1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 53,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu: mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận.. Vì vậy, muốn nắm được nội dung đó ngoài phương pháp đọc hiểu văn bản chúng ta cần phải biết cách tóm tắt văn bản nghị luận

Trang 1

TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Biết: cách tóm tắt văn bản nghị luận đã cho

- Hiểu: mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận

2 Kỹ năng

- Tóm tắt văn bản nghị luận

- Trình bày miệng bài tóm tắt trước tập thể

3 Thái độ

- Tập trung lắng nghe, tương tác trả lời câu hỏi, hỗ trợ giáo viên hoàn thành bài dạy

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của giáo viên

- SGK Ngữ văn 11 (tập 2), giáo án, bảng phụ, trình chiếu (nếu có)

2 Chuẩn bị của học sinh

- SGK Ngữ văn 11 (tập 2), vở bài học, vở bài soạn, bút

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Phân tích theo mẫu, phương pháp quan sát, phương pháp ra đề làm văn, thực hành có hướng dẫn, vấn đáp, làm việc nhóm, động não, sử dụng graph

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

Hoạt động 1: Khởi động (Trực quan + vấn đáp + trò chơi).

Mục tiêu: thông qua hệ thống câu hỏi dẫn dắt học sinh vào bài học

- GV: cho học sinh chơi trò chơi

Trang 2

- Dẫn vào bài: Văn bản nghị luân thường chứa đựng dụng lượng nội dung lớn

Vì vậy, muốn nắm được nội dung đó ngoài phương pháp đọc hiểu văn bản

chúng ta cần phải biết cách tóm tắt văn bản nghị luận để đúc kết ra những nội dung cơ bản được phản ánh trong văn bản đó Để đáp ứng được yêu cầu vừa nêu nội dung tiết học này sẽ cung cấp cho các em cách tóm tắt văn bản nghị luận

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

Hoạt động 2: Hình Thành kiến

thức (Phân tích theo mẫu + vấn

đáp)

Mục tiêu: giúp học sinh nắm được khái

niệm tóm tắt, mục đích và yêu cầu của

việc tóm tắt

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA VIỆC

TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

* GV Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái

niệm, mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt

- GV: sử dụng lại 2 đoạn ngữ liệu của

bài: “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

- Đoạn chưa tóm tắt

Hỡi đồng bào toàn quốc!

Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải

nhân nhượng Nhưng chúng ta càng nhân

nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì

chúng quyết tâm cướp nước ta một lần

nữa!

Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ

nhất định không chịu mất nước, nhất định

không chịu làm nô lệ

Hỡi đồng bào!

Chúng ta phải đứng lên!

Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già,

người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái,

dân tộc Hễ là người Việt Nam thì phải

đứng lên đánh thực dân Pháp, cứu Tổ

quốc Ai có súng dùng súng Ai có gươm

dùng gươm, không có gươm thì dùng

cuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra

sức chống thực dân Pháp cứu nước

Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA VIỆC TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

Trang 3

Giờ cứu quốc đã đến Ta phải hy sinh đến

giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất nước

Dù phải gian khổ kháng chiến, nhưng với

một lòng kiên quyết hy sinh, thắng lợi

nhất định về dân tộc ta!

Việt Nam độc lập và thống nhất muôn

năm

Kháng chiến thắng lợi muôn năm

(Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946, Hồ

Chí Minh)

- Đoạn đã tóm tắt

Hỡi đồng bào! Nếu chúng ta nhân

nhượng với Pháp thì chúng càng quyết

tâm cướp nước ta lần nữa Chúng ta thà hi

sinh chứ không để mất nước, không làm

nô lệ Chúng ta phải đứng lên bất kì độ

tuổi, dân tộc, tôn giáo Hễ là người Việt

Nam thì phải đứng lên cứu nước Với

đồng bào phải tham gia kháng chiến bảo

vệ tổ quốc bằng bất cứ phương tiện gì

Với lực lượng vũ trang phải hi sinh tính

mạng, chấp nhận gian lao, tin tưởng vào

thắng lợi Việt Nam sẽ độc lập và thống

nhất muôn năm

(Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946, Hồ

Chí Minh)

- GV: qua 2 đoạn văn trên các em thấy có

sự khác nhau như thế nào?

- HS: trả lời.

- GV: nhận xét, chốt ý.

