ự ậ ễ Nhân gi ng invitro: ố Thuật ngữ nhân giống in vitro in vitro propagation hay còn gọi là vi nhân giống micropropagation được sử dụng đặc biệt cho việc ứng dụng các kỹ thuật nuôi c
Trang 1KỸ THUẬT NUÔI CẤY
MÔ VÀ TẾ BÀO
MÔN HỌC
GV Khúc Thị An
Trang 3PH N I: NUÔI C Y MÔ T BÀO TH C V T Ầ Ấ Ế Ự Ậ
Trang 6TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả
5.Vũ Văn Vụ, Sinh lý thực vật ứng dụng, NXB GD –
1998
6 Công ngh t bào ệ ế , Nguy n Hoàng L c,NXB-2006 ễ ộ
7 Công ngh nuôi c y mô t bào th c v t ệ ấ ế ự ậ , Lê
Trang 7M c tiêu và yêu c u môn h c ụ ầ ọ
- Ki n th c: ế ứ
+ nguyên t c c a m t s k thu t c b n c a nuôi ắ ủ ộ ố ỹ ậ ơ ả ủ
c y mô và t bào ấ ế Mục đích, ý nghĩa của từng loại kỹ thuật sử dụng
+ ng d ng c a k thu t nuôi c y mô t bào ứ ụ ủ ỹ ậ ấ ế
Trang 8Một số yêu cầu
Môn học tiên quyết:
Không nghe điện thoại trong giờ học
Không được vào muộn
Kiểm tra giữa kỳ: 25%
Thi cuối kỳ (viết tự luận): 75%
Trang 10 Tính toàn năng (totipotency) : Một đặc ti ́nh của tế bào là có
khả năng phát triển thành mọi kiểu tế bào có trong cơ thể trưởng thành mà từ đó nó được tách ra, tức là có khả năng tái sinh thành một cơ thể hoàn chỉnh
Trang 11M t s thu t ng ộ ố ậ ữ
Nuôi c y mô, t bào th c v t ấ ế ự ậ
Là khái ni m mô t các ph ệ ả ươ ng th c nuôi c y các b ph n th c v t ứ ấ ộ ậ ự ậ trong ng nghi m có ch a môi tr ố ệ ứ ườ ng xác đ nh đi u ki n vô ị ở ề ệ trùng Nuôi c y các lo i mô tách ra t m t ph n nào đó c a m t c ấ ạ ừ ộ ầ ủ ộ ơ quan th c v t: lá, thân, hoa, r ự ậ ễ
Nhân gi ng invitro: ố Thuật ngữ nhân giống in vitro (in vitro propagation) hay còn gọi là vi nhân giống (micropropagation) được sử dụng đặc biệt cho việc ứng dụng các kỹ thuật nuôi cấy mô để nhân giống thực vật, bắt đầu bằng nhiều bộ phận khác nhau của thực vật có kích thước nhỏ, sinh trưởng
ở điều kiện vô trùng trong các ống nghiệm hoặc trong các loại bình nuôi cấy khác
Lai t bào soma ế
Trang 12Tất cả các dạng nuôi cấy mô đều tiến hành qua 2 bước
Tách rời tế bào, mô hay cơ quan đang tương tác
Đặt trong môi trường thích hợp để nó
có thể biếu lộ hết bản chất hoặc khả năng đáp ứng của nó.
(Tiến hành trong đk vô trùng)
Trang 13Một số kỹ thuật dùng trong nuôi cấy
mô tế bào thực vật
A.Mô sẹo từ
(BNuôi cấy dịch tế bào
từ (C) Nốt
sần (D) Đầu
rễ (E)Tái sinh cây (F)
canephora (I)
Nuôi cấy rễ cây
Trang 14T m quan tr ng c a ph ầ ọ ủ ươ ng
pháp nuôi c y mô t bào th c v t ấ ế ự ậ
V m t lý lu n sinh h c ề ặ ậ ọ
V m t th c ti n s n xu t ề ặ ự ễ ả ấ
Trang 15- Nghiên c u qui lu t sinh tr ứ ậ ưở ng và phát tri n ể cùng m i quan h c a cá th v i môi tr ố ệ ủ ể ớ ườ ng.
