Trong Atlat có rất nhiều nội dung mà trong sách giáo khoa chưa đề cập đến. Do vậy, trong quá trình ôn thi học sinh giỏi, nếu giáo viên không chú trọng hình thành cho học sinh kĩ năng này thì học sinh chắc chắn sẽ không làm bài tốt. Mặt khác, khi giáo viên chú trọng hình thành cho học sinh kĩ năng khai thác Atlat thì học sinh sẽ khai thác triệt để nội dung kiến thức có trong Atlat Địa lý giúp học sinh đạt điểm cao hơn trong các kì thi, đồng thời vừa giúp học sinh có được kiến thức bộ môn vũng chắc, vừa không phải ghi nhớ một cách máy móc các số liệu, từ đó học sinh dễ dàng vận dụng kĩ năng vào giải quyết các tình huống học tập nhất trong các kì thi. Xuất phát từ tình hình thực tế của trường: Học sinh trong trường phần lớn là con em các dân tộc ít người trong toàn tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế trong việc hình thành tư duy kiến thức và kĩ năng giải quyết vấn đề đặc biệt là khai thác Atlat Địa lý. Để góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng thi HSG các cấp của học sinh nên tôi đã chọn đề tài : “Một số giải pháp hướng dẫn học sinh khai thác Atlat Địa lý nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí cho học sinh dân tộc ít người tại trường THPT DTNT Tỉnh Lào Cai”
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài :
Trong hệ thống kênh hình của sách giáo khoa địa lí THPT, “Atlat Địa Lý
” là một trong những phương tiện cực kì quan trọng, nhất là trong ôn thi họcsinh giỏi, Atlat không những giúp học sinh có thể tái hiện lại các kiến thức đãhọc mà còn giúp học sinh khai thác được kiến thức mới, khai thác các mối liên
hệ nhân quả giữa tự nhiên với tự nhiên, giữa tự nhiên (với tư cách là nguồn lựcphát triển kinh tế) với kinh tế- xã hội
Trong Atlat có rất nhiều nội dung mà trong sách giáo khoa chưa đề cậpđến Do vậy, trong quá trình ôn thi học sinh giỏi, nếu giáo viên không chú trọnghình thành cho học sinh kĩ năng này thì học sinh chắc chắn sẽ không làm bài tốt.Mặt khác, khi giáo viên chú trọng hình thành cho học sinh kĩ năng khai thácAtlat thì học sinh sẽ khai thác triệt để nội dung kiến thức có trong Atlat Địa lýgiúp học sinh đạt điểm cao hơn trong các kì thi, đồng thời vừa giúp học sinh cóđược kiến thức bộ môn vũng chắc, vừa không phải ghi nhớ một cách máy móccác số liệu, từ đó học sinh dễ dàng vận dụng kĩ năng vào giải quyết các tìnhhuống học tập nhất trong các kì thi
Xuất phát từ tình hình thực tế của trường: Học sinh trong trường phần lớn
là con em các dân tộc ít người trong toàn tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế trong việchình thành tư duy kiến thức và kĩ năng giải quyết vấn đề đặc biệt là khai thácAtlat Địa lý
Để góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng thiHSG các cấp của học sinh nên tôi đã chọn đề tài : “Một số giải pháp hướng dẫn học sinh khai thác Atlat Địa lý nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí cho học sinh dân tộc ít người tại trường THPT DTNT Tỉnh Lào Cai”
2 Mục tiêu và nhiệm vụ:
- Hình thành kĩ năng khai thác Atlat cho học sinh trong ôn thi HSG bộ
môn Địa lý
Trang 2- Tạo cho học sinh thói quen sử dụng Atlat Địa lý Việt nam trong các hoạtđộng học tập bộ môn, nhất là trong ôn thi học sinh giỏi cũng như trong các cuộcthi.
