1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN Hóa 9

31 322 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rốn kỹ năng làm bài tập nhận biết và tỏch cỏc chất vụ cơ
Trường học Trường Trung học phổ thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 344,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở mỗi dạng bài tụi đều đi từ những bài tập dễ đến bài tập khú để học sinh biết cỏch làm bài và nắm kiến thức được tốthơn.. Hy vọng qua việc biết làm cỏc bài tập dạng này học sinh nắm chắ

Trang 1

II Tên đề tài:

“ Rốn kỹ năng làm bài tập nhận biết và tỏch cỏc chất vụ cơ”

Trang 2

B.Nội dung đề tài

Tờn đề tài : Rốn kỹ năng làm bài tập nhận biết và tỏch cỏc chất vụ cơ

I lý do chọn đề tài.

Húa học là mụn học cuối cựng học sinh được làm quen trong chươngtrỡnh Trung học phổ thụng Đõy là mụn học tương đối khú, nhiều khỏi niệmtrừu tượng , học sinh khú học, khú thuộc, khú nhớ Nếu chỉ thuộc vẹt thỡ chưa

đủ, học sinh cần phải hiểu về bản chất, biết vận dụng kiến thức đó học để giảicỏc bài tập Cú như thế cỏc em mới nắm kiến thức một cỏch chắc chắn nhất,nhớ kiến thức một cỏch lõu nhất Bài tập ở mụn húa cú thể chia ra thành 2dạng bài : bài tập định tớnh và bài tập định lượng Trong mỗi dạng đú lại chiathành cỏc dạng bài tập khỏc nhau Trong khuụn khổ cho phộp, tụi xin trỡnhbày một số kinh nghiệm trong việc giảng dạy cho học sinh về dạng bài tậpnhận biết và tỏch cỏc chất vụ cơ Ở mỗi dạng bài tụi đều đi từ những bài tập

dễ đến bài tập khú để học sinh biết cỏch làm bài và nắm kiến thức được tốthơn Hy vọng qua việc biết làm cỏc bài tập dạng này học sinh nắm chắc lýthuyết của từng bài, mối quan hệ kiến thức giữa cỏc bài với nhau Từ đú cỏc

em khụng thấy sợ học húa, yờu thớch và cú hứng thỳ học mụn này hơn

Ii qUá TRìNH THựC HIệN Đè TàI

Qua nhiều năm giảng dạy mụn húa học, tụi thấy rằng với số lượng bài tậpdạng nhận biết và tỏch cỏc chất vụ cơ trong sỏch giỏo khoa và sỏch bài tậpchưa đủ để học sinh cú cỏi nhỡn tổng quỏt về dạng bài tập này Vỡ số lượng bàiquỏ ớt, cỏc bài tập mới chỉ vận dụng kiến thức của một bài hay một số ớt bài.Chớnh vỡ thế mà học sinh cũn rất lỳng tỳng khi gặp những bài tập mang tớnhtổng quỏt, liờn quan đến kiến thức ở nhiều bài dẫn đến kết quả học tập chưađược như mong muốn

1 Tỡnh trạng thực tế khi chưa thực hiện đề tài

- Học sinh cũn lỳng tỳng chưa nắm vững cỏc bước giải bài tập dạng này

- Chưa biết vận dụng cỏc kiến thức đó học để giải dạng bài nhận biết vàtỏch chất

2 Số liệu điều tra trước khi thực hiện đề tài

Giỏi Khỏ Trung bỡnh Yếu

Trang 3

Qua kết quả khảo sát cho thấy số học sinh dạt điểm giỏi rất ít Nhiềuhọc sinh còn chưa biết làm bài tập.

3 Những biện pháp thực hiện: ( Đây là nội dung chủ yếu của đề tài )

Phương pháp và cách tiến hành làm bài tập nhận biết và tách các chất vô cơ

a.Với bài nhận biết

- Phương pháp: Để nhận biết các chất hóa học, học sinh cần nắm vững tínhchất vật lý, tính chất hóa học của mỗi chất Bao gồm : trạng thái tồn tại, màusắc, mùi, độ tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và đặc biệt là phải nắmđược các phản ứng hóa học đặc trưng của mỗi chất Phản ứng mà sản phẩmtạo thành có dấu hiệu rõ ràng như thay đổi màu sắc, tạo chất kết tủa, có chấtkhí thoát ra

Ở dạng bài tập này có 2 phương pháp để nhận biết đó là phương pháp vật

lý và phương pháp hóa học Trong đề tài này tôi tập trung vào phương pháphóa học, kể cả phần bài tập tách ở phần sau