* Dẫn: qua 2 đoạn văn bản trên các em

có thể thấy được qua tóm tắt sẽ làm cho

đoạn văn ngắn gọn, súc tích nhưng 2 văn

bản vẫn có sự tương đồng với nhau

1 Mục đích

- GV: vậy các em các em hiểu việc tóm

tắt nhằm để đạt mục đích gì?

- HS: trả lời.

- GV: nhận xét, chốt ý, ghi mục đích tóm

tắt văn bản ghị luận

* Dẫn: như vậy mục đích của việc tóm

tắt là làm cho văn bản thêm ngắn gọn,

vừa ghi nhớ được những chi tiết quan

1 Mục đích

- Để trình bày văn bản một cách ngắn gọn theo mục đích đã định

- Ghi nhớ được những chi tiết quan trọng trong nội dung chính mà mình tóm tắt

- Thu thập được tư liệu cho bản thân

- Luyện tập được năng lực đọc – hiểu, năng lực tóm lượt văn bản

2 Yêu cầu

Trang 4

trọng, mà còn luyện được cho chúng ta

khả năng đọc – hiểu, tóm lượt văn bản

2 Yêu cầu

- GV: vậy một văn bản khi tóm tắt để

phản ánh trung thực văn bản gốc thì

chúng ta cần đặt ra những yêu cầu nào?

- HS : trả lời.

- GV: nhận xét, chốt ý, ghi yêu cầu của

việc tóm tắt

* Chuyển ý: để đạt được hiệu quả, mục

đích cũng như yêu cầu của việc tóm tắt

văn bản nghị luận vậy chúng ta đi vào

phần tiếp theo cách tóm tắt văn bản nghị

luận

II CÁCH TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ

LUẬN (Phân tích theo mẫu + phương

pháp quan sát + vấn đáp + graph + trò

chơi)

Mục tiêu: giúp học sinh biết cách tóm tắt

văn bản nghị luận

* GV Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về

cách tóm tắt văn bản nghị luận

* Xét ngữ liệu:

- GV: cho 5 bạn lên làm mẫu và giải

quyết bài tập, chia lớp thành 2 nhóm, và 2

nhóm đó sẽ quan sát và ghi lại các bước

thực hiện của 5 bạn trên vào bảng phụ.

- GV: gọi học sinh đọc văn bản “Về luân

lí xã hội ở nước ta” của Phan Châu Trinh

Đọc văn bản “Về luân lí xã hội ở nước

ta” của Phan Châu Trinh (Ngữ văn 11, tập

hai) và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Vấn đề được đem ra bàn bạc (nghị

luận) ở đây là gì? Dựa vào đâu mà anh

(chị) biết điều đó?

Câu 2: Mục đích viết văn bản này của nhà

chí sĩ Phan Châu Trinh là gì? Phần nào

trong văn bản thể hiện rõ nhất điều này?

Câu 3: Để dẫn người đọc đến mục đích

ấy, tác giả trình bày những luận điểm

nào? Hãy tìm các câu thể hiện rõ nhất

những luận điểm ấy?

Câu 4: Hãy tìm các luận cứ để làm sáng

- Phản ánh trung thành tư tưởng và các luận điểm của văn bản gốc

- Ngắn gọn, súc tích

- Diễn đạt trong sáng, chặt chẽ, mạch lạc

II CÁCH TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

* Xét ngữ liệu: “Về luân lí xã hội ở

nước ta” của Phan Châu Trinh (Ngữ văn 11, tập hai)

Câu 1:

-Vấn đề được đem ra bàn bạc là lí luận

xã hội ở nước ta

- Dựa và nhan đề và các câu chủ đề của các đoạn

Câu 2:

- Tác giả viết văn bản trên nhằm mục đích: Đề cao tư tưởng tiến bộ, vạch trần thực trạng đen tối của xã hội, hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước

- Mục đích được thể hiện rõ ở: phần kết luận của đoạn trích

Câu 3:

- Để dẫn người đọc đến mục đích ấy, tác giả trình bày ba luận điểm lớn: + Luận điểm 1: Nước ta chưa có luân lí

xã hội Thể hiện ở câu: “Xã hội luân lí thật trong nước ta tuyệt nhiên không ai biết đến, so với quốc gia luân lí thì người mình còn dốt nát hơn nhiều.” + Luận điểm 2: Thực trạng và nguyên nhân nước ta không có luân lí xã hội

Trang 5

tỏ cho từng luận điểm trong bài viết của

tác giả?

