Ôtô con: dùng để vận chuyển người với số chỗ ngồi ít hơn 10 kể cả người điều khiển; · Ôtô khách: dùng để vận chuyển người với số chỗ ngồi từ 10 trở lên kể cả người điều khiển; · Ôtô tải: dùng để vận chuyển các loại hàng hóa. c. Tải trọng chuyên chở: là khối lượng có ích mà ôtô có thể chở được. e. Vận tốc lớn nhất của Ôtô (Vmax): là tốc độ của ôtô di chuyển trên mặt đường nằm ngang mà ở đường đó không tăng tốc được nữa.
Trang 1KHOA Ô TÔ
KẾT CẤU TÍNH TOÁN Ô TÔ
TS Lê Thanh Tuấn
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
Trang 3- Cấu tạo ô tô T1 & T2 - NXB QĐND - 2001
- HTTL ô tô con - NXB Khoa học xã hội - 2002
- Thiết kế và tính toán ô tô, máy kéo, -NXB KHKT-1996
Trang 4KHOA Ô TÔ
BÀI GIẢNG
BÀI 1
BỐ TRÍ CHUNG
VÀ TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN TRÊN Ô TÔ
TS Lê Thanh Tuấn
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
Trang 55
Trang 6A Khái niệm
Bố trí chung trên ô tô là sự lựa chọn, sắp xếp các cụm, hệ thống, trang bị kỹ thuật và hàng hóa (hành khách) theo yêu cầu, chức năng và nhiệm vụ của xe đã đề ra
6
Trang 7A Khái niệm
Yêu cầu bố trí chung:
- Kích thước của xe nhỏ, bố trí hợp lý
- Xe phải đảm bảo tính tiện nghi
- Xe phải có tính kinh tế cao, được thể hiện qua hệ số sử dụng chiều dài λ của xe.
7
l L
Trang 9B Bố trí động cơ trên ô tô.
1 Động cơ đặt ở đằng trước
a Động cơ đặt đằng trước và nằm ngoài buồng lái
9
Trang 10a Động cơ đặt đằng trước và nằm ngoài buồng lái
10
Trang 11a Động cơ đặt đằng trước và nằm ngoài buồng lái
11
* Ưu điểm:
-Sửa chữa, bảo dưỡng được thuận tiện hơn
-Nhiệt năng và sự rung do động cơ tỏa ra ít ảnh hưởng đến tài xế và hành khách
Trang 12* Nhược điểm
- Hệ số sử dụng chiều dài λ của xe sẽ giảm xuống.
- Tầm nhìn của người lái bị hạn chế, ảnh hưởng xấu đến độ an toàn chung.
12
Trang 13a Động cơ đặt đằng trước và nằm trong buồng lái
13
Trang 14a Động cơ đặt đằng trước và nằm trong buồng lái
Trang 15a Động cơ đặt đằng trước và nằm trong buồng lái
15
* Nhược điểm
- Thể tích buồng lái sẽ giảm
- Phải có biện pháp cách nhiệt và cách âm tốt
- Khó khăn cho việc sửa chữa và bảo dưỡng động cơ
Trang 162 Động cơ đặt ở đằng sau.
16
Trang 192 Động cơ đặt ở đằng sau.
Nhược điểm
- Điều khiển động cơ, ly hợp, hộp số v.v…sẽ phức tạp
- Trọng tâm của xe bị nâng cao
19
Trang 203 Động cơ đặt giữa buồng lái và thùng xe.
20
Trang 213 Động cơ đặt giữa buồng lái và thùng xe.
* Ưu điểm:
Thể tích buồng lái tăng lên, người lái nhìn sẽ thoáng
* Nhược điểm:
- Giảm hệ số sử dụng chiều dài λ
- Chiều cao trọng tâm xe tăng lên.