+ Viết PTPƯ xảy ra ( nếu có )

• Chú ý: Dạng bài tập này có thể trình bày bằng cách kẻ bảnghoặc diễn giải bằng lời

A.CÁC DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT

Dạng 1: Nhận biết các chất hóa học bằng hóa chất tự chọn

Dạng 2: Nhận biết các chất hóa học chỉ được dùng thêm một chất thử

Dạng 3: Nhận biết các chất hóa học không dùng thêm thuốc thử nào

Dạng 4: Nhận biết các chất hóa học có trong hỗn hợp

Trang 4

DẠNG 1

NHẬN BIẾT CÁC CHẤT HÓA HỌC BẰNG HÓA CHẤT TỰ CHỌN

Bài tập 1: Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương

pháp hóa học:

a, CaO và CaCO3 b, CaO và MgO

Viết các phương trình hóa học

* Chú ý: để làm được bài tập này học sinh cần biết tính chất khác nhau giữaCaO với CaCO3 và MgO là CaO tan trong nước, còn CaCO3 và MgO khôngtan trong nước.Từ đó ta có cách để nhận biết chúng như sau:

Giải:

a,

CaO CaCO3 H2O Tan Không tan

PTPƯ: CaO + H2O → Ca(OH)2

(r) (l) (r) Ca(OH)2 ít tan trong nước,phần tan tạo thành dung dịch bazơ

b,

CaO MgO H2O Tan Không tan

PTPƯ: CaO + H2O → Ca(OH)2

(r) (l) (r)Chú ý: Ca(OH)2 là chất ít tan

Bài tập 2: Có 4 lọ đựng 4 dung dịch riêng biệt sau: Na2CO3, NaOH, NaCl,HCl.Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết từng lọ

Xanh x

\ Còn lại

Đỏ x

Trang 5

PTPƯ: 2 HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2

(d2) (d2) (d2) (l) (k)

* Chú ý: Để làm được bài này học sinh phải nắm được tính chất khác nhaucủa axit và dd bazơ, đó là: a xit làm quỳ tím hóa đỏ còn dd baz ơ làm quỳ tímhóa xanh.Ngoài ra còn phải nắm được khi cho a xit mạnh vào d d muối cácbonat sẽ có khí bay lên, đó là khi cac bonic

Bài tập 3: Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết 3 dung dịch đựng trong

3 lọ riêng biệt sau: KNO3, KCl, K2SO4

\

Có kết tủa trắng

Có kết tủa trắng x

PTPƯ: BaCl2 + K2SO4 → 2 KCl + BaSO4

(d2) (d2) (d2) (r) AgNO3 + KCl → KNO3 + AgCl (d2) (d2) (d2) (r)

* Chú ý: bài này thực chất học sinh phải nhận biết 3 gốc axit Muốn làm đượchọc sinh cần biết được một số muối có dấu hiệu đặc trưng, ví dụ như: muốiBaSO4, AgCl có kết tủa trắng Từ đó sẽ suy ra cách nhận biết chúng

Bài tập 4: Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch đựngtrong các lọ riêng biệt sau: NaOH, MgCl2, BaCl2, K2CO3, H2SO4

\ Còn lại

\

Có kết tủatrắng

\

Có khí baylên

đỏ x

PTPƯ: H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4

(d2) (d2) (d2) (r)

Trang 6

H2SO4 + K2CO3 → K2SO4 + H2O + CO2

(d2) (d2) (d2) (l) (k)

* Chú ý: Với bài này học sinh cần phân loại được các loại chất gồm có 1dungdich kiềm, 1dung dịch axit, 3 dung dịch muối.Phải nắm được các phản ứngđặc trưng của từng loại chất từ đó có cách nhận biết hợp lý nhất

Bài tập 5: Có 4 lọ đựng 4 chất rắn sau: Na2O, Al2O3, Fe2O3, MgO.Hãy nêuphương pháp nhận biết từng chất

x

Không tan Tan x

x

Không tanKhông tan Tan

Có kết tủa

đỏ nâu

Không tanKhông tan Tan

Có kết tủatrắng xanh

PTPƯ: Na2O + H2O → 2 NaOH

(r) (l) (d2)2NaOH + Al2O3 → 2 Na AlO2 + H2O

(d2) (r) (d2) (l)6HCl + Fe2O3 → 2FeCl3 + 3H2O (d2) (r) (d2) (l)2HCl + MgO → MgCl2 + H2O (d2) (r) (d2) (l)FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Fe(OH)3

