1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đồ án phần mềm quản lí nhân khẩu

50 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu đặt ra : 1 Quản lí hồ sơ cá nhân: thông tin cá nhân của một người là rất nhiều : • Những thông tin cơ bản : Họ và tên, số CMND, Mã khaisinh, Ngày Sinh, Nơi Sinh, Nguyên quán, Giớ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để có được kết quả như hôm nay,chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể nhà trường tạo mọi điêu kiện cho chúng tôi thực hiện đề tài này.Chúng tôi được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong trường; đặc biệt là

TS Lê Minh Thái, người thầy đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình cho chúng tôi trong suốt quá trình thục hiện đề tài.

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan :

1 Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Lê Minh Thái.

2 Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Nhóm Sinh viên,

Ngô Thị Vân Anh Trần Thị Oanh

Trang 4

MỤC LỤC

I MỞ ĐẦU: 6

I.1 Giới thiệu đề tài: 6

I.2 Mục đích : 6

II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG: 7

II.1 Khảo sát yêu cầu: 7

II.1.1 Yêu cầu đặt ra : 7

II.1.2 Các thông tin thu thập được: 7

II.2 Mô hình hóa hệ thống: 9

II.2.1 Mô hình hóa chức năng: 9

II.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu 11

1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 4 Các sơ đồ luồng dữ liệu của các thủ tục 4.1 Thủ tục nhập khẩu 4.2 Thủ tục tách khẩu 4.3 Thủ tục chuyển đi 4.4 Thủ tục tạm trú, tạm vắng II.3 Mô hình hóa dữ liệu 17

II.3.1 Xác định các thực thể: 17

1 Hồ sơ cá nhân 17

2 Khen thưởng 18

3 Khai báo chỗ ở và việc làm từ 15 tuổi cho đến nay: 18

4 Tiền án tiền sự: 18

5 Quan hệ gia đình 19

6 Địa phương 19

7 Tôn giáo 20

8 Sổ HKGĐ 20

9 Nội dung sổ HKGĐ 20

10 Dân tộc: 21

11 Diễn biến 21

12 Người cùng đi 21

13 Tài khoản 22

II.3.2 Phân tích các quan hệ: 22

II.3.3 Mô hình quan hệ: 25

III CÔNG CỤ SỬ DỤNG: 25

III.1 Ngôn ngữ: 26

III.1.1 Microsoft NET: 26

III.1.2 Ngôn ngữ C#: 28

III.2 Giới thiệu SQLSERVER 2005: 29

I TRIỂN KHAI THỰC HIỆN: 30

I.1 Quản lý Hồ Sơ Cá Nhân: 30

I.2 Thủ tục chuyển nơi ở: 32

I.3 Thủ tục tạm trú tạm vắng: 34

I.4 Thủ tục chuyển đi: 36

I.5 Thủ tục Nhập _ Tách khẩu: 38

I.6 Tìm kiếm: 40

Trang 5

I.7 Đăng nhập: 42

I.8 Thống kê: 44

I.9 Cài đặt : 45

I.10 Thử nghiệm chương trình và kết quả: 45

II KẾT LUẬN 47

II.1 Tìm hiểu 47

II.2 Các công việc thực hiện: 47

II.3 Đánh giá kết quả được: 47

II.4 Hướng phát triển đề tài: 47

PHỤ LỤC 48

Tài liệu tham khảo: 48

Trang 6

.I MỞ ĐẦU:

.I.1 Giới thiệu đề tài:

