Xuất Xứ: Bản Kinh. -Tên Khác: Ba thục (Bản Kinh), Cương tử (Lôi Công Bào Chích Luận), Ba đậu sương, Ba sương (Đông Dược Học Thiết Yếu), Ba đậu sương tử, Ba tiêu cương tử (Hòa Hán Dược Khảo), Giang
Trang 1DUOC HOC
BA DAU
Trang 2- Xuất Xứ:
Bản Kinh
- lên Khác:
Ba thục (Bản Kinh), Cương tử (Lôi Công Bào Chích Luận), Ba đậu sương, Ba sương (Đông Dược Học Thiết Yếu), Ba đậu sương tử, Ba tiêu cương tử (Hòa Hán Dược Khảo), Giang tử (Thụy Trúc Đường Kinh Nghiệm
Phương), Lão dương tử (Cương Mục), Quả Màn Dẻ ( Nam Dược Thần Hiệu), Ba tiêu, Hạt Màn đẻ (Lĩnh Nam Bản Thảo), Ba mễ (Dược Tài Tư
Khoa Hi Biên), Ba qủa (Trung Dược Hình Tính Kinh Nghiệm Lam Biệt Pháp), Bát diện đao (Quảng Tây Trung Dược Chí), Đại diệp song nhãn long,
Ba nhân, Mang tử (Quảng châu Thường Dụng Trung Thảo Dược Thủ Sách), Độc ngư tử, Cống tử (Trung Dược Chí), Mãnh tử nhân (Trung Quốc Dược Thực Chí), Song nhãn long (Lĩnh Nam Thái Dược Lục), Song nhãn hà, Hồng tử nhân, Đậu công (Nam Ninh Thị Dược Vật Chí )
Tên khoa học:
Fructus Crotonis.
Trang 3Ho khoa hoe:
Thau Dau (Euphorbiaceae)
M6 ta:
Cây gỗ nhỏ, thân tròn, không có lông Lá mọc đơn, so le, phiến lá hình trái xoan, mỏng, đài 6-12cm, rộng 3-ócm, mép lá khía răng cưa nhỏ Lá
non mâu hông đỏ Cuống lá mánh, dài 2-6cm Hoa mọc thành chùm dài 10-
20cm, ở đầu cành, mang hoa đơn tính cùng gốc Hoa đực ở phía trên, có 5 cánh hoa, 17 nhụy Hoa cái ở dưới có 1-2 cánh hoa hoặc không cánh Bầu hình cầu, có lông hình sao, 3 vòi, nhụy xẻ đôi ở trên Quả nang hình trái xoan, khi khô tách thành 3 mảnh vỏ, mang 3 hạt hình trứng, mẫu nâu xám, dài khoảng lcm, rộng 4-6cm Ra hoa từ tháng 4 đến tháng 6
Dia ly:
Ở Trung Quốc cây mọc nhiều ở các tỉnh Tứ Xuyên, Quảng Tây, Vân Nam, Quý Châu Ở Việt Nam cây mọc hoang, trồng nhiều ở Hà Bắc, Vĩnh
Phú
Thu hoạch: Lá: quanh năm, hạt: vào tháng 4-5
Phần dùng làm thuốc: Hạt đã chế biến
Trang 4-Bao ché:
+ Lay Ba dau, gia nát, thêm nửa dâu mè, nửa rượu, nâu cho cạn khô, nghiền nát như cao, để đành dùng (Lôi Công Bào Chích Luận)
+ Ba đậu có khi dùng vỏ, có khi dùng hạt, có khi dùng dầu, có khi dùng sống, có khi sao với cám, với gidm hoặc đốt tôn tính, có khi bọ giấy ép cho ra hết dầu gọi là Ba sương hoặc Ba đậu sương ( Bản Thảo Cương Mục)
+ Bỏ vỏ, gĩa nát, quân giấy bản, ép, thay giấy bản khác, cứ làm như
vậy cho đến khi dầu không thấm ra nữa thì thôi Rồi sao qua cho vàng Ché biến như trên rồi sao đen đi gọi là Hắc Ba Đậu (Trung Quốc Dược Học Dai
Từ Điển)
+ Bóc bỏ vỏ ngoài lây nhân ra, lẫy giấy bản gói kín lại, nghiền nát
cho dầu ngắm hết ra giấy còn lại gọi là Ba đậu sương (Đông dược học thiết
yếu)
+ Bỏ vỏ, gĩa Ba đậu cho nhỏ, quấn giấy bản, ép cho dầu ra, thay giấy, lại ép cho đến khi hết dầu Sao qua cho vàng thành Ba đậu sương Làm như
trên rồi sao đen gọi là Hắc ba đậu (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược)
Trang 5- Thanh phan héa hoc:
+ Hat Ba đậu có 34-57%, dầu béo có tác dung gay tay manh, 18% Protêin, một Glucocid gọi là Crotonoside (2 - oxy 6 - Aminopurmn - Ribozit), Crotomc acid, Tiglic acid, một Anbumoza rất độc gọi là Crotin, một
Ancaloid gan như chất Rixinin trong hạt Thầu dầu, men Lipaza và 1 số Acid Amin như Acgynin, Lycin (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam)
-Tác dụng dược lý:
Nước sắc Ba Đậu có tác dụng ức chê mạnh tụ câu vàng, bạch hâu trực khuân, ức chê hoạt tính đôi với trực khuân cúm và trực khuân mủ xanh (Trung Dược Ứng Dụng Lâm Sàng)
Liễu rất nhỏ dầu Ba Đậu thí nghiệm trên chuột nhắt thay có tac dung giảm đau Dầu Ba Đậu dùng tại chỗ gây phóng Histamin Chích dưới da làm tăng tiết chất nội tiết thượng thận Người uống dầu Ba Đậu 20 giọt có thể bị chết (Trung Dược Học)
Với liều 2 giọt trở lên gây ra viêm ruột và có triệu chứng ngộ độc,
nôn mửa, tiêu chảy nhiều, toát mô hôi và chết Liều 10-20 giọt đủ giết 1 con
ngựa Dùng liều nhỏ liên tiếp cũng gây ngộ độc và chết (Những Cây Thuốc
Vị Thuốc Việt Nam).
Trang 6-Tinh vi quy kinh:
+ Vị cay, tính ấm (Bản Kinh)
+ Vị đắng, tính nóng (Y Học Khải Nguyên)
+ Vào kinh 1y, VỊ, Đại trường (Lôi Công Bào Chích Luận)
+ Vào kinh Can, Thận (Bản Thảo Tái Tân)
+ Tính rất nhiệt, có độc (Nam Dược Thần Hiệu)
+ VỊ cay, khí âm, tính rất độc (Dược Phẩm Vậng Yếu)
+ VỊ cay, tính nóng, rất độc, vào kinh Vị, Đại trường (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)
+ VỊ cay, tính nóng, rất độc, vào kinh Vị Đại trường
(THNDCHQDĐiễn)
+ VỊ cay, tính nóng, có độc, vào kinh VỊ, Đại trường (Trung Dược Đại
Từ Điển)
+ VỊ cay, tính âm, vào kinh Vị, Đại trường (Đông Dược Học Thiết Yếu)
Trang 7-Tac dung, chi tri:
Làm sạch ngũ tạng, lục phủ, khai thông bế tắc, lợi thủy cốc đạo, khứ
ố nhục, phá trưng hà, kết tụ, tích tụ Trị thương hàn, ôn ngược, hàn nhiệt,
dom âm tích trệ, bụng trướng to (Bản Kinh)
Trị kinh nguyệt không thông, trục thai chết ra, chân thương ứ máu
không thông (Biệt Lục)
Trị khí kết tụ, thủy thũng (Dược Tính Luận)
Đạo khí, tiêu tích, trừ hàn tích ở tạng phủ, trừ hàn thấp ở Vị (Bản thảo khải nguyên)
Vừa thông trường, vừa chỉ tiết [ cầm tiêu chảy] (Thang Dịch Bản
Thảo)
Tri tiéu chảy, ly, kinh phong, bụng và ngực đau, sản khí (thoái vi bẹn), răng đau (Bản Thảo Cương Mục)
Trị trưng hà, trong bụng có khối u, tích tụ, khí lạnh làm cho huyết bị tốn thương, thức ăn không tiêu, nôn ra đờm dãi, nước trong (Bản Thảo Bé
Di).
Trang 8Thông trệ Trị chứng đàm tích, trúng ác (khí), máu cục trong bụng,
thủy thũng, trúng phong, các chứng đau tê (Nam Dược Thân Hiệu)
Phá trưng hà, kết tụ, lưu âm, đờm tích, thủy trướng ở đại trường, sốt rét, ôn ngược, rửa sạch tạng phủ, khai thông bế tắc, trừ quý độc, chứng cỔ
chú, sát trùng, kinh nguyệt bế, làm tiêu nát thai (Dược Phẩm Vậng Yếu)
Tiết ứ trệ, trừ phong, bố lao, kiện Tỳ, khai Vị, tiêu đờm, phá huyết,
bài nùng, tiêu thủng độc, diệt giun TrỊ mụn nhọt độc, lở ngứa (Nhật Hoa Tử Bản Thảo)
Ôn thông hàn bí, trục thủy, tiêu thủng Trị bón do hàn tích, phù thũng, bụng trướng nước (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)
Trị mụn nhọt lở ngứa, mụn cơm, mụn cóc (THNDCHQD.Điễn)
Tả các tích tụ thuộc chứng hàn, trục đờm thủy TrỊ vùng ngực bụng
đây trướng, đau dữ đội, chứng hàn lâu ngày tích tụ trong bụng, bụng trướng
nước (Đông Dược Học Thiết Yếu)
-Liều dùng:
+ Uống trong, cho vào thuốc hoàn, tán: 0,5-1 phân (dùng Ba đậu Sương)
Trang 9+ Dùng ngoài: bọc vào vải nhét vào mũi, tai hoac nghién nat dap
bên ngoài
+ Lúc dùng Ba Đậu mà gây tiêu chảy quá nhiều: dùng Hoàng Liên, Hoàng Bá sắc lấy nước uống nguội hoặc ăn cháo nguội (SỐ Tay Lam Sang
Trung Dược)
-Kiéng ky:
+ Trong VỊ không có lạnh tích lại và chứng thuộc hư: kiêng dùng
(Dược Phẩm Vậng Yếu)
+ Người âm hư, dương vượng, phụ nữ có thai: không dùng (Trung
Quốc Dược Học Đại Từ Điển)
+ Người không có hàn, tích trệ, phụ nữ có thai hoặc cơ thể suy yếu :
không dùng (Trung Dược Đại Từ Điển)
+ Ky vị Khiên ngưu tử (Số Tay Lâm Sàng Trung Dược)
-Đơn thuốc kinh nghiệm:
Trị ngực bụng bỗng nhiên bị đau, đầy trướng, đau như kim đâm, khí
cấp, cắm khâu, bỗng nhiên chết ngất: Đại hoàng 40g, Can khuong 40g, Ba
Trang 10đậu 40g, (bỏ vỏ, lõi, sao) Tán bột, trộn mật làm hoàn Ngày uống S-12g (Tam Vật Bị Cấp Hoàn - Kim quỹ yếu lược)
Tri bung cang day, ngực đau, đại tiện không thông: Ba đậu 2 hạt, bỏ nhân và vỏ, rang vàng Hạnh nhân 2 hạt, bọc vải, đập dập Trộn với 1 chén
nước nóng, lẫy nước uống, hễ đi tiêu được thì thôi (Ngoại Đài Bí Yếu)
Trị sốt rét, bụng sưng to: Ba đậu, bỏ vỏ và nhân 8ø, Tạo giáp, bỏ vỏ
và hột 24g Tán bột, làm viên to bằng hột đậu xanh Mỗi lần uống 1 viên với
nước lạnh ( Trửu Hậu phương)
Trị hàn tích, ăn không tiêu, đại tiện bí: Ba đậu I chén, rượu 5 chén, nâu nhỏ lửa 3 ngày 3 đêm cho khô, làm viên to băng hạt đậu Mỗi lần uống 1 viên với nước Nêu cân thì uông 2 viên (Thiên Kim phương)
.Trị phong ngứa, nỗi ban, bứt rứt: Ba đậu 50 hạt, bỏ vỏ Sắc với 7
chén nước, còn 2 chén, lấy túi vải bọc lại, chườm vào chỗ ngứa (Thiên Kim
phương)
Trị lở loét, ngứa: Ba đậu 50 hạt, ngâm nước cho vàng, bỏ nhân, nghiền thuận theo chiều tay phải rồi cho vào 1 chút váng sữa, 1 ít bột béo
Bóc màng vết thương ra, bôi thuốc vào Không được cho thuốc vào mắt hoặc
Trang 11dịch hoàn, nếu lỡ dính thuốc vào mắt hoặc dịch hoàn, phải dùng Hoàng đơn
bôi vào để giải (Thiên Kim phương)
- Trị trúng phong méo miệng: Ba đậu 7 hạt, bỏ vỏ, gĩa nát Đau bên
trái đắp bên phải và ngược lại, nhưng phải lẫy 1 chén nước nóng áp lên
thuốc (Thánh Huệ phương)
Trị phục thử, thương hàn, nóng lạnh không đều, hoắc loạn, thổ, ly,
miệng khô, phiền khát: Ba đậu 25 hạt (bỏ vỏ, ép bỏ dầu, nghiền nát), Hoàng
đơn (sao, tán bột) 40g Trộn với sáp làm hoàn, to băng hạt Ngô đồng, mỗi
lần dùng 5 hoàn, nhúng vào nước rồi nuốt, không nhai (Thủy Tâm Đơn -
Cục phương)
Trị ly, tích trệ, bụng đau, mót rặn nhiều: Ba đậu, bỏ vỏ và nhân, Hạnh nhân, bỏ vỏ và nhân, mỗi thứ 49 hạt, đốt tồn tính, tán bột Dùng sáp
ong nau chay, tron thuốc bột, làm hoàn to bang hạt đậu xanh Mỗi lần uống
2-3 viên với nước sắc Đại hoàng, cách ngày uống I lần (Tuyên Minh
phương)
Trị tiêu ra máu không cam: Ba dau 1 hat, bé vo Lay trimg ga, khoét
1 16, cho Ba dau vao, dan lai réi nuéng chin Bo Ba dau di chi ding trimg
Nếu người suy yếu thì chia thuốc làm 2 lần uống (Phố Tế phương)
Trang 12Trị trúng độc: Ba đậu (bỏ vỏ nhưng không bỏ dầu), Mã nha tiêu, lượng bằng nhau Tán bột, làm viên to bằng viên đạn Mỗi lần uống 1 viên (Quảng Lợi phương )
Trị tiêu chảy không ngừng vào mùa Hè: Ba đậu 1 hạt, châm vào đầu
hạt rồi đốt tồn tính, tán bột Nau chảy sáp ong, trộn thuốc bột làm viên, uống
(Châm Đầu Hoàn - Thế Y Đắc Hiệu phương)
Trị trẻ nhỏ bị thổ tả: Ba đậu lhạt, đâm lủng, đốt sơ trên ngọn đèn
Ding 1 ít sáp vàng to bằng hạt Ba đậu, để trên đèn đốt cho sáp chảy giọt
xuống trong nước, rồi gĩa chung với Ba đậu, làm thành hoàn to băng hạt bắp
Mỗi lần uống 5-7 hoàn với nước sắc hạt Sen và Đăng tâm (Thế Y Đắc Hiệu phương)
Trị thổ tả do ăn phải thức ăn lạnh lúc trời nắng quá: Ba đậu 25 hạt,
bỏ vỏ và dầu Hoàng đơn 48g, nghiền nát, trộn với Ba đậu Dùng sáp vàng
trộn làm hoàn, to bằng hạt đậu xanh Mỗi lần uống 5-7 viên với nước ngầm thuốc và nước mới múc đưới giếng lên (Hòa Tễ Ứng Nghiệm phương)
Trị đại tiểu tiện không thông: Ba đậu (còn nguyên dầu), Hoàng liên,
mỗi thứ 20g Gĩa nát, trộn đều làm thành bánh Trước hết, bôi nước Hành và
Trang 13muối vào trong rốn, đặt bánh thuốc lên cứu 14 tráng, làm như vậy cho đến
khi đi tiêu được (Dương Thị G1a Tàng)
Trị suyễn do hàn đàm: Thanh quất bì 1 trái, bỏ ruột, cho I hạt Ba đậu vào, cột chặt, để trên lửa đốt tồn tính, nghiền nát Uống với nước Gừng pha rượu (Trương Cảo Y Thuyết)
Trị trẻ nhỏ miệng bị lở, không bú và ăn uống được: Ba đậu 1 hạt, và
nguyên dầu, tán bột, cho vào ít Hoàng đơn Cắt tóc trên thóp thở rồi đặt thuốc lên Khi thấy chung quanh có nổi nốt phỏng nhỏ thì lấy nước âm rửa cho sạch, rồi lay nước sắc Thạch Xương bồ rửa lại cho khỏi lở (Thụy Trúc Đường Kinh Nghiệm phương)
Trị bi kết, trưng hà: Ba đậu nhân 5 hạt (ép bỏ dầu), Hồng khúc (sao)
120g, Vỏ lúa mạch (sao) 40g Tán bột, làm hoàn, to bằng hạt gạo to, uống 10 hoàn lúc đói với nước (Hải Thượng phương)
Trị âm độc thương hàn kết ở tim gây đau, táo bón, trung tiện hôi thối: Ba đậu 10 hạt, nghiên nát,lẫy 4g, rắc vào lỗ rốn, lẫy mỗi ngải cứu nhỏ,
cứu 5 tráng, khí thông thì khỏi (Nhân Trai Trực Chì)
Trị trẻ nhỏ bị đờm suyén: Ba dau 1 hat, nghiền nát, bọc vào vải, nhét
vào bên mũi bị nghẹt, đờm sẽ hạ ngay (Cô Kim Y Giám)
Trang 14Trị trẻ nhỏ đờm suyễn: Ba đậu 1 hat, gia nat, boc vào bông (vai
mỏng), nhét vào mũi: trai bên trái, gái bên phải, thì đờm từ từ hạ xuống (Cô
Kim Y Giám)
.‹Ổ Trị nhọt độc lở loét: Ba đậu, sao đen, đắp vào chỗ đau để giải độc,
đắp lên thịt để sinh thịt mới Có thể thêm ít Nhũ hương Nếu vết thương sâu
quá, miệng không khép được, nên bóp lại cho khít (Ngoại Khoa Tĩnh Nghĩa)
Trị tích trệ: Ba đậu 40g, Cáp phần 80g, Hoàng bá 120g, tán bột, trộn
với nước làm viên to băng hạt đậu xanh Mỗi lần uống 5 viên với nước (Y
Học Thiết Vắn)
Trị Mũi tên bọc sắt đâm vào thịt, không rút ra được: Ba đậu + Bọ hung, rang sơ qua, tán bột, dán lên vết thương Khi thấy bớt đau và có cảm
giác ngứa không chịu nỗi thì day nhẹ mũi tên và rút ra rồi bôi “Sinh Cơ Cao”
vào (Kinh Nghiệm phương)
Trị lở ngứa, lắc đồng tiền: Ba đậu 3 hạt, để nguyên dầu, gĩa nát, lay
vải mềm bọc lại, xát vào chỗ tôn thương, ngày 2-3 lần (Bí Truyền Kinh
Nghiệm phương)
Trang 15Trị bụng sôi (kêu) nhiều, sắc da đen, gọi là chứng thủy trướng: Ba đậu 90 hạt (bỏ vỏ, nhân), Hạnh nhân 60 hạt (bỏ vỏ, đầu nhọn) Tán bột, làm viên, mỗi lần uống 0,4-0,8g (Bố Khuyết Trửu Hậu Phương)
Trị họng đau sắp chết, chỉ còn chút hơi thở: Ba đậu 1 hạt, bỏ vỏ,
dùng sợi chỉ xâu vào giữa hạt, nhét vào cô họng 1 chốc (lát) rồi năm dây kéo
Ba đậu ra là khỏi
Ba đậu, gói 2-3 lớp giấy, cuộn giấy lại làm môi đốt cháy rồi thôi tắt đi,
cho khói xông vào trong lỗ mũi I lúc sẽ thố ra nước dãi rồi khỏi (Nam
Dược Thần Hiệu)
Trị họng sưng đau: Bạch phàn 40g, Ba đậu 20g, sao chung với nhau
cho Bạch phàn khô, bỏ Ba đậu đi, lẫy Bạch phàn tán nhuyễn, thôi vào họng
(Bách Nhất Tuyến Phương)
Trị xơ gan cổ trướng: Ba đậu sương 4g, Khinh phấn 2g Tán bột Trải 4-5 lớp trên vải, đặt vào trên rỗn, bên trên lại để 2 lớp thuốc nữa Bệnh
nhẹ thì 1-2 giờ sau cảm thấy ngứa, đau là sẽ tiêu chảy Nếu không tiêu chảy
thì phải làm như vậy nhiều lần (Nội Gia Cổ, Trung Thảo Dược Tân Y Liệu
Pháp Tư Khoa Tuyến Biên)