Trang 7

DẠNG 2

NHẬN BIẾT CÁC CHẤT HÓA HỌC CHỈ ĐƯỢC DÙNG THÊM

MỘT CHẤT THỬ

Phương pháp chung: ở dạng này học sinh chỉ tập trung vào chất thử mà đầu bài cho hoặc chọn một chất thử thích hợp để nhận.Sau khi nhận được một hoặc vài chất ta có thể dùng các chất đó để đi nhận tiếp các chất còn lại.Các bài phải chọn chất thử đương nhiên phải chọn các chất có phản ứng có dấu hiệu đặc trưng như sự thay đổi màu sắc, có chất kết tủa hay chất khí bay hơi

Bài tập 1: Chỉ dùng quỳ tím, hãy phân biệt 4 lọ đựng 4 dung dịch riêng biệt sau: H2SO4, NaOH, Na2SO4, BaCl2

Giải:

H2SO4 NaOH Na2SO4 BaCl2 Quỳ tím

ddH2SO4

đỏ

x

xanh x

\

Còn lại \

Có kết tủa trắng PTPƯ: H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4 (d2) (d2) (d2) (r)màu trắng Bài tập 2: Chỉ được dùng thêm Fe kim loại, hãy trình bày cách nhận biết 4 dung dịch Na2SO4, Na2CO3, HCl, Ba(NO3)2 đựng trong 4 lọ riêng biệt Giải: Na2SO4 Na2CO3 HCl Ba(NO3)2 Fe dd HCl dd Na2CO3 \

\

Còn lại \

Có khí bay lên x

Có khí bay lên x

x

\

\

Có kết tủa trắng

PTPƯ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

(r) (d2) (d2) (k) 2HCl + Na2CO3 → NaCl + H2O + CO2 (d2) (d2) (d2) (l) (k) Na2CO3 + Ba(NO3)2 → 2NaNO3 + BaCO3

Trang 8

Bài tập 3: Chỉ dùng thêm một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch sau:NH4Cl, (NH4)2CO3, Na2SO4, AlCl3, FeCl2, NaCl.

Có khí baylên và cóchất kếttủa

Có chấtkết tủa

Có kếttủa rồikết tủalại tan

Có kếttủa trắngxanh rồichuyểnsang đỏnâu

(d2) (d2) (d2) (r)

3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3

(d2) (d2) (d2) (r)2Al(OH)3 + Ba(OH)2dư → Ba(AlO2)2 + 4H2O

(r) (d2) (d2) (l)Ba(OH)2 + FeCl2 → Fe(OH)2 + BaCl2

(d2) (d2) (r)màu trắng xanh (d2) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

(r)trắng xanh (k) (h) (r)màu đỏ nâu

Bài tập 4: Chỉ được dùng thêm một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịchsau: NH4Cl, FeCl2, FeCl3, MgCl2, NaCl, AlCl3, KCl

Có kếttủa đỏnâu

x

Có kếttủatrắng

x

\

Cómàuvàng

Có kếttủa rồilại tan

x

\

Cómàutím

Trang 9

PTPƯ: NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O

(d2) (d2) (d2) (k) (l) FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl

(d2) (d2) (r)màu trắngxanh (d2)

4 Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

(r)màu trắng xanh (k) (l) (r)màu đỏ nâu FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Fe(OH)3

- Cốc nào kim loại không tan, kim loại đó là Ag

- Cốc nào có kết tủa trắng và có khí bay ra đó là kim loại Ba

(r) (d2) (d2) (k)

- Dùng Ba vừa nhận được để điều chế Ba(OH)2 bằng cách cho Ba tới dưvào dung dịch H2SO4 đến khi kết tủa không còn xuất hiện nữa thì dung dịchthu được là Ba(OH)2 Lọc kết tủa, thu dung dịch Ba(OH)2

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

(r) (l) (d2) (k)

- Lấy Ba(OH)2 vừa điều chế ở trên cho vào 3 kim loại còn lại.Nhận được

Al vì chỉ có Al tan và có khí bay ra

2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2

(r) (d2) (l) (d2) (k)

- Lấy tiếp Ba(OH)2 cho vào 2 dung dịch MgSO4 và FeSO4

+ Nếu thấy kết tủa trắng đó là MgSO4 suy ra đó là kim loại Mg

Trang 10

MgSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Mg(OH)2

+ Nếu kết tủa trắng chuyển dần sang đỏ nâu đó là FeSO4 suy ra đó là kim loại Fe

FeSO4+ Ba(OH)2 →BaSO4 + Fe(OH)2

(d2) (d2) (r)trắng (r)trắng 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