Một trong những vấn đề khó khăn hiện nay đó là quản lí con người Ví dụ cụthể là quản lí dân số trên địa bàn của một Thành Phố Để quản lí dân số thì người ta sửdụng Sổ Hộ Khẩu Gia Đình là thứ gắn liền người dân với địa điểm cư trú Nhưng trênthực tế thì một người dân có thể thay đổi địa điểm cư trú ở nhiều nơi thông qua cácthủ tục: tách khẩu, nhập khẩu, tạm trú tạm vắng, chuyển nơi ở, chuyển đi Và việcthay đổi chỗ ở sẽ khiến cho phần quản lí gặp khó khăn khi phải xác định chính xác vềđịa chỉ cư trú, và báo cáo chi tiết về các hoạt động thay đổi đó của một người từ trướctới nay Để thực hiện được các công việc trên thì một Hồ Sơ Cá Nhân bao gồm rấtnhiều giấy tờ, mỗi lần thực hiện một thủ tục nào đó thì tất cả đều phải kê khai lại Nhưvật thì Hồ Sơ Cá Nhân sẽ có rất nhiều thông tin bị trùng lặp khiến cho việc lưu trữ Hồ

Sơ lưu trữ bị dư thừa Mà trong Thành Phố thì số lượng dân cư rất lớn, cho nên côngviệc tìm kiếm gặp sẽ nhiều khó khăn, mất thời gian, tốn nhiều công sức Khi mà côngviệc tìm kiếm đó là việc lục lại cả một kho giấy tờ để tìm một Hồ Sơ Cá Nhân.Trường hợp tìm không thấy hoặc đã bị thất lạc thì càng tốn kém hơn nữa Và việcthống kê về dân số cũng rất phức tạp khi cứ theo định kì lại phải đi thực tế điều tradân số mới có thể nắm được thông tin chính xác về tình trạng dân số Để thực hiệnđược công việc này cần phải huy động một lực lượng lớn nhân lực mới có thể thựchiện được Tóm lại việc quản lí nhân khẩu là rất khó khăn, phức tạp, nó đòi hỏi rấtnhiều thời gian, công sức, nhân lực nhưng kết quả thì không được như mong muốn

.I.2 Mục đích :

“Phần mềm quản lí nhân khẩu” được xây dựng để giải quyết các bài toán vềthống kê, báo cáo tình trạng dân số, tìm kiếm, cập nhật thông tin Hồ Sơ Cá Nhântránh tình trạng bị trùng lặp về dữ liệu Nâng cao hiệu suất quản lí, tiết kiệm được rấtnhiều thời gian, công sức, nhân lực mà vẫn cho ra được kết quả nhanh chóng và chínhxác

Trang 7

.II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG:

.II.1 Khảo sát yêu cầu:

Trước hết, ta cần xem xét các quy trình thực hiện việc quản lí nhân khẩu trongđịa bàn Thành Phố Trong đề tài này, chỉ triển khai trong phạm vi Thành Phố ĐàNẵng

.II.1.1 Yêu cầu đặt ra :

1) Quản lí hồ sơ cá nhân: thông tin cá nhân của một người là rất nhiều :

• Những thông tin cơ bản : Họ và tên, số CMND, Mã khaisinh, Ngày Sinh, Nơi Sinh, Nguyên quán, Giới tính, NơiĐKHKTT, Chỗ ở hiện nay, Dân tộc, Tôn giáo, Nghề nghiệp,Trình độ học vấn, Quan hệ gia đình,…

• Những thông tin khác : kê khai chỗ ở và làm việc từ năm

15 tuổi đến nay, khen thưởng, tiền án tiền sự, quan hệ gia đình 2) Các thủ tục: tách khẩu, nhập khẩu, chuyển đi, chuyển nơi ở, tạm trútạm vắng, làm sổ HKGĐ phải được thực hiện một cách nhanh chóng,chính xác, chặt chẽ

3) Tìm kiếm, truy vấn và báo cáo: tìm kiếm theo nhiều điều kiện, có kếtquả chính xác và đầy đủ Xuất báo cáo theo mẫu qui định

4) Thống kê số liệu : thống kê được số liệu chi tiết, cụ thể

5) Hiệu quả : Giảm thiểu thời gian, công sức quản lí, tra cứu hồ sơ vànhân lực

6) Tính tiện dụng: Giao diện đẹp mắt, thao tác đơn giản, dễ sử dụng, cóhướng dẫn cụ thể chi tiết

