MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI VÀ CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN 3 1.1 Tổng quan đề tài 3 1.2 Công cụ phát triển 3 1.2.1 SQL server 2008 3 1.2.2 Bộ công cụ Visual Studio 6 1.2.3 Phần mềm Rational Rose 7 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 9 2.1 Tổng quan hệ thống và khảo sát. 9 2.1.1 Khảo sát 9 Chức năng và nhiệm vụ: 10 2.1.2 Tổng quan hệ thống 11 2.2 Phân tích thiết kế hệ thống 13 2.2.1 Sơ đồ UC tổng quát 13 2.2.2.Đặc tả UC 14 2.2.3 Các biểu đồ UC chi tiết 18 CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ GIAO DIỆN 27 3.1 .Thiết kế cơ sở dữ liệu 27 3.1.1 Thiết kế chi tiết bảng dữ liệu 27 3.1.2 Sơ đồ liên kêt dữ liệu 36 3.2 Một số giao diện 37 3.2.1 Giao diện trang chủ 37 3.2.2 Giao diện đăng nhập 37 3.2.3 Giao diện đăng kí 38 3.2.4 Giao diện đổi mật khẩu 39 3.2.5 Giao diện danh mục 40 3.2.6 Giao diện thông tin cá nhân 41 3.2.7 Giao diện chế độ 41 3.2.8 Giao diện chế độ lương 42 3.2.8 Giao diện bảng công 42 3.2.9 Giao diện hồ sơ thử việc 43 3.2.10 Giao diện bộ phận 43 3.2.11 Giao diện phòng ban 44 3.2.12 Giao diện thông tin cá nhân 44 3.2.13 Giao diện tìm kiếm thông tin 45 KẾT LUẬN 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 1DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI VÀ CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN 3
1.1 Tổng quan đề tài 3
1.2 Công cụ phát triển 3
1.2.1 SQL server 2008 3
1.2.2 Bộ công cụ Visual Studio 6
1.2.3 Phần mềm Rational Rose 7
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 9
2.1 Tổng quan hệ thống và khảo sát 9
2.1.1 Khảo sát 9
Chức năng và nhiệm vụ: 10
2.1.2 Tổng quan hệ thống 11
2.2 Phân tích thiết kế hệ thống 13
2.2.1 Sơ đồ UC tổng quát 13
2.2.2.Đặc tả UC 14
2.2.3 Các biểu đồ UC chi tiết 18
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ GIAO DIỆN 27
3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 27
3.1.1 Thiết kế chi tiết bảng dữ liệu 27
3.1.2 Sơ đồ liên kêt dữ liệu 36
3.2 Một số giao diện 37
3.2.1 Giao diện trang chủ 37
3.2.2 Giao diện đăng nhập 37
3.2.3 Giao diện đăng kí 38
3.2.4 Giao diện đổi mật khẩu 39
3.2.5 Giao diện danh mục 40
3.2.6 Giao diện thông tin cá nhân 41
3.2.7 Giao diện chế độ 41
3.2.8 Giao diện chế độ lương 42
3.2.8 Giao diện bảng công 42
3.2.9 Giao diện hồ sơ thử việc 43
3.2.10 Giao diện bộ phận 43
3.2.11 Giao diện phòng ban 44
3.2.12 Giao diện thông tin cá nhân 44
3.2.13 Giao diện tìm kiếm thông tin 45
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 3giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù gián tiếp hay trực tiếp của người khác Trong suốt thời gian học tập tại giảng đường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội.
Em đã nhận được sự quan tâm sâu sắc của quý thầy cô là giảng viên trong trường Đặc biệt là quý thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô Trường Đại Học Tài Nguyên Môi Trường nói chung và thầy cô khoa Công Nghệ Thông Tin nói riêng đã dành hết tâm huyết của mình để truyền đạt hết vốn kiến thức quý báu của mình cho chúng em trong thời gian học tập tại trường.
Trong thời gian này, Nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em được làm
đồ án bảo vệ tốt nghiệp để chúng em nâng cao kiến thức của mình, và trong thời gian làm đồ án em đã nhận được sự tận tình chỉ bảo của Thạc Sỹ Hoàng Minh Quang là thầy giáo hướng dẫn tại Viện Hàn Lâm Và Khoa Học Việt Nam Thầy
đã tận tâm hướng dẫn em, cung cấp đầy đủ các mẫu tài liệu cũng như xem xét
và góp ý đồ án của em, trả lời thắc mắc của sinh viên Không có sự giúp đỡ của Thầy em khó có thể hoàn thành tốt đồ án này Em xin chân thành cảm ơn thầy.
