- Biết vận dụng các phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp.. Kĩ năng : - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất
Trang 1Tuần : 1 Ngày soạn :
Tiết : 3 Ngày dạy :
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I MỤC TIÊU :
- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại : phương châm về lượng,
phương châm về chất
- Biết vận dụng các phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp
II KIẾN THỨC CHUẨN :
1 Kiến thức :
Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất
2 Kĩ năng :
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể
- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giáo tiếp
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN :
* Hoạt động 1 : Khởi động
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự
chuẩn bị bài của HS
3 Giới thiệu bài :
Trong giao tiếp có những qui
định tuy không được nói ra
thành lời nhưng những người
tham gia vào giao tiếp cần phải
tuân thủ, nếu không thì dù câu
nói không mắc gì về lỗi ngữ âm,
từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp
cũng sẽ không thành công.
Những qui định đó được thể
hiện qua các phương châm hội
thoại mà chúng ta sẽ học hôm
nay.
4 Bai2 mo7i1 :
-Lớp trưởng báo cáo
-Tổ trưởng báo cáo
Nghe
* Hoạt động 2 HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
GV giải thích Phương châm
hội thoại là mộ nội dung quan
trọng của ngữ dụng học, bộ
I TÌM HIỂU CHUNG :
Trang 2môn Ngôn ngữ học nghiên cứ
phần nội dung của ngôn từ trong
mối quan hệ với ngữ cảnh, với
tình huống giao tiếp
GV treo bảng phụ BT1(I)
Gọi HS đọc, xác định yêu cầu
Thực hiện từng phần
GV: Xét về nội dung, An hỏi
“học bơi ở đâu” ? mà Ba trả
lời “……ở dưới nước” thì câu trả
lời này có đáp ứng điều An
muốn nói không ?
GV: Vậy An muốn biết điều
gì ? Và phải trả lời như thế
nào ?
GV: Qua câu chuyện này em
rút ra được bài học gì trong giao
tiếp?
Gọc HS đọc mục I.2 hoặc có
thể cho HS kể lại câu chuyện
“Lơn cưới, áo mới”
GV: Yếu tố nào của truyện gây
cho em cười ?
GV: Những từ ngữ nào trong lời
nói của mỗi nhân vạt thể hiện
sự khoe khoang ấy ?
GV: Lẽ ra hai nhân vật ấy cần
hỏi và trả lời như thế nào để
người nghe đủ hiểu biết thông
tin ? (mà không bị cười là kẻ
khoe của)
GV: Như vậy , cần phải tuân
thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?
CV chốt :
GV: Dựa vào hai câu chuyện
trên, em rút ra được bài học gì
khi giao tiếp ?
-HS đọc, suy nghĩ trả lời
HS: Câu trả lời chưa đáp ứng
đúng nội dung mà An cần muốn biết
HS: An cần biết địa điểm cụ
thể nào đó VD: thành phố,
sông, hồ, biển…
Cần nói đúng nội dung yêu cầu giáo tiếp
Đọc, kể – nhận xét
HS: Tính khoe khoang
HS: + Từ “lợn cưới” chỉ
nhằm khoe khoang mà không thể hiện đặc điểm của con vật
+ Từ “từ lúc tôi mặc cái
áo mới này” không có tác
dụng hữu ích nào đối với nội dung cần giáo tiếp
HS: + Chỉ cân hỏi : “Bác có
thấy con lợn nào chạy qua đây không”
+ Chỉ cần trả lời “ “Nãy
giờ tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả”.
HS: Trong giao tiếp, không
nên nói nhiều hơn những gì cần nói
Chốt bài ở phần ghi nhớ và ghi
1 Phương châm về lượng:
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung ; nội dung của lới nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu,
Trang 3* Chuyển ý: Đấy là một phương
châm hội thoại mà trong khi
giao tiếp ta cần phải tuân thủ.
Còn phương châm về chất như
thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu
phần tiếp theo.
Gọi HS đọc yêu cầu mục II và
trả lời câu hỏi:
GV: Truyện cười này phê phán
điều gì ?
Dẫn một vài chuyện
về tính khoác lác, giáo
dục đạo dức HS.
GV: Như vậy, trong giao tiếp có
điều gì ta cần tránh ?
- Khi giao tiếp không
khoác lác, không nói những
điều không thực tế hoặc không
biết chắc
Nói đúng sự thật chính là
chất lượng của lời nói, nó làm
cho lời nói của mình có giá trị
* Chuyển ý:Để hiểu rõ hơn về
ai phương châm hội thoại mà
chúng ta vừa học, ta sẽ thực
hiện phần luyện tập.
vào tập
Đọc Nhận xét cách đọc
HS: Phê phán tính nói khoác
nói chuyện không thực tế
Bài học rút ra từ ghi nhớ, chép vào tập
không thừa
2 Phương châm về chất :
Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
* Hoạt động 3 LUYỆN TẬP
-Gọi HS đọc BT1, xác định
yêu cầu Thực hiện (HĐ
nhóm theo bàn).