.II.1.2 Các thông tin thu thập được:

1) Các văn bản theo qui định của Nhà nước:

a) NK1: Bản khai nhân khẩu được sử dụng để kê khai về thôngtin cá nhân

Trang 8

b) NK5: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu sử dụng cho việc

kê khai trong thủ tục: nhập khẩu, tách khẩu, chuyển nơi ở,chuyển đi, làm sổ HKGĐ

c) NK7: Giấy chứng nhận chuyển đi áp dụng cho thủ tục chuyểnnơi ở từ Quận đến Quận

d) HK07: Giấy chuyển Hộ khẩu áp dụng cho thủ tục chuyển đi.e) HK09: Sổ tạm trú tạm vắng

2) Cách thực hiện các thủ tục:

 Nhập khẩu: được chia làm hai trường hợp:

_ Chuyển từ Sổ HKGĐ này sang Sổ HKGĐ khác trongTp

+ Sử dụng mẫu NK1( Bản khai nhân khẩu: Hồ Sơ

Cá Nhân), NK5( Phiếu báo thay đổi Hộ khẩu, nhân khẩu),đồng thời phải tiến hành thủ tục Tách khẩu trước

_ Làm mới một Sổ HKGĐ:

+ Người có sổ HKGĐ trong Tp: Sử dụng mẫuNK1( Bản khai nhân khẩu: Hồ Sơ Cá Nhân), NK5( Phiếu báothay đổi Hộ khẩu, nhân khẩu)

+ Người ngoài Tp muốn nhập khẩu: Sử dụng mẫuNK1( Bản khai nhân khẩu), HK07( Giấy chuyển Hộ khẩu)

 Tách khẩu: áp dụng cho người có Hộ khẩu đăng kí thường trútrong Tp, sau khi tiến hành tách khẩu thì yêu cầu phải thực hiệnthủ tục Nhập khẩu

 Chuyển nơi ở: Sự thay đổi chỗ ở trong phạm vi Tp, sử dụng mẫuNK5( Phiếu báo thay đổi Hộ khẩu, nhân khẩu) đối với trườnghợp “Điều chuyển trong Quận”, NK7( Giấy chứng nhận chuyểnđi) đối với trường hợp “Chuyển từ Quận sang Quận”

 Chuyển đi: Nơi ở không thuộc phạm vi quản lí của Tp, sử dụngNK5( Phiếu báo thay đổi Hộ khẩu, nhân khẩu), HK07( Giấy

Trang 9

chuyển Hộ khẩu) Nếu chuyển cả hộ thì nơi cấp “Giấy chuyển hộkhẩu” ghi rõ là chuyển cả hộ để công dân nộp lại Sổ HKGĐ cũtại nơi thường trú mới, để không phải tốn thời gian làm lại sổHKGĐ khác.

 Tạm trú tạm vắng : tùy theo từng trường hợp Tạm trú với người

có Số HKGĐ ngoài Tp, và tạm vắng đối với người có Số HKGĐtrong Tp Ngoài ra, trường hợp tạm trú tạm vắng tại Tp trong 1khoảng thời gian được quy định thì có thể được Nhập khẩu vàoTp

Ngoài những giấy tờ bắt buộc trên thì còn có các giấy tờ khác: giấy chứng nhậnkết hôn, giấy khai sinh, giấy sử dụng đất,… Các thủ tục trên có thể được tiến hành màkhông cần các loại giấy tờ bắt buộc vì có một số trường hợp ngoại lệ

.II.2 Mô hình hóa hệ thống:

Sau khi khảo sát yêu cầu và thu thập thông tin, dữ liệu ta xây dựng mô hìnhhóa hệ thống

.II.2.1 Mô hình hóa chức năng:

Trang 10

QUẢN LÍ NHÂN KHẨU

Hệ Thống Hồ Sơ Cá Nhân Các Thủ Tục Tiện Ích Trợ Giúp

Đăng Nhập

Thêm dân tộc, tôn giáo

Đăng Kí Mới Nhập/ Tách Khẩu Thống Kê Hướng dẫn

Cập Nhật, Chỉnh Sửa, Xóa

Xem Thông Tin Chi Tiết

Chuyển Nơi Ở

Chuyển Đi

Tạm Trú Tạm Vắng

Tìm kiếm

In Văn Bản

Thông Tin Tác Giả

Thoát chương trình

Trang 11

.II.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu

.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Ở mức này chỉ thể hiện sự tương tác giữ hệ thống với người sử dụng và các văn bản NhàNước quy định Tức là quản lý nhân khẩu phải căn cứ vào các quy định của nhà nước và docon người thực hiện

.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0

Mức 0 thì hệ thống được thể hiện bởi 2 chức năng chính đó là quản lý nhân khẩu và giảiquyết các thủ tục Quản lý nhân khẩu chính là quản lý con người bao gồm : cập thông tin vềcon người và sử dụng thông tin đó để tìm kiếm và thông kê con người.Với chức năng giảiquyết các thủ tục thì giúp con người thực hiện các yêu cầu về thay đổi hộ khẩu nhân khẩu.Chức năng này được thục hiện trên những thông tin được cập nhật về con người và mọi thayđổi qua các thủ tục đều được lưu vào CSDL

.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1

Bài toán Quản Lí Nhân Khẩu

Các văn bản Nhà

(CATP)

Trang 12

Với sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 này thì chức năng giải quyết các thủ tục được cụ thể hóahơn Tức là để tiến hành bất kì một thủ tục nào thì thông tin đầu tiên phải được kiểm tra đó

là Thông tin cá nhân của người đó thông qua chức năng kiểm tra hồ sơ cá nhân Khi thôngtin cá nhân hoàn toàn hợp lệ thì mới tiếp tục tiến hành thủ tục chức năng này được thụchiện cùng với chức năng kiểm tra các hồ sơ , điều kiện đính kèm Sau khi đã hoàn tất mọithông tin và kiểm tra xong thì hoang thành thủ tục thông qua chức năng kiểm tra dữ liệu vàlưu thông tin Nhưng ở mức này chỉ giải quyết các thủ tục một các tổng quát Dưới đây làcác sơ đồ cụ thể cho từng thủ tục chức năng

.4 Các sơ đồ luồng dữ liệu giaỉ quyết các thủ tục

a.Thủ tục nhập khẩu

Trang 13

Thủ tục Nhập khẩu được thực hiện theo tuần tự các bước Đầu tiên là xét hồ sơ cá nhân,nếu hoàn toàn hợp lệ thì kiểm tra sổ HKGD nhập khẩu Ở đây nhập khẩu có 2 hình thức nhập vào sổ HKGD đã có hoặc làm sổ HKGD mới Với mỗi hình thức thì tiến hành nhập khẩu theo cách khác Cuối cùng là bước hoàn thành nhập khẩu và lưu dữ liệu

b.Thủ tục tách khẩu

Trang 14

Thủ tục tách khẩu cũng giống thủ tục nhập khẩu ở bước đầu tiên Muốn tách khẩu trước tiên phải xét hồ sơ cá nhân xong rồi tiếp tục kiểm tra số HKGD hiện tại đang đăng kí, sau khi đã xác định được số HKGD sẽ tách thí phải xác định số HKGD sẽ nhập vào sau khi tách(Thủ tục tách khẩu chỉ được thực hiện khi có nhập khẩu lại tại thành phố tách khẩu, nếu không thì chỉ thực hiện thủ tục chuyển đi chứ không tách khẩu.) Cuối cùng là

thực hiện tách khẩu và lưu dữ liệu.

