Nhiệm vụ của môn Cơ thể người và vệ sinh: Cung cấp những kiến thức về: đặcđiểm cấu tạo và chức năng của cơ thểngười từ cấp độ tế bào cơ quan hệ cơ quan cơ thể trong mối quan hệ
Trang 1Phân phối chương trình sinh học 8(Cả năm 35 tuần x 2 tiết = 70 tiết: Học kì 1: 18 tuần – 36 tiết ; học kì 2: 17 tuần – 34 tiết)
Học kì 1
Tiết 1: Bài mở đầu
Chương I Khái quát về cơ thể người
Tiết 2: Cấu tạo cơ thể người Tiết 4: Mơ
Tiết 3: Tế bào Tiết 5: Thực hành: qs TB và mơ Tiết 6: Phản xạ
Chương II Sự vận động của cơ thể:
Tiết 7: Bộ xương Tiết 9: C.tạo và t.chất của cơ Tiết 11: Tiến hố hệ vận động… Tiết 8: C.tạo và t.c của xương Tiết 10: Hoạt động của cơ Tiết 12: Thực hành: Tập sơ cứu
Chương III Tuần hồn
Tiết 13: Máu và mơi trường… Tiết 16: Tuần hồn máu và lưu…
Tiết 14: Bạch cầu - miễn dịch Tiết 17: Tim và mạch máu Tiết 19: V.chuyển máu qua hệ Tiết 15: Đơng máu và n.tắc Tiết 18: Kiểm tra 1 tiết Tiết 20: Thực hành: Tập sơ cứu
Chương IV Hơ hấp
Tiết 21: Hơ hấp và các cơ quan hơ hấp Tiết 23: Vệ sinh hơ hấp
Tiết 22: Hoạt động hơ hấp Tiết 24: Thực hành: hơ hấp nhân tạo
Chương V Tiêu hố
Tiết 25: T.hố và các cq th Tiết 28: Tiêu hố ở dạ dày Tiết 30: Hấp thụ dinh dưỡngTiết 26: T.hố ở kh.miệng Tiết 29: Tiêu hố ở ruột non Tiết 31: Vệ sinh tiêu hố
Tiết 27: T.hành: T.hiểu hoạt động của enzim trong tuyến nước bọt
Chương VI Trao đổi chất và năng lượng
Tiết 32: Trao đổi chất Tiết 34: Thân nhiệt
Tiết 33: Chuyển hố Tiết 25: Ơn tập học kì 1 Tiết 36: Kiểm tra học kì 1
Học kì 2
Tiết 37: Vitamin và m.k Tiết: 38: Tiêu chuẩn ăn uống Tiết 39: Thực hành: Phân tích 1
Chương VII Bài tiết
Tiết 40: Bài tiết và cấu tạo Tiết 41: Bài tiết nước tiểu Tiết 42: Vệ sinh hệ bài tiết
Chương VIII Da
Tiết 43: Cấu tạo và chức năng của da Tiết 44: Vệ sinh da
Chương IX Thàn kinh và giác quan
Tiết 45: Giới thiệu chung HTK Tiết 50: Hệ TKSD Tiết 54: PXKĐK và PXCĐK Tiết 46: T.hành: Tìm …T.sống Tiết 51: CQPT thị giác Tiết 55: Kiểm tra 1 tiết
Tiết 47: Dây thần kinh tuỷ Tiết 52: Vệ sinh mắt Tiết 56: Hoạt động TK cấp cao Tiết 48: Trụ não, tiểu não, … Tiết 53: CQPT thính giác Tiết 57: Vệ sinh hệ TK
Tiết 49: Đại não
Chương X Tuyến nội tiết
Tiết 58: G.thiệu chung t.nội tiết Tiết 60: T.tuỵ và tuyến trên thận
Tiết 59: Tuyến yên, tuyến giáp Tiết 61: Tuyến sinh dục Tiết 62: Sự điều hồ và phối hợp
Chương XI Sinh sản
Tiết 63: Cơ quan SD nam Tiết 66: CSKH các b.pháp Tiết 69: Ơn tập học kì 2
Tiết 64: CQSD nữ Tiết 67: Các bệnh lây qua … Tiết 70: Kiểm tra học kì 2
Tiết 65: Thụ tinh, thụ thai Tiết 68: Đại dịch AIDS
Phân phối
điểm Sinh 8 Học kì 2 Học kì 1 Miệng 1 1 + (1 T.H ) 15’ 1 Tiết 1 Thi 1
Trang 2Bài 1 Bài mở
Hiểu: giải thích được người là đ.v tiến hố nhất trong lớp thú; các p.p học tập mơn
Cơ thể người và vệ sinh
Vận dụng: áp dụng được các phương pháp học tập bộ mơn vào việc học
B Phát triển bài:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên.
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc
Nghe giáo viênthơng báo thơngtin về vị trí củangười trong tựnhiên
Thảo luậnnhĩm, đại diệnphát biểu, bổ sung
I Vị trí của con người trong tự nhiên:
Người là động vật thuộc lớp Thú.Người cĩ những đ.điểm giống thú: cĩ lơngmao, tuyến sữa, đẻ và nuơi con bằng sữa,…
Đặc điểm để phân biệt người với độngvật:
+ Người biết chế tạo và sử dụng nhữngcơng cụ vào những hoạt động cĩ mục đíchnhất định
+ Cĩ tư duy, + Cĩ tiếng nĩi, + Cĩ chữ viết
Tuần 1
Trang 3 Tiểu kết: Con người thuộc lớp Thú nhưng con người nhờ lao động con người đã
tiến hoá hơn các đ.v khác trong tự nhiên, bớt lệ thuộc vào tự nhiên
Hoạt động 2:
Xác định mục đích nhiệm vụ của môn Cơ thể người và vệ sinh.
Mục tiêu: Nêu được ích lợi của việc học tập môn Cơ thể người và vệ sinh
Tiến hành:
Giới thiệu thông tin
mục II
Yêu cầu học sinh quan
sát tranh sách giáo khoa
Hình 1-1 1-3 trang 6,
Hãy cho biết k.thức về
cơ thể người có mới q.hệ
và vệ sinh
Cá nhân quansát đại diện phátbiểu, bổ sung
Nghe g.v Bổsung, hoàn chỉnhnội dung
II Nhiệm vụ của môn Cơ thể người và
vệ sinh:
Cung cấp những kiến thức về: đặcđiểm cấu tạo và chức năng của cơ thểngười từ cấp độ tế bào cơ quan hệ
cơ quan cơ thể trong mối quan hệ vớimôi trường đề ra các biện pháp rènluyện cơ thể, phòng chống bệnh tật
Kiến thức về cơ thể người có liên quanđến nhiều ngành như: Y học, Tâm lí giáodục học, Hội hoạ, Thể thao,…
Tiểu kết: Như vậy môn Cơ thể người và vệ sinh…
Hoạt động 3:
Tìm hiểu phương pháp học tập môn Cơ thể người và vệ sinh.
Mục tiêu: Biết và sử dụng được các phương pháp học tập bộ môn
Tiến hành:
Yêu cầu học sinh
đọc thông tin mục III
Giải thích từng biện
pháp cho học sinh hiểu
Cá nhân đọcthông tin theohướng dẫn
Nghe g.v Bổsung, hoàn chỉnhnội dung
III Phương pháp học tập môn Cơ thể người và vệ sinh: cần phối hợp các p.p:
Quan sát: tranh ảnh, mô hình,…tìm hiểuhình thái, cấu tạo cơ quan;
Thí nghiệm để tìm ra kết luận về chứcnăng cơ quan;
Vận dụng những kiến thức để giải thíchnhững hiện tượng thực tế và giữ vệ sinh rènluyện cơ thể
Tiểu kết: Như vậy để học tốt môn Cơ thể người và vệ sinh…
C Củng cố:
1.Người có những đặc điểm nào giống và khác so với lớp Thú ?
*Người là động vật thuộc lớp Thú Người có những đ.điểm giống thú: có lông mao,tuyến sữa, đẻ và nuôi con bằng sữa,…
*Đặc điểm để phân biệt người với động vật: Người biết chế tạo và sử dụng những công
cụ, có tư duy, tiếng nói, chữ viết => Người có ng.gốc từ động vật (lớp Thú)
2.Khi học môn Cơ thể người và vệ sinh, chúng ta có ích lợi gì ?