Câu 5: Trình bày các luận điểm, luận cứ

bằng lời văn của mình?

Câu 6: Đối chiếu với văn bản gốc và mục

đích, yêu cầu tóm tắt để kiểm tra, hoàn

chỉnh bản tóm tắt?

- GV: khi 5 học sinh làm mẫu làm xong

và trình bày lên bảng và 2 nhóm còn lại

sẽ quan sát và ghi lại các bước mà 5 bạn

đã làm vào bảng phụ

- GV: nhận xét, chốt ý.

Thể hiện ở câu: “Cái xã hội chủ nghĩa bên Âu châu rất thịnh hành như thế, đã phóng đại ra như thế, thế mà người bên

ta thì điềm nhiên như kẻ ngủ không biết gì là gì.”

+ Luận điểm 3: Phương hướng đem lại luân lí xã hội cho nước nhà Thể hiện ở câu: “Mà muốn có đoàn thể thì có chí hay hơn là truyền bá xã hội chủ nghĩa trong dân Việt Nam này.”

Câu 4:

Hệ thống luận cứ phục vụ cho các luận điểm:

- Luận điểm 1:

+ So với quốc gia luân lí, người mình dốt nát hơn nhiều

+ Tiếng “bè bạn” không thể thay cho luân lí, chủ ý bình thiên hạ cũng mất từ lâu

- Luận điểm 2:

+ Thực trạng nước ta không có ý thức nghĩa vụ giữa người với người, không

có đoàn thể

+ Vua quan phản động, phá tan đoàn thể, thi hành ngu dân để vơ vét bóc lột + Bọn người xấu đua nhau buôn quan bán tước, chạy theo danh lợi

+ Dân không biết đoàn thể, không biết bình luận, đấu tranh

- Luận điểm 3: Cần xây dựng đoàn thể, truyền bá chủ nghĩa xã hội

Câu 5: Nước ta tuyệt nhiên không có

và không biết đến luân lí xã hội Trong khi đó, luân lí xã hội như ý thức nghĩa

vụ giữa người với người và tổ chức đoàn thể đã rất thịnh hành ở châu Âu

Ở nước ta, ai bị kẻ mạnh lấy quyền lực

đè nén, người xung quanh cũng mặc kệ thì ở châu Âu, ở Pháp họ đấu tranh đòi công bằng cho kì được Nguyên nhân khiến nước ta không có luân lí xã hội

là bọn vua quan phản động tìm cách phá đoàn thể, thực hiện ngu dân để lo

Trang 6

* Dẫn: từ tất cả các hoạt động của thầy

trò chúng ta, đầu tiên đó chính là câu hỏi

thứ nhất văn bản trên nêu về vấn đề gì, thì

đó chính là việc các em xác định chủ đề

trong văn bản Và tác giả viết văn bản

nhầm mục đích gì, thì đó chính là các

bước để các em xác định được chủ đề

trong tác phẩm và luận điểm đó tác giả

nhầm chứng minh cho tư tưởng, quan

điểm mình đưa ra Vậy để tóm tắt một

văn bản nghị luận, người viết cần làm

theo những quy trình như thế nào?

- HS: trả lời.

- GV: nhận xét, chốt ý.

- Bước 1: Đọc kĩ văn bản gốc Dựa vào

phần mở đầu, nhan đề để lựa chọn những

ý, những chi tiết phù hợp với mục đích

tóm tắt

- Bước 2: Đọc từng đoạn để nắm được

luận điểm và luận cứ quan trọng

- Bước 3: Lập dàn ý trình bày lại một

cách hệ thống những luận điểm

- Bước 4: Dùng lời văn của mình để diễn

đạt những luận điểm, luận cứ một cách

mạch lạc

* Sơ đồ tư duy cũngng cố kiến thức:

thân mình; thói chạy theo quyền tước trở thành xu thế của xã hội; dân ta ngu dốt không biết lên tiếng đấu tranh Chỉ

có cách truyền bá chủ nghĩa xã hội, gây dựng đoàn thể mới giúp nước ta thoát khỏi thực trạng này

Câu 6:

- Đối chiếu với văn bản gốc, nếu đã đạt được mục đích, yêu cầu thi hoàn chỉnh bài tóm tắt

* Cách tóm tắt:

- Bước 1: Đọc kĩ văn bản gốc Dựa vào phần mở đầu, nhan đề để lựa chọn những ý, những chi tiết phù hợp với mục đích tóm tắt