c.Thủ tục chuyển đi

Trang 15

Thủ tục chuyển đi được thực hiện khi muốn chuyển đi đến một thành phố khác Chuyển

đi có 2 hình thức là chuyển hết hộ và chuyển một số thành vien trong hộ Nhưng trước tiên củng phải xét hồ sơ cá nhân hợp lệ rồi mới tiếp tục thực hiện thủ tục này Chuyển đi

cả hộ thì sổ HKGD hộ này sẽ được chuyển đến nơi ở mới để quản lý Công việc cuối cùng của thủ tục này vẫn là hoàn thành thủ tục và lưu thông tin vào CSDL

d.Thủ tục tạm trú, tạm vắng

Trang 16

Thủ Tục tạm trú tạm vắng là dành cho những người muốn tạm vắng tại thành phố đăng kíHKGD và đến tạm trú ở một thành phố khác trong một thời gian xác định hoặc là tạm vắng

ở một thành phố khác và đến tạm trú ở thành phố này.Đầu tiên của thủ tục này cũng phải xét

hồ sơ cá nhân của người đăng kí thủ tục Rồi thực hiện tạm vắng cho người trong thành phố

và tạm trú cho những người đến từ ngoài thành phố Cuối cùng là hoàn thành thủ tục và lưu

dữ liệu

Trang 17

.II.3 Mô hình hóa dữ liệu

.II.3.1 Xác định các thực thể:

Hồ sơ cá nhân

 Để quản lý thông tin cá nhân

 Khóa chính là ID: mã hồ sơ cá nhân, đây là Mã tự động phát sinh khi thêmmới một hồ sơ

 Ngoài ra thực thể này còn có các thuộc tính khác: họ tên, bí danh, tên gọikhác, giới tính, CMND, nơi cấp CMND, ngày cấp CMND, mã khai sinh, ngàysinh, nơi sinh, nguyên quán, nơi đăng kí hộ khẩu thường trú, mã địa chỉ, dântộc, tôn giáo, học vấn, tiếng dân tộc, ngoại ngữ, chuyên môn, nghề nghiệp, nơilàm việc, ngày lưu, cán bộ hướng dẫn, người viết hộ, người khai, ghi chú

 Mô hình:

Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả

ID Int Mã hồ sơ cá nhân

Hoten Nvarchar(50) Họ và tên

Bidanh Nvarchar(50) Bí Danh

Tengoikhac Nvarchar(50) Tên gọi khác

Gioitinh Int Giới tính

CMND Nchar(10) Số CMND

noicapCMND Nvarchar(50) Nơi cấp số CMND

ngaycapCMND Datetime Ngày cấp số CMND

Makhaisinh Nchar(10) Mã khai sinh

Ngaysinh datetime Ngày Sinh

Noisinh Nvarchar(50) Nơi Sinh

Nguyenquan Nvarchar(50) Nguyên Quán

noiDKHKTT Nvarchar(50) Nơi ĐKHKTT

Madiachi Nchar(8) Mã địa chỉ

Dantoc Int Dân tộc

Tongiao Int Tôn giáo

hocvan Nvarchar(50) Trình độ học vấn

Tiengdantoc Nvarchar(50) Tiếng dân tộc

ngoaingu Nvarchar(50) Trình độ ngoại ngữ

Chuyenmon Nvarchar(50) Chuyển môn

Nghenghiep Nvarchar(50) Nghề nghiệp

Noilamviec Nvarchar(50) Nơi làm việc

Ngayluu Datetime Ngày lưu hồ sơ

canbohuongdan Nvarchar(50) Cán bộ hướng dẫn

Nguoivietho Nvarchar(50) Người viết hộ

Nguoikhai Nvarchar(50) Người kê khai

Chet Int Còn sống hay chết

ghichu Nvarchar(50) Ghi chú

Trang 18

ID Int Mã hồ sơ cá nhân

thangnam Datetime Tháng năm

Coquankhenthuong Nvarchar(50) Cơ quan khen thưởng

Hinhthuc Nvarchar(50) Hình thức khen thưởng

Ngayluu Datetime Ngày lưu hồ sơ

ghichu Nvarchar(50) Ghi chú

Khai báo chỗ ở và việc làm từ 15 tuổi cho đến nay:

 Để quản lý thông tin về việc cá nhân tự kê khai chỗ ở và việc làm từ 15tuổi cho đến nay

Nghenghiep Nvarchar(50) Nghề nghiệpnoilamviec Nvarchar(50) Nơi làm việcNgayluu Datetime Ngày lưu hồ sơghichu Nvarchar(50) Ghi chú

Trang 19

Stt Int Số thứ tự

ID Int Mã hồ sơ cá nhân

Ngaythang Datetime Ngày tháng thực hiện TATS

Tienantiensu Nvarchar(50) Tên tiền án tiền sự

Hinhthuc Nvarchar(50) Hình thức chịu phạt

Mucdo Nvarchar(50) Mức độ xử lí

Thoigian Nvarchar(50) Thời hạn chịu hình phạt

Coquanxuli Nvarchar(50) Cơ quan xử lí

Ngayluu Datetime Ngày lưu hồ sơ

Ghichu Nvarchar(50) Ghi chú

Choo Nvarchar(50) Chỗ ởNgayluu Datetime Ngày lưu hồ sơghichu Nvarchar(50) Ghi chú

Trang 20

Ngaycap Datetime Ngày lập sổ HKGĐ

CATP Nvarchar(50) CATP chứng nhận

ID Int Mã hồ sơ cá nhân

Quanhe Nchar(10) Quan hệ với chủ hộ

ngaynhapkhau Datetime Ngày nhập vào số HKGĐ

Ngaytachkhau Datetime Ngày tách sổ HKGĐ

Ngaychuyendi Datetime Ngày chuyển đi

Ghichu Nvarchar(50) Ghi chú

Dân tộc:

 Quản lý thông tin các dân tộc có trên đất nước Việt Nam

Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả

Stt Int mã tôn giáo

ten Nvarchar(50) Tên tôn giáo

Trang 21

 Mô hình

Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả

Stt Int mã dân tộc

ten Nvarchar(50) Tên dân tộc

Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tảStt Int Số thứ tự

ID Int Mã hồ sơ cá nhân

Madiachi Nchar(8) Mã địa chỉ

Ngaydi Datetime Ngày kê khai

Madiachi Nchar(8) Mã địa chỉ

Ngayden Datetime Ngày kê khai

Loaithutuc Nchar(10) Loại thủ tục thực hiện

Ngayluu Datetime Ngày lưu hồ sơ

Lydo Nvarchar(50) Lý do thực hiện thủ tục

Ghichu Nvarchar(50) Ghi chú

Thoihanchuyendi Nvarchar(50) Thời hạn thực hiện

CATP Nvarchar(50) CATP chứng nhận

Trang 22

 Mô hình

Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả

Stt Int Số thứ tự

ID Int Mã hồ sơ cá nhân

ID1 Int Mã hồ sơ cá nhân

CMND Nchar(10) Số CMND

Makhaisinh Nchar(10) Mã khai sinh

Quanhe Nchar(10) Quan hệ với người đại diện

Ngayluu Datetime Ngày lưu hồ sơ

Ghichu Nvarchar(50) Ghi chú

.I.1.1 Phân tích các quan hệ:

Hồ sơ cá nhân   Khai báo chỗ ở và việc làm từ 15 tuổi đến nay

Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả

Stt Số thứ tự

User Nvarchar(50) Tên tài khoản

Pass Nvarchar(50) Mật khẩu

Trang 23

Trong quan hệ này, từ bảng Hồ sơ cá nhân sẽ truy xuất được những thông tin trong bảng kêkhai chỗ ở và việc làm từ 15 tuổi cho đến nay, và từ bảng kê khai chỗ ở và việc làm từ 15tuổi cho đến nay có thể truy xuất ngược lại bảng hồ sơ cá nhân để xem thông tin cá nhânthông qua ID là mã hồ sơ cá nhân.