Đồ án tốt nghiệp của em làm trong khoảng thời gian ngắn và còn nhiều bỡ ngỡ và sai sót, rất mong quý thầy cô tận tình giúp đỡ, góp ý cho đồ án tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Sau cùng, em xin kính chúc các thầy cô Khoa Công nghệ thông tin Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội thật nhiều sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sức mệnh cao đẹp của mình là người dẫn bước, chỉ đường cho các thế hệ mai sau
Trân trọng !
Trang 4Viết tắt Thuật ngữ tiếng anh Thuật ngữ tiếng việt
IDE Integrated Development Environment Môi trường tích hợp
API Application program interface Giao diện lập trình ứng dụngLINQ Language Integrated Query ngôn ngữ truy vấn tích hợpMSIL MicroSoft Intermediate Language Ngôn ngữ thông dịch
WFC Windows Communication Foundation Công nghệ mới theo kiến trúc
hướng dịch vụSQL Structured Querd Language Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc
HTML HyperText Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn
bản
phần tử được tạo bởi các ngônngữ đánh dấu
XML eXtensible Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu mở
CPU Central Processing Unit Mạch xử lý theo chương trình
Trang 5Bảng 2.1 Phân tích UC tổng quát 13
Bảng 2.2 Đặc tả UC cho chức năng đăng ký 14
Bảng 2.3 Đặc tả UC cho chức năng đăng nhập 14
Bảng 2.4 Đặc tả UC cho chức năng quản lí danh mục 15
Bảng 2.5 Đặc tả UC cho chức năng quản lí danh mục 15
Bảng 2.6 Đặc tả UC cho chức năng quản lí chế độ 16
Bảng 2.7 Đặc tả usecase quản lý tra cứu, thống kê 18
Bảng 3.1 Thông tin nhân viên 27
Bảng 3.2 Thông tin cá nhân 28
Bảng 3.3 Chế độ thai sản 29
Bảng 3.5 Phòng ban 30
Bảng 3.6 Đăng nhập 30
Bảng 3.7 Hồ sơ thử việc 31
Bảng 3.8 Danh sách nhân viên bị kỷ luật 31
Bảng 3.9 Danh sách nhân viên được khen thưởng 32
Bảng 3.10 Văn phòng 32
Bảng 3.11 Vận chuyển 33
Bảng 3.13 Công khởi điều hành 34
Bảng 2.14 Bảng bộ phận 34
Bảng 3.15 Bảng lương 35
Bảng 3.16 Bảng công thử việc 35
Bảng 3.17 Các đối tượng và hoạt động trong giao diện trang đăng nhập 38
Bảng 3.18 Các đối tượng và hoạt động trong giao diện trang đăng ký 39
Bảng 3.19 Các đối tượng và hoạt động trong giao diện trang đổi mật khẩu 40
Trang 6Hình 2 2: Sơ đồ UC tổng quát 13
Hình 2 3: Sơ đồ phân rã chức năng cập nhật danh mục 18
Hình 2 4: Biểu đồ tuần tự cho chức năng cập nhật danh mục 19
Hình 2 5: Biểu đồ hoạt động cho chức năng cập nhật danh mục 19
Hình 2 6: Sơ đồ phân rã chức năng Cập nhật nhân sự 20
Hình 2 7 Biểu đồ tuần tự cho chức năng cập nhật nhân sự 21
Hình 2 8: Biểu đồ hoạt động cho chức năng cập nhật nhân sự 21
Hình 2 9 Sơ đồ chức năng cập nhật chế độ 22
Hình 2 10 Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật chế độ 23
Hình 2 11: Biểu đồ hoạt động cho chức năng cập nhật chế độ 23
Hình 2 12 Sơ đồ phân rã chức năng cập nhật lương 24
Hình 2 13 Biểu đồ tuần tự cho chức năng cập nhật lương 25
Hình 2 14: Biểu đồ hoạt động cho chức năng cập nhật lương 25
Hình 2 15 Biểu đồ hoạt động cho chức năng cập nhật lương 26
YHình 3 1 Sơ đồ liên kết dữ liệu………
36 Hình 3 2: Giao diện trang chủ hệ thống 37
Hình 3 3 Giao diện trang đăng nhập 37
Hình 3 4 Giao diện đăng kí 38
Hình 3 5 Giao diện đổi mật khẩu 39
Hình 3 6 Giao diện danh mục 40
Hình 3 7 Giao diện thông tin cá nhân 41
Hình 3 8 Giao diện chế độ 41
Hình 3 9 Giao diện chế độ lương 42
Hình 3 10 Giao diện bảng công nhân viên 42
Hình 3 11 Giao diện hồ sơ thử việc 43
Hình 3 12 Giao diện bộ phận 43
Hình 3 13 Giao diện phòng ban 44
Hình 3 14 Giao diện thông tin cá nhân 44
Hình 3 15 Giao diện tìm kiếm thông tin 45
Trang 7Quản lí nhân sự là vấn đề then chốt của mọi công ty Quản lí nhân sự không tốt sẽdẫn đến nhiều vấn đề bất cập trong công ty Ví dụ : chấm nhầm công, lưu trữ saithong tin nhân viên….dãn đến những sai sót khi trả lương.