Trang 4*Cung cấp những kiến thức về: đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể người từ cấp
độ tế bào cơ quan hệ cơ quan cơ thể trong mối quan hệ với môi trường đề ra cácbiện pháp rèn luyện cơ thể, phòng chống bệnh tật
D Kiểm tra đánh giá:
1.Đặc điểm của người khác với thú là:
A Có lông mao
B Răng phân hoá 3 loại
C Có tiếng nói và chữ viết
D Có khoang ngực và khoang bụng
Đáp án: C
Dặn dò: - Ôn lại cấu tạo và chức năng các hệ cơ quan của thỏ (sách giáo khoa)
Học bài, coi trước bài 2
Kẻ trước bảng 2 trang 9 vào bảng phụ
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 5 Biết: kể được tên và xđ được vị trí của các cơ quan cơ thể người trên mô hình
Hiểu: g.thích được v.trò của hệ t.k và hệ nội tiết trong việc điều hoà hđ các cơquan
Vận dụng: xác định được vị trí của các cơ quan trong cơ thể người
2) Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát , so sánh
3) Thái độ: Lấy được ví dụ minh hoạ cho sự phối hợp của hệ thần kinh và nội tiết trong điều
hoà hoạt động các hệ cơ quan
II Chuẩn bị:
1) Giáo viên: - Mô hình cơ thể người (ở phần thân)
Bảng con ghi sơ đồ mối quan hệ giữa các hệ cơ quan trong cơ thể
2) Hoc sinh: Bảng phụ kẻ trước bảng 2 trang 9 sách giáo khoa
III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại +Thuyết trình
A Mở bài: Ở chương 1 chúng ta sẽ tìm hiểu khái quát về cơ thể người: Các hệ cơ quan
cơ quan mô tế bào => tế bào thần kinh Trước tiên chúng ta tìm hiểu cấu tạo
cơ thể người gồm những hệ cơ quan nào ? Sự phối hợp các cơ quan trong hoạt độngsống nhờ vào đâu ?
B Phát triển bài:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu các phần của cơ thể:
Mục tiêu: xác định được vị trí các cơ quan trong khoang ngực, khoang bụng
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 1
Tiết 2
Trang 6hướng dẫn cáchxác định vị trí củacác cơ quan trên
mô hình
I Cấu tạo cơ thể người:
1) Các phần cơ thể: có 3 phần: đầu, thân
và tay chân
* Phần thân: có cơ hoành ngăn cách
khoang bụng với khoang ngực:
Khoang ngực chứa: tim, phổi
Khoang bụng chứa: gan, dạ dày, ruột,tuỵ, thận, bóng đáy và cơ quan sinh sản
Hoạt động 2:
Tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể:
Mục tiêu: Nêu được các cơ quan của từng hệ cơ quan trong cơ thể
Giới thiệu t.tin
mục 2
Yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm trong
Thảo luậnnhóm đạidiện phátbiểu, bổ sung
Nghe g.v
Bổ sung,hoàn chỉnhnội dung
2) Các hệ cơ quan: Cơ thể có nhiều hệ cơ quan:
Tiểu kết: Như vậy cấu tạo các hệ cơ quan của người cũng gồm những cơ quan như
đ.v
Hoạt động 3:
Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của cac cơ quan
Mục tiêu: Cho ví dụ minh hoạ cho sự chi phối của hệ thần kinh và nội tiết
Tiến hành:
Y.cầu học sinh thông tin mục III
Lấy ví dụ khi cười hô hấp mạnh
tăng lưu thông máu tuyến nội tiết
hoạt động tích cực tăng TĐC con
người vui khoẻ hơn tuổi thọ dài
Treo bảng ghi s.đ hình 2-3: Hãy cho
biết chiều của mũi tên nói lên điều gì ?
Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung
Cá nhân đọcthông tin theohướng dẫn
Nghe g.v
phân tích ví dụ
Cá nhân quansát tranh; đại diệnphát biểu, bổsung
II Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan:
Các cơ quan trong cơ thể
là một khối thống nhất, có sựphối hợp nhau cùng thực hiệnmột chức năng sống
Sự phối hợp đó là nhờhoạt động của hệ thần kinh vàthể dịch
Tiểu kết: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ khác nói lên sự phối hợp hoạt động của hệ
thần kinh và thể dịch ảnh hưởng đến hoạt động các hệ cơ quan
C Củng cố: Cơ thể ng gồm mấy phần, là những phần nào ? Ph thân chứa những c.q nào
Trang 7Các phần cơ thể: có 3 phần: đầu, thân và tay chân
* Phần thân: có cơ hoành ngăn cách khoang bụng với khoang ngực:
Khoang ngực chứa: tim, phổi
Khoang bụng chứa: gan, dạ dày, ruột, tuỵ, thận, bóng đáy và cơ quan sinh sản
D Kiểm tra đánh giá:
Trong cơ thể có sự điều hoà nhờ những cơ chế nào ? Lấy ví dụ minh hoạ ?
Đáp án: Bỡi cơ chế thần kinh và thể dịch Lấy ví dụ …
VI Dặn dò: - Học bài, coi trước bài 3
Vẽ Sơ đồ cấu tạo tế bào động vật
Hướng dẫn một số học sinh kẻ trước bảng 3-1 trang 11; 3-2 trang 12 VII Rút kinh nghiệm:
Trang 8B ài 3 Tế bào
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
Biết: Nêu được các th.phần cấu trúc cơ bản của tế bào và chức năng của chúng
Hiểu: Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể , giải thích được mốiquan hệ thống nhất về chức năng các thành phần cơ bản của tế bào
Vận dụng: Ph.biệt được các bào quan, ch.minh được tb là đ.vị cấu trúc của cơ thể
2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh, suy luận, hoạt động nhĩm
3) Thái độ: Cĩ ý thức học tập, yêu thích bộ mơn
II Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Bảng con ghi: Sđ ch.năng các b.phận của TB; Bảng 3-1 trang 11; 3-2 trang 13
Tranh vẽ phĩng to hình 3-1 trang 11 Cấu tạo tế bào và 3-2 trang 12 Sơ đồ mqh… 2) Hoc sinh: Vẽ trước Sơ đồ cấu tạo tế bào
III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình
IV Tiến trình dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ:
1.Cơ thể người gồm mấy phần, là những phần nào ? Phần thân chứa những cơ quan nào ?
Đáp án: cĩ 3 phần: đầu, thân và tay chân * Phần thân: cĩ cơ hồnh ngăn
cách khoang bụng với khoang ngực: Khoang ngực chứa: tim, phổi Khoang bụng chứa: gan,
dạ dày, ruột, tuỵ, thận, bĩng đáy và cơ quan sinh sản
Trong cơ thể cĩ sự điều hồ nhờ những cơ chế nào ? Lấy ví dụ minh hoạ ?
Đáp án: Bỡi cơ chế thần kinh và thể dịch Lấy ví dụ …
2) Bài mới:
A Mở bài: Mọi cơ quan của cơ thể điều tạo nên từ tế bào Tế bào cĩ cấu tạo , chức năng
các bộ phận trong tế bào như thế nào ? Hoạt động sống của tế bào diễn ra như thếnào ?
B Phát triển bài:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào:
Mục tiêu: học sinh xác định được cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào.
Giải thích mối q.hệ thống nhất về chức năng giữa màng, chất tế bào với nhân.
Quan sát tranhtheo hướng dẫn,
I C.tạo và ch.năng các b.p trong tế bào:
Trang 9 Treo bảng phụ có ghi Sơ
đồ chức năng các bộ phận
của TB; yêu cầu học sinh
thảo luận nhóm trong 3’ :
Gthích mối qhệ thống nhất
về chức năng giữa màng s.c,
CTB và nhân tế bào ?
nhận biết các thànhphần cấu tạo TB
Qs s.đồ kếthợp với thông tinbảng 3-1 trang 11,thảo luận nhóm,đ.diện p.biểu, bs
Chất tế bào: có các bào quan
Nhân: chứa nhiễm sắc thể và nhâncon
2) Chức năng các bộ phận trong tế bào:
Cấu tạo tế bào
Th.gia hô hấp n.lượng
Thu nhận, hoàn thiện, ph.phối sản phẩm
Tham gia phân chia TB
* Nhân Nhiểm sắc thể
Nhân con
*Đ.khiển mọi hoạt động sống
C.trúc q.định prôtêin , qđ d.truyền
Chứa rARN cấu tạo ribôxôm
Sơ đồ chức năng các bộ phận của TB
NHÂN
Nhiểm sắc thể Điều tiết
Hoạt động 2:
Tìm hiểu thành phần hoá học của tế bào
Mục tiêu: Nêu được 2 thành phần chính của tế bào là chất vô cơ và hữu cơ
Yêu cầu học sinh
đọc thông tin mục III
bổ sung: các n.tố cótrong TB là những n.tố
có trong tự nhiên cơthể luôn TĐC với môitrường
II Thành phần hoá học của tế bào:
Chất hữu cơ: protein, gluxit, lipit, axit nucleic gồm: AND (axit
đêoxiribônuclêic), ARN (axit ribônuclêic)
Chất vô cơ: là các muối khoáng như
Ca, K, Na, Fe, Cu,…
Tiểu kết: Cấu tạo cơ thể người gồm những ntố trong tự nhiên…
Hoạt động 3:
Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào.
Mục tiêu: Mô tả h.đ sống của tb: TĐC, lớn lên, sinh sản; là đ vị ch năng của cơ
thể
Treo tranh phóng to, Cá nhân đọc III Hoạt động sống của tế bào: gồm
Trang 10yêu cầu học sinh qs
hình 3-2:
Mối q.hệ giữa cơ thể
với môi trường thể hiện
như thế nào ? TB trong
C Củng cố: Treo bảng phụ, hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập ở bảng 3-2
Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào ? Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể ?
