Lời cảm ơn Ban biên tập chân thành cảm ơn các thế hệ thầy cô giáo đã cung cấp thông tin, tư liệu để ghi lại những mốc lịch sử quan trọng trong quá trình 50 năm hình thành và phát triển
Trang 1PHẦN I
TÓM TẮT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA CƠ KHÍ
Lịch sử hình thành và phát triển củ o ắt đầu ngay từ những ngày đầu thành lập trường Có thể tóm tắt lịch sử o t eo 6 gi i đoạn n ư s u:
i i đoạn 6 – 1972: uyên môn c trước khi thành lập khoa;
i i đoạn – 1975: Phát triển đào tạo trong điều kiện chiến tranh;
i i đoạn – 1979: Hòa bình và phát triển;
i i đoạn – 1993: Khắc phục ó ăn và p át triển;
i i đoạn – 2007: Phát triển trong đại học vùng;
6 i i đoạn đến nay: Hội nhập và phát triển
Tổ chức các bộ môn, tổ chuyên môn theo dòng thời gi n được tóm tắt n ư s đồ dưới đây Diễn giải chi tiết c cấu tổ chức, chức năng, n iệm vụ và những thành tựu nổi bật được trình bày chi tiết trong các phần mô tả tư ng ứng
Lời cảm ơn
Ban biên tập chân thành cảm ơn các thế hệ thầy cô giáo đã cung cấp thông tin,
tư liệu để ghi lại những mốc lịch sử quan trọng trong quá trình 50 năm hình thành và phát triển của Khoa Cơ khí, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Nhiều thông tin, tư liệu có thể còn chưa đầy đủ hoặc chưa thực sự chính xác Rất mong nhận được các góp ý, đóng góp tư liệu từ các thế hệ thầy cô, các cựu sinh viên của khoa để bản thảo được hoàn thiện hơn
Địa chỉ liên hệ:
- Phó trưởng khoa (Hồ Ký Thanh): 0984194198/ 0948194198;
- Trưởng khoa (Nguyễn Văn Dự): 091 605 6618;
- Email: khoacokhi@tnut.edu.vn
Xin trân trọng cám ơn
Trang 31 Giai đoạn 1965 – 1972
Phân hiệu Đại học Bách khoa tại Thái Nguyên được t àn lập ngày 19/8/1965 theo quyết định số 164/CP Hội đồng Chính phủ n y à n p ủ nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật phục vụ sự nghiệp xây dựng Chủ ng ĩ xã hội ở miền Bắc nói chung và phát triển khu Gang Thép Thái Nguyên nói riêng Trường được giao nhiệm vụ đào tạo kỹ sư các ngàn và c uyên ngàn : hế tạo máy, Luyện im, uyện kim và án t p ó đào tạo đầu tiên được khai giảng ng y trong năm 6 gồm i ớp ỹ sư c uyên tu c : ớp củ ngàn
ế tạo máy và ớp củ ngàn uyện im
gày 6 66, t eo quyết địn số 206/CP củ ội đồng n p ủ, p ân iệu Đại học ác o tại ái guyên được đổi tên t àn ân iệu Điện, s u đó à trường Đại học Điện Bắc Thái, trực thuộc Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp), tiền t ân củ rường Đại ọc ỹ t uật ông ng iệp Đ ái guyên) ngày nay
rong n ững năm 6 – 1966 s u i t àn ập, các thầy cô sin oạt c uyên môn theo tổ chức iên ộ môn và ên ớp t eo ế oạc củ Phòng Giáo vụ Thời gian này có ba tổ chuyên môn là Tổ Hình họa-Vẽ kỹ thuật, Tổ uyện kim-Cán thép
và tổ Chuyên môn c
Năm 6 , đáp ứng nhu cầu phát triển, N à trường đã chính thức t àn ập các ộ môn và các tổ c uyên môn ác ộ môn này p ụ trác các p ần iến t ức c sở và
c uyên ngàn c o ngàn nói c ung n đầu, do nguồn n ân ực c n ạn c ế,
m i ộ môn c có một số giảng viên, t ậm c có ộ môn c có giảng viên đảm
n iệm các ọc p ần do ộ môn p ụ trác ới các ộ môn có p ụ trác n iều môn
ọc, các giảng viên ại sin oạt c uyên môn theo các tổ ác n u ất cả các ộ môn được t àn ập trong gi i đoạn này đều t uộc sự quản c ung củ iên o trực
t uộc N à trường ác ộ môn được thành lập trong thời gian này chính là các hạt
n ân n đầu, tạo c sở n t àn và p át triển củ o sau này, bao gồm:
- m n H n a – t u t: Giảng dạy các môn ọc n ọc ọ n , ẽ
ỹ t uật, ẽ ỹ t uật c c o sin viên ngàn và sin viên các ngành kỹ thuật khác củ trường
- m n Kim oại : Giảng dạy các môn ọc im oại ọc; Kim loại học và
Nhiệt luyện (s u này à ật iệu ọc, ật iệu ỹ t uật c o sin viên ngàn
- m n c: Giảng dạy các môn ọc ủy ực và ọc c ất ng cho
sinh viên ngàn và một số ngàn ác trong toàn trường
Trang 4- m n C tạo m : Giảng dạy các môn học chuyên ngành cho ngàn
c ế tạo máy n ư áy cắt, D o cắt, ông ng ệ c ế tạo máy, Dung s i, Đồ gá, n toàn Công nghiệp
- m n Cơ u n im: Giảng dạy các môn học chuyên ngành c o ngàn
uyện im
- m n n v t i u: Giảng dạy các môn ọc ức ền vật iệu n y à
ọc vật iệu , t uyết đàn ồi… c o sin viên ngàn và một số ngàn ác trong trường
- m n u n – C i ti t m : Giảng dạy các môn ọc guyên máy, i
tiết máy c o sin viên ngàn và một số ngàn ác trong trường
- m n C n n im oại: Giảng dạy môn ọc ông ng ệ im oại c o sin
viên ngàn và một số ngàn ác trong trường
- m n Cơ t u t (Khi thành lập t uộc o o ọc ản): Giảng dạy
các môn ọc t uyết, ọc môi trường iên tục c o sin viên ngàn và một số ngàn ác
ng với giảng dạy t uyết, các p ng t ng iệm (PTN) cũng được t àn ập trực t uộc các ộ môn để ồi dư ng ỹ năng t ực àn , t ng iệm cho sinh viên
n ư: hòng Thí nghiệm im oại ọc, hòng Thí nghiệm ức ền vật iệu…
Đến năm 1968, m n u n – C i ti t m được tác t àn hai Bộ môn riêng iệt: m n u n m p ụ trác c uyên môn môn ọc guyên máy
và m n C i ti t m p ụ trác c uyên môn môn ọc i tiết máy
ó sin viên đầu tiên n ập trường năm 6 c ủ yếu à cán ộ, công n ân viên
u ng t p ái guyên được cử đi ọc để về p ục vụ c o ngàn t p củ nước
n à c này đ ng tập trung tại đây u i ết t c ó ọc, đ p ần các cựu sin viên này về công tác tại đ n vị cũ ột số sin viên xuất sắc được p ân công ở ại trường p ục vụ quá tr n đào tạo và trở thành n ững giảng viên đầu tiên do Nhà