Vì vậy, yêu cầu đặt ra ở đây là làm thế nào để có thể lưu trữ hồ sơ và lương củanhân viên một cách hiệu quả nhất, giúp cho nhân viên trong công có thế yên tâm làmviệc ,đạt hiệu quả cao
Dựa trên những nhu cầu thực tế nhằm giải quyết những vấn đề đã nêu trên.việc
áp dụng công nghệ thong tin là điều hoàn tòan cấp thiết
Do vậy,em chọn đề tài “Quản lí nhân sự ”làm đồ án tốt nghiệp nhằm góp phầnnhỏ nhoi của mình cho xã hội nói chung và cho công ty MAICA nói riêng
Nội dung
- Khảo sát thực tế, cách tổ chức của công ty
- Phân tích thiết kế hệ thống, tìm hiểu các nghiệp vụ của công ty như nghiệp
vụ chấm công, nghiêp vụ bảo hiểm xã hội, thai sản cho nhân viên.phải nắm
rõ được những nghiệp vụ này thì chúng ta mới hoàn thành được phần mềm
- Xây dựng phần mềm
Trang 8Phương pháp thực hiện
- Phương pháp nhiên cứu tự luận: nghiên cứu thực trạng, đọc các tài liệu có liênquan tới tình hình quản lý nhân sự để đưa ra giải pháp xây dựng phần mềm quản lýnhân sự
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: qua việc nghiên cứu tài liệu, giáo trình,rút ra được kinh nghiệm xây dựng phần mềm
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: lấy ý kiến của giáo viên trực tiếp hướngdẫn, các giảng viên bộ môn để hoàn thiện về mặt nội dung
Phạm vi ứng dụng
Ứng dụng được xây dựng với mục đích phục vụ quản lý hồ sơ nhân viên, quản lýchấm công, cũng như những việc luôn chuyển nhân viên quản lý bảo hiểm, các chế độkhác Vì vậy đối tượng có thể sử dụng là những nhân viên có thẩm quyền của doanhnghiệp, cụ thể là những lãnh đạo công ty và những nhân viên thuộc phòng nhân sự củacông ty
Bố cục đồ án:
Chương I: Tổng Quan Đề Tài Và Công Cụ Phát Triển
Chương II: Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống
Chương III: Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Và Giao Diện
Trang 9CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI VÀ CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN
ra sự lãng phí và không hiệu quả nhất định
Với những tính chất và yêu cầu của công việc quản lý, sử dụng các ứng dụngcủa Công nghệ thông tin là việc cấp thiết hiện nay Nó sẽ giúp giải quyết vấn đề mộtcách hiệu quả và chất lượng cao
Hệ thống quản lý nhân sự được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu kip thời vềquản lý nhân sự, tiền lương, hợp đồng, …
Ngôn ngữ truy vấn quan trọng của Microsoft SQL server là Transact-SQL.Transact-SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên SQL chuẩn của ISO (InternationalOrganization for Standardization) và ANSI (American National Standards Institute)được sử dụng trong SQL Server
Quay lại lịch sử, lúc đầu Microsoft đã quay sang kết hợp với công ty Sybase đểcùng hợp tác làm ra một sản phẩm thuộc loại hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DatabaseManagement System) Với sự hợp tác tốt đẹp, hai công ty này đã thành công cho ra
Trang 10đời một sản phẩm thuộc loại cơ sở dữ liệu có tên là Ashton-Tate vào năm 1989, sảnphẩm này hoạt động trên môi trường OS/2 Sau đó một thời gian, Sybase đã phát triểnsản phẩm này trên môi trường UNIX và đổi tên riêng là DataServer mà ngày nay còn
có tên khác là Sybase Adaptive Server Microsoft quyết định không phát triển hệ điềuhành OS/2 mà thay vào đó cho ra đời một hệ điều hành mạng máy tính có tên làWindows NT Server Và thế là SQL Serverchỉ hoạt động độc lập trên môi trườngWindows NT Server mà thôi Lần lượt các phiên bản của Microsoft SQL Server đã rađời sau sự kiện này, từ 4.2 sau đó được nâng cấp thành 4.21, 6.0, 6.5, 7.0 và hiện giờ