(r)trắng xanh (k) (l) (r)đỏ nâu

DẠNG 3 NHẬN BIẾT CÁC CHẤT KHÔNG DÙNG THÊM THUỐC THỬ NÀO

Phương pháp chung:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh kẻ bảng, cho từng cặp chất phản ứng với nhau

- Căn cứ vào dấu hiệu của từng cặp chất phản ứng để nhận biết các chất

- Nếu một số cặp chất có hiện tượng giống nhau, ta lấy hóa chất vừa nhận dược để phân biệt tiếp các chất còn lại

Bài tập 1: Không dùng thêm thuốc thử nào hãy nhận biết các dung dịch sau: HCl, Na2CO3, H2SO4, BaCl2

Giải:

Rót mỗi dung dịch ra một ống nghiệm, rồi đánh dấu.Sau đó cho chúng lần lượt tác dụng với nhau

HCl Na2CO3 H2SO4 BaCl2 Tổng kết

HCl \ ↑ \ \ ↑

Na2CO3 ↑ \ ↑ ↓ ↑ ↑↓

H2SO4 \ ↑ \ ↓ ↑ ↓

BaCl2 \ ↓ ↓ \ ↓ ↓

Tổng kết ↑ ↑ ↑ ↓ ↑ ↓ ↓ ↓

Trang 11

- Rót mỗi dung dịch vào một ống nghiệm rồi đánh dấu.

- Cho chúng tác dụng lần lượt với nhau

- Ta có kết quả ở bảng sau:

H2SO4 NaOH (NH4)2CO3 BaCl2 MgCl2 Tổng

kết H2SO4 \ \ ↑ ↓ \ ↑ ↓ NaOH \ \ ↑ \ ↓ ↑ ↓(NH4)2CO3 ↑ ↑ \ ↓ ↓ ↑ ↑ ↓ ↓ BaCl2 ↓ \ ↓ \ \ ↓ ↓ MgCl2 \ ↓ ↓ \ \ ↓ ↓

Tổng kết ↑ ↓ ↑ ↓ ↑ ↑ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓

Trang 12

(d2) (d2) (d2) (k) (l)(NH4)2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NH4Cl

(d2) (d2) (r) (d2)(NH4)2CO3 + MgCl2 → MgCO3 + 2NH4Cl

(d2) (d2) (r) (d2)

- Các ống còn lại đều có hiện tượng là 1 bay hơi, 1 kết tủa

- Ta tiếp tục nhận các dung dịch còn lại, bằng cách:

H2SO4 NaOH BaCl2 MgCl2dd(NH4)2CO3

d d H2SO4

Có khí baylên

x

Có khí baylên kèm theomùi khai x

Có kết tủatrắng

Có kết tủatrắng

Có kết tủatrắng

Còn lại

PTPƯ: (NH4)2CO3 + H2SO4 → (NH4)2SO4 +H2O + CO2

(d2) (d2) (d2) (l) (k) (NH4)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3+ 2NH3 + 2H2O

(d2) (d2) (d2) (k) (l) (NH4)2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NH4Cl

Trang 13

NaHCO3 Na2CO3 BaCl2 Na3PO4 H2SO4

NaHCO3 \ \ \ \ ↑

Na2CO3 \ \ ↓ \ ↑

BaCl2 \ ↓ \ ↓ ↓

Na3PO4 \ \ ↓ \ \

H2SO4 ↑ ↑ ↓ \ \

Tổng kết ↑ ↑ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↑ ↑ ↓ Qua bảng trên ta thấy: khi nhỏ 1 dung dịch vào 4 dung dịch còn lại:

- Nếu thấy có 1 ống có khí thoát ra, ống đem phản ứng là NaHCO3

- Nếu thấy có 1 ống có kết tủa, 1 ống có khí thoát ra, ống đem phản ứng là Na2CO3

- Nếu thấy có 3 ống kết tủa, ống đem phản ứng là BaCl2

- Nếu thấy có 1 ống kết tủa, ống đem phản ứng làNa3PO4

- Nếu thấy có 2 ống có khí thoát ra, 1 ống có kết tủa, ống đem phản ứng là H2SO4

PTPƯ: 2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O + 2CO2

(d2) (d2) (d2) (l) (k) Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NaCl

(d2) (d2) (r) (d2) Na2CO3 + H2SO4 →Na2SO4 + H2O + CO2

(d2) (d2) (d2) (l) (k) 3BaCl2 + 2Na3PO4 → Ba3(PO4)2 + 6NaCl

(d2) (d2) (r) (d2) BaCl2 + H2SO4 → Ba SO4 + 2HCl

(d2) (d2) (r) (d2) Bài tập 4: Có 6 lọ mất nhãn đựng 6 chất lỏng riêng biệt sau: NaCl, BaCl2, Ba(NO3)2, Ag2SO4, H2SO4, H2O.Không dùng thêm thuốc thử nào khác, hãy nêu phương pháp nhận biết từng chất trên

