1. Lý do chọn đề tài Nói đến cải cách hành chính là nói đến việc thay đổi cơ bản một trạng thái, một đối tượng, làm cho đối tượng đó có sự biến đổi phù hợp với yêu cầu khách quan của quá trình phát triển, làm cho nó tốt hơn theo nhu cầu của con người. Công cuộc cải cách hành chính mà Việt Nam đã bắt đầu thực hiện từ nhiều năm trước đây nhằm hướng tới việc thay đổi trạng thái của cơ chế hành chính hiện hành, làm cho nó thay đổi phù hợp với yêu cầu của thời kỳ phát triển mới của đất nước. Cải cách hành chính ở Việt Nam được tiến hành từ đầu những năm 90 của thế kỷ trước. Nhà nước ta đã quan tâm nhiều đến việc cải thiện dịch vụ hành chính trong giải quyết mối quan hệ với tổ chức và công dân thông qua Chương trình tổng thể về cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, công khai và thuận tiện cho người dân.
Trang 1SVTH: NGUYỄN NHAN THÁI THẠNH GVHD: TS NGUYỄN TRUNG ĐÔNG
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1
3
Trang 41 Lý do chọn đề tài
xã hội, đó là công cụ của nhà nước trong việc quản lý xã hội
nhận và giải quyết công việc còn rườm rà, phức tạp gây
khó khăn cho tổ chức, cá nhân khi đến giao dịch
quản lý, tư duy lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành trong các cơ quan hành chính, góp phần nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý hành chính nhà nước
4
Cần phải nâng cao sự hài lòng của người dân sử dụng dịch
vụ hành chính công tại UBND thành phố Tây Ninh.
Trang 5 Mục tiêu cụ thể
Xây dựng mô hình các yếu tố của chất lượng dịch
vụ hành chính công ảnh hưởng đến sự hài lòng của
người dân.
Xác định mức độ tác động của các yếu tố chất lượng dịch vụ hành chính công đến sự hài lòng của
người dân
Mục tiêu chung
Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công đồng thời nâng cao sự hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ
5
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 6 Đối tượng khảo sát
Các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng dịch vụ hành chính công
Phạm vi khảo sát
Việc khảo sát, đánh giá được thực hiện tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
6
3 Đối tượng và phạm vi khảo sát
Trang 74 Nội dung nghiên cứu
Trang 85 Điểm mới của đề tài
SERVQUAL nhằm phân tích nhân tố, phân tích hồi qui để xác định các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến sự hài lòng của người
dân về chất lượng dịch vụ hành chính công
những đề xuất và các giải pháp góp phần
nâng cao sự hài lòng của người dân.
Trang 9TỔNG QUAN
2
9
Trang 101 Khái quát địa bàn nghiên cứu
Cơ cấu kinh tế: phát
triển theo hướng
thương mại - dịch
vụ, công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp.
Trang 11Mục tiêu (5 mục tiêu)
trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm giải phóng lực lượng sản xuất, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước
thuận lợi, minh bạch nhằm giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong việc tuân thủ thủ tục hành chính
trung ương tới cơ sở thông suốt, trong sạch, vững
mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, tăng tính dân chủ và pháp quyền trong hoạt động điều hành của Chính phủ
và của các cơ quan hành chính nhà nước.
11
2 Một số chủ trương chính của nhà nước
Trang 12Mục tiêu (5 mục tiêu)
dân, bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, của đất nước
phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục
vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước
12
2 Một số chủ trương chính của nhà nước(tt)
Trang 13Nhiệm vụ (6 Nhiệm vụ)
chức, viên chức.
13
2 Một số chủ trương chính của nhà nước(tt)
Trang 14CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG
PHƯƠNG NGHIÊN CỨU
3
14
Trang 151 Cơ sở lý luận
Khái niệm dịch vụ:
Theo Hiệp hội Marketing Mỹ: Dịch vụ là
những hoạt động có thể riêng biệt nhưng phải mang tính vô hình nhằm thoả mãn nhu cầu,
mong muốn của khách hàng
hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng
là phi vật chất.
Trang 161 Cơ sở lý luận (tt)
Khái niệm về dịch vụ công:
Là những hoạt động của cơ quan nhà nước trong
việc thực thi chức năng quản lý hành chính nhà nước
và đảm bảo cung ứng các hàng hóa công cộng phục
vụ nhu cầu chung, thiết yếu của xã hội.
Khái niệm về dịch vụ hành chính công:
Là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp
lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản
lý
Trang 172 Một số lý thuyết
(2003), sự hài lòng là cảm giác vui thích hoặc thất vọng bắt nguồn từ sự so sánh cảm nhận với mong đợi về chất lượng của một sản phẩm hoặc một dịch
vụ nào đó
H.Maslow (1943): theo lý thuyết này nhu cầu của con người tăng dần theo năm bậc: 1 Nhu cầu vật chất – sinh lý, 2 Nhu cầu an toàn, 3 Nhu cầu xã hội, 4 Nhu cầu ghi nhận tôn trọng và 5 Nhu cầu khẳng định mình.