Đáp án: Mọi hoạt động sống của cơ thể điều liên quan đến TB: TĐC, lớn lên, sinh sản, cảm
ứng Vẽ hình: Cấu tạo tế bào
D Kiểm tra đánh giá:
Chức năng của ribôxôm là:
V Dặn dò: - Đọc thông tin mục “Em có biết” trang 13
Học bài, coi trước bài 4
Hướng dẫn học sinh kẻ bảng so sánh các loại mô
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 11Bài 4 Mô
II Mục tiêu:
1) Kiến thức:
Biết: Trình bày được khái niệm mơ, kể ra được các loại mơ và chứa năng của chúng
Hiểu: Phân biệt được các loại mơ qua hình dạng, cấu tạo, chức năng
Vận dụng: Xác định được ví trí các mơ trên cơ thể và so sánh được các loại mơ
2) Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhĩm
III Chuẩn bị:
1) Giáo viên: Tranh vẽ phĩng to : Hình 4-1 4-4 (Các loại mơ)
2) Hoc sinh: tập, sgk Sinh 8
IV Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình.
V Kiểm tra bài cũ :
Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào ? Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể ?
Đáp án: Mọi hoạt động sống của cơ thể điều liên quan đến TB: TĐC, lớn
lên, sinh sản, cảm ứng Vẽ hình: Cấu tạo tế bào
Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận tế bào ?
VI Tiến trình dạy học:
Tìm hiểu Khái niệm mơ
Mục tiêu: Nêu được khái niệm mơ Cho ví dụ minh hoạ
Tiến hành:
Yêu cầu học sinh đọc
thơng tin mục 1, trả lời
Nghe giáo viênthơng báo thơng tin
về vị trí của ngườitrong tự nhiên
I Khái niệm mơ:
Mơ: là tập hợp các tế bào chuyên hố,
cĩ cấu trúc giống nhau cúng thực hiệnmột chức năng nhất định
Mơ gồm: tế bào và phi bào
Tuần 2
Tiết 4
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 12 Tiểu kết: Tập hợp những tế bào có hình dạng, câu tạo gốm nhau cùng thực hiện một
chức năng gọi là mô
Hoạt động 2:
Tìm hiểu các loại mô
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo mô phù hợp với chức năng
Tiến hành:
Treo bảng phụ, tranh vẽ phóng to hình 4-1
4-4
Hãy đọc thông tin mục 2, thảo luận nhóm
trong 5’ hoàn thành các cột trống của bảng về
vị trí, chức năng của các loại mô: biểu bì, mô
liên kết, mô cơ và mô thần kinh ?
Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung về đặc
điểm cấu tạo, hình dạng liên quan đến chức
năng
Quan sát tranh vẽtheo hướng dẫn, thảoluận nhóm
Đại diện phát biểu,
bổ sung
Nghe giáo viên bổsung hoàn chỉnh nộidung
II Các loại mô:
Có 4 loại: môbiểu bì, mô cơ,
mô liên kết, môthần kinh
Vị trí
Ngoài da hoặcphủ mặt trongcủa cơ quanrỗng
Rải rác trong chấtnền khắp cơ thể
Cơ vân gắn vớixương,
Cơ tim
Cơ trơn ở thành
cơ quan rỗng
Não, tuỷ sống, tậncùng các cơ quan
Cấu tạo Các tế bào xếpsít nhau Các tế bào liênkết nằm rải rác
trong chất nền
Tế bào xếp thànhlớp, thành bó
Tế bào có thân nốivới các sợi trục vàsợi nhánh (nơron)
Nâng đỡ (máuvận chuyển cácchất )
Co dãn tạo sựvận động cơ quanhoặc cơ thể
Tiếp nhận kíchthích
Dẫn truyềnxung thần kinh
Xử lí thông tin
Điều hoà hoạtđộng các cơ quan
Tiểu kết: Tóm tắt cấu tạo liên quan đến chức năng của các loại mô
C Củng cố: Yêu cầu học sinh trả lời 1, 2, 4 câu hỏi trang 17
D Kiểm tra đánh giá:
VII Dặn dò:
Học bài, coi trước bài 5
Nhóm chuẩn bị một con ếch / nhái, …
Nhờ nhóm học sinh chuẩn bị dụng cụ cho từng nhóm
VIII Rút kinh nghiệm:
Trang 13 Biết: Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân Quan sát và vẽ được các
té bào trong tiêu bản làm sẵn
Hiểu: P.biệt được các th.phần của tb; sự khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liênkết
Vận dụng: nhận biết được các loại mô trên cơ thể
2) Kỹ năng: Rèn kĩ năng: sử dụng kính hiển vi, mổ tách tế bào, quan sát, so sánh, vẽ hình
II Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
Bảng phụ: Ghi tóm tắt nội dung bài thực hành, các bước làm tiêu bản tạm thời
Tranh vẽ phóng to : Hình 5 Cách đậy lamen tránh bọt khí
Dụng cụ: Cho 6 nhóm; mỗi nhóm:
Bộ tiêu bản động vật: (mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn)
1 bộ đồ mổ (1 dao mổ, 1 kim nhọn, 1 kim mũi mác)
1 kính hiển vi độ phóng đại từ 100 – 200 (10 x 10 hoặc 10 x 20)
2 lam với 2 lamen
1 khăn lau, giấy thấm
Hoá chất:
1 lọ đựng dung dịch sinh lí 0,65 % NaCl có 1 ống hút
1 lọ đựng dung dịch axit axetic 1% có ống hút
2) Hoc sinh: 1 con ếch / nhái, …
Trang 14A Mở bài: Cơ thể có nhiều tb, h.d các tb như thế nào ? Cách làm tiêu bản tạm thời ra sao
B Phát triển bài:
Hoạt động 1:
Nêu yêu cầu của bài thực hành
Mục tiêu: Nêu được mục tiêu của bài thực hành
Tiến hành:
Y.c h.sinh đọc thông tin mục I “Mục tiêu”
Nhấn mạnh yêu cầu: quan sát và so sánh
các loại mô
Đại diện đọc thông tin
Nghe giáo viên thông báo nội dung cầnđạt được
Hoạt động 2:
H dẫn thực hành làm vàquan sát tiêu bản tạm thời cơ vântế bào mô
Mục tiêu: Thực hiện được các bước làm, quan sát tiêu bản tạm thời
Tiến hành:
Treo bảng phụ; hướng dẫn
học sinh các thao tác thực hành
làm, quan sát tiêu bản tạm thời
mô cơ vân:
Thực hiện thao tác mẫu cho
học sinh quan sát khi làm tiêu
Kiểm tra thao tác học sinh
Yêu cầu học sinh vẽ hình
quan sát được, có chú thích
Quan sátthao tác thựchiện:
Làm tiêubản tạm thời
mô cơ vân
Quan sáttiêu bản dướikính hiển vi
Cách đậylamen tránhbọt khí
1) Làm tiêu bản mô cơ vân:
Rạch đại diện phát biểu, bổ sung đùiếch, lấy 1 bắp cơ
Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ, dùngngón trỏ và ngón cái ấn 2 bên mép rạch,lấy kim mũi mác gạt nhẹ và lấy 1 sợimãnh
Đặt sợi mãnh mới tách lên lam kính,nhỏ dung dịch sinh lí 0,65% NaCl
Đậy lamen, nhỏ dung dịch axit axetic,quan sát
2) Quan sát tế bào mô cơ vân, vẽ hình
Vẽ hình mô cơ vân quan sát được cóchú thích: màng, chất tế bào, nhân và vânngang
Tiểu kết: Tóm tắt các bước làm, quan sát tiêu bản tạm thời mô cơ vân
Hoạt động 3:
Quan sát tiêu bản các mô khác
Mục tiêu: Quan sát, so sánh và vẽ lại được tế bào của: mô sụn, mô xương, mô cơ
trơn,
Tiến hành:
Yêu cầu học sinh quan Quan sát các II Quan sát tiêu bản các loại mô khác:
Trang 15 Nêu điểm khác nhau về cấu tạo của
mô biểu bì, mô sụn, mô xương và mô cơtrơn ?
Tiểu kết: Tóm tắt đặc điểm khác nhau giữa các loại mô
C Tổng kết:
D Kiểm tra đánh giá:
Cho học sinh dọn dẹp, vệ sinh
Nhận xét tinh thần làm việc của học sinh
Kết quả đạt được của một số nhóm
Rút kinh nghiệm chung
VI Dặn dò:
Nhóm học sinh hoàn thành bài thu hoạch theo mẫu yêu cầu của sách giáo khoa:
Tóm tắc các bước làm tiêu bản mô cơ vân
Vẽ hình, chú thích các loại mô quan sát được
Xem trước nội dung bài 6
VII Rút kinh nghiệm:
Trang 16 Biết: Nêu được chức năng của nơron; khái niệm: phản xạ, cung px
Hiểu: Giải thích được đường đi của cung px và vòng phản xạ
Vận dụng: nhận biết được các cung phản xạ của cơ thể qua phân tích những ví dụ
2) Kỹ năng: Rèn kĩ năng: quan sát, so sánh, vẽ hình
II Chuẩn bị:
1) Giáo viên: Tranh vẽ phóng to : Hình 6-1 “Nơron”; hình 6-25 “Cung phản xạ”
2) Hoc sinh: xem trước nội dung bài học
III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình
IV Kiểm tra bài cũ:
1) Mô là gì ? Kể tên một số loại mô ?