21
Trang 224 Động cơ đặt ở dưới sàn xe
22
Trang 234 Động cơ đặt ở dưới sàn xe
23
Trang 244 Động cơ đặt ở dưới sàn xe
* Ưu điểm như trường hợp động cơ đặt ở đằng sau
* Nhược điểm
- Khoảng sáng gầm máy bị giảm, hạn chế phạm vi hoạt động của xe
- Khó sửa chữa, chăm sóc động cơ
24
Trang 25C BỐ TRÍ HTTL TRÊN Ô TÔ
A Bố trí HTTL theo công thức 4 x 2.
25
Trang 26C BỐ TRÍ HTTL TRÊN Ô TÔ
1 Bố Trí Httl Theo Công Thức 4 X 2.
a Động cơ đặt trước, cầu sau chủ động
26
Trang 27C BỐ TRÍ HTTL TRÊN Ô TÔ
1 Bố Trí Httl Theo Công Thức 4 X 2.
a Động cơ đặt trước, cầu sau chủ động
27
Trang 29b Động cơ đặt sau, cầu sau chủ động
29
Trang 30b Động cơ đặt sau, cầu sau chủ động
30
Trang 31b Động cơ đặt sau, cầu sau chủ động
31
Trang 32c Động cơ đặt trước, cầu trước chủ động
32
Trang 33c Động cơ đặt trước, cầu trước chủ động
33
Trang 342 Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 4 x 4
34
Trang 352 Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 4 x 4
35
Trang 362 Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 4 x 4
36
Trang 373 Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 6 x 4
37
Trang 383 Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 6 x 4
38
Trang 393 Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 6 x 4
Trang 403 Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 6 x 4
40
Trang 413 Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 6 x 4
41
Trang 42A Khái niệm
Mục đích của công việc tính toán thiết kế ô tô là xác định kích thước tối ưu của các bộ phận và chi tiết của xe
Tải trọng tính toán trên ô tô bao gồm tải trọng tĩnh và tải trọng động
Thông thường tải trọng động được đặc trưng bằng hệ số tải trọng động kđ
42
d
giatritaitrongdong K
giatritaitrongtinh
=
Trang 43B Tải trọng tính toán trong thiết kế ô tô.
1 Tải trọng tính toán dùng cho hệ thống truyền lực.
Tải trọng tính toán cho HTTL là Mômen từ động cơ hoặc mômen theo điều kiện bám giữa bánh xe và mặt đường truyền đến các chi tiết đó
Mômen xoắn từ động cơ truyền xuống
Mômen theo điều kiện bám truyền ngược lên
i
ϕ η
=
Trang 442 Tải trọng tính toán dùng cho các hệ thống khác
a Tải trọng tác dụng lên hệ thống phanh
Khi chọn chế độ tính toán cho cơ cấu phanh, chúng ta phải chọn cho trường hợp phanh
xe với cường độ phanh và hiệu suất cực đại
Trường hợp xe có hai cầu và cơ cấu phanh đặt trực tiếp ở tất cả các bánh xe
Trang 45b Tải trọng tác dụng lên hệ thống treo và cầu
Tải trọng tác dụng tính theo tải trọng cực đại Pmax khi xe chuyển động thông qua tải trọng tinh Pt đã biết và hệ số tải trọng động kd
Khi xe chuyển động trên đường bằng phẳng, tải trọng tác dụng lên dầm cầu và vỏ cầu chủ yếu là từ khối lượng được treo
Khi mặt đường không bằng phẳng, tải trọng tác dụng lên dầm cầu và vỏ cầu chủ yếu là tải trọng động từ các khối lượng không được treo
P
σ σ
Trang 46c Tải trọng tác dụng lên hệ thống lái
Khi tính toán bền cho các chi tiết của hệ thống lái, chúng ta có thể tính theo các chế độ tải trọng sau:
- Mômen cực đại của người lái tác dụng lên vô lăng
Lực cực đại tác dụng lên vô lăng Pimax
+ Đối với xe tải nạng và trung bình vào khoảng 400 đến 500 N
+ Đối với xe du lịch vào khoảng 150 đến 200 N
46
max
i i
M = P R
Trang 47c Tải trọng tác dụng lên hệ thống lái
Các lực P1, P2 tác dụng lên các đòn dẫn động của hệ thống lái khi lực phanh cực đại