=100nên X là C55H100O6

X có số liên kết π là: k=(2C+2−H)/2=(2.55+2−100)/2=6

mà trong đó có 3 liên kết π của 3 nhómCOO

→ 3 liên kết π ở trong gốc axit bà có khả năng với Br2

*X + Br2:

X + 3Br2 → Sản phẩm cộng

→ a = n Br2= 3nX = 0,12 mol

Câu 76: Cho các phát biểu sau:

(1) Thủy phân etyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và metanol; (2) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen;

(3) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng;

(4) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit;

(5) Thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp α-amino axit;

(6) Tripanmitin tham gia phản ứng cộng H2 (Ni, t°)

Số phát biểu đúng là

Trang 10

Câu 77: Chất X có công thức phân tử C6H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau Phát biểu nào sau đây đúng?

A Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2

B Chất Z làm mất màu nước brom.

C Chất T không có đồng phân hình học.

D Chất X phản ứng với H2(Ni, t0) theo tỉ lệ 1: 3

Hướng dẫn giải:

C6H8O4 có độ bất bão hòa ∆= (6.2+2 – 8 )/2 = 3 => có 3 liên kết π trong phân tử

Z: CH3OH

T: HOOC- CH=CH-COOH (1) hoặc CH2=C(COOH)2 (2)

Nhưng vì T phản ứng với HBr cho 2 chất là đồng phân của nhau => T phải có CT:

CH2=C(COOH)2

Y: CH2=C(COONa)2

A Sai vì Y có CTPT C4H2O4Na2

B Sai CH3OH không làm mất màu dung dịch brom

D Sai X phản ứng với H2 theo tỉ lệ 1: 1

→ Câu C đúng

Câu 78:Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng

độ 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi

để nguội.

Phát biểu nào sau đây sai?

A Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên.

B Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.

C Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản

ứng xà phòng hóa

D Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam

Hướng dẫn giải:

A Đúng, Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên bề mặt của

chất lỏng đó là xà phòng và phần chất lỏng ở dưới là NaCl và glixerol

B Đúng, Sau bước 2, các chất được tạo thành sau phản ứng xà phòng hoá hoà tan

với nhau nên lúc này trong bát sứ thu được chất lỏng đồng nhất

C Sai, Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hoà là để kết tinh xà

phòng lên trên bề mặt chất lỏng

D Đúng, Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm có chứa glixerol hoà tan được

Cu(OH)2 thành dung dịch có màu xanh lam

Ngày đăng: 10/07/2020, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 52: Trong tự nhiên, loại thạch cao dùng làm phấn viết bảng, đúc tượng, bó bột khi gãy xương đó là - 2020 HOA HOC    DE MINH HOA BTX NOP SO
u 52: Trong tự nhiên, loại thạch cao dùng làm phấn viết bảng, đúc tượng, bó bột khi gãy xương đó là (Trang 6)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w