Vận dụng phương châm về
lượng để phân tích lỗi trong
những câu sau (a), (b).
-Gọi HS đọc BT2 xác định
yêu cầu
Chọn từ ngữ thích hợp điền
vào chỗ trống
- HS đọc
- Chia nhóm thảo luận
- Đại diện nêu ý kiến trình bày
-HS đọc, suy nghĩ trả lời
(Làm ở nhà)
- Trả lời (như nôïi dung ghi)
II Luyện tập :
1 Vận dụng phương châm về lượng, phân tích lỗi trong các câu :
a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì từ “gia súc” đã hàm
chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà
b Thừa cụm từ “có hai cánh” vì tất cả loài chim là có
hai cánh
2 Từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống :
a Nói có căn cứ chắc chắn
là nói có sách mách có chứng
b Nói sai sự thật một cách
cố ý, nhằm che giấu điều gì đó
Trang 4 Hãy cho biết các từ ngữ điền
vào chỗ trống có liên quan đến
phương châm hội thoại nào đã
học ?
-Gọi HS đọc BT3 xác định
yêu cầu Thực hiện.
Hãy tóm tắt truyện cười Tìm
ra nguyên nhân nào gây cười ?
Giải thích vì sao cười ? Điều đó
liên quan đến phương châm hội
thoại nào ?
-Gọi HS đọc BT4 xác định
yêu cầu Thực hiện từng phần.
Vận dụng những phương
châm hội thoại đã học để giải
thích vì sao người nói đôi khi
phải dùng những cách diễn đạt
như ? (a), (b)
* Gợi mở :
- Nêu ý nghĩa của các cụm từ ở
(a),(b) ?
- Từ ý nghĩ đó có liên quan đến
mục đích sử dụng như thế nào ?
(Gv nhắc nhở ,đôn đốc HS thảo
luận.)
-Gọi HS đọc BT5 xác định yêu
cầu
-Hướng dẫn HS về nhà làm
Giải thích nghĩa của các
thành ngữ và cho biết những
thành ngữ này có liên quan đến
phương châm hội thoại nào ?
- GV yêu cầu HS chú ý đến
-HS đọc, Trả lời
- HS đọc
- Chia nhóm thảo luận
- Đại diện nêu ý kiến trình bày
Hs giải thích nghĩa theo cách hiểu của bản thân
(Làm ở nhà)
là nói dối.
c Nói một cách hú hú họa,
không có căn cứ là nói mò.
d Nói nhảm nhí vu vơ là
nói nhăng nói cuội.
e Nói khoác lác làm ra vẻ
tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa khoác lác cho vui là
nói trạng.
Các từ ngữ trên chỉ nhựng cách nói tuân thủ hoặc
vi phạm phương châm về
chất.
3 Truyện cười “Có nuôi được
không” không tuân thủ phương
châm về lượng trong hội thoại
(hỏi một điều rất thừa)
4.a Đôi khi ta cần dùng cách
diễn đạt : như tôi được biết, tôi
tinh rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là,… Để báo tính
xác thực của nhận định hay thông tin trong lời nói chưa được kiểm chứng Nhằm thể hiện ý thức tôn trong phương châm về chất
b Ta dùng cách diễn đạt :
như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết … Là bảo đảm
phương châm về lượng, để nhắc lại nội dung cũ mà không lặp lại
5 Giải thích nghĩa của thành ngữ :
Ăn đơm nói đặt: vu khống,
đặt điều, bịa chuyện cho người khác
- Ăn ốc nói mò : nói không có
căn cứ
- Ăn không nói có : vu khống,
bịa đặt
Trang 5nghĩa đen và nghĩa bóng của
từng yếu tố trong từng thành
ngữ
- Mối quan hệ nghĩa của thành
ngữ với phương châm hội thoại
- Cãi chày cãi cối : cố tranh
cãi, nhưng không có lý lẽ gì cả
- Khua môi múa mép : nói
năng ba hoa, khoác lác, phô trương
- Nói dơi nói chuột : nói lăng
nhăng, linh tinh, không xác thực
- Hứa hươu hứa vượn : hứa
để được lòng rồi không giữ lời hứa
Tất cả những thành ngữ trên đề chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ
phương châm về chất.
* Hoạt động 4 HƯỚNG DẪN TỰ
HỌC
- Làm BT2,5 ở SGK vào vở bài
tập để xác định các câu nói
không tuân thủ phương châm về
lượng về chất trong một hội
thoại và chữa lại cho đúng
- Đọc văn bản :Hạ Long –đá và
nước, Ngọc Hoàng xử tội ruồi
xanh và trả lời các câu hỏi các
câu hỏi ở SGK tr12,13 để thấy
được vai trò của một số biện
pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh
- Tìm một vài văn bản thuyết
minh có sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật
Lắng nghe và thực hiện ở nhà
III Hướng dẫn tự học