THỰC HÀNH EVIEWS 4 KINH TẾ LƯỢNG Báo cáo Eviews 4 Kinh tế lượng Bài tập thực hành kinh tế lượng
Trang 1BÁO CÁO THỰC HÀNH EVIEWS 4
► Đề tài nghiên cứu: Mối quan hệ giữa năng suất lao động xã hội và mức lương trung bình của Việt Nam giai đoạn 2014-2019 và đưa ra dự báo cho thời gian tới
Năng suất lao động xã hội là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất làm việc của lao động,
thường đo bằng tổng sản phẩm trong nước tính bình quân một lao động trong thời kỳ tham chiếu, thường là một năm lịch
Tiền lương là một trong những công cụ kinh tế quan trọng nhất trong quản lý lao
động, người ta dùng công cụ này để kích thích thái độ quan tâm đến lao động do đó tiền lương là một nhân tố mạnh mẽ để tăng NSLĐ
Theo Tổng cục Thống kê, NSLĐ của Việt Nam thời gian qua tuy có sự cải thiện đáng kể theo hướng tăng đều qua các năm và là quốc gia có tốc độ tăng NSLĐ cao trong khu vực ASEAN nhưng năng suất của Việt Nam hiện nay vẫn rất thấp so với nhiều nước trong khu vực
Một trong những nguyên nhân dẫn đến NSLĐ của Việt Nam thấp so với các nước trong khu vực là nguồn lao động giá rẻ Trong đó, doanh nghiệp chiếm vị trí quan
trọng (gấp 3 lần mức bình quân của cả nước về NSLĐ) Tìm hiểu về xu hướng và mối quan hệ giữa NSLĐ và mức lương bình quân chung của cả nước sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp có chính sách lương thưởng thích hợp, phân bổ nhân sự hợp lý, từ đó tăng năng suất lao động của doanh nghiệp
Thực tế cho thấy, NSLĐ và tiền lương có mối quan hệ cùng chiều với nhau song tốc độ tăng năng suất lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân Tức là lượng vật
chất làm được thêm phải nhiều hơn phần được hưởng thêm
► Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá tác động của mức lương trung bình của người lao động Việt Nam lên giá trị trung bình của năng suất lao động xã hội
- Kiểm nghiệm lý thuyết kinh tế về mối quan hệ giữa NSLĐ và tiền lương
- Thực hiện dự báo về năng suất lao động trong tương lai, cụ thể là năm 2020 và 2021
- Đưa ra nhận định và đề xuất phù hợp trong tình hình thực tế
Trang 2► Lý do chọn đề tài:
Đây là một trong những vấn đề cấp thiết của Việt Nam trong những năm gần đây Mặc dù Việt Nam đã từng bước hội nhập quốc tế và không ngừng đẩy mạnh các biên pháp nhằm tăng năng suất lao động xã hội, nhưng con số này ở Việt Nam vẫn còn lép vế
so với các nước Trong đó, năng suất lao động ở các doanh nghiệp chiếm vị trí quan trọng
trong việc nâng cao năng suất của toàn xã hội Vì thế, với ngành nghề Quản trị nhân lực mà em đang theo học, đây cũng là vấn đề mà em đang quan tâm và quyết định lực
chọn đề thực hiện nghiên cứu
B NỘI DUNG
I Lập mô hình hồi quy
1 Các biến được sử dụng
- Năng suất lao động xã hội– NSLD (Đơn vị: triệu đồng/người)
- Mức lương trung bình – AW (Đơn vị: triệu đồng/ người)
- Trong đó: + AW là biến độc lập
+ NSLD là biến phụ thuộc
2 Số liệu thống kê
Loại dữ liệu: sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian với 1 đối tượng nghiên cứu (Việt
Nam) trong nhiều thời điểm khác nhau (các năm 2014, 2015 đến 2019) thông qua 2 biến NSLD và AW
Bảng số liệu về năng suất lao động xã hội và mức lương trung bình của Việt
Nam qua từng năm giai đoạn 2014-2019
Đơn vị tính: triệu đồng/người
Trang 3 Nguồn số liệu:
(1) Tổng cục thống kê - Dân số và lao động: https://bit.ly/36nirqe
(2) Một số nguồn khác:
- Báo vneconomy.vn: https://bit.ly/2WQMjrY
- Báo msn.com: https://bit.ly/2Xj662j
3 Kì vọng về dấu của hệ số ước lượng
Năng suất lao động và mức lương nhìn chung có mối quan hệ thuận chiều Tức là khi mức lương của người lao động tăng lên, năng suất của họ cũng tăng lên và ngược lại
Vì thế, ta kì vọng hệ số ước lượng của biến NSLD mang dấu dương (+)
II Mô hình kinh tế lượng
1 Mô hình hồi qui tổng thể:
Trong đó: Y là biến phụ thuộc
ꞵ1 là hệ số chặn
ꞵ2 là hệ số góc
Ui là sai số ngẫu nhiên
2 Mô hình hồi qui mẫu:
Trong đó: Yi là giá trị quan sát thứ i
^
ꞵ1, ^ꞵ2 là các ước lượng điểm của ꞵ1, ꞵ2
ei là ước lượng điểm của ui
Yi = ꞵ1 + ꞵ2Xi + ui
Yi = ^ꞵ1 + ^ꞵ2Xi + ei
Trang 4III Ước lượng mô hình hồi quy
Thông qua Eviews, ta thực hiện hồi quy cho 4 dạng hàm hồi qui mẫu, lựa chọn dạng hàm
có hệ số xác định cao nhất ứng với độ tin cậy và có chỉ số MAPE thấp nhất trong dự báo
để thực hiện kiểm định Ta được kết quả:
LỰA CHỌN DẠNG LOG – TUYẾN TÍNH (MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG)
Có dạng: ln (Y )^ ¿ ^ꞵ 1 +¿^ꞵ 2 X
Với số liệu từ bảng trên, sử dụng phần mềm Eviews ta thu được kết quả như sau:
Báo cáo 1:
Từ báo cáo Eviews, ta thu được: ^ꞵ1 = 3.629377
^
ꞵ2 = 0.011453
→ Hàm hồi quy mẫu có dạng:
^ln(NSLD )¿ 3.629377 +¿0.011453 AW
Dễ thấy Prob = 0.0000 < ɑ = 0.05 → Hệ số ꞵ1, ꞵ2 có ý nghĩa thống kê
Ta thấy:
Trang 5 R2 = 0.993074 Tức là 99.3% sự thay đổi của năng suất lao động xã hội (NSLD) được giải thích bằng sự thay đổi của mức lương trung bình (AW)
Các hệ số ^ꞵ1 , ^ꞵ2 # 0
Kết quả của mô hình phù hợp với lý thuyết thống kê
Ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi qui:
^
ꞵ2 = 0.011453 > 0, khi mức lương trung bình (AW) tăng 1 triệu đồng thì năng suất lao động xã hội trung bình tăng 100 x 0.011453 = 1,1453% (các yếu tố khác coi như không đổi)
^
ꞵ1 = 3.629377 > 0, khi mức lương trung bình bằng 0 (AW=0), thì năng suất lao động xã hội trung bình là e3.629377= 37.7 triệu (các yếu tố khác coi như không đổi)
Theo lý thuyết kinh tế, khi các yếu tố khác không đổi, khi mức lương trung bình tăng thì năng suất lao động xã hội tăng,^ꞵ2 > 0 Điều này cho thấy mô hình trên phù hợp với lý thuyết kinh tế
IV Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy
Cặp giả thuyết : {H0: R2=0
H1: R2≠ 0 hoặc {H0: Hàm hồi quy không phù hợp
H1: Hàm hồiquy phù hợp
Cách 1: Theo tiêu chuẩn kiểm định:
Fqs = R
2
/(k−1)
(1−R2)/(n−k)
Miền bác bỏ: Wɑ = {F/Fqs> f(ɑ k−1 ;n−k)
} Theo báo cáo 1, ta thấy: Fqs = 573.5670 > f(1 ;4 )0.05= 7.7086
Fqs Є Wɑ -> Bác bỏ H0, chấp nhận H1.
Cách 2: Theo báo cáo 1, ta thấy: Prob(F – stat) = 0.000018 < ɑ=0.05
→ Bác hỏ H0, chấp nhận H1
→ Hàm hồi quy phù hợp.
Vậy với độ tin cậy 95%, có thể cho rằng sự thay đổi của mức lương trung bình ảnh hưởng đến năng suất lao động xã hội
Trang 6V Kiểm tra các khuyết tật của mô hình hồi quy
1 Kiểm định việc chỉ định mô hình:
Sử dụng kiểm định Ramsey:
Kiểm định cặp giả thuyết: {H0: Mô hìnhcó dạng hàmđúng
H1: Môhình có dạng hàm sai
Tiêu chuẩn kiểm định: F ~ f(ɑ p−1,n−k )
trong đó: k là số biến của mô hình ban đầu Miền bác bỏ: Wɑ = {F/F> f(ɑ p−1,n−k ))
Báo cáo 2:
Từ báo cáo 2, ta có Fqs = 0.042052 < f(1,4 )0.05= 7.7068
Trang 7Fqs không thuộc MBB →Chưa có cở sở để bác bỏ H0
Cách 2: Theo báo cáo 2, ta được Prob=0.850646 > ɑ=0.05 → Chưa đủ cơ sở bác bỏ H0
Vậy với mức ý nghĩa ɑ = 0.05 thì mô hình đã cho chỉ định đúng.
2 Hiện tượng phương sai sai số thay đổi:
Sử dụng kiểm định White:
Báo cáo 3
Kiểm định giả thuyết: : {H0: Mô hìnhcó PSSS không đổi(đồng đều)
H1: Mô hìnhcó PSSS thay đổi
Cách 1:
Trang 8Tiêu chuẩn kiểm định: ꞵ qs2 = nR2 ~ ꞵ2(m) trong đó m là số biến giải thích cho mô hình kiểm định WHITE
Miền bác bỏ: Wɑ = {ꞵ2/ꞵ2> ꞵ ɑ 2 (m ))
Từ báo cáo 3, ta có ꞵ qs2= 1.828409 < ꞵ0.052 (2)) = 5.999
=> ꞵ qs2 không thuộc MBB Wɑ
=> KL: Chưa đủ cơ sở bác bỏ H0
Cách 2: Theo báo cáo 3, ta có Prob = 0.579730 > ɑ = 0.05 → KL: Chưa đủ cơ sở để bác
bỏ H0
Vậy với mức ý nghĩa ɑ = 0.05 mô hình không có hiện tượng phương sai sai số thay đổi.
3 Hiện tượng tự tương quan:
Kiểm định Breusch – Godfrey (BG)
* Bằng PP đồ thị:
Theo mô hình trên ta khó có thể biết được mô hình có tự tương quan hay không Vậy ta
đi kiểm định thêm bằng phương pháp khác
Báo cáo 4:
Trang 9Kiểm định giả thuyết: {H0: Mô hìnhkhông có tự tương quan
H1: Môhình có tự tươngquan
Theo báo cáo 4, Prob = 0.467498 > ɑ = 0.05 → KL: Chưa đủ cơ sở để bác bỏ H0
Vậy với mức ý nghĩa 0.05, mô hình không có tự tương quan.
4 Kiểm định tính phân bố chuẩn của sai số ngẫu nhiên:
Dựa trên tiêu chuẩn Jarque – Bera (JB):
Kiểm định giả thuyết : { H0: Mô hìnhcó phân phối chuẩn
H1: Mô hìnhkhông phân phối chuẩn
Báo cáo 5:
Trang 10Cách 1:
Tiêu chuẩn kiểm định JB:
JB = N.( S2
6 +¿
(k −3)2
24 ) ~ ꞵ ɑ2
MBB: Wɑ = {JB/ JB > ꞵ ɑ 2 (m ))
Từ kết quả báo cáo ta thu được JBqs = 0.8066 < ꞵ0.052 (2) = 5.99147 → KL: Chưa đủ cơ sở bác
bỏ H0
Cách 2: Dễ thấy Prob = 0.668112 > ɑ = 0.05 → Chưa đủ cơ sở bác bỏ H0
Vậy với mức ý nghĩa 0.05, mô hình có phân phối chuẩn.
► Dự báo theo mô hình log-lin:
Ta được kết quả như sau:
Trang 11Theo báo cáo trên, ta thấy Prob của @TREND có giá trị = 0.000 < ɑ = 0.05 → Có thể dự báo về giá trị của biến NSLD như sau:
NSLD có xu hướng tăng dần theo thời gian.
‣ NSLD có xu hướng tăng dần theo thời gian.
Dự đoán cho NSLD:
‣ Dự đoán cho NSLD:
► NSLDt = e 4.297817 +0.080241.t
Năm 2020: NSLD2020 = 119 (triệu đồng) (tăng 8,16% so với 2019)
Năm 2021: NSLD2021 = 128.96 (tăng 8.36% so với năm 2020)
Đánh giá chất lượng của dự báo:
Trang 12Các đại lượng đánh giá chất lượng mô hình:
Căn của sai số toàn phương trung bình: RMSE = 0.957831
Sai số tuyệt đối trung bình: MAE = 0.726286
Sai số tương đối trung bình: MAPE = 0.843610%
Dễ thấy, RMSE, MAE, MAPE khá nhỏ -> Dự báo tương đối chính xác
Mô hình trên là mô hình phù hợp với lý thuyết kinh tế về mối quan hệ cùng chiều của năng suất lao động xã hội và mức lương trung bình của người lao động
Mô hình không mắc các khuyết tật phương sai sai số thay đổi, không mắc hàm chỉ đinh sai, không mắc tự tương quan
Kết quả dự báo tương đối chính xác
Một số biến khác tác động lên năng suất lao động xã hội của Việt Nam có thể bổ sung để tăng tính chính xác:
(1) Quy mô nền kinh tế: GDP, GNP, PCI…
(2) Nguồn vốn đầu tư: FDI
(3) Trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật (4) Số lao động thực tế
(5) Trình độ lao động (6) Điều kiện tự nhiên, môi trường (7) Chính sách nhà nước
Nhận định chung:
Mặc dù có xu hướng tăng lên qua các năm và sẽ tiếp tục tăng lên trong thời gian tới, nhưng bởi vẫn còn thấp so với các nước khác cho nên, rất cần thiết để nâng cao chất lượng nguồn lao động của Việt Nam Do đó cần:
→ Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sang những ngành tạo ra giá trị gia tăng cao
→ Tận dụng tăng năng suất trong nội ngành của các doanh nghiệp bởi doanh nghiệp chiếm năng suất lao động rất cao so với bình quân cả nước
→ Tăng cường áp dụng khoa học kĩ thuật, đặc biệt tạo môi trường đầu tư tốt để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài FDI
→ Cải thiện các chương trình giáo dục, tạo điều kiện học tập cho mọi đối tượng trong nền kinh tế
Từ đó, nâng cao năng suất lao động xã hội, làm tiền đề tăng mức lương trung bình của Việt Nam, từng bước nâng cao đời sống người lao động
Trang 13Bên cạnh đó, từ mối quan hệ trong cái chung, mỗi doanh nghiệp cũng cần vận dụng và chú trọng vào chế độ lương thưởng sao cho hợp lý để tạo động lực làm việc tốt nhất cho người lao động Kết hợp phương pháp kinh tế với các phương pháp hành chính, giáo dục
để đạt năng suất lớn nhất cho doanh nghiệp
HẾT BÀI