Mô: là tập hợp các tế bào chuyên hoá, có cấu trúc giống nhau cúng thực hiện một chức năng nhất
Mô gồm: tế bào và phi bào Ví dụ: mô…
V Tiến trình dạy học:
Bài mới:
A Mở bài: Khi sờ tay vào vật nóng rụt tay lại; thấy quả khế / chanh nước bọt tiết
ra Những hiện tượng tên gọi là phản xạ Vậy, cơ chế phản xạ như thế nào ?
B Phát triển bài:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron.
Mục tiêu:Nêu được cấu tạo và chức năng của nơron
Trang 17truyền của nơron hướng
tâm và nơron li tâm
Điểm khác nhau giữa
3 loại nơron trên về vị trí
và chức năng ?
Đại diệnphát biểu,
bổ sung: tbthần kinh và
tb TK đệm
Dựa vàohình đạidiện trìnhbày
Vẽ hìnhquan sátđược
Đại diệnphát biểu:
cảm ứng vàdẫn truyền
Có 3loại nơron(hướng tâm,
li tâm vàtrung gian)
I Cấu tạo và chức năng của nơron:
1) Cấu tạo:
Thân: chứa nhân, xung quanh có các sợinhánh (tua ngắn)
Sợi trục (tua dài): có các bao miêlin
Xináp: nơi nối tiếp giữa 2 nơron
* Vẽ hình nơron
2) Chức năng:
Cảm ứng
Dẫn truyền 3) Các loại nơron: có 3 loại:
Nơron hướng tâm (cảm giác)
Nơron trung gian (liên lạc)
Nơron li tâm (liên lạc)
Hoạt động2:
Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ
Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm phản xạ, cung phản xạ và vòng phản xạ; giải
thích một số hiện tượng ở người bằng cung phản xạ và vòng phản xạ
Tiến hành:
Yêu cầu học sinh
đọc thông tin mục II
1 và thảo luận nhóm
trong 3’: 2 câu hỏi
mục :
Cá nhânđọc thông tin,thảo luậnnhóm
Đại diệnphát biểu, bổ
II Cung phản xạ:
1) Phản xạ:
Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kíchthích của môi trường qua hệ thần kinh Ví dụ:ngứa gải, tay chạm vào vật nóng rụt tay, … 2) Cung phản xạ:
Trang 18 Phản xạ là gì ?
Sự khác biệt giữa
PX ở đ.v với hiện
tượng cảm ứng ở t.v ?
(h.t cụp lá ở cây mắc
cỡ)
Quan sát hình 6-2,
thảo luận nhóm nhóm
trong 3’ xác định:
Các loại nơ ron tạo
nên một cung px ?
Các thành phần của
một cung px ?
H.dẫn hs nhận biết
một cung px qua ví dụ:
trời nóng da dãn;
lạnh da co
Hướng dẫn học
sinh vẽ hình cung
phản xạ
Lấy ví dụ về vòng
phản xạ Vòng phản xạ
gồm những thành phần
nào ?
sung: Hiện tượng cụp là
ở cây trinh nữ
do sự trương nước ở gốc
lá
Cá nhân
tranh, thảo luận nhóm;
đại diện phát biểu, bổ sung
Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung
Nghe giáo viên phân tích ví
dụ về vòng phản xạ
Vẽ hình
Đại diện phát biểu, bs
Cung phản xạ là con đường dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm (da…) qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng (cơ, tuyến,
…)
Các thành phần của cung phản xạ:
+ Cơ quan thụ cảm + Nơron hướng tâm + Nơron trung gian + Nơron li tâm + Cơ quan phản ứng
Sơ đồ cung phản xạ
3) Vòng phản xạ: vòng phản xạ gồm cung thần kinh và đường phản hồi (luồng thông báo ngược về trung ương thần kinh để điều chỉnh phản ứng cho thích hợp)
Tiểu kết: Thế nào là phản xạ ? Cung phản xạ ? Vòng phản xạ ?
C Củng cố: Yêu cầu học sinh trả lới câu hỏi sách giáo khoa
D Kiểm tra đánh giá:
VI Dặn dò: Vẽ hình hoàn thành vào tập Xem mục “Em có biết”
VII Rút kinh nghiệm:
Trang 19
Bài 7 Bộ xương.
Hiểu: Giải thích được sự khác nhac giữa các loại xương tay với x.chân
Vận dụng: Phân biệt được các loại x.dài, x ngắn, x.dẹt về hình thái và cấu tạo; phânbiệt các loại khớp
2) Kỹ năng: Rèn kĩ năng: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát
II Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
A Tranh vẽ phĩng to : Hình 7-1, 7-3 Bộ xương người; 7-4 “Các loại khớp”
B Mơ hình: Bộ xương người
2) Hoc sinh: Xem trước nội dung bài học
III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình
IV Kiểm tra bài cũ:
Vẽ sơ đồ cấu tạo một nơ ron (Vẽ cân đối, chính xác, chú thích đủ)
Vẽ sơ đồ cấu tạo một cung phản xạ (Vẽ cân đối, chính xác, chú thích đủ)
Nêu cấu tạo và chức năng của một nơ ron điển hình ? Kể tên các loại nơron ?
Phản xạ là gì ? Hãy cho ví dụ mộ phản xạ và phân tích một cung phản xạ trong ví dụ này ?
Đáp án:Phản xạ:Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của mơi trường qua
hệ thần kinh Ví dụ: ngứa gải, tay chạm vào vật nĩng rụt tay, …
Trang 20Bài mới:
A Mở bài: Trong quá trình tiến hoá, hệ vận động không ngừng phát triển nhờ bộ xương
và hệ cơ Cấu tạo hệ vận động như thế nào để phù hợp với dáng đứng thẳng củangười?
B Phát triển bài:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu các phần chính của bộ xương
Mục tiêu: Nêu được ch.năng của bộ xương và xác định được 3 phần chính bộ
xương
Tiến hành:
H.dẫn hs q.sát trên mô hình
và trên tranh nhận biết vị trí của
các xương trên cơ thể
Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm trong 3’:
Điểm khác nhau giữa xương
tay với x.chân ?
Bộ xương có chức năng gì ?
Bs, hoàn chỉnh nội dung
Thuyết trình về cấu tạo và
chức năng của hộp sọ, cột sống,
lồng ngực, x.tay, và x.chân
Nghe giáo viênthuyết trình về cấutạo của bộ xương
Đại diện phátbiểu, bổ sung:
Đặc điểm khác(kích thướt, cấutạo của đai vai vớiđai hông, hình tháix.cổ/x.bàn)
Chức năng
I Các phần chính của bộ xương:
1) Các phần của bộ xương: có 3phần:
Xương đầu: X sọ và x mặt
Xương thân: Cột sống và lồngngực
Xương chi: x chân và x tay 2) Chức năng của bộ xương:
Bộ phận nâng đỡ (tạo khung) cho
cơ thể có hình dạng nhất định
Bảo vệ các nội quan
Là chổ bám cho các cơ vận động
Hoạt động2:
Phân biệt các loại xương
Mục tiêu: Phbiệt được 3 loại xương: x.dài, x.ngắn và x.dẹt dựa vào hình dạng và
xương
II Phân biệt các loại xương:
Xương dài: hình ống, ở giữa rỗng, chứa tuỷnhư: x đùi, x.ống chân, …
Xương ngắn: ngắn, nhỏ như: x.đốt sống, x.cổ(tay, chân)
Xương dẹt: hình bản, dẹt, mỏng như: x.bả vai,x.sọ, cánh chậu
Tiểu kết: X.định những xương này trên mô hình ?
mấy loại ? kể tên ?
Yêu cầu học sinh
đọc thông tin mục
III, thảo luận nhóm
trong 5’ 3 câu hỏi
Cá nhânđọc thông tin,đại diện phátbiểu, bổ sung
Cá nhânđọc thông tin,đại diện phát
II Các khớp xương: có 3 loại:
Trang 21ở giữa 2 đầu xương Ví dụ: khớp đốt sống
Khớp bất động: không cử động được do cácxương gắn chặt với nhau bằng khớp răng cưa
Ví dụ: khớp hộp sọ, khớp xương cánh chậu
Tiểu kết: X.định những xương này trên mô hình ?
C Củng cố: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa
Khớp động => bảo đảm hoạt động linh hoạt của tay, chân;
Khớp bán động => Tạo khoang bảo vệ (ngực) và giúp cơ thể mầm dẻo trong dáng đi thẳnghoạt cử động phức tạp;
Khớp bất động => tạo hộp (sọ) bảo vệ nội quan, khối để nâng đỡ (cánh chậu)
D Kiểm tra đánh giá
VI Dặn dò:
Đọc mục “Em có biết”
Nhóm chuẩn bị: vài xương đùi ếch / chẫu chàng / ngón chân gà; đốt sống heo / bò VII Rút kinh nghiệm:
Trang 22Bài 8 Cấu tạo và tính
Quan sát thí nghiệm rút ra kiến thức
Phân tích, tổng hợp, khái quát; vẽ hình
3) Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ xương, liên hệ thức ăn với lứa tuổi học sinh
d) Hố chất: dung dịch HCl 10% (đầu giờ thả 1 – 2 xương đùi ếch)
2) Hoc sinh: vài xương đùi ếch / chẫu chàng / ngĩn chân gà; đốt sống heo / bị
III. Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình
IV. Tiến trình dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ: Nêu các phần chính của bộ xương ? Chức năng của bộ xương ?
