1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi Học sinh giỏi và Đáp án

4 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi Học sinh giỏi THCS năm học 2005-2006 Anh Văn lớp 9
Chuyên ngành Anh Văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2005-2006
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 157,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp dụng bất đẳng thức Côsi ta được 2 1.. Gọi M là điểm bất kỳ thuộc nửa đường tròn, H là chân đường vuông góc kẻ từ M đến AB.. Vẽ đường tròn M; MH.. Kẻ các tiếp tuyến AC, BD với đường tr

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI THCS NĂM HỌC 2005 – 2006

HUYỆN LONG ĐIỀN Môn thi : Anh Văn lớp 9

Thời gian : 150 phút (không kể giao đề)

Bài 1: (4 điểm)

a) Cho a≥ 0;b≥ 1 Chứng minh a b+ + ≥ 1 2( a+ b− 1).Đẳng thức xảy ra khi nào?

b) Tìm giá trị của x để biểu thức : A = 22

x x

+ + có giá trị lớn nhất? Tìm giá trị lớn nhất đó?

ĐÁP ÁN:

Câu a:(2,0 điểm)

a b+ + ≥ a+ b

⇔ − + + − − − + ≥

⇔ − + − − ≥ với b≥1;a≥0; ( điều này luôn đúng) 1,5đ

Dấu bằng xảy ra ⇔ 1 0 1

2

1 1 0

b b

 − − =  =

(Học sinh có thể dùng BĐT Cô- Si để c/m)

Câu b:(2,0 điểm)

x

x+ + = + x

A có giá trị lớn nhất ⇔ 24

2x + 1lớn nhất ⇔2x2 +1 nhỏ nhất 0,5đ mà 2x2 +1 nhỏ nhất = 1 khi x=0.Vậy khi x =0 0,5đ

thì A có giá trị lớn nhất và giá trị lớn nhất đó là A =1 + 4/1=5 0,5đ

Bài 2: (4,0 đ)

1/ Cho A = 1+2+3+…… + 2004+2005 +2006

a/ Tính A (1,0 đ) b/ Nếu thay tổng của hai số hạng bất kỳ ( chọn trong tổng A)ø bằng hiệu của hai số hạng đó thì tổng mới của A là số lẻ hay số chẵn (1,0 đ)

2/ Chứng minh rằng số tự nhiên :

A = 1.2.3………2003.2004 (1+ 1 1 + + + 1 + 1

chia hết cho 2005 (2,0 đ)

Đáp án và biểu điểm

1: a/ ( 1,0 đ) Ta có : A = 2006 (2006 1) 1003 2007

2

= 2013021

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

b/ ( 1,0 đ) Với hai số a, b bất kỳ thì tính chẵn lẻ của tổng và hiệu giống nhau Ta có:

 a = 2p ; b = 2q ⇒ a + b = 2( p + q) ; a – b = 2( p – q): Chẵn

 a = 2p + 1 ; b = 2q + 1 ⇒ a + b = 2(p + q + 1); a – b = 2(p – q): Chẵn

 a = 2p ; b = 2q + 1 ⇒ a + b = 2(p + q) + 1; a – b = 2(p – q) – 1 :lẻ

 a = 2p + 1 ; b = 2q ⇒ a + b = 2(p + q) + 1; a – b = 2(p – q) + 1: lẻ Như vậy khi ta thay một tổng bởi hiệu của chúng thì tính chẵn lẻ của tổng A không đổi

A = 2013021 là số lẻ nên tổng A mới là một số lẻ

2/ ( 2,0 đ) Ta có:

C = (1+ 1 1 + + + 1 + 1

= (1+ 2004 1 )+( 1 + 1

2 2003 )+ ……+ +( 1 + 1

1002 1003 )

2004 2 2003+ + +1002 1003

= 2005 k ( 1,0 đ)

B = 1.2.3………2003.2004

mà 1.2.3………2003.2004 ( 1 1 1 )

2004 2 2003+ + +1002 1003 N B k N

A = B 2005 k M 2005 ĐPCM ( 1,0 đ)

Bài 3 : (4 đ)

Cho hệ phương trình :



= +

=

− +

2 1 1

y x

m x

y y

x

1 Giải hệ phương trình khi m= 2

2 Tìm các giá trị của m để hệ phương trình vô nghiệm

Đáp án :( 4 điểm )