là Microsoft SQL Server 2000, 2005 và mới nhất là Microsoft SQL Server 2008 SQL Server 2008 là phiên bản mới nhất của SQl Server, có tên mã là “katmai
SQL server 2008 có những điểm mới, tiến bộ sau:
-Tính năng phân loại biệt ngữ mới và các lợi ích vào trong nhóm hoặc cácvùng chính Có bốn vùng chính đó là Enterprise Data Platform, DynamicDevelopment, Beyond Relational Database, và Pervasive Insight
SQL Server 2008 có tác dụng đòn bẩy cho công nghệ NET 3.0 (Dot NetFramework 3.0) với LINQ Thêm vào đó là sự hỗ trợ hiệu quả hơn cho các thực thể
dữ liệu doanh nghiệp cùng với các tùy chọn đồng bộ dữ liệu
Tóm lại:
SQL Server 2008 có nhiều cải thiện hữu dụng và thiết thực Có liệt kể một cách
sơ lược như sau:
- Mã hóa dữ liệu: trong suốt cho phép toàn bộ cơ sở dữ liệu, các bảng và dữliệu có thể được mã hóa mà không cần phải lập trình ứng dụng Trong SQL Server
2008, toàn bộ cơ sở dữ liệu đều có thể được mã hóa bằng SQL Engine Phương phápnày mã hóa tất cả dữ liệu và các file bản ghi cho cơ sở dữ liệu Bằng sử dụng phươngpháp này, tất cả các chỉ mục và bảng cũng được mã hóa
-Tính năng mã hóa tiếp theo là Backup Encryption SQL Server 2008 có mộtphương pháp mã hóa các backup dùng để tránh lộ và can thiệp của người khác vào dữliệu Thêm vào đó, việc phục hồi backup có thể được hạn chế với từng người dùng cụthể.Cuối cùng, có một số tùy chọn mới cho External Key
Trang 11Management Nếu bạn có dính dáng tới việc xử lý thẻ tín dụng hoặc PCI (thẻ trảtrước), thì SQL Server 2008 sẽ hỗ trợ Hardware Security Modules (HSM) – mô đunbảo mật phần cứng Các mô đun này là giải pháp phần cứng của nhóm thứ ba được sửdụng để lưu các Key ở một địa điểm phân biệt với dữ liệu mà chúng bảo vệ.
- Backup có thể được mã hóa để ngăn chặn việc lộ và thay đổi dữ liệu Sự thayđổi và truy cập dữ liệu có thể được thẩm định Thêm vào việc thẩm định chuẩn chologon / logoff và các thay đổi được phép, SQL Server 2008 cho phép kiểm tra sự thayđổi hay truy cập dữ liệu
- Fact Tables có thể được nén với hiệu suất cao SQL Server Data Compression
đã thực sự thực hiện được mục tiêu chính là giảm kích thước của Fact Table Vì vậyliên quan với việc lưu trữ trên các ổ đĩa cứng, với các file vật lý nhỏ hơn, số lầnbackup được giảm
- Tài nguyên chủ có thể được bảo đảm an toàn Quản lý tài nguyên - ResourceGovernor - trong SQL Server 2008 cũng là một điểm mới Governor được sử dụng đểhạn chế người dùng hoặc nhóm người dùng chi phối các lớp tài nguyên mức cao.Điểm mới trong SQL Server 2008 phải kể đến nữa là Performance Studio Studio làmột trong các công cụ hiệu suất Cùng với đó chúng có thể được sử dụng cho việckiểm tra, xử lý sự cố, điều chỉnh và báo cáo Thành phần Data Collector của Studio cóthể cấu hình Nó hỗ trợ một số phương pháp chọn gồm có các truy vấn TSQL, SQLTrace, và Perfmon Counters Dữ liệu cũng có thể được chọn bằng lập trình Khi dữliệu được chọn, có các tùy chọn báo cáo chung
- SQL 2008 hỗ trợ Hot Plug CPU trong SQL Server 2008, các CPU cắm thêm
có thể được bổ sung vào nếu phần cứng của hệ thống hỗ trợ nó
- Bộ đếm hiệu suất được mở rộng Số bộ đếm hiệu suất trong SQL Server 2008
đã được mở rộng hơn so với phiên bản trước đó IO và các bộ đếm hiệu suất bộ nhớ làmột cặp có thể được chọn để kiểm tra hiệu suất Dữ liệu đã được chọn bằng bộ đếm
sẽ được lưu trong trung tâm lưu dữ liệu tập trung Microsoft phát biểu rằng việc chạythiết lập hiệu suất mặc định liên quan đến các kiểm tra sẽ tốn ít hơn 5% tài nguyên bộ
Trang 12nhớ và CPU.Có một công cụ Performance Dashboard có thể đọc dữ liệu hiệu suất đãđược lưu.