Đáp án:
1) Các phần của bộ xương: cĩ 3 phần: 2) Chức năng của bộ xương:
Xương đầu: X sọ và x mặt Bộ phận n.đỡ cho cơ thể cĩ hd nhất định
Xương thân: Cột sống và lồng ngực Bảo vệ các nội quan
Xương chi: x chân và x tay Là chổ bám cho các cơ vận động
Trang 23Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của xương
Mục tiêu: học sinh chỉ ra được cấu tạo của xương phù hợp với chức năng của nó
trong 3’ câu hỏi mục :
Cấu tạo xương hình ống,
nan xương ở đầu xếp vòng
cung có ý nghĩa gì với
chức năng nâng đỡ
Bổ sung, hoàn chỉnh
nội dung: trong xây dựng
khi làm vòm cửa, trụ cầu
=> tiết kiệm vật liệu vừa
đảm bảo tính vững chắc
Quan sát tranh vẽ
phóng to hình 8-3, đọc
thông tin ô mục 3: Mô tả
cấu tạo xương ngắn và
thảo luận nhóm
Đại diện phátbiểu, bổ sung:
quan sát , đọcthông tin, đạidiện phát biểu,
bổ sung
I Cấu tạo của xương:
1) Cấu tạo xương dài:
* Sơ đồ cấu tạo xương dài:
Đầu xương:
+ Sụn bọc đầu giúp giảm ma sát + Mô xương xốp: Phân tán lực tác động vàtạo ô chứa tuỷ đỏ
Thân xương:
+ Màng xương: giúp xương to ra
+ Mô xương cứng: chịu lực, đ.bảo vữngchắc
+ Khoang xương: chứa tuỷ đỏ (trẻ em), tuỷvàng (người lớn)
2) Cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt:
Ngoài là mô xương cứng bảo vệ vàchịu lực
Trong là mô xương xốp chứa tuỷ đỏ
Hoạt động2:
Tìm hiểu sự to và dài ra của xương.
Mục tiêu: Nêu được: xương to ra nhờ các tb màng xương, dài nhờ sụn tăng trưởng.
II Sự to và dài ra của xương:
Xương to ra về bề ngang nhờ các tếbào màng xương phân chia
Xương dài ra nhờ sự phân chia củacác tế bào ở lớp sụn tăng trưởng
Tiểu kết: Tóm tắt trên tranh: Các tb sụn tăng trưởng phân chia làm xương dài ra.
Khi trưởng thành sụn không phân chia nữa nên không to ra Màng xương vẫn hoạt động làmxương to ra, trong lúc đó ở thành trong tb bào xương bị tiêu huỷ làm khoang xương ngày
càng rộng liên hệ tránh té ngã ở người già
Hoạt động3:
Tìm hiểu thành phần hoá học và tính chất của xương.
Mục tiêu: Qua tn hs chỉ ra được 2 t.p chính của xương là chất cốt giao và muối
khoáng
Trang 24 Tiến hành:
Hướng dẫn học sinh quan sát
thí nghiệm ngâm xương trong
Nghe giáo viênthuyết trình về thànhphần hoá học và tínhchất của xương
III Thành phần hoá học và tính chất xương:
Thành phần hoá học:
+ Chất vô cơ: muối Ca + Chất hữu cơ: cốt giao
T.chất: xương có t.chất bềnchắc và mềm dẻo
c) Củng cố: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa
V. Dặn dò: Đọc mục “Em có biết”
VI. Rút kinh nghiệm:
chaát cuûa cô
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
Biết: Mô tả được cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
Hiểu: Giải thích được t.chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu ý nghĩa của sự co cơ
Vận dụng: giải thích được các hiện tượng co và duỗi cơ trên cơ thể khi hoạt động
2) Kỹ năng: rèn kĩ năng:
Quan sát tranh rút ra kiến thức
Thu thập thông tin, khái quát hoá
II Chuẩn bị:
1) Giáo viên: Tranh vẽ phóng to : Hình 9-1 9-4; Dụng cụ: 1 búa y tế
2) Hoc sinh: xem trước nội dung bài 9
III Phương pháp: Trực quan + Thuyết trình + Đàm thoại + Thực hành
IV Kiểm tra bài cũ:
Vẽ sơ đồ cấu tạo xương dài ?
Nêu cấu tạo và chức năng các thành phần của xương dài ?
Đáp án:
+ Sụn bọc đầu giúp giảm ma sát + Màng xương: giúp xương to ra
+ Mô xương xốp: Phân tán lực tác động và tạo + Mô xương cứng: chịu lực, đ.bảo vững chắc
ô chứa tuỷ đỏ + Khoang xương: chứa tuỷ đỏ / tuỷ vàng
Tìm hiểu cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ
Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được cấu tạo của tb cơ liên quan đến các vân ngang
Tiến hành:
Tuần 5
Tiết 9
Ngày soạn:Ngày dạy:
Trang 25Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung
H.dẫn hs q.sát
trên tranh phóng to
hình 9-1, thuyết
trình cho học sinh
nhận biết cấu tạo
bắp cơ, bó cơ, tơ cơ
và tiết cơ
Quan sáttranh theohướng dẫn;
nghe giáo viênthông báo vềcấu tạo củabắp cơ và bó
cơ
I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ:
1) Bắp cơ: gồm nhiều bó cơ, cấu tạo gồm:
Ngoài: là màng liên kết; hai đầu thon có gân;phần bụng phình to
Trong: có nhiều sợi cơ tập trung thành bó 2) Tế bào cơ: (sợi cơ) gồm nhiều tơ cơ, có 2 loại tơ
cơ xếp xen kẽ tạo thành vân tối và vân sáng:
Tơ cơ dày vân tối
Tơ cơ mãnh vân sáng
Ngoài ra, giữa 2 đ.vị cấu trúc còn có tiết cơ
Tiểu kết: Tóm tắt trên sơ đồ cấu tạo của cơ
Hoạt động2:
Tìm hiểu tính chất của cơ.
Mục tiêu: Nêu được t.h.của cơ là co và dãn; g.thích được bản chất của sự co và dãn
cơ
Tiến hành:
Treo tranh phóng to hình
9-2, hướng dẫn học sinh quan sát
thí nghiệm co cơ chân ếch khi
có kích thích
Yêu cầu học sinh làm thí
nghiệm theo hướng dẫn mục
Vậy tính chất của cơ là gì ?
Cá nhânquan sáttheo hướngdẫn, đọcthông tin,đ.diện pbiểu,
Cơ co khi có kích thích của môi trường
và chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh
Tiểu kết: Tính chất của cơ là gì ? Khi cơ co, các tơ cơ hoạt động như thế nào ?
Hoạt động3:
Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ.
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của hoạt động co cơ
Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm trong 3’ trả lời 2 câu hỏi
mục :
Q.sát hình 9-4, em hãy cho
biết sự co cơ có tác dụng gì ?
Thử phân tích sự phối hợp
hoạt động co, dãn giữa cơ hai
đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ
duỗi) ở cánh tay ?
Bổ sung, hoàn chỉnh nội
dung
Cá nhân đọcthông tin và thảoluận nhóm trả lờicâu hỏi theo hướngdẫn
Nghe giáo viên
bổ sung, hoàn chỉnhnội dung
III Ý nghĩa của hoạt động co cơ:
Cơ thường bám vào 2 đầu xương:
Khi cơ co làm xương cử động
vận động của cơ thể
Sự sắp xếp các cơ trên cơ thểtạo thành cặp đối kháng phốihợp hoạt động giữa các nhóm cơ
C. Củng cố: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa
Trang 26Câu 2: Khi đứng cả 2 cơ gấp và cơ duỗi cẵng chân cùng co, nhưng khơng co tối đa xươnggiữ cơ thể ở vị trí thăng bằng
Câu 3 : Khơng khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa Vì cơ gấp
và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi mất khả năng tiếp nhận kích thích(mất trương lực cơ) ở người bị liệt
D. Kiểm tra đánh giá:
VI Dặn dị: Học bài, xem trước nội dung bài 10
VII Rút kinh nghiệm:
Bài 10 Hoạt động
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
Biết: Nêu được nguyên nhân của sự mỏi cơ
Hiểu: Hiểu được cơ sinh ra cơng và đề ra biện pháp chống mỏi cơ
Vận dụng: Biết luyện tập cơ và lao động vừa sức để bảo vệ và rèn luyện cơ
2) Kỹ năng: rèn kĩ năng:
Quan sát thí nghiệm rút ra kiến thức
Thu thập thơng tin, phân tích, khái quát hố
II Chuẩn bị:
1) Giáo viên: Dụng cụ: 1 máy ghi cơng của cơ
2) Hoc sinh: xem trước nội dung bài 10
III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình
IV Kiểm ta bài cũ:
1) Tính chất của cơ là gì ? Đặc điểm cấu tạo nào của cơ phù hợp với ch.năng co và dãn cơ ?