trường đào tạo ra (Thầy Phạm Thập, Thầy Trần Đ c ậu…) Khó c n quy đầu tiên
được à trường đào tạo ắt đầu từ năm 66 ắt đầu ể từ đây, àng năm N à trường iên tục tuyển sinh và tổ c ức các ó đào tạo ngàn c ế tạo máy
Từ 6 đến , đã có ảy ó với số ượng àng ngàn sin viên ngàn
c ế tạo máy được đào tạo Các ngàn uyện im, uyện im, án t p cũng
đã đào tạo được ớp ớp c uyên tu, ớp chính quy dài ạn
2 Giai đoạn 1972 – 1975
ăm , o c ng với o Điện đã c n t ức được t àn ập gày 30/10/1972, ễ công bố quyết định thành lập o được tiến hành trọng thể
Trang 5trong một căn n à á đ n s của khu Hiệu bộ trường Đại học Điện, đóng trên địa bàn xã c ư ng, huyện Đồng Hỷ n y à p ường c ư ng, Thành phố Thái Nguyên) Quyết định này là một mốc son đán dấu quá trình hình thành và phát triển của k o trong trường Đại học Điện, tiền thân củ trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp ngày nay ng với mốc son t àn ập o , n ững ngày cuối t áng cũng đán dấu sự t àn ập bốn ộ môn c uyên môn củ Khoa trên c sở các
tổ chuyên môn đã được hình thành ể từ n ững năm đầu t àn ập trường, bao gồm:
- m n t: Được t àn ập mới, n đầu c có giảng viên p ụ trác
chuyên môn của môn ọc áy cắt im oại, giảng dạy c o sin viên ngàn
- B m n ao t: Được tác r từ tổ D o cắt t uộc ộ môn ế tạo máy, n đầu
c có giảng viên p ụ trác c uyên môn môn ọc D o cắt giảng dạy c o sin viên ngàn
- m n C n n tạo m : Được tác r từ tổ ông ng ệ thuộc ộ môn
C ế tạo máy, p ụ trác c uyên môn các môn ọc ông ng ệ c ế tạo máy, Dung s i… giảng dạy c o sin viên ngàn
- m n Kin t v sản u t: Được t àn ập mới, p ụ trác chuyên
môn và giảng dạy môn ọc in tế và ổ c ức sản xuất, tham gia ướng d n Đồ án tốt
ng iệp c o sin viên ngàn và ngàn Điện khí hóa của trường
Đến gi i đoạn này, do ngàn t p trong nước gặp nhiều ó ăn, p ần ớn các
t ầy cô giảng dạy các c uyên ngàn Luyện kim, Cán thép c uyển công tác nên N à trường đã dừng đào tạo các c uyên ngàn này ộ môn uyện im giải t ể, các
t ầy cô giáo ở ại được p ân công về các ộ môn ác tiếp tục giảng dạy t eo yêu cầu
củ N à trường ầy ạm ập về ộ môn n ọ – ẽ ỹ t uật ầy rần ọ
về ộ môn Nguyên lý- i tiết máy, ầy rần Đức ậu về công tác tại ưởng (Sau này thuộc Trung tâm t ực ng iệm)
rong gi i đoạn này, đảng viên trong C i ộ o sin oạt trong iên c i Đảng ộ tiền t ân củ i ộ o ngày n y trực t uộc Đảng ộ trường
t ư i ộ Khoa trong gi i đoạn đầu tiên này gồm các ầy guyễn u ng ần, ầy
gô ụ, ầy rần ọ ác thầy cô đảm nhiệm chức vụ t ư Liên Chi đảng ộ
gi i đoạn đầu tiên à các ầy Dư ng Đ n iáp, ầy rư ng uân ảo, ầy Xuân Quang ố ượng Đảng viên trong o sin oạt trong Liên Chi đảng ộ không nhiều, c d o động trong oảng từ đến đảng viên Tuy nhiên, Liên chi đảng ộ v n ãn đạo mọi mặt oạt động củ o , t ực iện tốt việc s tán, xây dựng trường ớp, giảng dạy và ọc tập của cả giảng viên và sinh viên
ổ c ức ông đoàn o cũng được t àn ập trong gi i đoạn này c ng với
sự t àn ập củ c n quyền o ác ầy guyễn ông âm, ầy rần
Trang 6Phi Đ n , ầy oàng Đức i à n ững C ủ tịc đầu tiên củ ông đoàn o
Thời điểm t àn ập Khoa năm , c cấu tổ c ức củ Khoa gồm có:
- C i Khoa:
t ư c i ộ: ầy rư ng uân ảo
- an n i m oa:
rưởng o : ầy Dư ng Đ n iáp (1972 – 1975);
ó trưởng o : ầy guyễn ữu ng (1972 – 1978), ầy rư ng uân
3 ộ môn guyên máy,
4 ộ môn i tiết máy,
rong gi i đoạn này, o có nhiệm vụ đào tạo ngàn duy n ất à
c ế tạo máy ệ đại ọc c n quy
ừ đầu năm , àng trăm ượt giảng viên và sin viên các ó , , 6, xung p ong ên đường n ập ngũ đi miền m c iến đấu n đầu, ứ n ập ngũ này tham gia tiểu đoàn 6 , F304B, đóng quân tại ã n in , uyện n , ái Nguyên, s u đó đi c iến trường ở tiểu đoàn 1040, C Đại đội điện
Vừa mới thành lập được một thời gian ngắn, o và à trường đã cùng với cả nước chống lại cuộc chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ Bị t u đ u ở chiến trường miền Nam, giặc Mỹ điên cuồng bắn phá miền Bắc mà đ n điểm là cuộc tập kích chiến ược bằng máy bay B52 củ đế quốc Mỹ vào thủ đô à ội, thành phố Hải Phòng và u ng t p ái guyên Để duy trì việc dạy và học và đảm bảo an toàn cho thầy và trò, ngày 18/12/1972, k o đã s tán vào xóm Bá Vân và xóm Bình
Trang 7Định thuộc xã n n, Thị xã Sông Công; xóm Đầu Trâu thuộc xã Thịn Đức, Thành phố Thái Nguyên Vào thời gian này, giảng đường và phòng thí nghiệm ch là những căn n à á nằm sâu trong đị đạo, e n i, đói r t t ường xuyên rình rập n ưng
thầy và trò v n “Tiếng hát át tiếng bom; Vai kề vai, đèn sách sớm hôm” ác ớp sinh
viên ó K2, K3, K4, K5 v n tốt nghiệp r trường đ ng tiến độ và đảm bảo chất ượng
Khung cảnh y dựng trường tại nơi sơ tán năm 1972
Ngày 27/3/1973, sau khi hiệp định Pari về việc lập lại hoà bình Việt m được ký kết, thầy tr o lại trở về xây dựng mái trường trên mản đất thân yêu của mình Sinh viên K8, K9 tựu trường được sống và học tập trong những khu nhà tầng kiên cố A1, A2, A3 (n y à 6, , …) và thực hành thí nghiệm trong khu nhà C1, , c n án điện, rộn vang tiếng máy Phong trào giảng dạy, học tập sôi nổi
n c nào ết Công tác Nghiên cứu khoa học bắt đầu phát triển song hành cùng công tác giảng dạy Những sản phẩm khoa học đầu tiên đã m ng đậm chất khoa học
của Khoa: đề tài Nghiên c u chế tạo phong điện của nhóm tác giả Nguyễn Hữu ng môn Vật lý), Trịnh Quang Vinh, Trần Văn Lầm môn Nguyên lý máy), Ngô Quang Vinh ( môn S c bền vật liệu); Đề tài Nghiên c u chế tạo màng mỏng CDS
