1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học sinh giỏi và đáp án tham khảo hóa học lớp 9 (3)

6 1K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 113 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Nếu muốn điều chế một lượng khí Clo nhất định thì chất nào trong ba chất trên tiết kiệm được HCl nhất.. c Nếu các chất trên cĩ cùng số mol tác dụng với HCl thì chất nào tạo được nhiều

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2011-2012 MÔN: HÓA HỌC Thời gian: 150 phút (không kể phát đề)

Câu 1 : (3,0 điểm)

1 Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu cĩ) khi:

dịch đem nung nĩng

2 Trình bày 5 phương pháp hĩa học khác nhau để điều chế Bazơ, mỗi phương pháp cho một ví dụ

3 Hãy dùng các phương trình hĩa học để giải thích vì sao khơng được bĩn chung các loại phân đạm: đạm 2 lá NH4NO3, đạm sunfat (NH4)2SO4 và urê CO(NH2)2 với vơi hoặc tro bếp (chứa K2CO3) Biết

Câu 2 : (4,0 điểm)

1 Cho M là một kim loại Xác định các chất B, C, D, E, M, X, Y, Z và viết các phương trình hĩa học theo dãy biến hĩa sau:

trình phản ứng sau:

KMnO4 + HCl -> KCl + MnCl2 + H2O + Cl2

a) Hãy cân bằng các phản ứng trên

b) Nếu muốn điều chế một lượng khí Clo nhất định thì chất nào trong ba chất trên tiết kiệm được HCl nhất

c) Nếu các chất trên cĩ cùng số mol tác dụng với HCl thì chất nào tạo được nhiều Clo nhất

d) Nếu các chất trên cĩ cùng khối lượng thì chất nào tạo được nhiều Clo nhất

Câu 3 : (2,0 điểm) Khơng dùng thêm thuốc thử nào khác, hãy phân biệt các dung dịch khơng màu:

MgCl2, NaOH, NH4Cl, BaCl2, H2SO4 đựng trong các lọ mất nhãn?

Câu 4 : (2, 0 điểm)

Cho hỗn hợp X có thành phần khối lượng như sau: %MgSO4 = %Na2SO4 = 40%, phần còn lại là

MgCl2 Hòa tan a gam X vào nước được dung dịch Y, thêm tiếp Ba(OH)2 vào Y cho đến dư thu được (a+17, 962) gam kết tủa T

1 Tìm giá trị a

2 Nung T ngòai không khí đến khối lượng không đổi được b gam chất rắn Z Tìm b

Câu 5 : (3,0 điểm)

là 6,028% Xác định kim loại R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp

B

C

+HCl

+NaOH +Z

+ X

+ Y+Z

Trang 2

Câu 6 : (3,0 điểm)

sau:

- Thí nghiệm 1: Cho c mol Mg vào bình A, sau khi phản ứng kết thúc dung dịch chứa 3 muối

- Thí nghiệm 2: Cho c mol Mg vào bình A, sau khi phản ứng kết thúc dung dịch chứa 2 muối

- Thí nghiệm 3: Tiếp tục cho thêm c mol Mg vào bình A, sau khi phản ứng kết thúc dung dịch chứa 1 muối

Tìm mối quan hệ giữa a, b và c trong mỗi thí nghiệm

Câu 7 : (3,0 điểm)

Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp X

( Học sinh được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học)

ĐÁP ÁN

Câu1 : (2,0 điểm)

1a)

Cho khí CO2 lội từ từ qua dd Ba(OH)2 cho đến dư CO2, khi phản ứng kết thúc lấy dung dịch đem nung nóng thấy hiện tượng sau:

Dung dịch Ba(OH)2 trong suốt bị vẩn đục, sau đó kết tủa tan được dung dịch trong suốt

CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O

BaCO3 + CO2 + H2O  Ba(HCO3)2

Lấy dung dịch đem đun nóng thấy xuất hiện kết tủa trắng (sủi bọt khí, kết tủa trắng)

Ba(HCO3)2

0

t

  BaCO3 + CO2 + H2O

1b)

Cho khí SO2 lội từ từ qua dd Br2 thấy màu da cam của Br2 nhạt dần và mất hẳn Sau đó thêm dd BaCl2 vào thì có kết tủa trắng xuất hiện:

SO2 + Br2 + 2H2O  2HBr + H2SO4

H2SO4+ BaCl2  BaSO4 + 2HCl

2)

Các phương pháp điều chế Bazơ

- Kim loại tác dụng với nước

2Na + H2O -> 2NaOH + H2

Ca(OH)2

- Kiềm tác dụng với muối tan

KOH + FeCl2 -> Fe(OH)2 + 2KCl

- Điện phân muối có màng ngăn :

