1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy trình nghiên cứu và bảo vệ luận văn thạc sỹ

23 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại dự án :Đường nội thị khu trung tâm huyện Quế Võ Đoạn từ - Xây dựng các giải pháp phù hợp nhằm cải thiện được tiến

Trang 1

Tình hình triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói chung và huyện Quế Võ nói riêng đang có nhiều bất cập, đặc biệt là tiến độ thi công đa phần không đáp ứng được tiến độ đã đề ra và vượt tổng mức đầu tư

Một số dự án trên địa bàn huyện Quế Võ bị chậm tiến độ và vượt chi phí so với kế hoạch ban đầu

Trang 2

Kết luận Chương 3

Chương 2 Chương 1

Mở đầu Cấu trúc

Home

2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa tiến độ thi công với chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại dự án

:Đường nội thị khu trung tâm huyện Quế Võ( Đoạn từ

- Xây dựng các giải pháp phù hợp nhằm cải thiện được tiến độ thi công của dự án, qua đó giảm chi phí đầu tư

Trang 3

Kết luận Chương 3

Chương 2 Chương 1

Mở đầu Cấu trúc

Home

3

Chương 2

Chương 1 Khái quát về kế hoạch tiến độ và

chi phí đầu tư xây dựng

Chương 2 Thực trạng về chi phí và tiến độ thi công

xây dựng dự án: đường nội thị khu trung tâm huyện Quế Võ

Chương 3 Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực

hiện dự án đường nội thị khu trung tâm huyện Quế Võ

Trang 4

Kết luận Chương 3

Chương 2 Chương 1

Mở đầu Cấu trúc

Home

4

CHƯƠNG 1 KHÁT QUÁT VỀ KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ VÀ CHI PHÍ

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Chương 1

Chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông

1.3

Trang 5

Kết luận Chương 3

Chương 2 Chương 1

Mở đầu Cấu trúc

Home

5

Khái niệm về tiến độ thi công trong xây dựng công trình

Tầm quan trọng của tiến độ thi công trong xây dựng công trình

Các phương pháp lập tiến độ thi công xây dựng công trình

Các nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng công trình

1.1 Tiến độ thi công trong xây dựng công trình giao thông

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Trang 6

Kết luận Chương 3

Chương 2 Chương 1

Mở đầu Cấu trúc

Home

6

Khái niệm về chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình

Các loại chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình Chi phí của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng công trình

Những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí của dự án trong giai đoạn thi công

1.2 Chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông

CHƯƠNG 1 KHÁT QUÁT VỀ KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ VÀ CHI PHÍ

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Trang 7

Kết luận Chương 3

Chương 2 Chương 1

Mở đầu Cấu trúc

Home

7

ĐƯỜNG NỘI THỊ KHU TRUNG TÂM HUYỆN QUẾ VÕ

(ĐOẠN TỪ QL18 ĐI XÃ BẰNG AN)

• Thông tin chung của dự án

1 Tên dự án: Đầu tư xây dựng đường nội thị khu trung tâm huyện Quế Võ, đoạn QL18 đi Bằng An

2 Chủ đầu tư: UBND huyện Quế Võ.

3 Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng cải tạo và nâng cấp

4 Hình thức quản lý dự án: Giao Ban Quản lý dự án huyện Quế Võ giúp Chủ đầu tư quản lý, thực hiện dự án

5 Địa điểm xây dựng: Thuộc địa phận thị trấn Phố Mới và xã Bằng An, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

6 Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng giao thông Bắc Ninh.

7 Nội dung, quy mô đầu tư và giải pháp xây dựng:

7.1 Quy mô: Tổng chiều dài 1.156,93m, hướng tuyến theo hướng tuyến theo quy hoạch được duyệt.

7.2 Tiêu chuẩn thiết kế đường: Xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị.

Trang 8

Kết luận Chương 3

Chương 2 Chương 1

Mở đầu Cấu trúc

Home

8

Đặc điểm của dự án

Thủy Văn:

Khu vực dự án có nhiều hệ thống thuỷ lợi cắt ngang qua phục vụ tưới tiêu

Chế độ thuỷ văn dọc tuyến chủ yếu do ảnh hưởng của mưa lũ nội đồng Do trong

khu vực có hệ thống kênh mương thuỷ lợi tương đối tốt lên nước rút đi nhanh,

không gây ngập úng.

Thủy Văn:

Khu vực dự án có nhiều hệ thống thuỷ lợi cắt ngang qua phục vụ tưới tiêu

Chế độ thuỷ văn dọc tuyến chủ yếu do ảnh hưởng của mưa lũ nội đồng Do trong

khu vực có hệ thống kênh mương thuỷ lợi tương đối tốt lên nước rút đi nhanh,

không gây ngập úng.

Địa chất:

- Lớp ĐĐ: Đất đắp sét pha mầu xám nâu, trạng thái xốp.

- Lớp ĐR: Đất ruộng cát pha lẫn hữu cơ mầu xám nâu trạng thái cứng đến dẻo mềm.

Địa chất:

- Lớp ĐĐ: Đất đắp sét pha mầu xám nâu, trạng thái xốp.

- Lớp ĐR: Đất ruộng cát pha lẫn hữu cơ mầu xám nâu trạng thái cứng đến dẻo mềm.

- Lớp 1: Sét pha mầu xám vàng, xám ghi, đỏ nâu trạng thái dẻo cứng đến dẻo mềm.

- Lớp 2: Sét mầu xám vàng trạng thái dẻo cứng.

- Lớp 3: Cát  mầu vàng, nâu trạng thái chặt vừa.

- Lớp 4: Cát mầu xám ghi, xám đen, lẫn hữu cơ, trạng thái chặt vừa.

- Lớp 5: Cát mầu xám ghi, xám nâu, trạng thái chặt vừa.

- Lớp 1: Sét pha mầu xám vàng, xám ghi, đỏ nâu trạng thái dẻo cứng đến dẻo mềm.

- Lớp 2: Sét mầu xám vàng trạng thái dẻo cứng.

- Lớp 3: Cát  mầu vàng, nâu trạng thái chặt vừa.

- Lớp 4: Cát mầu xám ghi, xám đen, lẫn hữu cơ, trạng thái chặt vừa.

- Lớp 5: Cát mầu xám ghi, xám nâu, trạng thái chặt vừa.

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG VỀ CHI PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG DỰ ÁN:

ĐƯỜNG NỘI THỊ KHU TRUNG TÂM HUYỆN QUẾ VÕ

Trang 9

Kết luận Chương 3

Chương 2 Chương 1

Mở đầu Cấu trúc

Home

9

- Tình hình hiện trạng:

* Sơ lược về địa hình, địa mạo:

 Bắc Ninh nằm trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ, xét về mặt địa hình,

địa mạo thì đây là miền đồng bằng thuộc loại hình bồi tụ Địa chất khu vực này chủ yếu là sét, cát hạt nhỏ có độ rỗng khá lớn Địa hình tương đối bằng phẳng, bên phải là ruộng canh tác và thùng nước đọng.

 Huyện Quế Võ nói chung chủ yếu là huyện nông nghiệp, cây trồng

chính là lúa, một số ruộng cao có trồng thêm một số cây màu như ngô, khoai lang, đỗ, lạc

 Tuyến đường từ Quốc lộ 18 đi xã Bằng An là một trong số những

tuyến nội thị trung tâm của huyện, tuyến được xây dựng hoàn toàn mới theo quy hoạch, tuyến hầu hết đi qua ruộng canh tác, cắt ngang các hệ thống mương thủy lợi cao độ mặt ruộng từ +3.75 đến +4.05.

ĐƯỜNG NỘI THỊ KHU TRUNG TÂM HUYỆN QUẾ VÕ

Trang 10

Kết luận Chương 3

Chương 2 Chương 1

Mở đầu Cấu trúc

Home

10

Phân tích tình hình thực hiện tiến độ và chi phí

Thực trạng tiến độ thi công công trình đường nội thị khu trung tâm huyện Quế Võ( Đoạn từ QL18 đi xã Bằng An) đến chi phí

Điều kiện thủy

văn Dự án đường nội thị khu trung tâm huyện Quế Võ(Đoạn từ QL18 đi xã Bằng An)đi qua cánh đồng thị trấn Phố Mới và xã Bằng An Nơi đây là khu vực có nền địa hình, địa chất phức tạp cong, lượn,

địa hình không đồng đều, trũng lầy ở điểm xuất phát tại Km9+600 QL18 và cao dần tại điểm cuối của dự án

Trong quá trình khảo sát, cán bộ khảo sát phải luân chuyển máy nhiều lần để phù hợp với điều kiện địa hình gây chậm trễ trong quá trình khảo sát.

Điều kiện thời

tiết Trong 20 ngày đầu của dự án, thời tiết mưa nhiều Công tác khảo sát phải nghỉ 3 ngày gây chậm trễ về mặt tiến dộ Máy móc thiết bị Trong quá trình khảo sát, cán bộ khảo sát sử dụng 04 máy thu vệ tinh loại 1 tần số, có số hiệu

2547, 2551, 2552, 3626 và các thiết bị đồng bộ như Anten, giá đỡ và chân máy do hãng sản xuất

- Độ chính xác đo cạnh mD = ±3 mm + 2D.10-6 (trong đó D là chiều dài cạnh đo tính bằng km)

Sử dụng máy thủy chuẩn B20.

- Chân máy, bảng ngắm, sào gương và gương.

- Máy tính Pentum IV có cài các phần mềm phục vụ xử lý số liệu.

Tuy nhiên, do trước khi tiến hành khảo sát các thiết bị này chưa được kiểm nghiệm và hiệu chỉnh.

Máy toàn đạc điện tử TC 407,

TC-600 của Thuỵ Sỹ dùng để đo cao độ, khoảng cách bị lỗi phần mềm và ứng dụng đo đạc dẫn đến việc xuất dữ liệu không chính xác Từ đó, cán bộ khảo sát mất nhiều thời gian để xử lý

số liệu và đo đạc nhiều lần.

Yếu tố địa chất Dự án đường nội thị khu trung tâm huyện Quế Võ(Đoạn từ QL18 đi xã Bằng An) đi qua khu vực

túi bún sâu 20m (tại ruộng nhà ông Phạm Quang Niên km 9+712 QL18) Vì vậy, trước khi thi công công trình phải xử lý nền địa chất bằng nền cọc bê tông cốt thép với chiều dài cọc 20m Phạm

vị xử lý 12x300=3600m2,

Quá trình phải xử lý nền cọc vượt tổng mức đầu tư buộc phải dịch tim tuyến mới sang vị trí khác cách vị trí tim cũ 50m Từ đó mất thêm thời gian điều đổi tuyến thiết kế dẫn đến quá trình khảo sát bị chậm trễ.

Bảng 1: Nguyên nhân chậm tiến độ của hạng mục khảo sát

Hạng mục khảo sát

Trang 11

Kết luận Chương 3

Chương 2 Chương 1

Mở đầu Cấu trúc

Thời gian thi công hạng mục cống hộp tương đối dài ở

ngoài trời Trong thời gian thi công xảy ra nhiều trận mưa

lớn cản trở việc thi công

Điều kiện thời tiết mưa nhiều ảnh hưởng tương đối lớn làm chậm tiến độ thi công hạng mục công trình

Chất

lượng

vật tư

Vị trí đặt cống là nền sét dẻo mềm do đó cần phải có biện

pháp xử lý nền móng Tuy nhiên, vật liệu dùng để xử lý

nền móng không đảm bảo chất lượng dẫn đến cường độ

chịu tải của nền đất đặt cống không đủ tiêu chuẩn sau khi

tiến hành thí nghiệm.

Do nền móng sau khi xử lý không đảm bảo tiêu chuẩn thi công nên mất thời gian tìm biện pháp xử lý lại từ đó chậm tiến độ thi công

Nguồn

nhân

lực

Thi công hạng mục ống cống, các nhà thầu tận dụng

nguồn nhân lực dồi dào tại địa phương Nguồn nhân lực

này không có trình độ cũng như kinh nghiệm thi công nên

các mạch nối của ống cống bị rỗ, bị nứt

Vì hiện trạng tiêu chuẩn các mạch nối của ống công không đảm bảo nên nhà thầu phải thực hiện sửa chữa từ đó chậm tiến độ

Tổ

chức

thi

công

Quá trình thi công cống hộp được triển khai song song với

quá trình thi công đường dẫn đến sự chồng chéo máy móc

thiết bị trên công trường.

Sự va chạm, chống chéo máy móc thi công khiến công tác thi công hạng mục này gặp nhiều khó khăn dẫn đến chậm tiến độ

Quá trình thi công các đoạn cống đi ngang đường với kích

thước bxh = 800x800; 1000x1000; 2x(1500x1500); D1000 –

D2000 không liên tục

Gây khó khăn trong công tác tập kết nguyên liệu, vật liệu dẫn đến hạng mục thi công bị gián đoạn và chậm tiến độ so với kế hoạch

so với kế hoạch 45 ngày từ đó kéo theo tổng chi phí của hạng mục này tăng so với dự toán 29,271 nghìn đồng  

so với kế hoạch 45 ngày từ đó kéo theo tổng chi phí của hạng mục này tăng so với dự toán 29,271 nghìn đồng  

Trang 12

Kết luận Chương 3

Chương 2 Chương 1

Mở đầu Cấu trúc

Điều kiện thời

tiết Thời gian thi công nền đường kéo dài 777 ngày Do đó, thời gian thi công thường bị gián đoạn vào hai mùa mưa trong năm Điều kiện thời tiết mưa nhiều làm chậm tiến độ thi công hạng mục công trình

Công trình tạm Địa điểm bố trí các công trình tạm như nhà tạm, hệ thông cấp

nước, các bãi tập kết vật liệu không thuận lợi cho đội ngũ cán

bộ kỹ thuật, công nhân công trường nghỉ ngơi và khó khăn trong việc tập kết máy móc thiết bị.

Vị trị để bố trí công trình tạm không thuận lợi dẫn đến, quá trình điều hành trên công trường gặp nhiều khó khăn, máy móc thiết bị phải di chuyển một quảng đường để đến được vị trí thi công, điều này ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình.

Tổ chức thi công Việc tổ chức các phân đoạn, trình tự công việc của hạng mục

nền đường không nhịp nhàng. Do trình độ ban quản lý công trường yếu kém dẫn tới việc tổ chức các dây chuyền bị chồng chéo, điều này gậy ảnh hưởng

nghiêm trọng đến quá trình chậm tiến độ công trình.

Xử lý nền Với báo cáo khảo sát địa chất, thì lớp đất ruộng và lớp đất 1

(Lớp sét trạng thái dẻo mềm) cần phải có giải pháp xử lý nền móng Bằng cách bóc bỏ những vị trí có chiều dày mỏng, và gia

cố nền bằng cọc xi măng đất (hoặc cọc cát) cho những vị trí chiều dày lớn.

Quá trình xử lý nền móng rất mất nhiều thời gian, do công tác phải bóc bỏ lấp đất yếu đi và thay bằng lớp đất tốt, cũng như việc xủ lý nền bằng cọc xi măng đất cũng mất rất nhiều thời gian, điều này làm chậm tiến độ thi công công trình.

Công tác san gạt,

đầm nén nền đất.

Quá trình đổ đất san gạt và đầm nén, lu lèn không đúng quy chuẩn, do quá trình thi công không kiểm soát chiều dày lớp đổ, đặc biệt lớp đất đổ thực tế thi công là30cm đến 40cm, trong khi thiết kế quy định chỉ yêu cầu 20cm Bên cạnh đó, việc sử dụng máy lu lền không đúng tải trọng.

Do công tác thi công đổ đất dày quá quy định, máy lu lền không đạt chuẩn dẫn tới việc đầm lèn không đạt cường độ, quá trình này đòi hỏi phải sử dụng máy móc thiết bị lu có tải trọng lớn hơn mới đảm bảo cường độ nền đúng quy định thiết kế Quá trình này làm ảnh hương chậm tiến đô thi công công trình.

Trang 13

Kết luận Chương 3

Chương 2 Chương 1

Mở đầu Cấu trúc

Home

13

Thời gian thực hiện theo kế hoạch của hạng mục ống kỹ thuật là 1314 ngày và chi phí dự toán là

3.597.492 nghìn đồng Tuy nhiên, thực tế là 1371 ngày tăng 57 ngày so với kế hoạch và chi phí thực

tế phát sinh là 3.840.724 nghìn đồng tăng 243,232 nghìn đồng so với chi phí dự toán

Hạng mục hố ga cống kỹ thuật của dự án bị đánh giá là chậm so với tiến độ kế hoạch Mặc dù,

nếu xét về thời gian thực hiện hạng mục thì thời gian thực tế là 125 ngày và thời gian kế hoạch là

126 ngày, nhanh hơn so với kế hoạch 1 ngày nhưng xét về tổng chi phí thực hiện hàng mục thì mức chi phí dự toán là 46.579 nghìn đồng và chi phí thực tế phát sinh là 48.896 nghìn đồng tăng so với dự toán là 2.317 nghìn đồng.

Cũng giống các hạng mục khác, hạng mục hố ga loại II của dự cũng bị đánh giá là chậm so với

tiến độ kế hoạch, cụ thể thời gian thực hiệntheo kế hoạch của hạng mục là 278 ngày và thời gian thực tế là 284 ngày chậm so với kế hoạch 6 ngày Bên cạnh đó, chi phí thực hiện hạng mục cũng tăng so với chi phí dự toán là 7.419 nghìn đồng.

Hạng mục hố ga loại III cuả dự án đường nội thị khu trung tâm huyện Quế Võ(Đoạn từ QL18 đi

xã Bằng An) chậm so với tiến độ kế hoạch 14 ngày, đồng thời chi phí phát sinh 23.925 nghìn đồng

Theo kết quả hạng mục hố ga loại IV hoàn thành đúng tiến độ kế hoạch là 81 ngày Tuy nhiên,

hạng mục này vẫn phái sinh chi phí 215 nghìn đồng so với dự toán 31.802 nghìn đồng Chênh lệch khoản chi phí của hạng mục hố ga loại IV như trên một phần là do cán bộ làm công  tác dự toán

đã làm tròn số trong khâu lập dự toán, một phần là do hao hụt Vì vậy những khoản chi phí phát sinh này không do ảnh hưởng của tiến độ.

Thời gian thực hiện theo kế hoạch của hạng mục ống kỹ thuật là 1314 ngày và chi phí dự toán là

3.597.492 nghìn đồng Tuy nhiên, thực tế là 1371 ngày tăng 57 ngày so với kế hoạch và chi phí thực

tế phát sinh là 3.840.724 nghìn đồng tăng 243,232 nghìn đồng so với chi phí dự toán

Hạng mục hố ga cống kỹ thuật của dự án bị đánh giá là chậm so với tiến độ kế hoạch Mặc dù,

nếu xét về thời gian thực hiện hạng mục thì thời gian thực tế là 125 ngày và thời gian kế hoạch là

126 ngày, nhanh hơn so với kế hoạch 1 ngày nhưng xét về tổng chi phí thực hiện hàng mục thì mức chi phí dự toán là 46.579 nghìn đồng và chi phí thực tế phát sinh là 48.896 nghìn đồng tăng so với dự toán là 2.317 nghìn đồng.

Cũng giống các hạng mục khác, hạng mục hố ga loại II của dự cũng bị đánh giá là chậm so với

tiến độ kế hoạch, cụ thể thời gian thực hiệntheo kế hoạch của hạng mục là 278 ngày và thời gian thực tế là 284 ngày chậm so với kế hoạch 6 ngày Bên cạnh đó, chi phí thực hiện hạng mục cũng tăng so với chi phí dự toán là 7.419 nghìn đồng.

Hạng mục hố ga loại III cuả dự án đường nội thị khu trung tâm huyện Quế Võ(Đoạn từ QL18 đi

xã Bằng An) chậm so với tiến độ kế hoạch 14 ngày, đồng thời chi phí phát sinh 23.925 nghìn đồng

Theo kết quả hạng mục hố ga loại IV hoàn thành đúng tiến độ kế hoạch là 81 ngày Tuy nhiên,

hạng mục này vẫn phái sinh chi phí 215 nghìn đồng so với dự toán 31.802 nghìn đồng Chênh lệch khoản chi phí của hạng mục hố ga loại IV như trên một phần là do cán bộ làm công  tác dự toán

đã làm tròn số trong khâu lập dự toán, một phần là do hao hụt Vì vậy những khoản chi phí phát sinh này không do ảnh hưởng của tiến độ.

Ngày đăng: 25/08/2017, 09:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Nguyên nhân chậm tiến độ của hạng mục khảo sát - Quy trình nghiên cứu và bảo vệ luận văn thạc sỹ
Bảng 1 Nguyên nhân chậm tiến độ của hạng mục khảo sát (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w