1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 25. Các phương pháp nhân giống vật nuôi và thủy sản

29 2,6K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Phương Pháp Nhân Giống Vật Nuôi Và Thủy Sản
Thể loại Bài học
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nhân giống thuần chủng Câu hỏi: Em có nhận xét gì về đặc điểm ngoại hình của các con lợn trong sơ đồ lai trên?. Là phương pháp cho ghép đôi giao phối giữa hai các thể đực v

Trang 1

Kiểm tra bài cũ

điểm ngoại hình bên ngoài của vật nuôi nhằm mục đích gì?

=>Nhằm phân biệt, lựa chọn con tốt đồng thời loại bỏ con xấu

chọn giống rồi người chăn nuôi phải làm gì?

=> Cần nuôi dưỡng con giống để sinh trưởng, phát dục tốt

và ghép đôi giao phối để nhân giống

Trang 2

Đặt vấn đề

người ta tiến hành nhân lên nhằm tăng số lượng và duy trì, củng cố các đặc điểm của giống đó Vậy có các phương pháp nhân giống nào? Thì chúng ta cùng

tìm hiểu bài 25: Các phương pháp nhân giống vật

nuôi và thuỷ sản.

Trang 3

Bài 25

CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG

VẬT NUÔI VÀ THUỶ SẢN

Trang 4

Mục tiêu bài học

thuần chủng

Trang 5

A Nội dung bài học

I Nhân giống thuần chủng

II Lai giống

Trang 6

I Phương pháp nhân giống thuần chủng

Câu hỏi: Em có nhận xét gì về đặc điểm ngoại hình của các con lợn trong sơ đồ lai trên? Lợn bố và lợn mẹ có cùng một giống

không? Đàn con sinh ra trong phép lai trên có giống bố mẹ

không?

=> Các con l ợn trên giống nhau về đặc điểm ngoại hình Bố mẹ cùng một giống và đàn con sinh ra mang đặc điểm chung của giống đó.

Trang 7

Sơ đồ lai trên là một ví dụ về nhân giống thuần chủng,

vậy “Nhân giống thuần chủng” là gì? Nêu các ví dụ về nhân giống thuần chủng?

Là phương pháp cho ghép đôi giao phối giữa hai

các thể đực và cái cùng giống để có được đời con mang hoàn toàn các đặc tính di truyền của giống.VD: Nhân giống thuần chủng bò Hà Lan

Trang 8

PP nhân giống thuần chủng ở bò Hà Lan

Trang 9

C âu hỏi: Theo em nhân giống thuần chủng có ưu điểm gì?

Ưu điểm: Phương pháp này dùng để chọn lọc ổn

định đàn giống thuần

Chú ý: Việc chọn giống và ghép đôi giao phối phải

hết sức cẩn thận để tránh hiện tượng đồng huyết

trong đàn giống (nhất là đối với những đàn giống thuần có quy mô nhỏ)

Trang 10

2 Mục đích

Nhân giống thuần chủng

Phát triển về số lượng

để mở rộng phạm vi của giống

Duy trì, củng cố, nâng cao chất

lượng của giống

Câu hỏi: Thực hiện phép lai này nhằm mục đích gì?

Trang 11

3 Phương pháp nhân giống thuần

chủng

Tuyển chọn các cá thể đực cái tốt của giống

Cho lai tạo(giao phối) để sinh con

Nuôi dưỡng chăm sóc, chọn lọc, để tiếp tục nhân giống

Trang 12

II Lai giống:

1 Khái niệm về lai giống

Lai giống là phương pháp cho phép ghép đôi giao

phối giữa các cá thể khác giống nhằm tạo ra con lai mang những tính trạng mới, tốt hơn bố mẹ

Ưu điểm: Người chăn nuôi sử dụng lai giống để có

ưu thế lai và tổng hợp các đặc tính có từ các giống

Chú ý: Không phải tất cả các giống khi lai với

nhau đều cho ưu thế lai như mong muốn mà phải xác định rõ: lai những giống nào với nhau và lai như thế nào

Trang 13

Câu hỏi: Người ta sử dụng phương pháp lai

giống nhằm mục đích gì?

2.2 Mục đích lai giống:

Sử dụng ưu thế lai, làm tăng sức sống và khả năng sản xuất ở đời con, nhằm thu dược hiệu quả cao trong chăn nuôi và thuỷ sản

Làm thay đổi đặc tính di truyền của giống đã

có hoặc tạo ra giống mới,

Trang 14

2.3 Một số phương pháp lai

2.3.1 Lai kinh tế

- Lai kinh tế đơn giản (lai 2 máu)

- Lai kinh tế phức tạp (lai 3 máu, lai 4 máu)

2.3.2 Lai g ây thành

Trang 15

Lai kinh tế đơn giản (lai 2 máu)

Lai hai máu: lai giữa 2 giống thuần khác nhau để

tạo con lai F1 nuôi thịt Đây là phương pháp lai

đơn giản nhằm nâng cao một số đặc điểm tốt ở các giống

VD: lai giữa lợn đực giống Yorkshire hoặc lợn đực Landrace với lợn nái Móng Cái để tạo đàn lợn thịt F1 có thể trọng cao, tốc độ tăng trọng nhanh, tỷ lệ thịt nạc cao hơn so với lợn thịt Móng Cái )