Trang 183 Một số mô hình nghiên cứu
Mô hình dịch vụ của Gronroos (1984)
chất lượng kỹ thuật
với tất cả các hãng cung ứng dịch vụ bởi vì khách hàng có thể thấy được hình ảnh và nguồn lực của hãng trong quá trình giao dịch mua bán.
hàm của những cảm nhận đánh giá của khách
hàng về dịch vụ và sự khác biệt giữa những đánh giá này với những mong đợi về dịch vụ của họ
Trang 193 Một số mô hình nghiên cứu (tt)
Mô hình SERVQUAL (Parasuraman và các
đồng sự, 1985 và 1988)
mô hình phân tích khoảng cách (GAP Analysis Model) Mô hình này có 10 thành phần
(dimension), đo theo thang điểm Likert để đo
lường riêng biệt những mong đợi và cảm nhận
thực tế của khách hàng về chất lượng dịch vụ
(4) Tiếp cận; (5) Lịch thiệp; (6) Truyền đạt; (7) Tín nhiệm; (8) An toàn; (9) Thấu hiểu khách
hàng; (10) Phương tiện hữu hình
Trang 204 Xây dựng thang đo
Mỗi biến quan sát được đo lường bằng thang đo Linkert bao gồm 05 mức độ:
Mức 1 : Hoàn toàn không đồng ý
Mức 2 : Không đồng ý
Mức 3 : Phân vân
Mức 4 : Đồng ý
Mức 5 : Rất đồng ý
Trang 215 Mô hình nghiên cứu
Giả thuyết 1,2,3,4,5: ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân.
Về năng lực Sự hài lòng của
Trang 226 Phương pháp nghiên cứu
Trang 237 Quy trình nghiên cứu
Tiến hành trình tự theo 07 bước cụ thể như sau:
Bước 1: Xây dựng trên cơ sở lý thuyết nhằm xác định các thang đo ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ hành chính công
Bước 2: Lựa chọn các biến quan sát cho thang đo, xác định mẫu cho đề tài nghiên cứu
Bước 3: Lựa chọn cách thức thu thập thông tin cần nghiên cứu, xây dựng bảng câu hỏi để tiến hành điều tra
Bước 4: Tiến hành điều tra thử nghiệm bảng câu hỏi để
hoàn chỉnh thang đo và bảng câu hỏi
Bước 5: Tiến hành mã hóa bảng câu hỏi và nhập dữ liệu điều tra
Bước 6: Phân tích dữ liệu và diễn giải
Bước 7: Gợi ý các chính sách và giải pháp
Trang 248 Diễn đạt và mã hóa thang đo
Thang đo biến độc lập gồm 5 nhân tố với 21 biến quan sát:
Nhân tố về sự tin cậy gồm 04 biến quan sát
Nhân tố về sự đáp ứng gồm 04 biến quan sát
Nhân tố về năng lực gồm 04 biến quan sát
Nhân tố sự đồng cảm gồm 04 biến quan sát
Nhân tố về phương tiện hữu hình gồm 05 biến quan sát
Thang đo biến phụ thuộc gồm 1 nhân tố với 03 biến quan sát:
Nhân tố sự hài lòng gồm 03 biến quan sát
Trang 25KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
VÀ THẢO LUẬN
4
25
Trang 26 Theo Hair (1998) cỡ mẫu khảo sát trong phân tích nhân
tố khám phá EFA phải tối thiểu bằng 5 tổng biến quan sát, như vậy cỡ mẫu tối thiểu (n) phải là 21 x 5 = 105 mẫu.
quy đa biến phải tối thiểu bằng 50 + 8 x k (số biến độc lập): 50 + 8 x 5 = 90 mẫu khảo sát.
26
1 Đặc điểm mẫu khảo sát
Vì vậy tác giả chọn 209 mẫu để sử dụng chính thức cho việc nghiên cứu
Trang 272 Các biến đặc trưng và thang đo đạt chất lượng tốt
Như vậy, qua phân tích kiểm định Cronbach’s Alpha,
mô hình có 6 thang đo đạt chất lượng tốt với 24 biến đặc trưng
STT THANG ĐO BIẾN QUANG SÁT ĐẶC TRƯNG CRONBACH’S ALPHA CỦA
Trang 28(1) Kiểm định KMO và Barlett.
Hệ số KMO = 0,887 > 0,55 thỏa mãn điều kiện 0,5 < KMO < 1, chứng tỏ 21 biến quan sát có tương quan với nhau, thỏa điều kiện để phân tích, thích hợp dữ liệu
thực tế.
(2) Kiểm định tương quan của các biến quan sát trong
thước đo đại diện.