Trang 16 Do đó t o ra hàng lo t cá th m i gi nguyên các ạ ạ ể ớ ữ tính tr ng di truy n c a c th m và làm rút ng n ạ ề ủ ơ ể ẹ ắ
th i gian đ a gi ng m i vào s n xu t quy mô l n, ờ ư ố ớ ả ấ ở ớ
t o sinh kh i l n các ch t có ho t tính SH (alkaloid, ạ ố ớ ấ ạ
Trang 17Ứng dụng của kỹ thuật nuôi cấy
mô tế bào thực vật.
Vi nhân giống
Tạo giống mới
Sản xuất dược liệu
Bảo quản giống invitro
Trang 18 D a vào k thu t nuôi c y đ duy trì và b o ự ỹ ậ ấ ể ả
qu n đ ả ượ c nhi u gi ng cây tr ng quý hi m ề ố ồ ế
S d ng k thu t nuôi c y và dung h p ử ụ ỹ ậ ấ ợ protoplast (t bào tr n) đ t o ra nh ng con ế ầ ể ạ ữ lai xa v m t di truy n mà ph ề ặ ề ươ ng pháp lai giông c đi n không th c hi n đ ổ ể ự ệ ượ c.
Chuy n các gen mong mu n vào cây tr ng ể ố ồ
S n xu t các ch t có ho t tính sinh h c t ả ấ ấ ạ ọ ừ
t bào nuôi c y ế ấ
Ứng dụng (tt)
Trang 19ng d ng (tt)
Nuôi c y mô t bào còn là m t ph ấ ế ộ ươ ng pháp nghiên c u ứ
hi u qu nh t quá trình phát sinh hình thái nhi u loài ệ ả ấ ở ề
th c v t ự ậ
B ng ph ằ ươ ng pháp nuôi c y mô, ta hoàn toàn có th lo i b ấ ể ạ ỏ
đ ượ c nh ng cá th nhi m b nh (ph c tráng gi ng) ữ ể ễ ệ ụ ố
T o ra s đ ng lo t v gi ng, t đó t o ra s đ ng lo t c a ạ ự ồ ạ ề ố ừ ạ ự ồ ạ ủ
s n ph m cu i cùng, giúp c gi i hoá đ ả ẩ ố ơ ớ ượ c khâu tr ng tr t ồ ọ
và thu ho ch Nh đó mà n ng su t lao đ ng t ng lên ạ ờ ă ấ ộ ă Với công nghệ mới này năng xuất của người nông nghiệp tăng thêm
2500 lần – không có lĩnh cực công nghệ nào có thể sánh nổi
Chỉ với 3 người, Phòng nuôi cấy mô – Trung tâm Giống và Kĩ thuật cây trồng có thể tạo 500.000 cây lan cấy mô theo yêu cầu cầu của kháchhàng.
Trang 20L CH S PHÁT TRI N Ị Ử Ể
4 giai đoạn:
+ giai đoạn I: 1902 – 1930: Thử nghiệm ban đầu, giai đoạn khởi xướng: Haberlandt, Đức (1902): “Tính toàn năng
của tế bào thực vật’’ Tuy nhiên ông đã không thành
công với các tế bào mô mềm, biểu bì do chúng không
thể phân chia được ko thành công do thiếu thông tin về chất ĐHST, môi trường nuôi cấy… các yếu tố ảnh hưởng khác.
+ giai đoạn II: 1934- 1954: Phát hiện vai trò của các
vitamin, các chất ĐHST (au xin, cytokynin)
+ Xây dựng được môi trường cơ bản: MS, N6, B5.