àm đèn qu ng điện của nhóm tác giả Nguyễn Thư Xá, Phạm Phú Thùy, Nguyễn Công Hòa, Nguyễn Thị Vân ( môn Vật lý) đã c ế tạo t àn công đèn iển lắp tại vùng
biển đảo Long Châu, thành phố Hải ng t eo đặt hàng của Bộ Giao thông Vận tải, phục vụ kịp thời cho sự nghiệp bảo vệ vùng biển của Tổ quốc trong những năm t áng chiến tranh ác liệt
Trang 83 Giai đoạn 1975 – 1979
Sau ngày 30/4/1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng, Tổ quốc thống nhất, toàn trường vui mừng đón c ào gần 200 anh bộ đội ụ ồ là sinh viên các ó K3, K4, K5, K6, K7 chiến thắng từ mặt trận trở về Một số n em đã n dũng y sin , vĩn viễn nằm lại n i chiến trường ũng trong những ngày tháng ịc sử này, Khoa bắt đầu được N à trường gi o trọng trác đào tạo ệ Chuyên tu với các ớp: CT75, CT76 Sinh viên hệ Chuyên tu là những cán bộ, công nhân tích cực được các nhà máy cử đi học để về phát triển sản xuất của nhà máy sau chiến tranh
ưng t ời gian học tập trong khung cản n c ư đầy năm, t áng năm
1979 theo tiếng gọi của Tổ quốc, thầy và trò à trường lại gác bút nghiên lên huyện ràng Định, t nh Lạng n xây dựng phòng tuyến phía Bắc bảo vệ Tổ quốc oàn t ể cán ộ, giảng viên và sin viên o được biên chế thành một tiểu đoàn ầy rần ọ à iểu đoàn trưởng ầy gô ụ à iểu đoàn p ó ầy uân u ng
à n trị viên trưởng ầy oàng ắng ợi à n trị viên p ó Các t ầy giáo
o được biên chế thành một trung đội, các trung đội c n ại của tiểu đoàn à sin viên các ó của khoa đ ng t eo ọc tại trường Trải qua gần 40 ngày đêm “mư rừng c m vắt” n ưng t ầy và tr đã oàn thành tốt nhiệm vụ Do yêu cầu bảo vệ biên giới, toàn bộ sinh viên K14, K15 tiếp tục ở lại tham gia huấn luyện quân dự nhiệm 6 tháng tại thị trấn Đu, huyện ư ng; sinh viên K13, K12, K11 trở về trường học tập Những t àn t c và đóng góp của thầy và trò khoa C đã được ghi nhận và đán giá cao, k o đã được ủ tịc UBND t nh Lạng S n tặng Bằng khen Nhằm đáp ứng các yêu cầu mới về đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật phục vụ công cuộc xây dựng đất nước sau chiến tranh, trường Đại học Điện ắc ái được đổi tên t àn trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Việt Bắc theo Quyết định số 426/TTG của Thủ tướng chính phủ Tuy nhiên, gi i đoạn này ầu n ư ông có n iều iến động
củ các tổ c ức Đảng, ông đoàn và các ộ môn t uộc o i ộ o
v n sin oạt trong iên c i Đảng ộ trực t uộc Đảng ộ rường ác ầy giáo
o t m gi àm t ư iên c i Đảng ộ trong gi i đoạn này gồm ầy
rư ng uân ảo, ầy uân u ng ăm 6, đáp ứng t n n đào tạo mới
nên m n ao t được n à đổi tên t àn m n C t im oại ư vậy, về
Trang 9ó trưởng o : ầy guyễn ữu ng – ầy rần ữu Đà – , ầy uân u ng – 1986)
3 ộ môn guyên máy,
4 ộ môn i tiết máy,
5 ộ môn ức ền vật iệu,
6 ộ môn im oại ọc,
7 ộ môn ông ng ệ im oại,
8 ộ môn ông ng ệ c ế tạo máy,
m ng tên mới là trường Đại ọc ông ng iệp ái guyên, t eo g ị địn số
Đ ngày củ ội đồng ộ trưởng
ừ đây, ngoài ệ Đại ọc, o đ ng, o c n t m gi đào tạo hệ rung cấp c uyên ng iệp ngàn cho các ọc sin được c uyển xuống từ trường rung ọc ông ng iệp Miền n i cấu tổ c ức củ o về mặt c n quyền có
một số t y đổi m n u n m và m n C i ti t m được sáp n ập
t àn m n u n – C i ti t m vào năm Năm Nhà trường t àn
ập P n t n i m C t t uộc o ăm , do yêu cầu củ t n
n mới cũng n ư xu ướng ngàn ng ề, m n Kin t v sản u t được
tác i o để t àn ập n in tế trực t uộc n giám iệu
Đây à gi i đoạn nền kinh tế nước ta sau 2 cuộc chiến tr n đã r i vào t n trạng khủng hoảng, đời sống của thầy và trò gặp nhiều ó ăn, thiếu từ giấy, mực, vải mặc
Trang 10đến cả ư ng t ực, t ực p ẩm Điển hìn à năm do quá ó ăn, ư ng t ực ông đủ cho sinh viên nên Nhà trường đã p ải dừng tuyển sinh K18, cán bộ phòng ban phải luân phiên ngh để tăng gi sản xuất, tự t c ư ng t ực Sinh viên phải ngh tự
t c ư ng t ực hai tháng Thêm vào đó, o p ải đối mặt với một ó ăn không nh à ượng sinh viên thi vào khoa giảm sút Sở dĩ n ư vậy vì nhiều nhà máy
c p ải đóng cửa do không có việc làm, nên ít có nhu cầu tuyển dụng ĩ sư Vì vậy trong suốt năm, m i khóa sinh viên k o ch tuyển từ đến 300 sinh viên
và học sinh (kể cả hệ Trung cấp và C o đ ng) Đặc biệt, cả khóa tuyển sin năm , khóa K24M ch tuyển được 28 sinh viên Khoa ch còn 32 cán bộ, giảng viên Do đời sống gặp quá nhiều ó ăn, một số thầy cô có gia đ n ở x đàn p ải ngậm ngùi chia tay với mái trường về công tác gần quê, mà trong thâm tâm còn lưu luyến
uất p át từ n ững ó ăn đó, ng y s u năm rất n iều giảng viên củ o ngoài việc oàn t àn trọng trác củ một người t ầy đã iên ệ với các c sở sản xuất
t ực tế t m việc àm về c o o , c ng ạn n ư: o đường dây truyền t n tại uyện n i , ạng n ầy oàng ắng ợi, ầy guyễn rọng n ,
ầy i n ông, ầy guyễn ữu ĩn ; ử c ữ máy p át điện; ử c ữ các t iết ị c o trường Đ ông g iệp n y à Đ ông âm ái Nguyên); ắp đặt các máy p át điện n uyện ợ ã, ắc ạn …
ũng c n vào t ời gian này, ánh sáng Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