2KCl + 2H2O 2KOH + H2 + Cl2

- Điều chế Hiđrô lưỡng tính cho muối của nguyên tố lưỡng tính tác dụng với NH4OH (hoặc kiềm vừa đủ) AlCl3 + 3NH4OH -> Al(OH)3 + 3NH4Cl

ZnSO4 + 2NaOH - > Zn(OH)2 + Na2SO4 3)

Điện phân

Có màng ngăn

Trang 3

* Nếu bón chung với vôi thì :

2NH4NO3 + Ca(OH)2  Ca(NO3)2 + 2NH3  + 2H2O

(NH4)2SO4 + Ca(OH)2  CaSO4 + 2NH3  + 2H2O

(NH4)2CO3 + Ca(OH)2  CaCO3  + 2NH3  + 2H2O

* Nếu chung với tro bếp ( chứa K2CO3)

2NH4NO3 + K2CO3  2KNO3 + H2O + CO2  + 2NH3 

(NH4)2SO4 + K2CO3  K2SO4 + H2O + CO2  + 2NH3 

(NH4)2CO3 + K2CO3  2KHCO3 + 2NH3 

Như vậy bón chung phân đạm với vôi hoặc tro bếp thì luôn bị thất thoát đạm do giải phóng NH3

Câu 2 : (4,0 điểm)

1)

B: AlCl3; C: NaAlO2; D: Al(OH)3; E: Al2O3; M:Al; X: KOH; Y: CO2; Z: H2O

2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2

2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2

AlCl3 + 3KOH  Al(OH)3 + 3KCl

NaAlO2 + CO2 + 2H2O  Al(OH)3 + NaHCO3

2Al(OH)3

0

t

  2Al2O3 + 3H2O

2Al2O3  dpnc 4Al + 3O2

2)

Cân bằng các PTPƯ

MnO2 + 4HCl  MnCl2 + 2H2O + Cl2

2KMnO4 + 16HCl  2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2

K2Cr2O7 + 6HCl  K2O + Cr2O3 + 3H2O + 3Cl2

a) Lượng HCl cần để tạo ra 1 mol Cl2:

MnO2 : 4; KMnO4 : 16/5; K2Cr2O7 : 6/3

Kết luận : Dùng K2Cr2O7 tiết kiệm HCl nhất ( Trường hợp này không cần cân bắng PTPU cũng giải được) b) Số mol Cl2 tạo thành khi dùng 1 mol mỗi chất

Kết luận: Nếu các chất có cùng số mol thì dùng K2Cr2O7 tạo được nhiều khi Clo nhất

c) Khối lượng mỗi chất cần để tạo ra 1 mol Cl2:

MnO2:(16.2+55)=87; KMnO4: 2(39+55+16.4)/5 = 63,2;

K2Cr2O7 : 39.2 +52.2 + 16.7/ 3 = 98

Kết luận : Để tạo ra cùng 1 mol Cl2 thì KMnO4 cần khối lượng ít nhất hay nếu các chất trên có cùng khối lượng thì KMnO4 tạo nhiều Clo nhất

Câu 3: (2,0 điểm)

Nhỏ 1 dd bất kỳ vào mẫu thử của 4 dung dịch còn lại, sau khi hoàn tất 5 lần thí nghiệm ta được bảng sau:

Từ bảng trên ta thấy:

- Nếu tạo được 1 lần kết tủa và 1 lần khí mùi khai bay ra thì dd nhỏ vào là NaOH Mẫu thử tạo được kết tủa trắng là dd MgCl2 Mẫu thử tạo được khí mùi khai bay ra là NH4Cl

- Còn lại 2 dd BaCl2 và H2SO4 đều cho 1 lần kết tủa trắng

- Dùng kết tủa Mg(OH)2 (sản phẩm khi nhỏ NaOH vào MgCl2), cho vào 2 mẫu còn lại Mẫu nào hòa tan

Trang 4

được kết tủa thì đĩ là dd H2SO4 Dung dịch cịn lại là BaCl2.

2NaOH + MgCl2  2NaCl + Mg(OH)2

NaOH + NH4Cl  NaCl + NH3 + H2O

BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HCl

Mg(OH)2 + H2SO4  MgSO4 + 2H2O

Câu 4 : (2,0 điểm)

1 MgSO4 + Ba(OH)2  BaSO4  + Mg(OH)2 

Na2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4  + 2NaOH 

MgCl2 + Ba(OH)2  BaCl2 + Mg(OH)2 

m BaSO4 + mMg(OH)2 = a + 17, 962

2, 33a (40/12000 + 40/142000 + 20/ 9500 = a + 17, 962

Giải phương trình, ta có: a = 24 gam

2 Mg(OH)2

o

t

  MgO + H2O

B = (24 + 17, 962) – 18, 24 (40/12000 + 20/9500) = 39, 6 (gam)