Mục đích: là sử dụng ưu thế lai tạo đàn lợn thịt

thương phẩm

Trang 16

PP lai kinh tế đơn giản ở lợn

X

P:

Trang 17

PP lai kinh tế đơn giản

♂ Giống B

Con lai F1 (AB)

♀ Giống A

Trang 18

Ưu thế lai

Là cụm từ biểu thị sức sống của đời con vượt trội cha me khi cha mẹ là những cá thể không huyết thống

Ưu thế lai thể hiện ở sức chịu đựng, sức sống

cao, tốc độ sinh trưởng mạnh, khả năng cho thịt sữa, sinh sản hơn bố mẹ

Ưu thế lai cao nhất ở F1 và giảm dần ở các thế hệ

sau (vì các thế hệ sau tỉ lệ tỷ hợp tử giảm dần, tỷ

lệ đồng hợp tử tăng dần)

=> F1 không làm giống mà chỉ sử dụng lấy sản

phẩm

Trang 19

Lai kinh tế phức tạp (lai 3 máu, lai 4 máu)

tạo con lai F1 sử dụng để nuôi thương phẩm

Trang 20

Sơ đồ lai kinh tế phức tạp (3 giống)

Cái giống A

Đực giống B

Đực giống C

Cái lai F 1 (1/2A,1/2B),

Con lai F 1 (1/4A,1/4B,2/4B)

Cái giống A

Đực giống B

Đực giống C

Cái lai F 1 (1/2A,1/2B)

Con lai F 1 (1/4A,1/4B,2/4C)

Ghi chú

♀ Giống A ♂ Giống B

♀ lai F 1 (1/2A,1/2B) ♂ Giống C

Con lai F1(1/4A,1/4B,2/4C)

Trang 22

Sơ đồ lai kinh tế phức tạp (4 giống)

♀ Giống A ♂ Giống B ♀ Giống C ♂ Giống D

Con lai F1 (AB)(CD)

♂ Con lai F1 (CD)

♀ Con lai F1 (AB)

Trang 23

2.3.2 Lai gây thành ( Lai tổ hợp )

Khái niệm: là phương pháp lai hai hay nhiều

giống sau đó chọn lọc các đời lai tốt để nhân lên để tạo giống mới

Mục đích: Tạo nên một giống hoàn toàn mới

mang các đặc tính tốt của các phẩm giống tham ra

Ưu điểm:

- Áp dụng trong các trường hợp muốn nâng cao sức sản xuất của các phẩm giống tham gia hoặc khi

không thể nhập các phẩm giống thuần chủng

- Làm tăng tính di truyền, giảm tính bảo thủ của

giống.

Trang 24

Sơ đồ lai tạo giống lợn ĐBI- 81

Tạp giao

P F1

1 /4 ĐB, 3 /4 I)

, Cái và đực (3/4 ĐB, 1 /4 I)

Trang 25

Những chú ý khi lai gây thành

tương đối nhiều nuôi dưỡng khác nhau để tạo ra những con lai tuyệt đối đồng nhất về nguồn gốc và về trao đổi chất.

tạo ra giống mới.(ví dụ ĐBI81)

lai gây thành đơn giản, từ 3 giống trở lên gọi là lai gây thành phức tạp.

Trang 27

Phân biệt nhân giống thuần chủng và

nhân giống tạp giao

Khái niệm

Ghép đôi giao phối 2 cá thể đực cái cùng giống, con có tính trạng di truyền giống

bố mẹ và đặc trưng cho giống đó.

Ghép dôi giao phối giữa 2 cá thể đực cái khác giống, con lai mang tính trạng di truyền mới, thường là tốt hơn bố mẹ.

Mục đích

Duy trì củng cố nâng cao chát lượng của giống và phát triển nhanh về số lượng đàn vật nuôi.

lai kinh tế hoặc lai gây thành tạo ra giống mới.

Trang 28

So sánh lai kinh tế và lai gây thành

 Giống nhau : Đều dùng đực cái khác giống cho giao

phối với nhau nhằm tạo ra con lai có đặc tính trạng di truyền khác bố mẹ, làm tăng sức sống và khả năng sản xuất của đời con.

giống để nhân giống.

- Tiến hành qua nhiều bước, nhiều thế

hệ để conlai có tính trạng di truyền ổn định.

- Có thể làm con giống để nhân giống vật nuôi, tức là tạo ra giống mới ổn định các tính trạng di truyền.

Ngày đăng: 19/09/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lai kinh tế phức tạp (3 giống) - Bài 25. Các phương pháp nhân giống vật nuôi và thủy sản
Sơ đồ lai kinh tế phức tạp (3 giống) (Trang 20)
Sơ đồ lai kinh tế phức tạp (4 giống) - Bài 25. Các phương pháp nhân giống vật nuôi và thủy sản
Sơ đồ lai kinh tế phức tạp (4 giống) (Trang 22)
Sơ đồ lai tạo giống lợn ĐBI- 81 - Bài 25. Các phương pháp nhân giống vật nuôi và thủy sản
Sơ đồ lai tạo giống lợn ĐBI- 81 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w