Trang 21L CH S PHÁT TRI N Ị Ử Ể
+ giai đoạn III: 1957 – 1999: Thực hiện tách và nuôi cấy tế bào đơn, Biết vai trò và tỷ lệ của Aux/ Cyt, tao protoplast và tái sinh cây Tạo cây đơn bội từ nuôi cấy hạt phấn Và từ 1980
là phát triển của CN gen thực vật
+ giai đoạn IV: 1999 – nay: Ứng dụng các thành tựu vào sản xuất với quy mô lớn.
Trang 22Sự phát triển và thành tựu của nuôi cấy mô tế bào ở VN
Công nghệ NCMTBTV du nhập vào nước ta từ năm 1960 ở miền Nam
và đầu những năm 1970 ở miền Bắc, nhưng thực sự phát triển từ
Trang 23Sự phát triển và thành tựu của
nuôi cấy mô tế bào ở VN
Vi nhân giống khoai tây, dứa, chuối, mía
Cây hoa: Phong Lan, Cúc,cẩm chướng,
Cây rừng: bạch đàn,keo lai
Cây dược liệu:
Chọn dòng: dòng tế bào kháng bệnh, chịu mặn, chịu hạn
Dung hợp tạo cây lai:
Hiện nay, 100% nông dân Đà Lạt sử dụng cây giống từ nuôi cấy
mô
2008 công nghệ nuôi cấy mô đã có những bước đột phá mới: Nhân giống thành công giống sâm Ngọc Linh quý hiếm, khôi phục nhiều loài Lan rừng quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng đặc biệt là loài lan Hài hồng - loài lan hài duy nhất có hương thơm trên thế giới…
Trang 24Sự phát triển và thành tựu của nuôi cấy mô tế bào ở VN
Trang 25Trinh nữ hoàng cung Crinium latifolium
Trang 26Sự phát triển và thành tựu của nuôi cấy mô tế bào ở VN
Ở nước ta cây trồng chuyển gen mới chỉ được nghiên cứu ở các viện, các phòng thí nghiệm, mà chưa được sản xuất ở quy mô lớn, đại trà như viện Di truyền Nông nghiệp, viện Công nghệ sinh học, viên Lúa đông bằng sông Cửu Long…và một số chương
trình từ dự án quốc gia và quốc tế và thành công trong việc
chuyển một số gene diệt sâu, bệnh, kháng thuốc vào một số cây như lúa, ngô, cải bắp…
Trang 27Đậu tương chuyển gen kháng chất diệt cỏ
Trang 28Đu đủ chuyển gen kháng virus
Cây không chuyển gen Cây chuyển gen
Trang 29Ngô chuyển gen kháng côn trùng
Trang 30Nguyễn Văn Uyển, 1982-1986).
3 Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật trong vi nhân giống cây cà phê lai Arabusta MS 52D 01-05, UBKHKT Nhà Nước (CNĐT: PGS TS Nguyễn Văn Uyển, 1987-1990)
4 Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật trong nhân
nhanh cây ăn trái, cây dược liệu và cây rừng KC.08.13, Bộ Nông nghiệp (CNĐT: PGS TS Nguyễn Văn Uyển, 1991-1994).
Trang 31Một số thành tựu
5 Nghiên cứu nhân nhanh một số dòng điều (Anacardium
occidentale L.) cao sản bằng phương pháp quang tự dưỡng và nuôi cấy lớp mỏng Đề tài nhánh của chương trình KC 04.08 (CNĐT: PGS TS Nguyễn Thị Quỳnh, 2001-2003)
6 Nghiên cứu phương pháp vi nhân giống thích hợp cho một
số giống điều (Anacardium occidentale L.) có chất lượng cao
để phục vụ cho việc ghép cành Đề tài nhánh của đề tài trọng điểm cấp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (CNĐT: PGS
TS Nguyễn Thị Quỳnh, 2002 -2003).
7 Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường lên sự
tăng trưởng của cây thân gỗ nhiệt đới nuôi cấy in vitro Đề tài KHCB, MSĐT: 62 07 02, Bộ KH&CN (CNĐT: PGS TS Nguyễn Thị Quỳnh, 2002 -2004).