- Việc cài đặt đã được đơn giản hóa Bộ đặt SQL Server 2008 cũng có nhiềunâng cao Dữ liệu cấu hình và các bit “engine” được tách biệt vì vậy nó có thể tạo mộtđĩa hệ thống không cấu hình cơ bản phân phối đến một số máy chủ dễ dàng hơn Càiđặt có thể cập nhật được các nâng cấp mới nhất từ website Microsoft Tính năng khác
là khả năng cài đặt SQL Server, gói dịch vụ và các bản vá Đi cùng với tính năng này
là khả năng gỡ bỏ cài đặt các gói dịch vụ một cách dễ dàng
1.2.2 Bộ công cụ Visual Studio
Microsoft Viual Studio là một IDE được Microsoft phát triển để hỗ trợ các lậptrình viên trong quá trình viết mã Ngoài chức năng cơ bản là viết mã, build và debug,Visual Studio còn cung cấp cho người dùng những chức năng như:
- Làm việc nhóm thông qua Team Foundation Server của Microsoft
- Advanced Breakpoints
- Các phím tắt và plugins hỗ trợ người dùng thao tác nhanh trong việc viết mã
- Wizard Classes
- Tùy chỉnh liên kết các project và thư viện, tập tin liên quan
Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp từ Microsoft Nó được sửdụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, cũng như các trangweb, các ứng dụng web và các dịch vụ web Visual Studio sử dụng nền tảng phát triểnphần mềm của Microsoft như Windows API, Windows Forms, Windows PresentationFoundation, Windows Store và Microsoft Silverlight Nó có thể sản xuất cả hai ngônngữ máy và mã số quản lý
Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cảitiến mã nguồn Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ mã nguồn và
gỡ lỗi mức độ máy Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế các hình thứcxây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữliệu Nó chấp nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầu hết các cấp bao gồm
Trang 13thêm hỗ trợ cho các hệ thống quản lý phiên bản (như Subversion) và bổ sung thêm bộcông cụ mới như biên tập và thiết kế trực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộcông cụ dành cho các khía cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm.
Công cụ tích hợp khác nhau bao gồm mỗi mẫu thiết kế xây dựng giao diện ứngdụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu
Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trình biêntập mã và gỡ lỗi để hỗ trợ hầu như mọi ngôn ngữ lập trình
+ Hỗ trợ nền tảng phát triển:Cho dù bạn có phải là nhà phát triển phần mềm
có kinh nghiệm hay không, bạn cũng có thể sử dụng Visual C# 2010 để thựchiện những ý tưởng sáng tạo trên hệ điều hành Windows
1.2.3 Phần mềm Rational Rose
- Rational Rose là một công cụ lập mô hình trực quan mạnh trợ giúp bạn phântích và thiết kế các hệ thống phần mềm hướng đối tượng Nó được dùng để lập môhình hệ thống trước khi bạn viết mã (code) Dùng mô hình, bạn có thể bắt kịp nhữngthiếu sót về thiết kế, trong khi việc chỉnh sửa chúng vẫn chưa tốn kém
- Mô hình Rose là bức tranh về một hệ thống từ nhiều góc nhìn khác nhau Nóbao gồm tất cả các sơ đồ UML, các actor, các use case, các đối tượng, các lớp, cácthành phần… Nó mô tả chi tiết nội dung mà hệ thống sẽ gộp và cách nó sẽ làm việc
- Có thể xem một mô hình Rose tương tự như bản thiết kế mẫu Giống như mộtcăn nhà có nhiều bản thiết kế mẫu cho phép các thành viên trong đội xây dựng xem xét
Trang 14nó từ nhiều góc nhìn khác nhau như : hệ thống ống nước,hệ thống điện, hệ thống nền
… Một mô hình Rose chứa đựng các sơ đồ khác nhau cho phép các thành viên trongnhóm đề án xem hệ thống từ các góc nhìn khác nhau như : khách hàng, nhà thiết kế,quản trị đề án, …
- Khi đã có được bản thiết kế thì sẽ giảm bớt một số vấn đề phiền phức như :lập trình theo truyền thống thì khi hoàn tất đề án, sau một thời gian sử dụng kháchhàng yêu cầu thêm một vài chức năng nào đó vì có cập nhật mới thì người lập trìnhphải xem lại toàn bộ hệ thống rồi sau đó mới cập nhật Điều này tốn rất nhiều thờigian Nay nhờ có bản thiết kế thì chỉ cần xem cập nhật
đó nằm ở phần nào và chỉnh sửa, nâng cấp hệ thống Điều đó sẽ linh hoạt và
giảm rất nhiều thời gian…
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Trang 152.1 Tổng quan hệ thống và khảo sát.