- Thấy rõ tầm quan trọng của bản đồ nói chung và Atlat Địa lý Việt namnói riêng trong học và thi bộ môn Địa lý nhất là trong các kì thi học sinh giỏi
3 Đối tượng nghiên cứu :
- Đội tuyển ôn thi học sinh giỏi môn Địa lý trường THPT DTNT tỉnh LàoCai
4 Giới hạn, phạm vi:
- Hướng dẫn học sinh khai thác Atlat Địa lý Việt Nam trong ôn thi học sinhgiỏi bộ môn Địa lý
5 Phương pháp nghiên cứu :
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập các thông tin lý luận
để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thu thập các thông tin thựctiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài: Phương pháp điều tra, Phương pháptổng kết kinh nghiệm GD; Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm
- Phương pháp thống kê toán học: so sánh, đối chiếu các kết quả trước vàsau khi thực nghiệm đề tài
B PHẦN NỘI DUNG Chương I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lý luận :
1.1 Các khái niệm:
- Khái niệm: Atlat là thuật ngữ dùng để chỉ một tập bản đồ, tập bản đồtruyền thống thường được in dưới dạng một cuốn sách, hiện nay cùng với sựphát triển của khoa học kĩ thuật nhiều tập bản đồ được định dạng đa phươngtiện, trong các tập bản đồ ngoài các đặc điểm địa lý và ranh giới chính trị hiệnthời, trong các tập Atlat còn có thống kê về kinh tế, xã hội
Trang 3- Khái niệm Bản đồ: Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ của bề mặt Trái Đất lênmặt phẳng thông qua một quy tắc toán học nhất định ( còn gọi là phép chiếu bảnđồ) Nội dung trình bày trên bản đồ được lựa chọn thông qua sự tổng quát hóa
và được thể hiện trên bản đồ bởi hệ thống các kí hiệu quy ước mang tính khoahọc
- Atlat Địa lý Việt Nam: Là tập hợp mọt tập bản đồ giáo khoa trong đóbao gồm hệ thống các bản đồ, tranh ảnh, biểu đồ nhằm phản ánh các sự vậthiện tượng địa lý trong tự nhiên, kinh tế- xã hội Việt nam Các bản đồ được sắpxếp theo một trình tự logic, có hệ thống của các bài học địa lý Việt Nam phùhợp nội dung sách giáo khoa và chương trình địa lý 12
1.2: Cấu trúc của Atlat Địa lý Việt Nam:
Atlat Địa lý Việt nam do nhà Xuất bản Giáo dục phát hành, gồm ba phầnchính : Địa lý tự nhiên, Địa lý kinh tế- xã hội và Địa lý các vùng với 31 trang,trong đó có các nội dung sau:
- Trang Lời nói đầu
- Trang 3 kí hiệu chung
- Từ trang 4 đến trang 30 thể hiện các đối tượng địa lý tự nhiên, kinh
tế-xã hội, cụ thể:
- Các đối tượng địa lý tự nhiên:, bản đồ hình thể, bản đồ địa chất- khoángsản, bản đồ khí hậu, bản đồ các hệ thống sông, bản đồ các nhóm và các loại đấtchính, bản đồ thực vật và động vật, bản đồ các miền tự nhiên
- Các đối tượng dân cư- xã hội: Bản đồ hành chính, bản đồ dân cư, bản đồdân tộc
- Các đối tượng là các ngành kinh tế: Bản đồ kinh tế chung, bản đồ nôngnghiệp chung, bản đồ nông nghiệp (bản đồ lúa, cây công nghiệp, chăn nuôi),công nghiệp chung, bản đồ công nghiệp (bản đồ công nghiệp năng, công nghiệpchế biến thực phẩm, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ); bản đồ Lâmnghiệp- thủy sản, bản đồ giao thông, thương mại, du lịch
- Các đối tượng là các vùng kinh tế: Bản đồ của 7 vùng kinh tế gồm bản
Trang 4Trung bộ, vùng Duyên hải Nam Trung bộ, vùng Tây Nguyên, vùng Đông Nam
Bộ , vùng đồng bằng sông Cửu Long và các vùng kinh tế trọng điểm
- Trang 31: Phụ lục
1.3 : Tỷ lệ bản đồ:
Tỷ lệ nhỏ nhất là 1: 180.000.000 : bản đồ ngoại thương (trang 24)