Kiểm định Barllett’s = 3011,727 với mức ý nghĩa Sig = 0,000 < 0,05 các biến quan sát có tương quan tuyến
tính với nhân tố đại diện, dữ liệu thích hợp dùng để
3 Sử dụng mô hình EFA
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .887Bartlett's Test of
Sphericity Approx Chi-Square 3011.727
Sig .000
Trang 29(3) Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố.
29
3 Sử dụng mô hình EFA (tt)
Tổng phương sai trích đạt được 75,538% Điều này có
ý nghĩa là 75,538% thay đổi của các nhân tố được giải thích bởi các biến quan sát.
Total Variance Explained
Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings
Total Variance% of Cumulative % Total Variance% of Cumulative % Total Variance% of Cumulative %
Trang 304 Kết quả mô hình EFA
(Ma trận nhân tố xoay)
Như vậy, 5 nhân tố
Trang 31Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng mô hình tương quan tổng thể có dạng: P = f (F1, F2, F3, F4, F5)
Trang 32Phân tích các kiểm định
(1) Kiểm định hệ số hồi quy.
32
5 Phân tích hồi quy đa biến (tt)
Mức ý nghĩa (Sig.) cho ta thấy:
F1;F2;F3;F4;F5 < 0,05 tương quan có ý nghĩa với HL.
Coefficients a
Model
Unstandardized Coefficients
Standardiz
ed Coefficien ts
Trang 33Hệ số hồi quy
Beta = 0.214 (sig = 0.001)
Beta = 0.254 (sig = 0.000)
Beta = 0.221 (sig = 0.000)
Beta = 0.136 (sig = 0.019)
Beta = 0.140 (sig = 0.017)
PTHH (F1)
Hài lòng (HL)
DC (F2)
NL (F3)
TC (F4)
DU (F5)
Trang 34Phân tích các kiểm định
(2) Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình.
34
5 Phân tích hồi quy đa biến (tt)
+ Với giá trị Sig F Change là 0,000 < 5%, cho biết các biến đưa vào đều có ý nghĩa về mặt thống kê với mức ý nghĩa 5%, kết quả của mô hình phù hợp với tập dữ liệu đang khảo sát.
+ Hệ số R2 hiệu chỉnh 0,496 = 49,6 % cho biết thay đổi các nhân tố ảnh hưởng.
Model Summary b
Model R SquareR R SquareAdjusted
Std Error
of the Estimate
Change Statistics
R Square Change ChangeF df1 df2 ChangeSig F
1 .704a 496 484 40318 496 40.003 5 203 000
Như vậy, qua kiểm định của mô hình hồi quy, các biến
có ý nghĩa thống kê bao gồm các biến: F1, F2, F3, F4, F5
Trang 3522,2 26,3 14,5 14,0 23,0
Trang 36Sự tin cậy
chức theo dõi quá trình làm việc, quy định trách nhiệm ràng buộc giữa cơ quan, từng cán bộ nhằm đảm bảo hồ
sơ được lưu chuyển an toàn, không xảy ra tình trạng thất lạc hồ sơ, kết quả đầu ra là các văn bản, giấy tờ hành chính được chính xác.
ban chuyên môn, thường xuyên rà soát cải tiến quy
trình thủ tục từ khâu tiếp nhận, thụ lý, luân chuyển và trả kết quả đúng thời gian quy định.
Về khả năng phục vụ
hạn cần huấn luyện cho cán bộ công chức các lớp kỹ năng về nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp, bên cạnh đó cần tuyển chọn người có năng lực và tâm huyết đưa đi đào tạo dài hạn
36
7 Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của người dân.
Trang 37Về cơ sở vật chất
trường thân thiện trong giao tiếp giữa công chức và
người dân, trang bị thêm tủ để hồ sơ được lưu trữ gọn gàng.
Về quy trình thủ tục
thuế trong các lĩnh vực liên thông như đăng ký kinh
doanh, đất đai nhằm rút ngắn thời gian giải quyết hồ
sơ hành chính.
cách khi hồ sơ giải quyết xong thì phần mềm xử lý hồ
sơ tích hợp tự động gửi tin nhắn hoặc thư điện tử thông báo cho người dân đến nhận kết quả
37
7 Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của người dân.(tt)
Trang 38KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
5
38
Trang 39+ Do nguồn lực có hạn, hạn chế về thời gian và hạn chế về số lượng mẫu, đề tài có thể chưa lường hết
những yếu tố tác động đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công
hưởng đến sự hài lòng của người dân, hoặc một số định kiến lịch sử đối với cơ quan hành chính nhà nước
39
1 Kết luận
Trang 40+ Chúng ta đã đặt mục tiêu phải điều chỉnh các chức năng của bộ máy hành chính nhà nước cho phù hợp yêu cầu quản lý mới
+ Đồng thời phải có một cách tiếp cận mới về nền hành chính theo hướng phục vụ, hiện đại hóa, xuất phát từ triết lý tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
40
2 Kiến nghị