2.1.1 Khảo sát
Quản lý nhân sự là một trong những công việc vô cùng quan trọng, góp phần
quyết định sự thành bại của một công ty, do nhu cầu thực tiễn như vậy
Quản lý nhân sự sẽ có các bộ phận chuyên trách riêng cho các công việc liênquan đến nghiệp vụ nhân sự :
Bộ phận quản lý nhân sự thực hiện các công việc như nhập thông tin
về nhân sự, nhập bộ phận hoặc phòng ban khi có thêm bộ phận hoặc phòngban mới
Bộ phận quản lý danh mục chịu trách nhiệm biên mục cho các
thông tin của nhân sự
Bộ phận quản lý chế độ thực hiện quản lý các chế độ của nhânviên trong công ty như chế độ khen thưởng, chế độ kỷ luật, chế độ thaisản…
Bộ phận quản lý tiền lương thực hiện quản lý thông tin liên quan
về lương của nhân viên như bảng công, làm thêm giờ
Tra cứu thông tin nhân viên theo một tiêu chí nào đó
Ngoài ra, hệ thống còn giúp người quản trị quản lý nhân sự thông qua các
nhóm người dùng bằng cách cung cấp quyền sử dụng các chức năng tương ứng vớiquyền hạn được kiểm soát thông qua các tài khoản đăng nhập nhằm làm bảo mật hơn
hệ thống quản lý nhân sự
Nghiên cứu bài toán quản lý nhân sự nói chung và bài toán quản lý nhân sự củacông ty MAICA nói riêng để thiết kế và lập trình phần mềm nhằm hỗ trợ công tácquản lý của công ty
Dự kiến lập trình phần mềm quản lý nhân sự ở cồng ty MAICA đạt được cácmục tiêu chính sau:
Cập nhật hồ sơ nhân viên mới vào công ty
Trang 16 Cập nhật phòng ban hoặc bộ phận khi công ty phát sinh thêm các bộ
phận hoặc phòng ban mới
Quản lý danh mục cho công ty như trình độ, chức danh, loại hợp
đồng…
Quản lý chế độ cho nhân viên giúp cho nhân viên được hưởng các chế
độ ưu đãi cũng như kỷ luật của công ty của công ty
Tìm kiếm, tra cứu thông tin nhân viên trong công ty
Kết xuất bảngthống kê danh sách nhân viên
Kết xuất bảng công trong công ty
Kết xuất phiếu làm thêm giờ, những người tham gia bảo hiểm trong
công ty…
Chức năng và nhiệm vụ:
Hệ thống yêu cầu đăng nhập trước khi quản trị (hay nhân viên quản lýnhân sự) muốn quản lý, và sử dụng các chức năng quản lý tương ứng vớiquyền hạn của người đăng nhập (quản lý, người dùng)
Menu chính bao gồm các menu con, mỗi menu thường là điểm vàocủa một chức năng
Chức năng hệ thống (cập nhật thông tin thủ thư, cập nhật các thôngtin nhân viên (thêm, xoá, sửa) chỉ được sử dụng bởi người quản lý
Chức năng tìm kiếm có thể áp dụng cho: quản lý (nhân viên phòngnhân sự)
Chức năng quản lý chế độ chỉ được sử dụng bởi người quản trị phầnmềm này
Chức năng quản lý danh mục chỉ được sử dụng bởi: quản lý hoặcnhân viên phòng nhân sự
Kết xuất báo cáo, thống kê chỉ được áp dụng cho người quản lý thuộc
phòng nhân sự
Trang 17 Chức năng quản lý lươngchỉ được áp dụng cho người trực tiếp quản
lý bộ phận làm lương cho nhân viên trong công ty thông qua một số thông tinnhư bảng công, danh sách làm thêm giờ…
Chức năng thông báo danh sách nhân viên thôi việc của công ty khi
có yêu cầu của cấp trên chỉ được thực hiện bởi nhân viên phòng nhân sự
Mục tiêu
Hệ thống quản lý nhân sự được thiết kế để đảm bảo:
Thời gian xử lý nhanh
Tra cứu dữ liệu được xử lý chính xác các thông tin về nhân viên trongcông ty nhằm phục vụ cho các thao tác hoặc các chức năng sau nó
Dễ sử dụng với những giao diện đồ hoạ thân thiện phù hợp với người sửdụng
2.1.2 Tổng quan hệ thống
Qua khảo sát quy trình hoạt động của hệ thống, nghiên cứu các nghiệp vụ, tathấy nổi bật 5 chức năng chính là: Hệ thống, tìm kiếm, quản lý chế độ, quản lý danhmục, quản lý tiền lương, đưa ra thông báo (thôi việc ), và thống kê báo cáo