Trang 32Một số thành tựu
8 Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy không đường kết hợp với kỹ thuật tăng cường CO2 và O2 trong hộp nuôi cấy lên sự tăng trưởng của một số cây trồng có giá trị kinh tế cao trong giai đoạn in vitro và ex vitro Đề tài KHCB, MSĐT: 62 13 05, Bộ KH&CN (CNĐT: PGS TS Nguyễn Thị Quỳnh, 2005 -2006).
9 Hoàn thiện quy trình nhân nhanh in vitro bằng mầm chồi cây điều
(Anacardium occidentale L.) cao sản Đề tài cấp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (CNĐT: PGS TS Nguyễn Thị Quỳnh, 2005 -2006).
10 Nghiên cứu triển khai phương pháp ứng dụng các nguồn hydratcacbon
khác nhau trong môi trường nuôi cấy lan Dendrobium và Phalaenopsis ở điều kiện ánh sáng tự nhiên và chuyển giao quy trình nhân giống phong lan nuôi cấy
mô tại tỉnh Bình Phước.
Trang 33Một số thành tựu
11 Nghiên cứu xây dựng công nghệ vi
nhân giống quang tự dưỡng bán tự động
để sản xuất cây cấy mô (lan Dendrobium
và Hông Paulownia) (CNĐT: PGS TS
Nguyễn Thị Quỳnh, 2007 -2009).
12 Tái sinh cây Hồ tiêu (Piper nigrum L.)
in vitro bằng nuôi cấy mảnh lá (CNĐT: Đỗ Đăng Giáp, 2006-2007)
Trang 36CẤU TẠO VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TẾ BÀO THỰC VẬT
Trang 37M t s đ c đi m c a t bào th c ộ ố ặ ể ủ ế ự
v t ậ
Có thành xellulô bao b c ọ
Có l p th là c quan c a s c t óng ạ ể ơ ủ ắ ố Đ vai trò quan tr ng trong quang h p ọ ợ
Có không bào là n i ch a ch t d tr ơ ứ ấ ự ữ
ch y u là tinh b t ủ ế ộ
Trang 38Các quá trình chức năng của
tế bào
Sinh trưởng và trao đổi chất của tế bào
Sinh tổng hợp protein
Hình thành các tế bào mới
Trang 39Sinh trưởng và trao đổi chất của
tế bào
Quá trình dị hóa (catabolism) nhằm phân huỷ các phân tử hữu cơ phức tạp để thu nhận năng lượng (dưới dạng ATP ) và lực khử ;
Quá trình đồng hóa (anabolism) sử dụng năng lượng và lực khử để xây dựng các phân tử hữu
cơ phức tạp, đặc thù và cần thiết
Trang 41Hình thành các tế bào mới
Phân bào là quá trình sinh sản từ một tế
bào (gọi là tế bào mẹ ) phân chia thành hai
tế bào non
Đây là cơ chế chính của quá trình sinh
trưởng của sinh vật đa bào và là hình thức sinh sản của sinh vật đơn bào
Trang 42Pha M: Phân chia nhiễm sắc thể và tế bào chất
Trang 43Hệ thống các điểm kiểm soát
• Kiểm tra các tổn thương của DNA và các sai sót trong các quá trình quan trọng của chu kỳ
tế bào
• Khi có sự không tương thích nào đó, các điểm kiểm soát có thể chặn quá trình luân chuyển qua các pha của chu kỳ tế bào
• Nếu hệ thống này phát hiện có điều gì bất thường, thì một mạng lưới các phân tử dẫn truyền thông tin (signal transduction) sẽ hướng dẫn tế bào ngưng phân chia ngay
Trang 44S PHÂN BÀO Ự
Th c v t có th sinh tr ự ậ ể ưở ng đ ượ c nh ờ
s phân bào Có 2 ki u phân bào: ự ể
- Nguyên phân
- Gi m phân ả
Trang 45Nguyên phân
2 tế bào con
hình thành
• Ở thực vật, quá trình phân chia nguyên phân xảy ra
ở mô phân sinh
NGUYÊN PHÂN
Trang 46đ i chéo c a các NST K t qu là hình ổ ủ ế ả thành 2 t bào con có s NST b ng n a ế ố ằ ử
t bào m ế ẹ
Trang 47Các tế bào được phân chia theo kiêu gián phân – số NST không thay đổi để tạo nên 4 tế bào mang một nửa số lượng NST của tế bào
mẹ ban đầu
Chúng được gọi là những tế bào đơn bội
Giảm phân II
Trang 48 Cơ quan:tập hợp nhiều mô: thân, lá, rễ…
Cơ thể: tập hợp của nhiều cơ quan
Trang 50Chu trình sinh trưởng ở thực vật
Sự nảy mầm của hạt
Sự phát triển cây con
Sự tăng trưởng của rễ và thân
Sự biệt hóa của các tế bào.