Tỷ lệ lớn nhất là 1: 3000 000 ở các trang thể hiện các miền địa lý tựnhiên (trang 13,14) và các trang vùng kinh tế (trang 26 đến trang 29)
Các đối tượng khác trong biểu đồ tùy từng đối tượng có theo có tỷ lệ từ 1:3000.000 (các bản đồ thành phần của trang vùng kinh tế trọng điểm : vùng kinh
tế trọng điểm phía bắc, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng kinh tế trọngđiểm miền Trung) đến 1: 6000.000 ( các trang trang 3,4,5, trang 10, 11, 12, trang15,16, 17, 18, trang 21, 24, 25) ; 1: 9000.000 (trang 9, 19, 20, 22, 23 ); 1:12.000.000 ( các bản đồ thành phần ở trang 30) 1: 18.000.000 ( các bản đồ thànhphần ở trang 9 và trang 12, ); 1; 24.000.000 ( bản đồ thành phần ở trang 8)
1 4 Vai trò của việc hình thành kĩ năng
Trong cuốn giáo trình “Phương pháp giảng dạy địa lí ở trường phổ thông”– NXB.GD – năm 1998 , PGS Tiến sĩ Nguyễn Đức Vũ viết: “Địa Lý bắt đầubằng bản đồ và kết thúc bằng bản đồ”, hệ thống bản đồ rất đa dạng, tùy từngmục đích sử dụng mà chúng ta lựa chọn các loại bản đồ cho phù hợp, trong ônthi học sinh giỏi thì Atlat Địa Lý Việt Nam có thể xem như một tư liệu quý đểphục vụ mục đích học tập và thi của các em, chính vì vậy hình thành kĩ năngkhai thác Atlat cho học sinh sẽ nâng cao được chất lượng thi học sinh giỏi bộmôn cũng như nâng cao chất lượng các kì thi khác
2 Cơ sở thực tiễn
* Chương trình và sách giáo khoa:
- Chương trình: thiết kế nặng, chương trình dài, nhiều tiết nặng về líthuyết, không có tiết chuyên biệt dành cho kĩ năng này
- Sách giáo khoa:
+ Biên soạn theo hướng nặng về cung cấp kiến thức để thi cử, ít chú trọngvấn đề bồi dưỡng năng lực thực hành cho học sinh
Trang 5* Giáo viên: Đôi khi chưa thật chú ý sử dụng , khai thác triệt để đúng đặctrưng kiến thức trong Atlat thường coi nó như một phương tiện minh họa chokiến thức, chưa thật chú ý đến việc hướng dẫn học sinh khai thác Atlat trong học
và ôn thi địa lý, mặt khác khi sử dụng Atlat cũng có nhựơc điểm: Mất nhiều thờigian hướng dẫn khai thác, tỉ mỉ mà đôi khi không biết cách khai thác thì hiệuquả không cao, chương trình lại rất dài
* Học sinh: Kĩ năng đọc bản đồ, Atlat yếu hầu như không nhớ được hệthống kí hiệu của bản đồ, nên khi thực hiện mất nhiều thời gian, nảy sinh tâm lý
e ngại, không tự tin từ đó không hứng thú tìm hiểu các kĩ năng này
Từ thực trạng trên đòi hỏi chúng ta phải đổi mới phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học nhất là việc hình thành kĩ khai thác Atlat Địa lý cho học sinhđặc biệt trong ôn thi học sinh giỏi bộ môn
Chương II GIẢI PHÁP
“Một số giải pháp hướng dẫn học sinh khai thác Atlat Địa lý nhằm
nâng cao hiệu quả bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí cho học sinh dân tộc
ít người tại trường THPT DTNT Tỉnh Lào Cai ”
I NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC THỰC HIỆN
1 Yêu cầu chung khi khai thác Atlas Địa Lý Việt Nam
1.1- Đọc chú giải ở trang Kí hiệu chung (trang 3)
Trang ký hiệu chung gồm có các ký hiệu chia thành 4 nhóm:
- Nhóm các yếu tố tự nhiên (sông ngòi, kênh, đầm lầy, địa hình, mỏkhoáng sản…)
- Nhóm các yếu tố công nghiệp ( công nghiệp khai thác, qui mô côngnghiệp, phân bố các ngành công nghiệp);
- Nhóm các yếu tố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ( Trồng trọt, chănnuôi )
- Nhóm các yếu tố khác (ranh giới, đường giao thông, sân bay…)
1.2- Đọc chú giải và tỷ lệ dành cho từng trang theo mục đích sử dụng.