Chức năng hệ thống có nhiệm vụ quản lý thông tin về nhân viên (thêm, sửa,xoá), bộ phận và phòng ban cho công ty Và công việc này chỉ được sử dụng bởi ngườiquản lý
Chức năng tìm kiếm có thể áp dụng cho: quản lý (nhân viên phòng nhânsự).Chức năng này phục vụ cho hoạt động tìm kiếm, tra cứu thông tin của nhân viênmột cách nhanh nhất bằng cách tìm theo mã nhân viên, theo họ tên nhân viên, tìm theoCMTND của nhân viên
Chức năng thống kê báo cáo: có nhiệm vụ thống kê và lập các báo cáo theo cáctiêu chuẩn khác nhau, qua đó hỗ trợ công tác quản lý, lập kế hoạch bổ xung nhân viêncho công ty
Trang 18ĐăngnhậpQuản lý nhân sựQuản lý danhmụcQuản lý chế độ Tra cứu
Quản Lí Nhân Sự
Quảnlý tiền lương Thốngkê báo cáoTrợ giúp
Chức năng Quản lý chế độ chỉ được sử dụng bởi người quản trị phần mềm này:Chức năng này có nhiệm vụ nhập danh sách nhân viên tham gia bảo hiểm xã hội, danhsách nhân viên bị kỷ luật, danh sách nhân viên được khen thưởng, danh sách nhân viênhưởng chế độ thai sản…
Chức năng Quản lý danh mục chỉ được sử dụng bởi: quản lý hoặc nhân viênphòng nhân sự: Chức năng này cho phép người quản lý nhập thông tin về trình độ họcvấn, tôn giáo, chức vụ, loại hợp đồng, chức danh của từng nhân viên trong công ty
Chức năng quản lý lương chỉ được áp dụng cho người trực tiếp quản lý bộ phậnlàm lương cho nhân viên trong công ty thông qua một số thông tin như bảng công,danh sách làm thêm giờ để từ đó đưa ra được bảng lương cho công ty
Chức năng thông báo danh sách nhân viên thôi việc của công ty khi có yêu cầucủa cấp trên chỉ được thực hiện bởi nhân viên phòng nhân sự
Hình 2 1: Mô tả chức năng chính của hệ thống Quản lý nhân sự tại công ty.
Trang 19Mô tả Chức năng liên quan đến quá trình đăng ký tài khoản
mới
Giam đốc Quản lí hệ thống Nhân viên phòng
Quản lí danh mụcQuản lí nhân viênQuản lí chế đôQuản lí lương thưởng Báo cáo thống kê Tra cứu
Trang 20Điều kiện bắt buộc Người dùng chọn chức năng đăng ký.
Điều kiện kết thúc Hệ thống thông báo về kết quả của quá trình đăng ký.Luồng sự kiện chính -Màn hình đăng ký xuất hiện
-Người dùng nhập tên dăng nhập, mật khẩu,tên thật vàngày sinh
-Hệ thống kiểm tra đăng ký có thành công không vàđưa ra thong báo
-Kết thúc
Luồng sự kiện phụ Hệ thống đưa ra lỗi đăng nhập
b) Quản lý đăng nhập
Bảng 2.3 Đặc tả UC cho chức năng đăng nhập
Mô tả Chức năng liên quan đến quá trình đăng nhập vào hề
thốngĐiều kiện bắt buộc Người dùng chọn chức năng đăng nhập vào hệ thốngĐiều kiện kết thúc Hệ thống thông báo về kết quả của quá trình đăng nhậpLuồng sự kiện chính Màn hình đăng nhập xuất hiện
Người dùng nhập tài khoản và mật khẩu
Hệ thống kiểm tra đăng nhâp có thành công không vàđưa ra thong báo
Kết thúcLuồng sự kiện phụ Hệ thống đưa ra lỗi đăng nhập
c) Quản lí danh mục
Bảng 2.4 Đặc tả UC cho chức năng quản lí danh mục
Tên usecase Quản lí danh mục
Mô tả Chức năng liên quan đến quá trình thêm,sửa, xóa thông
tin chung của tất cả nhân viên vào hệ thốngĐiều kiện bắt buộc Người dùng đăng nhập và chọn chức năng quản lí danh
mụcĐiều kiện kết thúc Hệ thống thông báo về kết quả của quá trình thao tác
thêm sửa xóa
Trang 21Luồng sự kiện chính Màn hình quản lí danh mục xuất hiện
Người dùng thao tác trên giao diện quản lí danh mục
Hệ thống kiểm tra thao tác có thành công không và đưa
ra thông báo
Kết thúcLuồng sự kiện phụ Hệ thống đưa ra lỗi
d)Quản lí nhân sự