- Bước 2: Đọc từng đoạn để nắm được luận điểm và luận cứ quan trọng

- Bước 3: Lập dàn ý trình bày lại một cách hệ thống những luận điểm

- Bước 4: Dùng lời văn của mình để diển đạt những luận điểm, luận cứ một cách mạch lạc

Trang 7

- GV: chia lớp thành 2 nhóm, sử dụng 2

bảng phụ và giấy chứa nội dung của các

phần cho 2 nhóm, và nhóm nào làm

nhanh và đúng nhất sẽ giành chiến thắng

- GV: thảo luận trong vòng 2 phút và tiến

hành lên ghép các nội dung đã phát vào

đúng vị trí

- HS: thảo luận, để hoàn thành sơ đồ.

- GV: Kết thúc trò chơi, nhận xét, chốt ý.

- GV: gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK -

trang 118

* Chuyển ý: Vừa rồi chúng ta đã hoàn

thành sơ đồ tư duy để củng cố kiến thức

về bài “Tóm tắt văn bản nghị luận”, để

hiểu sâu hơn về mục đích cũng như yêu

cầu và các bước tóm tắt văn bản nghị

luận như thế nào Chúng ta cùng nhau

vận dụng những kiến thức đã học để làm

bài tập Chúng ta cùng nhau đi vào phần

luyện tập

Hoạt động 3, 4: Luyện tập, vận

- Ghi nhớ SGK - trang 118.

III LUYỆN TẬP

MỤC ĐÍCH TÓM

TẮT

VĂN

BẢN

NGHỊ

LUẬN

YÊU CẦU

CÁCH TÓM TẮT

Trang 8

dụng (Phân tích theo mẫu +

Phương pháp quan sát + vấn đáp)

Mục tiêu: giúp học sinh có thể thực hành

và biết vận dụng để tóm tắt văn bản nghị

luận

III LUYỆN TẬP

* Hướng dẫn học sinh làm luyện tập

Bài tập 1: (SGK - trang 118).

- GV: gọi học sinh đọc 2 đoạn ngữ liệu a,

b và yêu cầu bài tập 1 (SGK - trang 118)

- GV: chia lớp thành 2 nhóm.

+ Nhóm 1: làm phần ngữ liệu a

+ Nhóm 2: làm phần ngữ liệu b

- GV: gọi học sinh dựa vào nhan đề và

phần mở đầu của đoạn ngữ liệu dưới và

xác định chủ đề nghị luận của văn bản?

a Có lẽ trên thế giới hiếm có một đất

nước nào vừa thật đa dạng mà cũng vừa

thật thống nhất như In-đô-nê-xi-a Sự đa

dạng và thống nhất ấy được thể hiện trên

nhiều yếu tố: từ địa hình, khí hậu tới

thành phần dân tộc, từ đời sống con

người tới lịch sử văn hoá

b Bên cạnh một Xuân Diệu - nhà thơ,

một Xuân Diệu - văn xuôi, còn có một

Xuân Diệu - PIgliên cứu, phê bình văn

học Cả về mặt này, thành tựu ông đạt

được cũng không kém phần bề thế, thậm

chí phong phú và có chất hơn sự nghiệp

của nhiều cây bút nghiên cứu, phê bình

chuyên nghiệp

- HS: trả lời.

- GV: nhận xét, chốt ý.

Bài tập 2:

- GV: hướng dẫn học sinh về nhà làm bài

và sẽ kiểm tra vào tết sau

- GV: dựa vào đoạn văn “Một thời đại

trong thi ca” của Hoài Thanh và trả lời

các câu hỏi sau:

+ Luận điểm chính của đoạn trích là gì?

+ Để làm rõ luận điểm tác giả đã trích

dẫn mấy luận cứ?

+ Mỗi luận cứ tác giả đã đưa ra những lí

Bài tập 1: (SGK - trang 118).

a Sự thống nhất trong đa dạng của đất nước In-đô-nê-xi-a

b Xuân Diệu - nhà nghiên cứu, phê bình văn học

Bài tập 2:

- Học sinh về nhà làm.

Bài tập 3:

a Mục đích nghị luận: kêu gọi tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước quý giá

b Các luận điểm trong văn bản:

Trang 9

lẽ gì?

+ Tóm tắt văn bản?

- HS: nghe hướng dẫn của giáo viên.