Đáp án:
Tính chất của cơ là co và dãn
Đặc điểm cấu tạo:
1) Bắp cơ: gồm nhiều bĩ cơ, cấu tạo gồm:
Ngồi: là màng liên kết; hai đầu thon cĩ gân; phần bụng phình to
Trong: cĩ nhiều sợi cơ tập trung thành bĩ
2) Tế bào cơ: (sợi cơ) gồm nhiều tơ cơ, cĩ 2 loại tơ cơ xếp xen kẽ tạo thành vân tối và vân sáng:
Tơ cơ dày vân tối
Tơ cơ mãnh vân sáng
Ngồi ra, giữa 2 đ.vị cấu trúc cịn cĩ tiết cơ
Khi cơ co: Tơ cơ mãnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại
Tuần 5
Tiết 10
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 27V Tiến trình dạy học:
Bài mới:
A Mở bài: Hãy nêu hiện tượng xảy ra khi làm việc với một động tác nhưng em làm nhiều
lần thì cảm giác cơ như thế nào ? Làm thế nào để rèn luyện cơ ?
B Phát triển bài:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu hoạt động của cơ và nghiên cứu công của cơ
Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được cơ sinh ra công và được sử dụng vào các công việc.
Tiến hành:
H.dẫn hs hoàn thành
bài tập mục
Thuyết trình công cơ
theo thông tin ô sách
giáo khoa
Cá nhân đọc thông tin,hoàn thành bài tập Đạidiện phát biểu, bổ sung
Nghe giáo viên thuyếttrình
I Công cơ:
Khi cơ co tạo ra một lực đểsinh công (công cơ)
Công cơ dùng để vận động vàlao động
Tiểu kết: Công cơ tạo ra khi cơ tạo lực tác động vào vật làm vật dung dịch chuyển
Hoạt động2:
Tìm hiểu nguyên nhân sự mỏi cơ.
Mục tiêu: Nêu được ng.nhân sự mỏi cơ và b.pháp rèn luyện cơ lâu mỏi
Tiến hành:
Hướng dẫn học sinh quan sát
thí nghiệm nghiên cứu sự mỏi cơ
qua “máy ghi công của cơ”
Lần 1: Với quả cân 500 g cho
ngón tay co nhịp nhàng => đếm
xem co được bao nhiêu lần thì
mỏi
Lần 2: Với quả cân trên ngón
tay nhanh tối đa đếm …mỏi và
biên độ co cơ b.đổi như thế nào ?
Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm trong 5’: 4 câu hỏi ở mục II
Ng.nhân sự mỏi cơ do đâu ?
Biện pháp chống mỏi cơ cần
làm gì ?
Bs, hoàn chỉnh nội dung: tinh
thần cũng cần thoải mái…
Cá nhânquan sát thínghiệm theohướng dẫn,
Đọc thôngtin, thảo luậnnhóm đ.diệnpbiểu, bổ sung
Nghe giáoviên bổ sunghoàn chỉnh nộidung
II Sự mỏi cơ: là cơ làm việc quá sức
và kéo dài dẫn đến biên độ co cơ giảm
1) Nguyên nhân sự mỏi cơ: Lượng oxicung cấp cho cơ bị thiếu nên tích tụaxit lactic đầu độc cơ
2) Biện pháp chống mỏi cơ:
Hít thở sâu
Nghỉ ngơi,
Xoa bóp cơ
Uống nước đường
* Để giúp cơ làm việc dẻo dai (nângcao năng suất lao động) cần:
Lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí
Thường xuyên luyện tập TDTT =>tăng khả năng co cơ và sức chịu đựngcủa cơ
Tiểu kết: Cần l.động p.hợp với nghỉ ngơi hợp lí để nâng cao năng suất làm việc của
cơ
Hoạt động3:
Tìm hiểu cách rèn luyện cơ.
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của luyện tập cơ và chỉ ra các biện pháp luyện tập cơ.
Trang 28 Tiến hành:
Y.cầu h.s thảo luận nhĩm
trong 3’ trả lời 4 câu hỏi mục
Bs: yếu tố: t.kinh, thể tích
cơ, lực co cơ, khả năng dẻo dai
=> l.tập giúp cơ p.triển cơ
thể cân đối …
B.Hồ: “Tuổi nhỏ làm việc
nhỏ, tuỳ theo sức của mình ”
Thảo luận nhĩmtrả lời câu hỏi theohướng dẫn; đại diệnphát biểu, bổ sung,hồn chỉnh nội dung
Nghe giáo viên bổsung, hồn chỉnh nộidung
III Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ: Luyện tập TDTT
và lao động vừa sức giúp:
Tăng thể tích cơ tăng lực
cơ
Tăng năng lực hoạt động của
hệ hơ hấp, tiêu hố, tuần hồn,t.kinh tinh thần sảng khối làm việc cĩ năng suất cao
C Củng cố: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
D Kiểm tra đánh giá:
VI Dặn dị:
Hướng dẫn học sinh mục “Trị chơi”; coi mục “Em cĩ biết”
Hướng dẫn học sinh kẻ trước bảng 11 trang 38 Học bài, xem trước nội dung bài 11
VII Rút kinh nghiệm:
Bài 11 Tiến hoá của
hệ vận động
Vệ sinh hệ động.
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
Biết: Nêu được sự khác nhau giữa bx người và thú
Hiểu: Tiến hố của người so với đ.v thể hiện ở hệ cơ xương
Vận dụng: Giữ v.sinh rèn luyện thân thể chống các bệnh về cơ xương ở tuổi thiếuniên
2) Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức
3) Thái độ: Giáo dục ý thức giữ vệ sinh hệ vận động phịng các tật về cột sống
II Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
a) Tranh vẽ phĩng to: Hình11-1 – 11-5
b) Bảng phụ: Ghi nội dung Bảng 11
c) Mơ hình: Bộ xương người và bộ xương thú (hoặc tranh bx thú - thỏ)
d) Phiếu trắc nghiệm: Đặc điểm cĩ ở người, khơng cĩ ở đ.v
2) Hoc sinh: Kẻ trước nội dung bảng 11 vào bảng nhĩm
III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại.
IV Kiểm ta bài cũ:
Giải thích vì sao VĐV bơi lội, chạy, nhảy hay bị chuột rút ? Biện pháp chống mỏi cơ ?
Trang 29* Để giúp cơ làm việc dẻo dai (nâng cao năng suất lao động) cần:
Lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí
Thường xuyên luyện tập TDTT => tăng khả năng co cơ và sức chịu đựng của cơ
V Tiến trình dạy học:
a) Mở bài: Người có nguồn gốc từ động vật, nhưng con người nhờ lao động đã phát triển(nhất là hệ cơ xương) và ít lệ thuộc vào tự nhiên, tiến tới chính phục thiên nhiên Vậy conngười có sự tiến hoá nào về hệ cơ xương so với thú Biện pháp nào để chống cong vẹo c.s ? b) Phát triển bài:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú
Mục tiêu: Hs chỉ ra được những nét tiến hoá của bx người so với bx thú phù hợp
với dáng đứng thẳng lao động
Tiến hành:
Cho học sinh qs tranh /
mô hình Yêu cầu học sinh
Nghe giáo viênthuyết trình bổ sung
I Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú:
Tìm hiểu sự tiến hoá của hệ cơ người so với thú.
Mục tiêu: Nêu được sự phân hoá các nhóm cơ người phù hợp với lao động khéo
léo
Tiến hành:
Sự tiến hoá của hệ cơ
người so với cơ thú thể hiện
ở những đặc điểm nào ?
Treo tranh ph.to hình
11-4: Bổ sung, hoàn chỉnh nội
dung: Quá trình tiến hoá: con
người dùng thức ăn nấu chín
(cơ nhai không p.triển); cơ
nét mặt phân hoá; lao động…
; tiếng nói, tư duy…
Cá nhânđọc thông tin
Đại diệnphát biểu, bổsung
Nghe giáoviên bổ sung,hoàn chỉnhnội dung
II Sự tiến hoá của hệ cơ người so với cơ thú:
Cơ mặt phân hoá biểu hiện tình cảmkhác nhau
Cơ vận động lưỡi phát triển,
Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân phát triển,
Cơ tay phân hoá: cơ vận động cánh tay,cẳng tay, bàn tay và đặc biệt là cơ vận độngngón cái phát triển
Giúp con người có khả năng lao động
Tiểu kết: Do l.động mà hệ cơ xương người đã p.triển ph.hợp dáng đứng thẳng,
Trang 30Hoạt động của GV H.đ của HS Nội dung
Y.cầu h.s thảo luận
Nghe giáo viên
bổ sung, hoàn chỉnhnội dung
III Vệ sinh hệ vận động:
* Để hệ cơ xương phát triển cần:
Luyện tập TDTT và lao động vừa sức
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí và tắmnăng
* Để chống cong, vẹo cột sống:
Mang vác vừa sức, đều 2 vai
Làm việc, ngồi học với tư thế ngayngắn
c) Củng cố: Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập trắc nghiệm: Đánh dấu X vào ô vuông
chỉ đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật
Xương sọ lớn hơn xương mặt Cột sống hình vòng cung
Lồng ngực nở theo chiều lưng bụng Cơ nét mặt phân hoá
Cơ nhai phát triển Khớp cổ tay kém linh động
Xương chậu phát triển tạo hố khớp sâu Xương bàn chân xếp trên một mặt phẳng Ngón chân cái đối diện với 4 ngón kia
VI Dặn dò: Nhóm học sinh chuẩn bị:
2 nẹp tre dài 30 – 40 cm x rộng 4 – 5 cm
1 cái kéo, 4 cuộn băng y tế, 2 miếng gạc / vải sạch
Xem trước nội dung bài thực hành
VII Rút kinh nghiệm:
1 cái kéo, 4 cuộn băng y tế, 2 miếng gạc / vải sạch
2) Hoc sinh: theo nhóm (6 – 8 nhóm), mỗi nhóm:
Trang 31A Mở bài: Có nhiều nguyên nhân gây gãy xương như: tai nạn giao thông, té, đánh nhau,
… Khi đó chúng ta cần cấp cứu như thế nào để sơ cứu người gãy xương nhằm tránhnhững thương tật do gãy xương ?