Trang 6Ví dụ : Đọc trang 11 về Đất, trang 12 về Thực Vật và Động vật sẽ có phần chúgiải riêng về các nhóm Đất, Thực Vật và Động vật Tỷ lệ bản đồ là 1/6.000.000.
1.3- Biết cách xác định vị trí của các đối tượng:
Các đối tượng này có thể được xác định rất dễ bởi tên tỉnh hoặc tên sôngđược ghi kề bên, có thể phải liên kết đối chiếu với bản đồ hành chính trang 4, 5
Ví dụ: Để xác định mỏ than Cẩm Phả thuộc tỉnh nào ở trang 8 HS có thểkhông xác định được ngay mà phải đối chiếu với trang Hành Chính
1.4- Biết rõ mục đích sử dụng để phối hợp trang chung với trang riêng dành cho từng vùng.
-Ví dụ: muốn tìm hiểu đặc điểm tự nhiên Trung du-miền núi Bắc Bộ taphải xem phối hợp trang 13, 14 với trang 26; muốn xác định vị trí mỏ khoángsản ở Trung du-miền núi Bắc Bộ ta phải đọc phối hợp trang 8 với trang 26
-Ví dụ: Kiến thức đã học giúp HS biết cây Chè được trồng trên đất Feralit
và nơi có khí hậu cận nhiệt Dựa vào kiến thức này ta giúp HS thấy được sựphân bố cây Chè nước ta thích hợp ở Trung du- miền núi Bắc Bộ, hoặc trên đồinúi cao ở Tây Nguyên Vì nước ta có nền khí hậu chung là nhiệt đới nhưng có
sự phân hoá theo đai cao, theo đó những nơi có địa hình cao của Tây Nguyên cókhí hậu cận nhiệt Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác ảnh hưởng đến phân
bố và sản lượng Chè, đó là các nguyên nhân thuộc về kỹ thuật, chính sách, thịtrường…
2 Hướng dẫn học sinh khai thác Atlat Địa lý
Trang 7- Nắm vững ước hiệu mật độ dân số khi tìm hiểu phân bố dân cư ở nước
ta trên bản đồ “Dân cư và dân tộc”
- Ước hiệu các bãi tắm, bãi cá khi sử dụng bản đồ lâm ngư nghiệp
2 3 Biết khai thác biểu đồ từng ngành:
2 3.1 Biểu đồ giá trị tổng sản lượng các ngành hoặc biểu đồ diện tích của các ngành trồng trọt.
Thông thường mỗi bản đồ ngành kinh tế đều có từ 1 đến 2 biểu đồ thểhiện sự tăng, giảm về giá trị tổng sản lượng, về diện tích (đối với các ngànhnông lâm nghiệp) của các ngành kinh tế, HS biết cách khai thác các biểu đồtrong các bài có liên quan
2 3.2 Biết cách sử dụng các biểu đồ để tìm giá trị sản lượng từng ngành.