Trang 51Sự nảy mầm của hạt
Cơ thể thực vật có phôi phát triển kể từ khi hạt nảy mầm gồm rễ phát triển
xuống đất và chồi gồm thân mang lá
phát triển trong khí quyển
Trang 52Sự nảy mầm của hạt
Trang 53Sự phát triển của cây con
Ðầu tiên cây con tăng trưởng hơi chậm, nhưng sau đó tăng trưởng với một tốc độ nhanh hơn trong một thời gian dài hơn và cuối cùng chậm lại và có thể dừng tăng
trưởng khi cây sắp trưởng thành
Trang 54Sự tăng trưởng của thân và rễ
Sự tăng trưởng của rễ và thân của cây con có được là nhờ
sự phân cắt và sự tăng dài của tế bào của hai mô phân sinh ngọn rễ và ngọn thân.
vùng mô phân sinh ngọn rễ, và thân gồm những tế bào
nhỏ có khả năng phân chia tích cực
Khi các tế bào được mới được đẩy ra khỏi vùng mô phân sinh ngọn, do số lượng tế bào tăng lên sự phân cắt chậm lại thì sự gia tăng kích thước tế bào loàm cho rễ và thân dài
và to lên
Trang 55Sự tăng trưởng của rễ và thân
Trang 56Sự biệt hóa của các tế bào
Tất cả những tế bào mới được sinh ra từ
mô phân sinh thì cơ bản giống nhau, chúng sẽ trở thành các loại mô khác nhau Quá trình tế bào thay đổi từ những hình dạng chưa trưởng thành đến trưởng thành gọi là sự chuyên hóa (differentiation)
Trang 59Sinh s n vô tính ả
Ki u sinh s n không qua th tinh ể ả ụ
S tách r i m t ph n c th m và s phát ự ờ ộ ầ ơ ể ẹ ự tri n cá th m i t ph n đó ể ể ớ ừ ầ
C quan th c v t dùng đ sinh s n vô tính là ơ ự ậ ể ả
ch i nách, thân, r , c , giò, thân bò… ồ ễ ủ
Không qua th tinh và tái t h p gen nên ụ ổ ợ không làm thay đ i n i dung di truy n ổ ộ ề
Trang 60Các hình thức sinh sản vô tính
Sinh sản bằng bào tử:Cơ thể mới được
phát triển từ bào tử, bào tử lại hình thành trong túi bào tử từ thể bào tử (rêu, dương xỉ)
Sinh sản sinh dưỡng: giâm, chiết , ghép
Nuôi cây mô tế bào thực vật
Trang 61Sinh s n h u tính ả ữ
S tham gia c a các y u t quy đ nh gi i ự ủ ế ố ị ớ tính: k t h p hai giao t đ c và cái trong ế ợ ử ự quá trình th tinh hình thành h p t ụ ợ ử
- TV b c cao (TV có hoa): th ph n và th Ở ậ ụ ấ ụ tinh
Trang 63PHÒNG THÍ NGHI M NUÔI C Y MÔ Ệ Ấ
Trang 646 Phòng nuôi
cây
7Phòngnuôi
8Phòng phân kính hiển vi
9.Phòng phân tích và xử
lý sô liệu 10Hệ thống vườn ươm, nhà lưới
Trang 662.Phòng sấy hấp
Trang 684 PHÒNG C Y VÔ TRÙNG Ấ
Laminar (tủ cấy vô trùng)
Quạt thông gió
