-Làm TN để đo được lực tác dụng lên vật để xác định độ lớn của lực đẩy Acsimet.. 14’ Hoạt động 2: Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nước.. Kết quả: P1< P, chứng tỏ chất lỏn
Trang 1 Giáo án Vật Lý 8 Nguyễn Thị Kim Tuyến
Ngày soạn:11.11.08
Tiết 12 Bài 10 LỰC ĐẨY ACSIMÉT
I-MỤC TIÊU
1-Kiến thức:-Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Ac-si-mét, chỉ rõ các đặc điểm của lực nầy -Biết cơng thức tính độ lớn của lực đẩy Ac-si-mét, nêu tên các đại lượng và các đơn vị đo cĩ trong cơng thức -Giải thích được các hiện tượng thường gặp đối với vật nhúng trong chất lỏng
2-Kĩ năng:-Vận dụng được cơng thức tính lực đẩy Ac-si-mét để giải các bài tập đơn giản
-Làm TN để đo được lực tác dụng lên vật để xác định độ lớn của lực đẩy Acsimet
3-Thái độ: -Rèn thái độ cẩn thẩn, chính xác khi thực hành trong nhĩm
II-CHUẨN BỊ
Mỗi nhĩm HS: 1lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nước, 1 bình tràn, 1 quả nặng (1N)
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Ổn định lớp (1’): Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của HS
2-Kiểm tra bài cũ
3-Bài mới (42’)
3’
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập
-GV yêu cầu HS quan sát H10.1 SGK
Đọc tình huống ở đầu bài và dự đốn câu
trả lời
-GV (khơng nhận xét câu trả lời của HS) :
để biết câu trả lời của bạn nào đúng ta tìm
hiểu bài mới : Lực đẩy Acsimét
HS làm theo yêu cầu GV
14’ Hoạt động 2: Tác dụng của chất lỏng lên
vật nhúng chìm trong nước.
-Yêu cầu HS nghiên cứu TN hình 10 2
? Thí nghiệm cần dùng những dụng cụ gì ?
? Nêu các bước tiến hành TN
-Yêu cầu HS tiến hành TN đo P và P1
-Yêu cầu HS trả lời câu C2
-HS nghiên cứu TN ở hình 10 2 SGK
+TL : Dụng cụ TN : lực kế, quả nặng, giá đỡ, cốc nước
+TL : Treo vật vào lực kế
Để vât trong khơng khí, lực kế chỉ giá trị P
Để vật trong nước, lực kế chỉ giá trị
là P1 < P -Các nhĩm tiến hành TN
Kết quả: P1< P, chứng tỏ chất lỏng đã tác dụng vào vật nặng 1 lực đẩy hướng từ dưới lên
-C2: Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên
I-Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nước
1-Thí nghiệm:
2-Kết luận:
Một vật nhúng
trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng
từ dưới lên.
15’ Hoạt động 3: Tìm cơng thức tính lực đẩy
Acsimét.
-Yêu cầu HS tự đọc dự đốn và mơ tả tĩm
tắt dự đốn
?: Nếu nhúng vật vào trong nước Hãy so
sánh thể tích phần vật chìm trong nước và
thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ?
-Yêu cầu HS trao đổi, đề xuất phương án
làm TN
-GV kiểm tra phương án TN của các
nhĩm Chấn chỉnh lại phương án cho
đúng
-Nếu HS khơng nêu ra được thì yêu cầu
-Dự đốn: Vật nhúng trong chất lỏng càng nhiều thì lực đẩy của nước càng mạnh
-TL: Hai thể tích này bằng nhau
-Thảo luận nhĩm → đưa ra thảo luận
cả lớp
-HS nêu phương án TN như H10.3
II-Cơng thức tính lực đẩy Acsimét
-Một vật nhúng
vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với một lực cĩ độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng
mà vật chiếm chỗ Lực nầy gọi là lực đẩy Ac-si-mét.
30
Trang 2 Giáo án Vật Lý 8 Nguyễn Thị Kim Tuyến
HS nghiên cứu TN H10.3 và nêu phương
án TN
-Yêu cầu các nhĩm tiến hành TN
-Yêu cầu các nhĩm rút ra nhận xét
-Yêu cầu HS trả lời câu C3
-Các nhĩm tiến hành TN theo các bước sau:
B1: Đo P1 của cốc và vật
B2: Nhúng vật vào cốc nước, nước tràn ra cốc, đo trọng lượng P2
B3: So sánh P2 và P1 (P2 < P1) ⇒ P1 = P2 + Fđ
B4: Đổ nước tràn ra vào cốc
P1 = P2 + P nước tràn ra
-Nhận xét: Fđ = P nước tràn ra -C3: Vật càng nhúng chìm nhiều → Pnước dâng lên càng lớn → Fđ nước càng lớn
Fđ = Pnước mà vật chiếm chỗ
Fđ = d.V Trong đĩ: d là trọng lượng riêng chất lỏng
V là thể tích mà vật chiếm chỗ
-Cơng thức tính lực đẩy Ac-si-mét:
F A = d.V
Trong đĩ : +d: là trọng lượng riêng của chất lỏng +V là thể tích phần chất lỏng bị chiếm chỗ
10’ Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố.
Vận dụng:
-Yêu cầu HS giải thích câu C4
-Yêu cầu cá nhân làm câu C5
Gọi 1HS trình bày câu C5
-Yêu cầu cá nhân làm câu C6
Củng cố:
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-?: Lực đẩy Acsimet (FA) phụ thuộc vào
yếu tố nào?
-C4: Gầu nước ngập trong nước thì:
P2 = P1 - FA , nên lực kéo giảm đi
so với khi gầu ở ngồi khơng khí
-C5: FAn = d.Vn ; FAth = d.Vth
Mà Vn = Vth ⇒ FAn = FAth -C6: FAd = dd.V ; FAn = dn.V
Mà dd < dn ⇒ FAd < FAn
⇒ thỏi đồng nhúng tropnng nước chịu lực đẩy lớn hơn
-HS đọc phần hgi nhớ SGK -TL: FA phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của chất lỏng bị vật chiếm chỗ
III-Vận dụng
Ghi nhớ: (SGK) 4-Hướng dẫn học ở nhà (2’):
-Học thuộc bài ghi, đọc phần “Cĩ thể em chưa biết” -Trả lời vào vở bài tập từ C1 → C6; làm bài tập 10.1 → 10.6 SBT -Chuẩn bị tiết sau thực hành: +Trả lời các câu hỏi trong bài thực hành; Chuẩn bị sẵn báo cáo TN RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG
31