1 Khi m = 2, ta có hệ



= +

=

− +

2

2 1 1

y x x

y y

x

Hệ này có nghĩa khi : x>1 : y>0 (0,25đđ)

Đặt −1= t〉0

y

x

(3) Ta có : ( )1 ⇔ +1= 2 ⇔t2 − 2t+ 1 = 0 ⇔( )t− 1 2 = 0

t t

1

=

t (tho ) (0,75đđ)ả

( ) 3 ⇔ −1 = 1 ⇔ −1= 1 ⇔x− 1 =yxy= 1

y

x y

x

(0, 5đđ)

Giải hệ phương trình





=

+

=

= +

=

2

1

22

1 2 2

1

y

x y

x

y x

( thoả) (1)

(2)

Trang 3

Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là :



=

+

=

2

1

22

1 2

y

x

(0,5đ)

2 Áp dụng bất đẳng thức Côsi ta được

2 1 1 2

1

1

=

+

x

y y

x x

y

y

1

1

− +

x

y y

x

(0,5đđ) Nên m < 2 hệ phương trình đã cho vô nghiệm ( 0,5đ)

Bài 4: (4 điểm)

AB và CD là 2 dây cung vuông góc nhau tại E bên trong đường tròn (O, R)

a) Chứng minh rằng: EA 2 + EB 2 + EC 2 + ED 2 = 4R 2 (2 điểm)

b) Gọi M là trung điểm của AC; chứng minh EM vuông góc với BD (2 điểm)

HD chấm: a) Vẽ đường kính AOF suy ra góc ABF = 1 vuông ⇒ BF // CD ⇒ CB = DF

Aùp dụng đlý Pi-ta-go: EB2 + EC2 = BC2 = DF2

EA2 + ED2 = AD2

⇒ EA2 + EB2 + EC2 + ED2 = DF2 + AD2 = AF2 = 4R2

b) Ta có ∠E3 = ∠A = ∠D ⇒∠D = ∠E3

và ∠E1 = ∠E2

mà ∠E3 + ∠E2 = 1 vuông ⇒∠D + ∠E1 = 1 vuông ⇒ ĐPCM

Bài 5 (4 điểm)

Cho nửa đường tròn tâm O có đường kính AB Gọi M là điểm bất kỳ thuộc nửa đường tròn,

H là chân đường vuông góc kẻ từ M đến AB Vẽ đường tròn (M; MH) Kẻ các tiếp tuyến AC,

BD với đường tròn tâm M(C và D là các tiếp điểm khác H)

a) Chứng minh rằng ba điểm C, M, D thẳng hàng và CD là tiếp tuyến của đường tròn (O) b) Chứng minh rằng khi điểm M di chuyển trên nửa đường tròn (O) thì tổng AC + BD không đổi

Trang 4

c) Giả sử CD và AB cắt nhau tại I Chứng minh rằng tích OH.OI không đổi.

Giải

(0,5 điểm) Hình vẽ đúng

a) (1,5 điểm) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có :

0

0 180 90

2 ˆ 2 ) ˆ ˆ

( 2 ˆ ˆ

ˆ 2 ˆ

ˆ 2 ˆ

=

=

= +

= +

=

=

B M A A

M H B M H C

M H D M H

A M H C M H

B M H D M H

⇒ C, M, D thẳng hàng

Hình thang ABDC có O là trung điểm của AB, M là trung điểm của CD nên OM là đường trung bình, suy ra OM // AC, mà AC ⊥CD nên OM ⊥CD Vậy CD là tiếp tuyến của đường tròn (O) b) (1 điểm) AC + BD = AH + BH = AB không đổi

c) (1 điểm) OM là đường trung bình của hình thang ACDB nên OM // BD, suy ra OM ⊥CD

MOI

∆ vuông tại M, MH ⊥OI ⇒ OH.OI = OM2 không đổi (vì OM bằng bán kính của đường tròn tâm O)

A

C

M

D

Ngày đăng: 11/10/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thang ABDC có O là trung điểm của AB, M là trung điểm của CD nên OM là đường trung  bình, suy ra OM // AC, mà AC  ⊥ CD neân OM  ⊥ CD - Đề thi Học sinh giỏi và Đáp án
Hình thang ABDC có O là trung điểm của AB, M là trung điểm của CD nên OM là đường trung bình, suy ra OM // AC, mà AC ⊥ CD neân OM ⊥ CD (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w