Bảng 2.5 Đặc tả UC cho chức năng quản lí danh mục
Tên usecase Quản lí nhân sự
Mô tả Chức năng liên quan đến quá trình thêm,sửa, xóa thông
tin cá nhân của từng nhân viên vào hệ thốngĐiều kiện bắt buộc Người dùng đăng nhập và chọn chức năng quản lí nhân
sựĐiều kiện kết thúc Hệ thống thông báo về kết quả của quá trình thao tác
thêm ,sửa, xóa
Luồng sự kiện chính Màn hình quản lí nhân sự xuất hiện
Người dùng thao tác trên giao diện quản lí nhân sự
Hệ thống kiểm tra thao tác có thành công không và đưa
ra thông báo
Kết thúcLuồng sự kiện phụ Hệ thống đưa ra lỗi
e) Quản lí chế độ
Bảng 2.6 Đặc tả UC cho chức năng quản lí chế độ
Tên usecase Quản lí chế độ
Mô tả Chức năng liên quan đến quá trình thêm,sửa, xóa các
chế độ của nhân viên vào hệ thốngĐiều kiện bắt buộc Người dùng đăng nhập và chọn chức năng quản lí chế
độĐiều kiện kết thúc Hệ thống thông báo về kết quả của quá trình thao tác
thêm ,sửa, xóa
Luồng sự kiện chính Màn hình quản lí chế độ xuất hiện
Trang 22Người dùng thao tác trên giao diện quản lí chế độ
Hệ thống kiểm tra thao tác có thành công không và đưa
ra thông báo
Kết thúcLuồng sự kiện phụ Hệ thống đưa ra lỗi
f) Quản lý tra cứu, thống kê
Trang 23Bảng 2.7 Đặc tả usecase quản lý tra cứu, thống kê
lươngĐiều kiện bắt đầu Nhân viên kế toán đăng nhập vào hệ thống
Điều kiện kết thúc Nhân viên kế toán nhận thông tin từ hệ thống và
đóng hệ thốngLuồng sự kiện chính Nhân viên kế toán nhập thông tin của nhân viên
vào chức năng tìm kiếm
Hệ thống xử lý thông tinĐưa ra thông tin cần thiết của nhân viênLuồng sự kiện phụ Hệ thống báo lỗi k có dữ liệu cần tìm
2.2.3 Các biểu đồ UC chi tiết
a) Chức năng Cập nhật danh mục.
Chức năng quản lý danh mục chỉ được sử dụng bởi người quản trị hoặc nhân viênphòng nhân sự sử dụng để thêm, sửa, xoá, thay đổi về thông tin nhân viên có cáctrường như mã bộ phận, mã phòng, mã nhân viên, họ tên, ngày sinh,giới tính,CMTND, chức danh, hợp đồng
Cap nhat danh muc
Trang 24NguoiDung Them Dien kien Danh muc He Thong Chon chuc nang them
Hien thi
Nhap thong tin
Yeu cau them
Thong bao thanh cong
Hình 2 4: Biểu đồ tuần tự cho chức năng cập nhật danh mục
Biểu đồ hoạt động
Thong tin danh muc duoc luu
Kiem tra hop le
Thong tin duoc luu
Kiem tra du lieu
Xoa thong tin
Hình 2 5: Biểu đồ hoạt động cho chức năng cập nhật danh mục.
b)chức năng cập nhật nhân sự
Trang 25Ở chức năng quản lí nhân sự người trực tiếp quản lý là nhân viên phòng nhân
sự thực hiện được những yêu cầu sau:
+ Cập nhật tất cả các thông tin của nhân viên trong công ty như (Họ Tên, Quê quán,năm sinh, Điện thoại, chức vụ…) bổ sung vào danh sách nhân viên trong công ty+ Nhập bộ phận của từng nhân viên vào phòng ban cụ thể nào đó
+Sửa chi tiêt thông tin nhân viên: thực hiện việc chỉnh sửa, cập nhật bổ sung thêmcác thông tin chi tiêt của từng nhân viên
+Lập phân loại, thực hiện việc cập nhật bổ sung, chỉnh sửa phân loại nhân viên vàotừng phòng ban cụ thể
+Xoá thông tin: thực hiện việc xoá thông tin khi nhân viên nghỉ việc hoặc chyển đi nơikhác…
+ Báo cáo cấp trên
Cap nhat nhan su
Trang 26 Biểu đồ tuần tự
NguoiDung Them Dien kien Nhan su He Thong Chon chuc nang them
Hien thi
Nhap thong tin
Yeu cau them
Thong bao thanh cong
Hình 2 7 Biểu đồ tuần tự cho chức năng cập nhật nhân sự.
Biểu đồ hoạt động
Thong tin nhan su duoc luu
Kiem tra hop le
Thong tin duoc luu
Kiem tra du lieu
Xoa thong tin
Hình 2 8: Biểu đồ hoạt động cho chức năng cập nhật nhân sự