+ Với phần thủy sản: Học sinh phải nêu được sự thay đổi sản lượng thủysản của nước ta từ năm 2000 đến năm 2007( bao gồm tổng sản lượng, sản lượngthủy sản khai thác, sản lượng thủy sản nuôi trồng ), giá trị sản lượng thủy sảncủa các tỉnh( gồm cả sản lượng khai thác và nuôi trồng )
2 4 Biết rõ câu hỏi như thế nào, có thể dùng Atlat:
- Tất cả các câu hỏi có yêu cầu trình bày về phân bố sản xuất, hoặc có yêucầu nói rõ ngành đó ở đâu, vì sao ở đó ? Trình bày về các trung tâm kinh tế đều có thể dùng bản đồ của Atlat để trả lời
Trang 8- Tất cả các câu hỏi có yêu cầu trình bày tình hình phát triển sản xuất,hoặc quá trình phát triển của ngành này hay ngành khác, đều có thể tìm thấy các
số liệu ở các biểu đồ của Atlat thay cho việc phải nhớ các số liệu trong SGK
Ví dụ: Với câu hỏi căn cứ kiến thức đã học và Atlat Địa lý Việt Namtrình bày tình hình phát triển ngành trồng lúa nước ta
Học sinh phải khai thác tối đa các biểu đồ, bản đồ ở trang 19 trong Atlat, kết hợpkiến thức đã học cần đưa ra được:
- Ngành sản suất lúa chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu ngành trồng trọt(d/c), tuy nhiên đang có xu hướng giảm tỷ trọng (d/c)
- Diện tích lúa nước ta tăng nhanh : 5,6 tr ha (1986) lên 7,2 triệu ha/ 2007,
từ 2000- 2007 diện tích lúa nước ta có xu hướng giảm (d/c)
- Sản lượng lúa tăng nhanh (d/c)
- Năng suất lúa tăng mạnh( d/c)- Phần này Gv nên hướng dẫn hs tính năngsuất lúa
- Phân bố: Lúa được trồng ở nhiều nơi, nhưng tập trung ở đồngbằng sông Cửu Long, đồng Bằng sông Hồng và Duyên hải miền trung,đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm số 1 cả nước về lươngthực, thực phẩm, chiếm hơn 50% diện tích và sản lượng lúa cả nước
2 5 Biết sử dụng đủ Atlat cho 1 câu hỏi:
Trên cơ sở nội dung của câu hỏi, cần xem phải trả lời 1 vấn đề hay nhiềuvấn đề, từ đó xác định những trang bản đồ Atlat cần thiết
2 5.1 Những câu hỏi chỉ cần sử dụng 1 bản đồ của Atlat như:
- Hãy trình bày nguồn tài nguyên khoáng sản ở nước ta:
+ Khoáng sản năng lượng
+ Các khoáng sản: kim loại
+ Các khoáng sản: phi kim loại
+ Khoáng sản: vật liệu xây dựng
Với câu hỏi trên chỉ sử dụng bản đồ: Địa chất-khoáng sản ở trang 8 làđủ
Trang 9- Hãy nhận xét tình hình phân bố dân cư nước ta ? Tình hình phân bố nhưvậy có ảnh hưởng gì đến quá trình phát triển kinh tế như thế nào ? Trong trườnghợp này, chỉ cần dùng 1 bản đồ “Dân số” ở trang 15 là đủ.