Giải:

Rót 6 chất lỏng vào 6 ống nghiệm riêng biệt và đánh dấu Cho chúng lần

lượt tác dụng với nhau từng đôi một

Ta có kết quả qua bảng sau:

Trang 14

NaCl BaCl2 Ba(NO3)2 Ag2SO4 H2SO4 H2O

NaCl \ \ \ ↓ \ \

BaCl2 \ \ \ ↓ ↓ \

Ba(NO3)2 \ \ \ ↓ ↓ \

Ag2SO4 ↓ ↓ ↓ \ \ \

H2SO4 \ ↓ ↓ \ \ \

H2O \ \ \ \ \ \

Tổng kết ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ O Các PTPƯ:

(d2) (d2) (d2) (r)

Nhận xét:

* Khi cho các chất tác dụng với nhau từng đôi một.Ta thấy:

- Nếu có 1 kết tủa, còn lại trong suốt ống đó đựng dung dịch NaCl

- Nếu có 3 lần kết tủa, còn lại trong suốt ống đó đựng dung dịch Ag2SO4

- Tất cả đều trong suốt ống đó là nước

- Còn lại là các dung dịch BaCl2, Ba(NO3)2, H2SO4

* Dùng Ag2SO4 vừa nhận được cho tác dụng với 3 dung dịch trên, nhận được H2SO4 vì không tạo kết tủa với Ag2SO4

* Cho H2SO4 vừa nhận được tác dụng vừa hết với 2 dung dịch Ba(NO3)2, BaCl2, ta có:

Ba(NO3)2+ H2SO4 → BaSO4 + 2HNO3

(d2) (d2) (r) (d2)

Trang 15

* Lọc bỏ kết tủa cho tác dụng với phần tan ở 2 ống trên.

- Nếu thấy kết tủa trắng, đó là HCl.Suy ra muối ban đầu là BaCl2

Ag2SO4+ 2HCl → 2AgCl + H2SO4

- Nếu không có kết tủa đó là HNO3.Suy ra muối ban đầu là Ba(NO3)2.Bài tập 5: Có 5 ống nghiệm đựng 5 dung dịch sau: CuSO4, NaCl, H2SO4,MgCl2, NaOH.Không dùng thêm thuốc thử, hãy nhận biết chúng

* Lấy dung dịch NaOH đã tìm được cho tác dụng với 2 dung dịch còn lại

là NaCl và MgCl2 Dung dịch nào tạo kết tủa trắng là dung dịch MgCl2

* Dung dịch còn lại là NaOH

Chú ý: Bài tập này khác với các bài tập khác là ta nhận được ngay dungdịch CuSO4 vì có màu xanh lam.Từ đó ta nhận tiếp các dung dịch còn lại

DẠNG 4 NHẬN BIẾT CÁC CHẤT CÓ TRONG CÙNG MỘT HỖN HỢP

Phương pháp chung: Bằng các phản ứng của mỗi chất trong hỗn hợpvới một chất nào đó tạo ra các sản phẩm có dấu hiệu đặc trưng như xuất hiệnkết tủa, tạo mùi hay sự thay đổi màu sắc để ta phân biệt.Chú ý khi chọnthuốc thử sao cho chỉ có 1 chất trong hỗn hợp phản ứng và sản phẩm sinh rakhông tác dụng với các chất còn lại trong hỗn hợp

Bài tập 1: Làm thế nào để biết được trong dung dịch có mặ các muối sau:NaCl, Na2SO4, NaNO3, Na2CO3

Giải:

Rót dung dịch ra 1cốc con

- Rót từ từ dung dịch HCl vào cốc, thấy có khí thoát ra.Chứng tỏ trong cốc

có Na2CO3 Cho tiếp dung dịch HCl tới khi không còn thấy khí thoát ranữa, khi đó trong cốc chỉ còn NaCl, Na2SO4, NaNO3

Ngày đăng: 10/10/2013, 22:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Ta cú kết quả ở bảng sau: - SKKN Hóa 9
a cú kết quả ở bảng sau: (Trang 11)
Xột bảng trờn ta thấy: - SKKN Hóa 9
t bảng trờn ta thấy: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w