Đèn tử ngoại treo trần hoặc treo tường
Thiết bị lọc không khí
Giá và bàn để môi trường
Bộ dụng cụ cấy, đèn cồn
Trang 71M t s d ng c ộ ố ụ ụ
Trang 725.Phòng nuôi m u c y ẫ ấ
T t c các m u c y đ u đ ấ ả ẫ ấ ề ượ c nuôi trong
đi u ki n nhi t đ , ánh sáng, đ m, đ ề ệ ệ ộ ộ ẩ ộ dài chi u sáng, đ thông khí thích h p ế ộ ợ
Phòng nuôi có nhi t đ 15 – 30 ệ ộ 0 tu theo ỳ
m u c y và m c đích c a thí nghi m ẫ ấ ụ ủ ệ
Ánh sáng: ánh sáng hu nh quang và có ỳ
th đi u ch nh đ ể ề ỉ ượ c c ườ ng đ và th i ộ ờ gian chi u sáng ế
Trang 73Các thi t b trong phòng này ế ị
G m có các giá có t ng đ bình ho c ồ ầ ể ặ
ng nghi m nuôi c y Các giá có l p đèn
đ chi u sáng ể ế có độ chiếu sáng ở chỗ để bình nuôi cấy từ 2000-3000 lux.
Trong phòng c n có máy móc đ ki m ầ ể ể tra chính xác nhi t đ , ánh sáng, đ m, ệ ộ ộ ẩ máy đi u hoà nhi t đ ề ệ ộ
Trang 74Phòng nuôi cây
Trang 76Cải biến hệ thống phát sáng (đèn
Compact 3U)
Trang 776 Phòng sinh hóa
- Phòng này dùng để tiến hành các phân tích sinh hoá, phân tử và di truyền.
- Phòng này cần các thiết bị: tủ hút, ccân các loại,
tủ ấm, máy cắt tiêu bản, máy đo pH, máy điện di, máy PCR, máy sắc ký…
Trang 78Phòng thí nghi m ệ
Trang 79Một số kiểu
bình nuôi cấy
Trang 80Bình serum (đựng dung dịch
khoáng trong các bệnh viện)
Trang 82Các loại hộp nhựa
Cây hoa Lily nuôi cấy trong hộp nhựa
(sản xuất tại Mỹ, giá 5 USD)
Cây hoa Lily nuôi cấy trong hộp nhựa (sản xuất tại Viêt Nam, 700 -
1000 đồng)
Trang 84Túi nhựa (nylon, có bán rộng rãi trên thị
trường, giá 30 – 50 đồng/túi)
Trang 85Các nhân tố đảm bảo thành công
trong nuôi cấy mô tế bào thực vật:
Đảm bảo điều kiện vô trùng.
Chọn đúng môi trường và chuẩn bị môi trường đúng cách
Chọn mô cấy và xử lí mô cấy thích hợp trước và sau khi cấy.
Trang 861.Đảm bảo điều kiện vô trùng
1.1.Ý nghĩa của vô trùng trong nuôi cấy mô
và tế bào thực vật
1.2.Khử trùng
Trang 87Ý nghĩa của việc vô trùng
Môi trường để nuôi cấy mô và tế bào thực vật có chứa đường, muối khoáng, vitamin rất thích hợp cho các loại nấm và vi khuẩn phát triển Do tốc độ phân bào của nấm và vi khuẩn lớn hơn nhiều so với các tế bào thực vật, nếu trong môi trường nuôi cấy
bị nhiễm bào tử nấm hoặc vi khuẩn thì sau vài ngày
sẽ phủ đầy vi khuẩn hoặc nấm,khi đó mô nuôi cấy
sẽ chết dần thí nghiệm phải bỏ đi.