B Phát triển bài:
Hoạt động 1:
Tìm hiểu nguyên nhân gãy xương
Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân gãy xương và lưu ý khi bị gãy xương
Tiến hành:
Yêu cầu học sinh đọc 4 câu
hỏi; hs thảo luận nhóm trong 3’
trả lời 4 câu hỏi
Bổ sung, hoàn chỉnh nội
dung: càng lớn tuổi càng dể bị
gãy xương
Giáo dục học sinh khi tham
gia giao thông, …
Giới thiệu các thao tác băng
bó người bị gãy xương cẵng tay
nhóm , đại diệnphát biểu, bổ sung
Nghe giáo viên
bổ sung, hoànchỉnh nội dung
Quan sát cácthao tác thực hiệnbăng bó cho người
* Lưu ý khi bị gãy xương:
Đặt nạn nhân nằm yên, khôngnắn bóp vết thương bừa bãi,
Dùng gạc hay khăn sạch lau lausạch vết thương
Tiến hành sơ cứu
Hoạt động 2 :Học sinh tập sơ cứu và băng bó
Mục tiêu: Thực hiện được các thao tác băng bó cho người bị gãy xương
Tiến hành:
Treo bảng con,
giáo viên nêu các thao
tác sơ cứu và băng bó
cho người gãy xương
Lưu ý học sinh trường
trường hợp sơcức và băng
bó cho ngườigãy xươngcẳng tay
Nhómthực hiện theohướng dẫn
II Phương pháp sơ cứu và băng bó cho người
bị gãy xương:
1) Phương pháp sơ cứu:
Đặt 2 nẹp gỗ vào 2 bên chỗ xương gãy
Lót vải mềm xếp dày vào những chổ đầuxương,
Buột định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗxương gãy
* Nếu chỗ gãy là xương cẵng tay thì dùng 1 nẹp
gỗ đỡ lấy cẳng tay
2) Băng bó cố định:
A Xương tay:
Dùng băng y tế quấn chặt từ trong ra cổ tay,
Làm dây đeo cẳng tay vào cổ
B Xương ở chân: Băng từ cổ chân vào
* Nếu là xương đùi:
Nẹp từ xương sườn đến gót chân
Buộc cố định ở phần thân
C Tổng kết:
Trang 32 Cho học sinh dọn dẹp, vệ sinh
Thu bài tường trình
Nhận xét tinh thần làm việc của học sinh
Kết quả đạt được của một số nhóm
Rút kinh nghiệm chung
VI. Dặn dò: Xem trước nội dung bài 13
VII. Rút kinh nghiệm:
Vận dụng: phân tích được mối quan hệ giữa máu với môi trường trong cơ thể
2) Kỹ năng: rèn kĩ năng: quan sát, phân tích, tổng hợp, khái quát
II Chuẩn bị:
1) Giáo viên: Tranh vẽ phóng to : Hình 13-1 (Các tế bào máu), 13-2 “Quan hệ giữa máu,
nước mô và bạch huyết”
2) Hoc sinh: xem trước nội dung bài học
III Phương pháp: Đàm thoại + Trực quan + Thuyết trình
IV Kiểm tra bài cũ:
Tuần 7
Trang 33 Bộ xương người có những đặc điểm gì tiến hoá hơn bộ xương thú ? Cần làm gì để chog61 cong vẹo cột sống ?
Đáp án:
* Đặc điểm tiến hoá của bx người so với thú
Cơ mặt phân hoá biểu hiện tình cảm khác nhau
Cơ vận động lưỡi phát triển,
Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân phát triển,
Cơ tay phân hoá: cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàn tay và đ.biệt là cơ v.động ngón cái ptr
* Để chống cong vẹo cột sống: Mang vác vừa sức, đều 2 vai Làm việc, ngồi học với tư thế ngay ngắn
Tìm hiểu các thành phần cấu tạo của máu.
Mục tiêu: Nêu được các thành phần cấu tạo của máu;
Tiến hành:
Treo tranh “Các loại tế
bào máu”Yêu cầu học sinh
đọc thông tin ô mục 1;
trao đổi nhóm hoàn thành
bài tập mục : điền vào
Đặc điểm của tế bào hồng
cầu, bạch cầu và tiểu cầu
như thế nào ?
Cá nhânđọc thông tintrao đổi nhómhoàn thànhbài tập
Đọc thông
nghiệm Đạidiện phátbiểu, bổ sung
I Máu:
1) Các phần cấu tạo của máu: máu gồm:
Huyết tương (chiếm 55%): lỏng trong suốt,màu vàng
Tế bào máu (chiếm 45%): gồm hồng cầu,bạch cầu và tiểu cầu
+ Hồng cầu: Màu hồng, hình đĩa, lõm 2 mặt,không có nhân
+ Bạch cầu: Trong suốt, kích thước khá lớn, cónhân (có 5 loại: BC ưa kiềm, BC ưa axit, BCtrung tính, BC limpho, BC mono)
+ Tiểu cầu: Là các mảnh chất tế bào của tế bào
mẹ tiểu cầu
Tiểu kết: Thành phần của máu gồm huyết tương, hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu
Hoạt động2:
Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu
Mục tiêu: Chức năng của huyết tương và hồng cầu
nhóm, đại diệnphát biểu, bổsung
Hồng cầu: vận chuyển khí oxi và khí cacbonic
Trang 34nội dung (nhờ có Hb – hemoglobin – huyết sắc tố)
Tiểu kết: Tóm tắt vai trò của huết tương và hồng cầu
Hoạt động 3:
Tìm hiểu môi trường trong cơ thể
Mục tiêu: Thấy được vai trò của môi trường trong cơ thể (tế bào) liên hệ với môi
trường ngoài thông qua trao đổi chất
II Môi trường trong cơ thể:
Môi trường trong của cơ thể gồm máu,nước mô và bạch huyết
Môi trường trong giúp tế bào liên hệ vớimôi trường ngoài thông qua trao đổi chất
Tiểu kết: Tóm tắt trên tranh quan hệ giữa máu, nước mô và bạch huyết
C Củng cố: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa
D Kiểm tra đánh giá:
Câu 4: Quan hệ của chúng theo sơ đồ: MÁU NƯỚC MÔ
BẠCH HUYẾT
Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô
Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo thành bạch huyết
Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi đổ vào tĩnh mạch hoà vào máu
VI Dặn dò: Đọc mục “Em có biết” Tính xem cơ thể em có bao nhiêu lit máu KTBC
VII Rút kinh nghiệm:
I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
Biết: Trình bày được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khái niệm miễn dịch
Hiểu: Phân biệt MDTN với MDNT, cơ chế hoạt động của 3 hàng rào
Trang 352) Hoc sinh: xem trước nội dung bài học
III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình
IV Kiểm tra bài cũ:
Nêu thành phần cấu tạo của máu ? Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào ?
Đáp án:
Huyết tương (chiếm 55%): lỏng trong suốt, màu vàng
Tế bào máu (chiếm 45%): gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu (đặc điểm từng loại tế bào máu)
Môi trường trong của cơ thể gồm máu, nước mô và bạch huyết
Hồng cầu và huyết tương có chức năng gì ? Tính xem cơ thể em có bao nhiêu lit máu ?
Đáp án:
Huyết tương:
Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dể dàng trong hệ mạch
Vận chuyển chất dinh dưỡng, chất cần thiết, chất thải của tế bào
Hồng cầu: vận chuyển khí oxi và khí cacbonic
V Tiến trình dạy học:
Bài mới:
A Mở bài: Cơ thể chúng ta thỉnh thoảng bị cảm ta không uống thuốc vài ngày sau hết.
Hoặc bị nổi một vết thương đứt tay, chân… vài ngày có mủ … rồi hết nhờ vào đâu ?
B Phát triển bài:
Hoạt động 1:
T.hiểu h.động chủ yếu của b.c trong việc chống các t.nhân gây nhiễm.
Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể
Treo tranh phóng
to, hướng dẫn học sinh
q.sát
Yêu cầu học sinh
đọc thông tin ô , thảo
luận nhóm trong 3 câu
hỏi mục trong 5’ ở
trang 46
Yêu cầu học sinh
đại diện phát biểu, bổ
sung
Bổ sung, hoàn
chỉnh nội dung
Cá nhân đọcthông tin, thảoluận nhóm hoànthành bài tậpmục
Đại diệnphát biểu, bổsung
Nghe giáoviên thuyết trình
bổ sung, hoànchỉnh nội dung
I Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu: Bạch
cầu tham gia bảo vệ cơ thể nhờ 3 hàng rào:
Sự thực bào: (bạch cầu trung tính và b.c.mono) hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩnrồi tiêu hoá
Bạch cầu Limpho B: (tế bào B) tiết kháng thể
vô hiệu hoá vi khuẩn theo cơ chế: chìa khoá và ổkhoá (kháng nguyên và kháng thể)
+ Kháng nguyên: những phân tử ngoại lai có
khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể
+ Kháng thể: là những phân tử protein do cơ
thể tiết ra để vô hiệu hoá kháng nguyên
Bạch cầu limpho T (tế bào T): phá huỷ các tếbào đã nhiễm bệnh
Tiểu kết: Tóm tắt trên tranh hoạt động của 3 hàng rào bạch cầu bảo vệ cơ thể
Hoạt động2:
Hình thành khái niệm miễn dịch
Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm miễn dịch, phân biệt được MDTN với MDNT
Yêu cầu học sinh đọc thông
tin ô vuông mục II, thảo luận
nhóm 2 câu hỏi mục trong 3’ :
Miễn dịch là gì ?