đã mở ra con đường đổi mới: Muốn cứu nước trước hết phải tự cứu lấy mình Cũng vào những ngày này, dưới sự ãn đạo củ Đảng bộ à trường, trực tiếp là chi bộ Khoa, các giảng viên khoa đã đẩy mạnh công tác & Đ , t àn ập Phòng thí nghiệm chế thử để thực hành, thí nghiệm, NCKH&CGCN PTNCT cũng à n i rèn luyện khả năng t ực tiễn củ đội ngũ giảng viên, à n i t ực hiện các hợp đồng kinh tế – kỹ thuật giữa Nhà trường và các doanh nghiệp Ch trong vòng 6 năm – 1993), khoảng 6 giảng viên của khoa đã được thực hành công nghệ c khí tại PTNCT, trực tiếp chế tạo ra sản phẩm c p ục vụ sản xuất, đời sống giảng viên đã được cải thiện đáng ể
Trang 11M t góc PTN chế thử khoa Cơ khí (giai đoạn 1987 – 1993)
ột số đề tài ng iên cứu c uyển gi o công ng ệ đã được t ực iện, c ng ạn n ư
Chế tạo bi e cải tiến cho nhà máy Cơ khí 3-2 ắc Thái; Chế tạo d y chuyền tinh lọc
b t sắn cho huyện Phú Lương; Chế tạo khung e đạp cho nhà máy cơ khí Tuyên Quang Đặc iệt điển n à đề tài Nghiên c u chế tạo b chày cối dập thuốc viên cho ngành Dược Việt Nam; Chế tạo lô nghiền b t giấy cho công ty Giấy ãi ằng đã trở
lên nổi tiếng cả nước, tạo t ế cạn tr n c o các do n ng iệp t c đẩy ngàn công
ng iệp Dược, công ng iệp iấy nước t p át triển ũng từ n ững đề tài gắn iền với
t ực tiễn sản xuất và TNCT mà àng oạt các xưởng sản xuất đã r đời gắn iền với tên tuổi củ các t ầy cô giáo trong o n ư: ầy ũ u Đạc, ầy ũ gọc i,
ầy guyễn ăn Dự ( m n u n – C i ti t m ); ầy rần ữu Đà, ầy guyễn ăn ng, ầy o n ong ( m n C t im oại); ầy ạm Đức iểu, ầy rần ệ uốc, ầy oàng ị m n t im oại); ầy rần
in Đức, ầy ê iết ảo, ầy gô ường m n C n n C tạo m );
ầy guyễn Đ n ãn ( m n H n H a – t u t); ầy i n g ĩ ,
ầy ạm rung n m n Kim oại )…
u oạt động KHCN, lý thuyết đã được gắn với t ực tiễn, à trường gắn iền với xã ội ên cạn đó, p ong trào Tất cả v ọc sin t ân yêu trong cả nước ở gi i đoạn này đã t ôi t c các t ầy giáo, cô giáo củ o nói riêng và N à trường nói chung ết ng đào tạo các t ế ệ sin viên đức, tài v n toàn ững sản p ẩm về
KH trên, c ng với sản p ẩm về đào tạo à ớp ỹ sư c ng t đào tạo r 6 – , đáp ứng tốt được yêu cầu củ xã ội, góp p ần ng địn t ư ng iệu Đại ọc điện – Đ ái guyên trên mản đất t ân yêu củ ổ quốc iệt Nam
Điều này ng địn : Mặc d đời sống còn nhiều khó khăn, thiếu thốn, nhưng thầy trò
Trang 12quyết t m, lại có sự quan t m chỉ đạo sát sao của lãnh đạo khoa, sự quan t m thường uyên của lãnh đạo Nhà trường và phương ch m đào tạo đúng; vẫn có thể cho chất lượng đào tạo tốt
ên cạn đó, các p ong trào ồi dư ng tài năng sin viên cũng ắt đầu được các
t ầy giáo, cô giáo củ o qu n tâm ăm 1 à mốc đán dấu năm đầu tiên Nhà trường có sin viên t m gi t i ympic ọc toàn quốc ừ đó đến n y, p ong trào này uôn uôn được các giảng viên, các ộ môn và o qu n tâm và đã đem về
ầy oàng ắng ợi, ầy rần ữu Đà, ầy ạm Đức gọc Đến năm , số ượng đảng viên trong o giảm do số đảng viên sin viên ệ c uyên tu r trường Do vậy, Đảng ộ trường t àn ập i ộ o n ư ngày n y
i nghị bầu Trưởng khoa Cơ khí nhiệm k 1990 – 1993
Trang 13ình ảnh Thầy và Trò khoa Cơ khí tham dự k thi
Olympic Cơ học toàn quốc năm 1991
- Thầy Lê Lương Tài, Thầy Nguyễn Văn Tuấn, Thầy Nguyễn oàng Nghị lần lượt từ th 4,
th 7 và th 8 tính từ trái qua
- SV Cao Xu n Tuyển K24I th
1 từ trái qua, hiện nay là GV khoa Điện);
- SV Đ Khắc Đ c K22M th 2
từ trái qua, từ năm 1992 – 2013
là GV khoa Cơ khí, hiện nay là
GV khoa Quốc tế);
- SV Trần Công Nghiệp K22M
th 3 từ trái qua, từ năm 1992 –
1993 là giảng viên khoa Cơ khí,
từ 1993 – 2003 là giảng viên khoa Kinh tế, hiện nay là giảng viên Trường Đ KT và QTKD,
Đ Thái Nguyên)
cấu tổ c ức của o trong gi i đoạn này được tóm tắt n ư s u:
- Đản B p n oa Cơ ( iai đoạn 1981 – 1987):
t ư: ầy uân u ng, ầy ê o ăng, ầy guyễn rọng n ; + y viên Đảng ủy Bộ p ận khoa: ầy guyễn ữu ng, ầy gô ụ, ầy rần ọ, ầy ạm Dư ng, ầy oàng ắng ợi, ầy rần ữu Đà, ầy
ạm Đức gọc
- C i oa Cơ iai đoạn 198 – 1987 v 1987 – 1993):
t ư i ộ o : ầy gô ụ, ầy guyễn rọng n , ầy rần ọ, ầy rần ữu Đà, ầy rần ệ uốc
- an n i m oa:
rưởng o : ầy rần ọ (1978 – 1986); ầy rần ữu Đà 6 – ,
ầy ê o ăng – , ầy ũ u Đạc (1990 – 1995)
ó trưởng o : ầy rần ữu Đà (1978 – 1983); Thầy uân u ng (1978 – 1986, 1990 – 1995 , ầy guyễn uy iển – , ầy rịn
u ng in – 6 , ầy guyễn rọng n 6 – , ầy ạm Đức gọc 6 – 1990), ầy ũ gọc i – 1997)
Trang 146 ộ môn ông ng ệ im oại,
7 ộ môn ông ng ệ c ế tạo máy,
8 ộ môn áy cắt,
9 ộ môn ắt im oại,
10 Phòng Thí nghiệm ế t ử giải t ể năm
ình ảnh Đại h i Đại biểu Liên chi Đoàn khoa Cơ khí nhiệm k 1993 – 1994)
rong gi i đoạn này, o đào tạo Đại ọc ngàn duy n ất à c ế tạo máy c o các ệ n quy dài ạn, ệ uyên tu và ệ ại c ức n y à ệ ừ
àm vừ ọc goài r , Khoa c n c ủ tr đào tạo ệ o đ ng ngàn c ế tạo máy và ệ rung cấp c ế tạo máy
Trang 155 Giai đoạn 1993 – 2007:
ăm , với sự r đời củ đại học vùng - Đại học Thái Nguyên theo Nghị định 31/CP/1994 của Chính phủ, Đại học Công nghiệp Thái Nguyên trở thành một thành viên củ Đại học ái guyên và m ng tên Đại học Kỹ thuật Công Nghiệp – Đại học Thái Nguyên
Có thể nói đây à gi i đoạn phát triển vư n ên vượt bậc củ o nói riêng
và củ trường Đ nói c ung o khí- rường Đ đã trở thành một trong 3 trung tâm lớn của cả nước về đào tạo đội ngũ cán ộ kỹ thuật có tr n
độ cao của cả nước sau Đại học Bách khoa Hà Nội và Đại học Bách khoa Thành phố
Hồ Chí Minh
Đây à gi i đoạn o đã có n ững cố gắng vượt bậc tất cả các mặt, từ xây dựng đội ngũ, xây dựng c sở vật chất đến đổi mới nội dung c ư ng tr n đào tạo, từng ước đổi mới cách dạy, cách học t eo p ư ng t ức học chế tín ch – một p ư ng thức đào tạo tiên tiến lấy người học làm trung tâm Chất ượng đào tạo ngày một nâng lên Chính vì vậy sin viên r trường về c ản có việc àm và àm đ ng ng ề nghiệp