Câu 5 : (3,0 điểm)

Phương trình phản ứng

2HCl + MgCO3  MgCl2 + H2O + CO2 (1) 2mol 1mol 1mol

2aHCl + R2(CO3)a  2RCla + aH2O + aCO2 (2)

2amol 2mol amol

nCO2 =3,36/22,4 = 0,15 mol

Từ (1) và (2) ta thấy nHCl =2nCO2 = 2*0,15 =0,3mol

mHCl = 0,3 * 36,5 = 10,95 g

mdd HCl 7,3% đem dùng: (10,95* 100)/7,3=150 g

Theo định luật bảo tồn khối lượng từ (1) và (2) ta cĩ:

= 14,2 + 150 – ( 0,15 x 44) = 157,6g

Khối lượng MgCl2: 6 028

6 , 157

100

MgCl

mMgCl2 = 9,5g ; nMgCl2 = 9,5:95= 0,1mol

Theo (1) nMgCO3 = nMgCl2 = 0,1mol , mMgCO3 = 0,1x 84= 8,4g

 mR2(CO3)a = 14,2- 8,4 = 5,8g

nCO2 (1) = nMgCl2 = 0,1mol => nCO2 (2) = 0,15 – 0,1 = 0,05mol

Từ (2) ta cĩ nR2(CO3)a =

mol a

05 , 0

mR2(CO3)a

8 , 5 ) 60 2 ( 05

,

0

R

Biện luận:

2

8 568 848 a

Trang 5

Nghiệm hợp lí: a=2 ; R = 56 => R là Fe, tính % đúng

(Giải cách khác đúng và hợp lí vẫn cho trọn điểm)

Câu 6 : (3,0 điểm)

Vì độ hoạt động của kim loại là Mg > Fe > Cu nên các phản ứng xảy ra thứ tự

Mg + CuSO4 = MgSO4 + Cu (1)

a a

Mg + FeSO4 = MgSO4 + Fe (2)

b b

Khi phản ứng kết thúc dung dịch chứa 3 muối là: MgSO4, CuSO4 và FeSO4

Chứng tỏ CuSO4 dư Như vậy trong thí nghiệm 1 chỉ xảy ra phản ứng (1) và c< a

- Khi phản ứng kết thúc dung dịch chứa 2 muối đó là MgSO4,FeSO4.lúc đó CuSO4 hết, FeSO4 dư.Trong thí nghiệm 2 chỉ xảy ra (1) hoặc cả (1) và (2).Lúc đó a ≤ 2c < a + b

- Khi phản ứng kết thúc dung dịch chứa 1 muối đó là MgSO4 lúc đó CuSO4 và FeSO4 đều hết Mg có thể vừa đủ hoặc thừa.Trong thí nghiệm 3 xảy ra cả (1) và (2).Lúc đó 3c ≥ a+b

Câu 7 : (3,0 điểm)

Số mol Ba(OH)2 = 0,18 (mol)

Số mol BaCO3 = 0,17 (mol)

MgCO3 → to MgO + CO2

xmol xmol

CaCO3 → to CaO + CO2

ymol ymol

ta có : 84a + 100b = 16.8 (I )

n BaCO3 n Ba (OH)2 nên bài toán xảy ra 2 trường hợp :

* TH1 : Thiếu CO2, dư Ba(OH)2

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

0,17mol 0,17mol

Ta có : x +y = 0,17 (II)

Từ (I) và (II) ta có hệ phương trình :

1575 , 0

0125 , 0 17

,

0

8 , 16 100

84

y

x y

x

y

x

Thành phần % 2 muối :

%MgCO3 = 6.25%; %CaCO3 = 93.75%

* Trường hợp 2: dư CO2, kết tủa tan một phần

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

O,18mol 0,18mol 0,18mol

CO2 + BaCO3 + H2O→ Ba(HCO3)2

0,01mol 0,01 mol

Ta có : x +y = 0,19 (III)

0525 , 0

1375 , 0 19

, 0

8 , 16 100

84

y

x y

x

y x

Thành phần % 2 muối :

%MgCO3 = 68.75%; %CaCO3 =31.25%

Lưu ý :

Trang 6

- Phương trình phản ứng: nếu sai cân bằng hay thiếu điều kiện thì trừ ½ số điểm dành cho phương

trình phản ứng đó

- Bài toán giải theo cách khác đúng kết quả, lập luận hợp lý vẫn đạt điểm tối đa nếu tính toán

nhầm lẫn dẫn đến kết quả sai trừ ½ số điểm dành cho nội dung đó Nếu dùng kết quả sai để giải tiếp thì không chấm điểm các phần tiếp theo.

Đề tui mới up lên, có gì sai sót mong anh em xá tôi nha , làm gấp quá.

Ngày đăng: 24/07/2016, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w