Bài tập 3: Đọc đoạn văn sau và thực hiện

các yêu cầu:

a Xác định vấn đề và mục đích nghị

luận?

b Tìm các luận điểm trong văn bản?

c Tóm tắt văn bản?

- HS: học sinh trả lời.

- GV: nhận xét, chốt ý.

* Dẫn: như các em đã thấy việc tóm tắt

văn bản nghị luận sẽ giúp ích cho chúng

ta rất nhiều trong khi học các văn bản

nghị luận, làm cho văn bản ngắn gọn và

phản ánh trung thực được nội dung bản

gốc Vậy bài tập mở rộng dành cho các

em sẽ như sau:

- Nước sạch đang bị lãng phí nghiêm trọng trong đời sống

- Nước là nguồn tài nguyên có hạn

- Sự phân bố nước không đều và ngày càng thu hẹp

- Lời kêu gọi tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước

c Tóm tắt văn bản:

Nước sạch đang bị sử dụng lãng phí

dù đó là nguồn tài nguyên có hạn, phân

bố không đều và ngày càng bị thu hẹp Nhiều nơi trên thế giới đã xảy ra tranh chấp về nguồn nước và tương lai hiện

ra là một thế giới thiếu nước nghiêm trọng Vì vậy, hãy tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ngay từ bây giờ, vì chúng

ta và vì những thế hệ sau

Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng (Phương pháp ra đề làm văn).

Mục tiêu: giúp học sinh biết được cách tóm tắt một văn bản nghị luận ngoài

những ngữ liệu trong sách giáo khoa

Đề: Các em hãy đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

1 Các em hãy xác định vấn đề và mục đích nghị luận?

2 Tìm luận điểm trong văn bản?

3 Tóm tắt văn bản?

Trang 10

Lòng dũng cảm

Lòng dũng cảm là một trong những đức tính vô cùng cần thiết và đáng quý ở mỗi con người Dù ở nơi đâu khi làm bất cứ việc gì con người cũng đều cần đến lòng dũng cảm Dũng cảm là không sợ nguy hiểm, khó khăn Người có lòng dũng cảm là người không run sợ, không hèn nhát, dám đứng lên đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác, các thế lực tàn bạo để bảo vệ công lí, chính nghĩa Dũng cảm là sẵn sàng hy sinh bản thân mình để cứu giúp những người khó khăn hoạn nạn Trong chiến tranh, nhờ những tấm gương dũng cảm như Võ Thị Sáu, Nguyễn Văn Trỗi, La Văn Cầu… và bao tấm gương thương binh, liệt sĩ mà đất nước mới có được nền độc lập Trong hoà bình những người lính, những chiến

sĩ công an dũng cảm đấu tranh với tội phạm để bảo vệ bình yên cho nhân dân Người dũng cảm là người bản lĩnh, dám đương đầu và không lùi bước Và cũng như bản lĩnh, dũng cảm sẽ giúp con người vươn đến thành công Người dũng cảm luôn được mọi người yêu mến và quý trọng Qua đây ta cũng cần phê phán những người nhầm tưởng lòng dũng cảm với hành động liều lĩnh, mù quáng, bất chấp công lí Phê phán những kẻ hèn nhát, bạc nhược không dám đấu tranh, không dám đương đầu với khó khăn thử thách để vươn lên trong cuộc sống Dũng cảm là cần thiết, vì vậy cần rèn luyện tinh thần dũng cảm từ việc làm nhỏ nhất trong cuộc sống hàng ngày Luôn đấu tranh loại bỏ sự hèn nhát, rèn cho mình ý chí, nghị lực, bản lĩnh Hãy nhớ rằng, hèn nhát là bóng tối đẩy lùi bước tiến của xã hội và chỉ có dũng cảm mới có thể dẫn lối soi đường cho ta thoát khỏi con đường hầm tăm tối đó

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC VÀ SOẠN

* Học bài:

Mục đích:

- Để trình bày văn bản một cách ngắn gọn theo mục đích đã định

- Ghi nhớ được những chi tiết quan trọng trong nội dung chính mà mình tóm tắt

- Thu thập được tư liệu cho bản thân

- Luyện tập được năng lực đọc – hiểu, năng lực tóm lượt văn bản

Yêu cầu:

- Phản ánh trung thành tư tưởng và các luận điểm của văn bản gốc

Ngày đăng: 09/07/2020, 17:48

w