ăm , do n u cầu cán ộ ỹ t uật p ục vụ u ng p ái guyên, Nhà trường mở ại ngàn uyện im và đào tạo t êm ngành Cán t p, do vậy ộ
môn Cơ u n im – C n t p được t àn ập ầy rần ọ àm rưởng ộ
môn)
ng năm này, khoa K oa Cơ ản củ trường được điều c uyển để t àn ập trường Đại ọc Đại cư ng Do vậy, m n Cơ t u t được điều c uyển về o , g p với ộ môn ủy ực t àn B m n Cơ ; m n C t im oại được
N à trường đổi tên t àn m n u n – n t ũng trong gi i đoạn này, m n C n n im oại được N à trường đổi tên t àn m n K t u t
C tạo m vào năm ăm 6, N à trường t àn ập m n Cơ v t
r n trên c sở sáp n ập T Cơ t u t của bộ môn ọc với m n n v t
i u ng trong năm 1996, m n t i u – trực t uộc o được t àn ập trên c sở sáp n ập m n Kim oại và T Đến năm
1998, m n t được N à trường đổi tên t àn m n v T đ n
a ừ t ời điểm này, ngoài các iến t ức c uyên môn về máy công cụ, m n
v T đ n a đảm n iệm t êm các môn ọc D giảng dạy c o
c uyên ngàn c ế tạo máy
Trang 16i trại K niệm 35 năm thành lập trường
inh viên khoa Cơ khí tham quan nhà máy Th p Việt tháng 5 2002)
Năm , để đáp ứng yêu cầu đào tạo, à trường t àn ập m n K t u t
v t i u, t àn ập trên c sở tổ ật iệu ọc trước đây à im oại ọc ũng trong năm này, m n u n – n t được N à trường đổi tên t àn m n
n t t i u t u t ng t ng iệm o được tái t àn ập năm
2004 p ục vụ n u cầu đào tạo ngày càng đ i i c o củ t ị trường o động về mảng
Tự động ó t iết ế và đào tạo sử dụng các p ần mềm ứng dụng trong ĩn vực
c ế tạo uối năm đầu năm , m n u n – C i ti t m được
N à trường quyết địn đổi tên à m n Cơ s i t m ng năm này, do yêu cầu mới về tổ c ức cán ộ và đào tạo, m n Cơ v t r n được giải t ể à trường t àn ập m n Cơ v t i u trên c sở tổ ức ền vật iệu trước đây
m n Cơ v K t u t m i tr ờn được t àn ập năm 6 trên c sở tổ
Trang 17t uyết, các giảng viên c uyên ngàn ỹ t uật môi trường, ỹ t uật ây dựng ông
tr n mới được tuyển dụng về trường tác r từ ộ môn ọc vật rắn) và tổ ủy
ực được tác r từ ộ môn ật iệu ọc – ủy ực)
Đến năm 6, do yêu cầu về tổ c ức và đào tạo nên m n Cơ và K t u t
m i tr ờn được giải thể; các giảng viên thuộc tổ t uyết và tổ Kỹ thuật môi
trường được điều c uyển s ng các đ n vị mới ổ t uyết được điều c uyển s ng
khoa K oa Cơ ản được tái thành lập ở trường) và được mang tên m n Cơ
ổ ỹ t uật môi trường được điều c uyển s ng o uản C n n i p v
i tr ờn và được mang tên m n K t u t n và m n K t u t
m i tr ờn iêng tổ ủy ực được nâng cấp thành B m n K t u t t
t uộc o ên cạn đó, với xu thế phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật trên thế giới, nhằm theo kịp thời đại cũng n ư đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của xã hội về nguồn nhân lực kỹ thuật, năm 6 B m n Cơ đi n t thuộc o
- i n i đo n oa Cơ ;
- n p n oa;
Trang 18T văn phòng khoa Cơ khí nh ch p năm 2007
- 11 m n gồm cả các ộ môn cở sở và c uyên môn) và Phòng thí nghiệm,
cụ thể là:
ộ môn n ọ – Vẽ kỹ thuật:
Tập thể giảng viên môn ình họa – V Kỹ thuật nh ch p năm 2004
ộ môn ọc vật iệu được tác r từ tổ ức ền vật iệu củ ộ môn ọc vật rắn :
Trang 19Tập thể giảng viên môn Cơ học vật liệu nh ch p năm 2007
ộ môn sở t iết ế máy được đổi tên từ ộ môn guyên – i tiết máy :
Tập thể giảng viên môn Cơ sở thiết kế máy nh ch p năm 2007
+ ộ môn ỹ t uật vật iệu được tác r từ tổ ật iệu ọc củ ộ môn ật iệu
ọc – ủy ực :
Trang 20Tập thể giảng viên môn Kỹ thuật vật liệu nh ch p năm 2007
ộ môn ỹ t uật ế tạo máy được đổi tên từ ộ môn ông ng ệ im oại :
Tập thể giảng viên môn Kỹ thuật Chế tạo máy nh ch p năm 2004)
ộ môn uyện im – án t p:
Trang 21Tập thể giảng viên môn Cơ khí Luyện kim – Cán th p ch p ảnh cùng thầy Phạm Gia Khiêm, Nguyên giảng viên của b môn, Nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ
nh ch p năm 2004
ộ môn ông ng ệ c ế tạo máy:
Tập thể giảng viên môn Công nghệ chế tạo máy nh ch p năm 2007
ộ môn áy và ự động ó được đổi tên từ ộ môn áy cắt :
Trang 22Tập thể giảng viên môn Máy và Tự đ ng hóa nh ch p năm 2007
ộ môn Dụng cụ cắt – ật iệu ỹ t uật được đổi tên từ ộ môn guyên – Dụng cụ cắt :
Tập thể giảng viên môn D ng c cắt Vật liệu kỹ thuật nh ch p năm 2007
ộ môn ỹ t uật t ủy được tác r từ tổ ủy ực củ ộ môn ật iệu ọc – ủy ực :
Trang 23Tập thể giảng viên môn Kỹ thuật thủy khí nh ch p năm 2007)
ộ môn điện tử:
Tập thể giảng viên môn Cơ điện tử nh ch p năm 2007
+ PTN o (tái t àn ập năm ):
Trang 24Tập thể giảng viên Phòng thí nghiệm khoa Cơ khí nh ch p năm 2007
ộ môn ọc và ỹ t uật môi trường được điều c uyển để t àn ập các đ n
vị mới trong trường vào năm 6):
Tập thể giảng viên môn Cơ học và Kỹ thuật môi trường nh ch p năm 2004
- CH C n đo n oa:
ủ tịc : ầy guyễn ạn ân gi i đoạn – ầy guyễn rọng
n gi i đoạn – 2000); ầy guyễn Đ n ãn – 2005)
i i đoạn này, khoa đảm nhận nhiệm vụ đào tạo cho bốn hệ: Trung cấp,
o đ ng, Đại học n quy và ại c ức và u đại học với 3 chuyên ngành là C
Trang 25ế tạo máy, C Động ực và C uyện im – Cán t p ừ năm ọc 2005 – 2006, trường ông n ân ỹ t uật được nâng cấp ên t àn trường o đ ng in tế
ỹ t uật (t uộc Đại học ái guyên Theo yêu cầu mới, ệ o đ ng và rung cấp trường t c uyển oàn toàn ên đào tạo tại trường này, do đó số ượng sin viên củ
o t giảm đáng ể uy n iên, gi i đoạn này cũng đán dấu ước tiến vượt ậc về đào tạo ệ ừ àm vừ ọc ại c ức tại các sở iên ết ngoài trường ải ng,
ắc in , ĩn c, rường Đ ông ng iệp ái guyên… Từ năm ọc 6 – , o tổ c ức đào tạo được 2 ó Kỹ sư Chất ượng cao c uyên ngàn
ế tạo máy và , m i khóa một lớp) ên cạn đó, hệ đào tạo liên thông cũng ắt đầu được tuyển sinh, số ượng sinh viên gi tăng đáng ể t eo từng năm ọc
ặc d c n ó ăn, ạn c ế về điều kiện c sở vật chất, n ưng c ất ượng đào tạo
v n à tiêu c àng đầu củ K o và N à trường Do vậy, số sin viên các ệ này đều được xã ội đán giá c o
ắt đầu từ năm 6 ó , n à trường c uyển từ n t ức đào tạo ọc p ần niên c ế s ng đào tạo theo học chế t n c ừ ó trở về trước (K40, K41),
c ư ng tr n được t iết ế ại và c uyển tư ng đư ng c n t n c (so với ọc p ần niên c ế à 60- đ n vị ọc tr n ừ năm tư ng ứng với ó ),
c ư ng tr n ọc củ sin viên tiếp tục được t iết ế ại một ần nữ , r t xuống c n
t n c ặc d có n ững t y đổi ớn o n ư vậy n ưng ằng sự n ực cố gắng, đồng t uận c o, toàn t ể cán ộ giảng viên o v n triển i tốt c ư ng tr n đào tạo, đảm ảo c ất ượng đầu r c o sin viên s u i tốt ng iệp
goài đội ngũ đào tạo các ngàn truyền t ống, từ n ững năm đầu t ế ỷ o
c n được à trường gi o n iệm vụ ồi dư ng c uyên môn, đào tạo đội ngũ
để mở các ngàn , c uyên ngàn mới t eo ế oạc củ n à trường trên c sở n u cầu
t ị trường ững cán ộ đầu tiên củ các ngàn này t m gi sin oạt c uyên môn tại ộ môn ọc vật rắn, s u đó à tại ộ môn ọc – ỹ t uật môi trường từ
ác ngàn ỹ t uật ôi trường và ỹ t uật ông tr n ây dựng ắt đầu được
n t àn và xây dựng từ o ết quả à, từ 2003 – o được giao thêm nhiệm vụ c uẩn ị đào tạo ở bậc Đại học các ngàn ỹ thuật ôi trường và ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng u i đội ngũ cán ộ, giảng viên củ các ngàn này ớn mạn , t eo yêu cầu củ tổ c ức, các tổ này c uyển s ng sin oạt c uyên môn tại o Quản lý Công nghiệp và Kỹ thuật môi trường
ên cạn đào tạo các ệ t uộc tr n độ Đại ọc, o đ ng, rung cấp các ngàn truyền t ống, sự p át triển vượt ậc củ o đã được g i n ận i o t m gi đào tạo s u đại học chuyên ngành Công nghệ ế tạo máy & c uyên ngàn ỹ thuật; đào tạo Tiến sĩ c uyên ngàn ỹ t uật áy công cụ và ông ng ệ CTM
Trang 26ông tác đào tạo, bồi dư ng tài năng sin viên cũng t ường xuyên được c ăm o
o đã duy tr được phong trào bồi dư ng sinh viên thi Olympic Quốc gia về các môn ọc ại t i ympic ọc toàn quốc năm , các sin viên củ o
đã đạt giải Nhất toàn đoàn môn thi t uyết, Sức bền vật liệu, Nguyên lý máy và Chi tiết máy rường Đ được xếp thứ 6 trong tốp các trường àng đầu, được
Bộ trưởng Bộ D – Đ tặng ằng khen
Đ i tuyển Olympic Cơ học khoa Cơ khí c ng các Thầy giáo, Cô giáo tại Lễ trao giải
lần th 15 tháng 5 2003 tại Trường Đại học Kiến trúc, à N i
Cựu sinh viên khóa 10 về dự k niệm ngày nhập trường 20 10 1974 – 20/10/2004)
Trang 27ình ảnh các ĐVTN trong Đ i tuyển RoBotcon của Khoa đang gấp rút chuẩn bị cho
cu c thi tháng 4/2005)
ình ảnh cựu sinh viên khóa 2 K2 t ch c gặp mặt nh n dịp 35 năm thành lập khoa
tại Trường trước khu nhà Hiệu b 10/2007)
Trang 28Tập thể cán b , giảng viên khoa Cơ khí nh ch p năm 2007
ông tác và cũng p át triển rất mạnh, m i năm n quân o tiến hành từ 6 – đề tài NCKH cấp Bộ và cấp Bộ trọng điểm, t m gi các đề tài cấp Nhà nước và àng c ục đề tài NCKH các cấp ác ác đề tài đều ướng vào giải quyết những vấn đề cấp bách của sản xuất và tập trung vào đổi mới p ư ng p áp giảng dạy Công tác chuyển giao công nghệ và Đ cũng đạt được những kết quả đáng c
lệ Nhiều thầy giáo đã trở thành chuyên gia có uy tín cho các doanh nghiệp M i năm tổng do n t u các ợp đồng in tế thực hiện trong trường khoảng 4 – 5 tỷ đồng góp phần cải thiện đời sống và đóng góp p c ợi c o à trường Ngoài ra còn góp phần đáng ể vào công tác bồi dư ng đội ngũ giáo viên ững sản phẩm c do các t ầy giáo o c ế tạo đã giữ được uy tín trong các ngành sản xuất thép, giấy, dược phẩm, xi măng góp p ần kh ng địn t ư ng iệu củ à trường ông tác đào tạo CGCN trong ĩn vực công nghệ cao CAD-CAM- cũng có ước phát triển tốt
o đã được đầu tư một PTN Công nghệ c o tư ng đối hoàn ch nh và hiện đại, phát huy hiệu quả t c cực c o đào tạo, NCKH và CGCN
Trang 296 Giai đoạn 2 7 đ n nay (06/2015)
Cựu sinh viên K11 ch p ảnh lưu niệm nh n dịp 45 năm thành lập trường
nh ch p ngày 06 / 12 / 2010)
rong gi i đoạn này o đã tập trung nâng cao chất ượng đội ngũ giáo viên, đẩy mạnh sinh hoạt học thuật tại các bộ môn và khoa, góp ý giảng thử, dự giờ cho giảng viên tr , động viên giảng viên tr đi ọc tập nâng c o tr n độ chuyên môn, học s u đại học, Nghiên cứu sinh trong nước và nước ngoài
iệc t y đổi c ư ng tr n đào tạo từ n ững năm 6 – đã o t eo việc
t y đổi về các ngàn , c uyên ngàn đào tạo i i đoạn này, o đào tạo ậc đại ọc các ngàn ỹ t uật và ngàn ỹ t uật điện tử ừ năm o đào tạo t êm ngàn ỹ t uật vật iệu
- gàn ỹ t uật gồm các c uyên ngàn :
+ uyên ngàn c ế tạo máy;
+ uyên ngàn uyện im – án t p (Đổi thành chuyên ngành Kỹ thuật gia công tạo hình từ năm );
+ uyên ngàn động ực (Chuyển về khoa Kỹ thuật ô tô và áy động lực
từ năm 2013);
+ uyên ngàn ỹ t uật , đổi tên t àn chuyên ngành iết ế – ế tạo
c từ năm 2014 ắt đầu đào tạo từ ó ;
- gàn ỹ t uật điện tử ắt đầu đào tạo từ ó
Trang 30- gàn ỹ t uật ật iệu ắt đầu có sin viên từ ó
Khoa trực tiếp quản lý và đào tạo 02 chuyên ngành đào tạo u đại học là Thạc sĩ
ỹ t uật trước i à Công nghệ chế tạo máy) và Thạc sỹ ỹ thuật; đào tạo
02 chuyên ngành tiến sĩ là Công nghệ chế tạo máy và Kỹ thuật máy công cụ Đến nay,
có àng trăm t ạc sĩ và àng c ục tiến sĩ đã tốt nghiệp
Từ năm , à trường trở thành một trong số 15 trường Đại học àng đầu của
cả nước được à nước giao nhiệm vụ thực hiện đề án "Đào tạo t eo c ư ng tr n tiên tiến tại một số trường đại học Việt m gi i đoạn 2008 – 2015” ột số thầy cô giáo của K o được giao nhiệm vụ tham gia giảng dạy các học phần bằng tiếng Anh cho
ư ng tr n tiên tiến ngành Kỹ thuật , n ập khẩu từ Đại học bang New York tại Buffalo, Hoa K
ăm , à trường sắp xếp lại tổ chức các bộ môn t eo ướng m i ộ môn quản một c uyên ngàn oặc một ngàn đào tạo chuyên môn Vì vậy, c cấu các ộ môn trong Khoa đã có sự t y đổi đáng ể ác ộ môn c uyên giảng dạy các ọc
p ần c sở ông c n, các ộ môn này được sáp n ập với các ộ môn ác tạo t àn các ộ môn c uyên môn t eo đ ng ng ĩ ụ t ể à:
Tập thể giảng viên B môn Thiết kế Cơ khí nh ch p năm 2012)
- m n K t u t Cơ từ năm được đổi tên à i t Cơ được
n t àn trên c sở sáp n ập các ộ môn: sở t iết ế máy, ọc vật iệu, n
ọ – ẽ ỹ t uật ộ môn iết ế quản c uyên môn c uyên ngàn iết
Trang 31ế – ế tạo ại t ời điểm được t àn ập năm , toàn t ể giảng viên củ môn K t u t Cơ à người cả giảng viên c ữu và iêm n iệm
- m n C tạo m được n t àn trên c sở sáp n ập các ộ môn: ông
ng ệ c ế tạo máy, áy và ự động ó , Dụng cụ cắt vật iệu ỹ t uật ộ môn ế tạo máy quản chuyên môn chuyên ngàn ế tạo máy ại t ời điểm t àn
ập năm , toàn t ể giảng viên củ m n C tạo m à người cả giảng
viên c ữu và iêm n iệm
Tập thể giảng viên môn Chế tạo máy nh ch p năm 2012)
- m n C n n v t i u được n t àn trên c sở sáp n ập các ộ môn:
ỹ t uật vật iệu, ỹ t uật ế tạo máy và uyện im – án t p ộ môn ông ng ệ vật iệu quản c uyên môn c uyên ngàn uyện im – án t p
và ngàn ỹ t uật vật iệu ại t ời điểm t àn ập năm , toàn t ể giảng viên
củ m n C n n v t i u à người cả giảng viên c ữu và iêm n iệm
- m n Cơ đi n t được t àn ập năm 6, có nhiệm vụ quản c uyên môn
và giảng dạy các ọc p ần c uyên ngàn củ ngàn ỹ t uật điện tử Số ượng cán
ộ giảng viên m n Cơ đi n t năm cả c ữu và iêm n iệm à người
- m n Đ n được n t àn trên c sở sáp n ập các ộ môn củ n
Động ực và c uyển giao về o ộ môn Động ực quản các môn học
c uyên môn c uyên ngàn Động ực ại t ời điểm năm , số ượng cán ộ giảng viên cả c ữu và iêm n iệm củ ộ môn Động ực à người
Trang 32Tập thể giảng viên môn Công nghệ vật liệu nh ch p năm 2012
Tập thể giảng viên môn Cơ điện tử nh ch p năm 2012
Trang 33Tập thể giảng viên môn Đ ng lực nh ch p năm 2012
Bên cạn đó, m n K t u t t t uộc o và tổ ỹ t uật n iệt
t uộc o Điện được điều c uyển và g p vào m n Cơ t uộc o o
ọc ản
T văn phòng khoa nh ch p năm 2012
Trang 34Tập thể giảng viên môn Cơ học nh ch p năm 2012
Tập thể giảng viên môn Kỹ thuật Cơ khí giảng dạy bằng tiếng nh
nh ch p năm 2012
ừ năm , t eo yêu cầu về sắp xếp n ân sự trong trường, m n Cơ
t uộc o o ọc ản) c uyển về sin oạt c uyên môn tại o n
từ đó đến n y, m n Cơ à ộ môn duy n ất củ o c t m gi giảng dạy
các ọc p ần c sở c o K o và N à trường
ăm , t eo yêu cầu đào tạo củ ư ng tr n ỹ t uật n ập ẩu từ
o , à trường đã t àn ập t êm m n K t u t Cơ iản ạ n
ti n An t uộc o m n K t u t Cơ iản ạ n ti n An
Trang 35có nhiệm vụ quản lý chuyên môn các học phần của c ư ng tr n tiên tiến ngành ỹ
t uật giảng dạy ằng tiếng n
Đến năm 2013, đáp ứng nhu cầu phát triển, m n Đ n được tác r t àn
m n K t u t t v đ n trực t uộc n iám iệu từ năm trở
thành khoa ỹ t uật tô và áy động ực ộ môn này v n quản c uyên môn
c uyên ngàn Động ực t uộc ngàn ỹ t uật ng t ời điểm này,
o uốc tế được t àn ập nhằm thực hiện sứ mệnh à o mũi n ọn của Nhà trường trong việc triển khai và phát triển các c ư ng tr n đào tạo đại học và u đại học giảng dạy bằng tiếng Anh, t c đẩy hội nhập quốc tế góp phần đư trường Đại học
Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên trở t àn trường Đại học đạt chuẩn đào tạo và
NCKH khu vực và quốc tế eo yêu cầu đó, m n K t u t Cơ iản ạ
n ti n An cùng với toàn ộ giảng viên và c sở vật c ất được điều c uyển s ng
o uốc tế
ăm 2014, m n K t u t t v đ n được nâng cấp t àn o
K t u t t v đ n với ộ môn eo yêu cầu mới về sắp xếp n ân
sự cũng n ư mô n đào tạo, giảng viên tổ iệt kỹ thuật và tổ ỹ t uật t ủy
(t uộc m n Cơ ) được điều c uyển s ng khoa K t u t t v đ n
Tháng 5/2015, nhằm tạo môi trường mới để phát triển ngành kỹ thuật điện tử,
à trường điều chuyển m n Cơ đi n t sang khoa Điện tử
ư vậy, c cấu tổ c ức o trong gi i đoạn này t n từ năm 2008 đến t áng 6/2015 n ư s u:
rưởng o : ầy ũ u Đạc – , ầy ũ gọc i – ,
ầy oàng ị – , ầy guyễn ăn Dự – 2015)
ó trưởng o : ầy oàng ị – , ầy ũ i oàng – , ô guyễn ị uốc Dung – , ầy ồ n – ,
ầy guyễn ắc uân – , ầy Dư ng rọng Đại – , ô
Đ ị ám – 5/2015)
- n p n oa
Trang 36- 05 m n gồm cả các ộ môn cở sở và c uyên môn), gồm:
ộ môn iết ế từ đến à ỹ t uật ,
ộ môn ông ng ệ ật iệu,
ộ môn ế tạo máy,
ộ môn điện tử c uyển s ng o Điện tử từ t áng ,
ộ môn ọc,
- i n i đo n oa Cơ
- CH C n đo n oa:
+ C ủ tịc : ầy i gọc rân gi i đoạn – ầy guyễn oàng
g ị gi i đoạn – ầy guyễn ắc uân – , ầy Dư ng rọng Đại gi i đoạn – , ầy ồ n – nay)
goài công tác đào tạo, o cũng uôn c trọng công tác NCKH và chuyển giao công nghệ đã góp p ần quan trọng trọng rèn luyện và nâng c o tr n độ
c uyên môn c o đội ngũ giáo viên, đóng góp một phần vào khoản thu Ngân sách qua thuế o đã xuất bản được 20 bài báo quốc tế, 45 bài báo quốc gia; tổ chức được 04 hội nghi khoa học cấp trường với nhiều báo cáo có chất ượng cao Cán bộ giáo viên
o đã và đ ng t ực hiện đề tài NCKH cấp bộ, đề tài cấp đại học, đề tài cấp trường và đề tài NCKH sinh viên góp phần nâng c o đời sống của CBVC và động viên phong trào học tập của HSSV ông tác c uyển gi o công ng ệ cũng được các t ầy, cô giáo trong o t c cực t m gi , đặc iệt à các t ầy, cô giáo tr ững năm đầu củ gi i đoạn này à các ầy guyễn uận, ầy ạm u ng Đồng, ầy guyễn n ộ môn ế tạo máy Đến n y à các ầy ạm gọc Duy, ầy Đặng ăn n , ầy ưu n ng, ầy guyễn ái n , ầy n ăn
g ị, ầy guyễn uấn, ô ũ ư guyệt… ộ môn ế tạo máy
Công tác bồi dư ng tài năng sin viên v n uôn được khoa quan tâm chú trọng, đặc biệt công tác tổ chức và bồi dư ng sinh viên gi i tham dự k thi Olympic quốc gia
7 n p n t n ao qu oa Cơ đ đạt đ
Trong 50 năm qua khoa đã đạt được nhiều thành tích nổi bật rước hết,
cùng với o Điện, đã tạo ra và giữ vững được t ư ng iệu Đại học Cơ Điện trong
ng người dân khắp 3 miền Bắc – Trung – Nam Với những thành tích lớn lao trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, khoa c ng các cá n ân và tập t ể trong khoa đã được Đảng và à nước ghi nhận bằng các phần t ưởng c o qu s u đây:
Trang 37- 07 cá n ân được tặng Huân c ư ng L o động hạng Ba (PG T Dương Đình Giáp, PG T Lê Cao Thăng, PG T Lê Lương Tài, PG T Trần ữu Đà 1999,
G T Nguyễn Đăng ình 2006, PG T Nguyễn Đăng òe 2009, PGS.TS Phan Quang Thế 2010);
- 09 T ầy giáo được tặng danh hiệu à giáo Ưu t (PG T Dương Đình Giáp, PGS.TS Lê Cao Thăng, PG T Trần ữu Đà 2000, PG T Lê Lương Tài, G T Nguyễn Đăng ình 2001, T Trần Thọ 2001, PG T Phan Quang Thế 2008,
PG T Nguyễn Đăng òe 2008, PGS.TS V Quý Đạc 2008);
- 02 Bộ môn được tặng Bằng khen củ Chính phủ ( môn Cơ sở thiết kế máy
2005, môn Công nghệ Chế tạo máy 2008); 05 Bộ môn được tặng Bằng en củ
ộ trưởng ộ D – Đ ( môn ình họa – V kỹ thuật 2001; môn Nguyên lý – Chi tiết máy các năm 2003, 2004; môn Cơ học vật rắn 2003; môn Công nghệ Chế tạo máy các năm 2004, 2005 và 2007; môn Máy và Tự đ ng hóa 2004);
- 09 cá nhân được tặng Bằng khen của n p ủ Thầy Phạm Đ c Ngọc 2001, Thầy Trịnh Khắc Nghiêm 2001, Thầy Nguyễn Đăng ình 2001, Thầy Trần Thọ 2001, Thầy Phan Quang Thế 2007, Thầy Nguyễn Đăng òe 2008, Thầy V Quý Đạc 2008, Thầy Trần Minh Đ c 2010, Thầy Nguyễn Văn Tuấn 2012);
- Nhiều cá n ân được Bộ trưởng Bộ GD – Đ tặng ằng en Các thầy cô V Xuân Quang 1999; Nguyễn Trọng Khanh 1999, 2007; Trần Đ c ậu 1999, 2001; Phạm Thập 1999; Trần Văn Lầm 1999, 2004, 2007; Trịnh Khắc Nghiêm 1999, 2003; Trần Thị Gái 1999; Phạm Đ c iểu 1999; Nguyễn Thị oong 1999; Phạm Thiện Căn
1999, 2003; Phan ơn 1999; Trần Thọ 1999; Phạm Trung Chính 1999, 2007; Nguyễn Mạnh L n 1999, 2003; Nguyễn ữu Tơng 1999; Đinh Văn Ng 1999; oàng Duy Khản 1999; Nguyễn Văn Dược 1999; Nguyễn Thị ích 1999; Trần ữu Đà 1999; Phạm Đ c Ngọc 2001, 2003, 2005; oàng Thắng Lợi 2001, 2004, 2007, 2008; Nguyễn Đăng ình 2001, 2003, 2005, 2008; Trần Vệ Quốc 2001, 2007; Nguyễn oàng Nghị 2001, 2004, 2007, 2010; Nguyễn Văn Tuấn 2001, 2004, 2009; Nguyễn Kim ình 2003, 2009; Nguyễn Đăng òe 2003, 2004; Phan Quang Thế 2003, 2004;
V Đình Trung 2004, 2009, 2011; oàng Vị 2004, 2012; Nguyễn Thị ồng Cẩm 2004, 2009; Nguyễn Thị Quốc Dung 2004, 2007, 2010, 2012; i Ngọc Tr n 2005; Nguyễn Văn ng 2005; oàng Quang Tròn 2007; i Văn Chủng 2007; Thái ữu Tịch 2007; Lê Viết ảo 2007; Chu Minh ải 2007; Nguyễn Phú oa 2008; Trần Minh Đ c 2008; Nguyễn Văn Dự 2011; V Ngọc Pi 2011; i Thị Ngọc Chiến 2011; Phạm Thành Long 2012; Cao Thanh Long 2012; V Lai oàng 2013);
- 07 thầy giáo đạt danh hiệu Đ cấp Bộ (Các thầy Phạm Đ c Ngọc 2000; Nguyễn Đăng ình 2004,2007; V Quý Đạc 2007; Nguyễn Đăng òe 2008; Phan
Trang 38Quang Thế 2009; Nguyễn Văn Tuấn 2011; V Ngọc Pi 2012; Trần Minh Đ c 2012) và
nhiều thầy giáo, cô giáo, đạt danh hiệu Đ cấp c sở và giấy khen của Giám đốc Đại học Thái Nguyên;
- 12 ầy giáo, ô giáo đã được tặng ỷ niệm c ư ng uy c ư ng sự ng iệp
Giáo dục (Các thầy cô oàng Thắng Lợi 2002, Nguyễn Đăng ình 2004, Nguyễn Kim ình 2004, Nguyễn Thị Gái 2004, Cao Thanh Long 2006, B i Thị Ngọc Chiến 2006,
V Ngọc Pi 2010, Nguyễn Thị Quốc Dung 2010, Lê Viết ảo 2010, Dương Công Định
2010, Nguyễn Văn Dự 2011, i Ngọc Trân 2011);
- ầy giáo đã được c ứng n ận iảng viên dạy gi i cấp ộ (Các thầy Nguyễn Đăng ình 2000, Trần ữu Đà 2000, Cao Thanh Long 2000, Trần Vệ Quốc 2000, V Đình Trung 2000, Trần Thọ 2000, Trịnh Khắc Nghiêm 2000, Trần Văn Lầm 2000, Phan Quang Thế 2004)
Hiện nay, o có a bộ môn chuyên môn và một bộ môn c sở, một tổ văn phòng, có nhiệm vụ đào tạo 4 c uyên ngàn đại học, 2 chuyên ngành Thạc sĩ và 1 chuyên ngành Tiến sĩ cấu, nhiệm vụ cụ thể của từng đ n vị được trình bày trong phần tiếp theo
Trang 39PHẦN II DẤU ẤN PHÁT TRIỂN
CƠ CẤU TỔ CHỨC HIỆN TẠI