Hồ sơ cá nhân   Khen thưởng

Trong quan hệ này, từ bảng hồ sơ cá nhân sẽ truy xuất được những thông tin trong bảngkhen thưởng, và từ bảng khen thưởng có thể truy xuất ngược lại bảng hồ sơ cá nhân để xemthông tin cá nhân thông qua ID là mã hồ sơ cá nhân

Hồ sơ cá nhân   Tiền án tiền sự

Trong quan hệ này, từ bảng hồ sơ cá nhân sẽ truy xuất được những thông tin trong bảng tiền

án tiền sự, và từ bảng tiền án tiền sự có thể truy xuất ngược lại bảng hồ sơ cá nhân để xemthông tin cá nhân thông qua ID là mã hồ sơ cá nhân

Hồ sơ cá nhân   Quan hệ gia đình

Trong quan hệ này, từ bảng hồ sơ cá nhân sẽ truy xuất được thông tin trong bảng quan hệgia đình và ngược lại từ bảng quan hệ gia đình với ID, ID1 là mã hồ sơ cá nhân cũng có thểtruy xuất được thông tin cá nhân thông qua ID

Hồ sơ cá nhân   Tôn giáo

Trang 24

Trong quan hệ này từ bảng hồ sơ cá nhân có thể truy xuất thông tin bên bảng tôn giáo thôngqua stt là mã tôn giáo.

Hồ sơ cá nhân   Dân tộc

Trong quan hệ này từ bảng hồ sơ cá nhân có thể truy xuất thông tin bên bảng dân tộcthông qua stt là mã dân tộc

Hồ sơ cá nhân   Địa chỉ

Trong quan hệ này thì bảng HoSoCaNhan sẽ xác định được địa chỉ của một người thôngqua Madiachi để lấy trường Ten (địa chỉ cụ thể) trong bảng DiaChi

Hồ sơ cá nhân   Diễn biến

Trong quan hệ này thì ta có thể theo dõi được quá một người thực hiện các thủ tục vềnhân khẩu, và xác định được tình trang nhân khẩu của họ hiện thời thông qua trường ID

Trang 25

Người cùng đi   Nội dung Sổ HKGĐ.

Với quan hệ này thì những người đi cùng người đại diện trong các thủ tục thì sẽ đượclưu vào nội dung sổ HKGD để theo giỏi, thông qua trường ID

Sổ HKGĐ   Nội dung Sổ HKGĐ

Quan hệ này dùng để xác định thông tin cụ thể về số HKGD như : Ngày cấp sổ, chủhộ… Với mỗi số hộ khẩu gia đình thì sẽ có nhiều ID, mỗi ID là đại diện cho một người cómặt trong sổ HKGD được lưu trong bảng nội dung sổ HKGD

Diễn biến   Người cùng đi

Quan hệ này xác định được tất cả những người đi cùng (cùng làm thủ tục) với mộtngười có ID xác nhận bên bảng diển biến

Hồ sơ cá nhân   Người cùng đi

Trong quan hệ này thì những người đi cùng (cùng làm thủ tục) sẽ xác nhận được thông tin

cụ thể từ trong bảng hồ sơ cá nhân thông qua trường ID

Ngày đăng: 30/06/2020, 11:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

.II.2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu - đồ án phần mềm quản lí nhân khẩu
2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu (Trang 11)
Hinhthuc Nvarchar(50) Hình thức chịu phạt - đồ án phần mềm quản lí nhân khẩu
inhthuc Nvarchar(50) Hình thức chịu phạt (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w