2 5.2 Những câu hỏi dùng nhiều trang bản đồ trong Atlat để trả lời như
- Những câu hỏi đánh giá tiềm năng (thế mạnh) của 1 ngành như:
+ Đánh giá tiềm năng của ngành công nghiệp nói chung, không những chỉ
sử dụng bản đồ địa hình đề phân tích ảnh hưởng của địa hình, dùng bản đồkhoáng sản để thấy khả năng phát triển các ngành công nghiệp nặng, sử dụngbản đồ dân cư để thấy rõ lực lượng lao động, sử dụng bản đồ nông nghiệp đểthấy tiềm năng phát triển công nghiệp chế biến nói chung
+ Đánh giá tiềm năng (thế mạnh) để phát triển cây công nghiệp lâu nămnước ta: HS biết sử dụng bản đồ địa hình (lát cắt) phối hợp với ước hiệu cácvùng khí hậu để thấy được những thuận lợi phát triển từng lọai cây theo khí hậu(nhiệt đới, cận nhiệt đới) sử dụng bản đồ “ Đất ” trang 11- thấy được 3 loại đấtchủ yếu của 3 vùng; dùng bản đồ Dân số và dân tộc trang 15- 16 sẽ thấy đượcmật độ dân số, phân bố dân tộc chủ yếu của từng vùng, dùng bản đồ côngnghiệp chung trang 21 sẽ thấy được cơ sở hạ tầng của từng vùng
- Những câu hỏi tiềm năng (thế mạnh) của 1 vùng thì nên sử dụng bản đồ
“Nông nghiệp chung” trang 18 để xác định giới hạn của vùng, phân tích nhữngkhó khăn và thuận lợi của vị trí vùng Đồng thời HS biết đối chiếu vùng ở bản
đồ nông nghiệp chung với các bản đồ khác nhằm xác định tương đối giới hạncủa vùng ở những bản đồ này (vì các bản đồ đó không có giới hạn của từngvùng) Trên cơ sở đó hướng dẫn HS sử dụng các bản đồ: Địa hình, Đất-thực vật
và động vật, phân tích tiềm năng nông nghiệp; bản đồ Địa chất-khoáng sản trongquá trình phân tích thế mạnh công nghiệp, phân tích nguồn lao động trong quátrình xem xét bản đồ dân cư và dân tộc
- Khi sử dụng nhiều bản đồ trong Atlat có liên quan đến nội dung cần trảlời ta cần cuộn tròn các trang Atlat có liên quan để đỡ mất thời gian lật Atlat, dễdàng đối chiếu giữa các trang Atlat để tìm mối quan hệ giữa chúng
Trang 10II- VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: Dạng câu hỏi nhận xét về đặc điểm khí hậu giải thích đặc điểm khí hậu và sự phân hóa khí hậu.
Câu hỏi: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy nhận xét và giải thíchđặc điểm miền khí hậu phía Bắc
Gợi ý trả lời:
1 Nhận xét về đặc điểm khí hậu - Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác Atlats trang 9, các bản đồ nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ tháng 1, nhiệt độ tháng 7.
a Đặc điểm chung
- Miền khí hậu phía Bắc nằm ở phía bắc của dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 16°B) Khíhậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
+ Nhiệt độ trung bình năm 22 - 24°c
+ Nhiệt độ trung bình tháng 1 hạ thấp đáng kể, tháng 7 cao đều trên toàn miền.+ Biên độ nhiệt trung bình năm lớn hơn 10°c
+ Số tháng lạnh dưới 20°c là 3 tháng (đồng bằng Bắc Bộ và vùng núi phía Bắc),tuy nhiên càng vào nam gió mùa Đông Bẳc suy yếu dần, số tháng lạnh giảm chỉcòn 1 - 2 tháng, tới Huế chỉ còn kiểu thời tiết se lạnh
- Sự phân mùa rất rõ rệt: trong năm có 2 mùa là mùa hạ nóng, mưa nhiều vàmùa đông lạnh, ít mưa
b Đặc điểm phân hóa của khí hậu- Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác Atlats trang 9, các bản đồ nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ tháng 1, nhiệt độ tháng 7, hướng dẫn học sinh khai thác các biểu đồ ở bản đồ khí hậu chung ( Biểu đồ Lạng Sơn, hà Nội đại diện cho miền khí hậu phía Bắc, thành phố Hồ Chí Minh: Đại diện cho miền khí hậu phía Nam).