Nêu sự khác nhau giữa
Cá nhânđọc thôngtin , thảo luậnnhóm
Đại diện
II Miễn dịch:
Miễn dịch là khả năng cơ thể khôngmắc một bệnh nào đó (dù trong môitrường có vi khuẩn gây bệnh)
Miễn dịch có 2 loại:
Trang 36+ Miễn dịch tự nhiên: Khả năng tự chốngbệnh của cơ thể (miễn dịch bẩm sinh hoặcmiễn dịch tập nhiễm)
+ Miễn dịch nhân tạo: Cơ thể cĩ miễndịch nhờ tiêm ngừa
Tiểu kết: Cần tiêm ngừa dể cĩ được miễn dịch với các bệnh: uốn ván, dại, …
C Củng cố:
Bạch cầu limpho T (tế bào T): phá huỷ các tế bào đã nhiễm bệnh (HIV gây hại trên TB này)
Miễn dịch là gì ? Cĩ mấy loại kể ra ? Hiện nay trẻ em đã được tiêm vacxin với những bệnh nào ?
D Kiểm tra đánh giá:
Treo bảng phụ cĩ ghi nội dung bài tập:
BC tham gia quá trình thực bào là:
a) BC trung tính; b) BC ưa kiềm, c)BC ưa axit, d) BC limpho, e) BC mono
Hoạt động nào là của BC limpho B:
a) Thực bào; b) Tiết chất bảo vệ cơ thể; c) Tiết kháng thể vơ hiệu kháng nguyên
Tế bào T phá huỷ tế bào nhiễm bệnh bằng cách:
a) Tiết men phá huỷ màng; b) Dùng protein đặc hiệu; c) Dùng chân giả tiêu diệt
Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa
VI Dặn dị:
Coi mục “Em cĩ biết” tìm hiểu về bệnh AIDS
Học bài, xem trước nội dung bài 15 “Đơng máu và nguyên tắt truyền máu”
VII Rút kinh nghiệm:
và nguyên tắc
Trang 37 Hiểu: Phân biệt được các nhóm máu và nêu được nguyên tắc truyền máu
Vận dụng: Biết cách xử lí khi bị đứt tay, chân
2) Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát sơ đồ thí nghiệm, phân tích, tổng hợp
III. Chuẩn bị:
1) Giáo viên: Tranh vẽ phóng to : Sơ đồ ở mục I; Hình 15 trang 49
2) Hoc sinh: xem trước nội dung bài học
IV. Phương pháp: Đàm thoại + Trực quan + Thuyết trình.
V Kiểm tra bài cũ:
Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách nào ? Kể ra ? Virut HIV gây hại trên tế bào nào ?
Đáp án:
Sự thực bào: hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá
Bạch cầu Limpho B: (tế bào B) tiết kháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn theo cơ chế: chìa khoá và ổ khoá (kháng nguyên và kháng thể
Kháng nguyên: những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể
Kháng thể: là những phân tử protein do cơ thể tiết ra để vô hiệu hoá kháng nguyên
Bạch cầu limpho T (tế bào T): phá huỷ các tế bào đã nhiễm bệnh (HIV gây hại trên TB này)
Miễn dịch là gì ? Có mấy loại kể ra ? Hiện nay trẻ em đã được tiêm vacxin với những bệnh nào ?
Tìm hiểu cơ chế động máu và vai trò của nó
Mục tiêu: Nêu được cơ chế đông máu và vai trò trong đời sống
Yêu cầu học sinh đọc
thông tin ô vuông mục I,
thảo luận nhóm 4 câu hỏi
mục trong 5’
Treo sơ đồ, hướng dẫn
học sinh quan sát
Cá nhânđọc thông tin,
nhóm , đạidiện phát biểu,
bổ sung
I Đông máu:
Đông máu là hiện tượng hình thành khốimáu đông bịt kín vết thương do hoạt động củacác tiểu cầu là chủ yếu
Sơ đồ sự hình thành khối máu đông:
Các tế bào máu Tiểu cầu vỡ Tơ máu sẽ giữ các
Tế
máu Enzim bào máu
lỏng => Khối máuđông
Huyết tương Chất sinh tơ máu Ca ++ Tơ máu
Tiểu kết: Tóm tắt trên sơ đồ sự hình thành khối máu đông và ý nghĩa
Hoạt động2:
Trang 38Tìm hiểu các nhóm máu ở người và nguyên tắt truyền máu.
Mục tiêu: Kể được các nhóm máu chính ở người và nêu được nguyên tắt truyền
Hãy trao đổi nhóm đánh
dấu chiều mũi tên vào các
sung: kể tên 4nhóm máu
Quan sáttranh, thảoluận nhóm .Đại diện phátbiểu, bổ sung
II Các nguyên tắt truyền máu:
1) Các nhóm máu ở người:
Ở người có 4 nhóm máu là: A, B, AB, O
Sơ đồ mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu:
A AOO ABAB
BB 2) Các nguyên tắt truyền máu: cần xétnghiệm trước để:
Chọn nhóm máu cho phù hợp, tránh taibiến (hồng cầu người cho bị kết dính tronghuyết tương người nhận gây tắc mạch)
Kiểm tra mầm bệnh (tránh người nhậnmáu bị nhiễm tác nhân gây bệnh)
Tiểu kết: Tóm tắt trên tranh về các nhóm máu và nguyên tắc truyền máu
C. Củng cố:
Vẽ sơ đồ mối q.hệ cho nhận giữa các nhóm máu ? Khi truyền máu cần chú ý những nguyên tắc nào?
Đáp án:
Sơ đồ mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu:
Các nguyên tắt truyền máu: cần xét nghiệm trước để:
Chọn nhóm máu cho phù hợp, tránh tai biến (hồng cầu người cho bị kết dính trong huyết tương người nhận gây tắc mạch)
Kiểm tra mầm bệnh (tránh người nhận máu bị nhiễm tác nhân gây bệnh)
Đông máu là gì ? Cho biết vai trò của tiểu cầu trong sự đông máu ?
Đáp án:
Đông máu là hiện tượng h.thành khối máu đông bịt kín vết thương do hđ của các tiểu cầu là chủ yếu
Sơ đồ sự hình thành khối máu đông:
D. Kiểm tra đánh giá:
Cho học sinh hoàn thành bài tập trắc nghiệm:
1) Tế bào máu nào tham gia quá trình đông máu
2) Người có nhóm máu AB không cho người có nhóm máu O, A, B vì:
Trang 39 Đọc mục “Em có biết”
Xme trước nội dung bài 16
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 401) Kiến thức:
Biết: Trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò củachúng; các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò
Hiểu: Phân biệt được TMC với ĐMC, sự vận chuyển của máu
Vận dụng: nhận biết được vị trí: tim trong lồng ngực; một số đ.m; tm trên cơ thể 2) Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát tranh, phân tích, tổng hợp, vẽ hình
III Chuẩn bị:
1) Giáo viên: Tranh vẽ phóng to : Hình 16-1 “Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn” và hình 15-2 “Sơ
đồ cấu tạo hệ bạch huyết”
2) Hoc sinh: xem trước nội dung bài học
IV Phương pháp: Đàm thoại + Trực quan + Thuyết trình
V Tiến trình dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ:
Vẽ sơ đồ mối q.hệ cho nhận giữa các nhóm máu ? Khi truyền máu cần chú ý những nguyên tắc nào?
Đáp án:
Sơ đồ mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu:
Các nguyên tắt truyền máu: cần xét nghiệm trước để:
Chọn nhóm máu cho phù hợp, tránh tai biến (hồng cầu người cho bị kết dính trong huyết tương người nhận gây tắc mạch)
Kiểm tra mầm bệnh (tránh người nhận máu bị nhiễm tác nhân gây bệnh)
Đông máu là gì ? Cho biết vai trò của tiểu cầu trong sự đông máu ?
Tìm hiểu khái quát hệ tuần hoàn
Mục tiêu: Chỉ ra được các thành phần của hệ tuần hoàn và đường đi của máu và
đường đi của máu
câu hỏi mục trong 3’
Treo sơ đồ, hướng
nhóm , đạidiện phát biểu,
I Tuần hoàn máu:
1) Cấu tạo: hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch:
tạo thành 2 vòng tuần hoàn (vòng tuần hoàn lớn
và vòng tuần hoàn nhỏ)
Tim: có 4 ngăn (2 TT và 2 TN)
Hệ mạch: Hệ động mạch, tĩnh mạch và maomạch
Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn: