1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương Khoa học quản lý HVTC

30 328 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương chi tiết có cả các ví dụ thực tế bộ môn Khoa học quản lý tại Học viện Tài Chính

Trang 1

Câu hỏi ôn tậpCâu 1: Vai trò của quản lý đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức? Những nhân tố làm tăng vai trò của quản lý trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt nam hiện nay?

- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng

và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của

tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động

 Vai trò của quản lý:

- Sự cần thiết khách quan của quản lý:

 Quản lý ra đời là một tất yếu khách quan do yêu cầu của hiệp tác và phân cônglao động xã hội (chuyên môn hóa)

 Quản lý ra đời thực hiện hai chức năng cơ bản:

+ Kết hợp một cách hợp lý các yếu tố cơ bản của sản xuất, đảm bảoquá trình sản xuất xã hội đạt được hiệu quả cao hơn

+ Xác lập sự ăn khớp về hoạt động giữa những người lao động cá biệt

- Vai trò của quản lý được thể hiện trên các mặt:

 Tạo ra sự thống nhất ý chí và hành động giữa các thành viên trong tổ chức để tổchức hoạt động một cách có hiệu quả, vì mục tiêu chung của tổ chức;

 Định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêu chung vàhướng mọi nỗ lực của các cá nhân, của tổ chức đó với việc thực hiện một mụctiêu chung đó;

 Quản lý phối hợp tất cả các nguồn lực của tổ chức (nhân lực, vật lực, tài lực,thông tin ) để đạt được mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao;

 Giúp tổ chức thích nghi được với sự biến động của môi trường, nắm bắt và tậndụng tốt hơn các cơ hội và giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực của các nguy cơ từ môitrường, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của tổ chức

Trang 2

 VD: Nhà nước đưa ra Hiến Pháp, quản lý xã hội bằng luật pháp, thực thi bằngquyền lực Nhà nước, phối hợp với các cơ quan, bộ phận xã hội để quản lý nhằmhướng xã hội đến những mục tiêu phát triển chung.

 Những nhân tố làm tăng vai trò của quản lý trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội vàhội nhập kinh tế quốc tế ở Việt nam hiện nay

Sự phát triển không ngừng của nền kinh tế về quy mô, cơ cấu và trình độ khoa học

-công nghệ làm tăng tính phức tạp của quản lý, đòi hỏi trình độ quản lý phải được

nâng cao tương ứng

- Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đang diễn ra với tốc độ cao và quy mô rộng

lớn trên phạm vi toàn cầu khiến cho quản lý có vai trò hết sức quan trọng, quyết định

sự phát huy tác dụng của khoa học – công nghệ với sản xuất và đời sống;

- Trình độ xã hội và các quan hệ xã hội ngày càng cao đòi hỏi quản lý phải thích ứng.

Trình độ xã hội và các quan hệ xã hội thể hiện ở các mặt: Trình đô giáo dục và đàotạo, trình độ học vấn và trình độ văn hóa nói chung của đội ngũ cán bộ, người laođộng và các tầng lớp dân cư

VD: ngày xưa, các chủ nô sử dụng bạo lực, quyền lực để buộc nô lệ phục dịch chomình, nhưng trong chế độ xã hội chủ nghĩa hiện nay của VN không thể dùng hìnhthức quản lý như vậy nữa mà thay bằng Pháp luật được qui định trong Hiến pháp

- Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế đang diễn ra nhanh chóng, tạo ra những cơ

hội to lớn nhưng cũng gây nên những thách thức cho nền kinh tế: Nền kinh tế VNđang hội nhập ngày càng sâu vào nên kinh tế thế giới Sau khi trở thành thành viênthứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền kinh tế nói chung đang đứngtrước những cơ hội to lớn để phát triển như: mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa,dịch vụ, thu hút vốn đầu tư, tiếp thu công nghệ tiên tiến,…Cùng với đó là nhữngthách thức lớn do sức ép cạnh tranh ngay cả trên thị trường thế giới và trong nước.Quá trình hội nhập đó đòi hỏi Nhà nước và các tổ chức kinh tế xã hội nâng cao trình

độ quản lý và hình thành một cơ chế quản lý phù hợp để phát triển một cách hiệu

Trang 3

- Sự phát triển dân số và nguồn lao động cả về quy mô và cơ cấu: Dân số VN hiện

nay là khoảng 97tr người với tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 1.14%, trong đó nhóm tuổitrong độ tuổi lao động tăng nhanh (Nam tăng 4.6%, nữ tăng 3.4%) và chiếm tỉ lệ rấtcao trong cơ cấu dân số VN, là nguồn lao động dồi dào để phát triển kinh tế xã hộinhưng cũng đặt ra yêu cầu quản lý để sử dụng 1 cách có hiệu quả cao hơn trước

- Yêu cầu bảo vệ môi trường tự nhiên và môi trường xã hội: Ngày nay, do quá trình

công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và sự phát triển của các công nghệ ít thânthiện với môi trường đã và đang làm môi trường trở nên ô nhiễm Cùng với đó, sựgia tăng dân số nhanh, sự phát triển của các ngành kinh tế phải khai thác các tàinguyên thiên nhiên cũng đòi hỏi Nhà nước phải đưa ra cách chính sách, yêu cầuquản lý để bảo vệ môi trường cũng như hạn chế khai thác một cách lãng phí

Câu 2: Vì sao nói quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật vừa là một nghề? Ý nghĩa của đặc điểm này đối với việc đào tạo, bồi dưỡng độ ngũ cán bộ quản

lý ở nước ta hiện nay?

 Quản lý là một khoa học:

- Có đối tượng nghiên cứu riêng là các mối quan hệ quản lý

- Có phương pháp luận nghiên cứu riêng và chung, đó là quan điểm triết học Lênin, quan điểm hệ thống và các phương pháp cụ thể (phân tích, toán kinh tế, xãhội học )

Mác Tính khoa học của quản lý thể hiện ở quan điểm và tư duy hệ thống, tôn trọng quyluật khách quan, lý luận gắn với thực tiễn

- Là kết quả của hoạt động nhận thức đòi hỏi phải có một quá trình, tổng kết rút ra bàihọc và không ngừng hoàn thiện

 Quản lý là một nghệ thuật :

- Phụ thuộc vào tài năng và kinh nghiệm của nhà quản lý để giải quyết công việctrong điều kiện thực tế của tình huống

Trang 4

- Nghệ thuật quản lý bao gồm nghệ thuật giao tiếp ứng xử, nghệ thuật dùng người,nghệ thuật sử dụng phương pháp, công cụ quản lý

- Nghệ thuật từ kinh nghiệm tích lũy được và từ sự mẫn cảm, tài năng của từng nhàquản lý

- Các nhà quản lý phải tiếp tục đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận của quản lý đểkhông ngững nâng cao tính khoa học của quản lý Mặt khác, các nhà quản lý cần họctập và vận dụng kiến thức quản lý để hoàn thiện hoạt động quản lý của mình, phảichú ý rút kinh nghiệm từ những thành công và thất bại, rèn luyện kĩ năng tự xử lýcác tình huống trong quản lý

- Các nhà quản lý cần phải học tập, tích lũy tri thức quản lý, cần phải có niềm tin,lương tâm nghề nghiệp

Câu 3: Vai trò của mục tiêu quản lý? Tại sao nói quản lý theo mục tiêu là một phương thức quản lý hiệu quả?

 Mục tiêu quản lý:

- Khái niệm: Mục tiêu quản lý có thể được hiểu là trạng thái mong đợi, có thể có của

đối tượng quản lý (hệ thống) tại một thời điểm nào đó hoặc sau một thời gian nhấtđịnh

- Vai trò:

Trang 5

 Mục tiêu quản lý là điểm xuất phát quyết định diễn biến của mọi quá trình quảnlý

 Mục tiêu quản lý là một căn cứ quan trọng để hình thành hệ thống quản lý

 Mục tiêu quản lý là cơ sở của mọi tác động quản lý Từ mục tiêu, người quản lý

sẽ đề ra hàng loạt các phương pháp, các quyết định để thực hiện mục tiêu

 Mục tiêu quản lý quy tụ lợi ích của hệ thống Xá định đúng và phán đấu đạt đượccác mục tiêu quản lý đã đề ra sẽ đảm bảo được các lợi ích cá nhân, tập thể và xãhội

VD: Dự án xây dựng Khu chung cư cao cấp thì mục tiêu quản lý là: chất lượng,tiến độ, tiết kiệm lợi nhuận tối đã và nâng cao thương hiệu

 Nói quản lý theo mục tiêu là một phương thức quản lý hiệu quả vì:

- Quản lý theo mục tiêu đảm bảo cho công tác quản lý đạt hiệu quả cao Việc quản

lý theo mục tiêu buộc các nhà quản lý phải xây dựng kế hoạch để đạt được mụctiêu, tính toán phân bổ các nguồn lực, tổ chức bộ máy con người cần cho việcthực hiện mục tiêu Đó là những yếu tố đảm bảo cho công tác quản lý đạt hiệuquả cao

- Quản lý theo mục tiêu đảm bảo cho tổ chức được phân định rõ ràng Quản lý

theo mục tiêu đòi hỏi các nhà quản lý phải phân định rõ ràng các chức vụ và cơcấu tổ chức, phân chia các quyền hạn trong tổ chức theo kết quả mà họ mong đợi,nhờ đó tổ chức được phân định rõ ràng

- Quản lý theo mục tiêu cho phép khai thác được tính năng động, sáng tạo và ý

thức trách nhiệm của mỗi cá nhân trong tổ chức Phương thức quản lý theo mục

tiêu giúp cho các cá nhân trong tổ chức có được những mục tiêu rõ ràng, nhữngđiều kiện thực hiện mục tiêu Đó là những yếu tố làm cho mọi người có cáchtrách nhiệm hơn đối với công việc của mình

- Quản lý theo mục tiêu đảm bảo cho công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao hơn.

Công tác kiểm tra gắn liền với việc đo lường kết quả và tiến hành điều chỉnhnhững sai lệch so với kế hoạch để đảm bảo đạt được các mục tiêu Vì vậy, việc

Trang 6

xác định chính xác hệ thống mục tiêu của tổ chức là cơ sở quan trọng để triểnkhai có hiệu quả công tác kiểm tra.

Câu 4: Vì sao để quản lý thành công, chủ thể quản lý cần phải nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan có liên quan đến hoạt động của tổ chức?

- Lý luận và thực tiễn đều cho thấy muốn quản lý có hiệu quả cao, chủ thể quản lýphải nắm bắt được các qui luật liên quan đến hoạt động của tổ chức, tức là đảm bảođược sự phù hợp giữa mục tiêu và biện pháp quản lý với các qui luật khách quan

- Mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội đều tồn tại và vận động theo nhữngqui luật khách quan

- Quy luật khách quan phản ánh mối liên hệ bản chất, tất yếu, phổ biến, bền vững, lặp

đi lặp lại của các sự vật, hiện tượng trong những điều kiện nhất định

 Đặc điểm hoạt động của qui luật:

- Quy luật tồn tại và hoạt động không lệ thuộc vào việc con người có nhận biết được

nó hay không

- Con người không thể tạo ra hay xoá bỏ quy luật

- Các quy luật đan xen tạo thành một hệ thống thống nhất

 Hoạt động quản lý chịu sự tác động của những quy luật nào? Đây là câu hỏi chưa có câutrả lời hoàn toàn đầy đủ và cụ thể vì còn nhiều điều chưa có sự thống nhất trong nghiêncứu lý luận và thực tiễn quản lý, Tuy nhiên, khoa học cũng có thể đưa ra những chỉ dẫn đểcác nhà quản lý hoạt động không trái với các qui luật khách quan, hoặc xu hướng ngượcchiều với sự vận động tất yếu của đối tượng quản lý Quan hệ quản lý là quan hệ đa dạng,

đa diện và phức tạp gồm các quan hệ thuộc nhiều lĩnh vực, nhiều ngành,…vì vậy, hoạtđộng quản lý cũng chịu tác động của nhiều loại quy luật như qui luật tự nhiên, qui luật kinh

tế, chính trịm các qui luật về tổ chức XH,…trong đó các qui luật kính tế có vị trí hàng đầu

- Trong điều kiện đổi mói tư duy, nhận thức lại chủ nghĩa XH và nền kinh tế hàng hóanhiều thành phần, việc nhận thức và vận dụng qui luật trong quản lý là công việc phức

Trang 7

tạp Sẽ là sai lầm nếu nhận thức qui luật chỉ dựa vào kiến thức lý luận đã có mà khônggắn với thực tế, lấy thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

- Các qui luật khách quan luôn tồn tại và vận động trong thực tế, vì vậy nhận thức quiluật phải từ thực tế, vận dụng qui luật cũng phải bằng hình thức, phương tiện, phươngpháp của cuộc sống, do cuộc sống sáng tạo và kiểm nghiệm tính đúng đắn của nó

Câu 5: Cơ chế vận dụng quy luật khách quan trong quản lý kinh tế ở Việt Nam hiện nay?

- Phải nhận thức được quy luật

 Đây là cơ sở của việc vận dụng các qui luật khách quan vì có nhận thức được quiluật mới vận dụng được qui luật

 Quá trình nhận thức gồm 2 giai đoạn: nhận biết qua các hiện tượng thực tiễn vàqua các phân tích bằng khoa học và lý luận Đây là một quá trình phụ thuộc vàotrình độ mẫn cảm, nhạy bén của con người

- Tổ chức các điều kiện chủ quan của hệ thống để cho hệ thống xuất hiện các điều kiệnkhách quan mà nhờ đó quy luật phát sinh tác dụng:

 Chẳng hạn để cho các qui luật thị trường như qui luật cạnh tranh, qui luật giá trị,qui luật cung cầu,…phát huy tác dụng, phải phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần và đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất, kinhdoanh cho các doanh nghiệp

- Tổ chức thu thập và xử lý các thông tin về các sai phạm ách tắc do việc không tuân thủcác đòi hỏi của các quy luật khách quan:

 Trong thực tế, cơ chế quản lý kinh tế hình thành và đổi mới gắn liền với quá trìnhnhận thức và vận dụng các qui luật khách quan Nhận thức càng đầy đủ và đúngđắn hệ thống qui luật khách quan thì việc đổi mới quản lý càng có cơ sở khoahọc Từ đại hội lần thức VI của Đảng (1986) đã rút ra bài học vô cùng quan trọng

và sâu sắc trong lãnh đạo và quản lý kinh tế: “Đảng phải luôn xuất phát từ kinh

tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan”

Trang 8

- Quản lý kinh tế theo qui luật đòi hỏi thực hiện những yêu cầu cơ bản sau:

+ Nhận thức rõ ràng thực trạng nền kinh tế VN hiện nay với tư cách là đối tượngquản lý

+ Phân tích, đúc kết nhằm nhận thức ngày càng đầy đủ hệ thống qui luật kháchquan đang tác động đến nền kinh tế

+ Khẳng định vấn đề lợi ích vừa là mục tiêu, yêu cầu, vừa là động lực trong tất cảcác hoạt động quản lý

+ Trên mọi lĩnh vực hoạt động quản lý phải tìm ra những biện pháp, hình thức cụthể, sinh động nhằm vận dụng các quy luật khách quan trong thực tiễn quản lý

Câu 6: Vai trò của nguyên tắc quản lý? Những căn cứ hình thành nguyên tắc quản lý?

Nguyên tắc quản lý là những quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi, những quan điểm

cơ bản có tác dụng chi phối mọi hoạt động quản lý mà các nhà quản lý phải tuân thủ

 Vai trò của nguyên tắc quản lý

- Nguyên tắc quản lý có vai trò vô cùng quan trọng trong công tác quản lý, nó địnhhướng, hướng dẫn hoạt động quản lý, đảm bảo cho quản lý đi đúng quỹ đạo và đạt đượccác mục tiêu đề ra

Trang 9

Hệ thống qui luật khách quan là cơ sở lý luận trực tiếp hình thành các nguyên tắc quản

lý Chỉ trên cơ sở tuân thủ yêu cầu cuẩ các qui luật khách quan, các quyên tắc quản lýmới chứa đựng nội dung khoa học đảm bảo cho công tác quản lý đạt hiệu quả

Nghệ thuật của việc đề ta các nguyên tắc quản lý là ở chỗ biến được đòi hỏi của các quiluật khách quan thành nội dung của các nguyên tắc quản lý

- Thực trạng và xu thế phát triển của tổ chức

Việc đề ra các nguyên tắc quản ký cần phải dựa trên cơ sở nghiên cứu và nắm vữngthực trạng của tổ chức Các nguồn lực của tổ chức (tài chính, vật tu, thiết bị, lao đông,tài nguyên, năng lực,…) các điểm mạnh, yếu, xu thế phát triển trong tương lai của tổchức Đây là những căn cứ quan trọng để đề ra các nguyên tắc quản lý cho tổ chức

- Các ràng buộc của môi trường

Trong xu thế toàn cầu hóa với hội nhập KTQT, môi trường hoạt động của các tổ chứccũng luôn thay đổi với tốc độ ngày càng nhanh Các nhà quản lý phải đối mặt với mộtnhiệm vụ hết sức khó kahwn là phải chuẩn bị và thích nghi với những thay đổi đó thay

vì thụ động tuân theo Do vậy, nhận thức được các khuynh hướng và dữ kiện của sựthay đổi môi trường bên ngoài là một trong các căn cứ để đề ra các nguyên tắc quản lý

- Ngoài ra, kinh nghiệm quản lý của các quốc gia, các doanh nghiệp thành đạt trên thế

giới cũng là căn cứ quan trọng để đề ra các nguyên tắc quản lý

Câu 7: Nội dung cơ bản của nguyên tắc tập trung - dân chủ trong quản lý tổ chức? Phương hướng thực hiện nguyên tắc này trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh

tế ở nước ta?

 Nguyên tắc tập trung dân chủ :

Tập trung dân chủ là hai mặt của một hệ thống nhất

- Tập trung:

Khía cạnh tập trung thể hiện sự thống nhất quản lý từ một trung tâm Tập trung đóngvai trò là công cụ để phối hợp hoạt động của cả hệ thống, tránh tình trạng phân tán,rối loạn, triệt tiêu sức mạnh chung

Trang 10

- Biểu hiện của tập trung:

+ Thông qua hệ thống pháp luật

+ Thông qua công tác kế hoạch hóa

+ Thực hiện chế độ một thủ trưởng

- Dân chủ:

Khía cạnh dân chủ thể hiện sự tôn trọng tính chủ động sáng tạo, quyền dân chủ củacác tập thể và người lao động trong khi tham gia vào các hoạt động của tổ chức

- Biểu hiện của dân chủ:

+ Xác định rõ vị trí, trách nhiệm, quyền hạn của các cấp trong hệ thống quản lý+ Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kinh doanh

+ Xây dựng hệ thống kinh tế nhiều thành phần, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại(chấp nhận cạnh tranh và mở cửa)

+ Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương

- Nội dung nguyên tắc:

+ Đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong quản lý.+ Tập trung phải dựa trên cơ sở dân chủ, dân chủ phải được thực hiện trong khuônkhổ tập trung

+ Vấn đề quan trọng và khó nhất trong việc thực hiện nguyên tắc là tìm ra được giảipháp hợp lý kết hợp đúng đắn mối quan hệ giữa tập trung và dân chủ trong từng giaiđoạn phát triển kinh tế, trong từng ngành, từng cơ quan, đơn vị cụ thể

- Yêu cầu: chống các biểu hiện tập trung quan liêu và dân chủ hình thức.

 Phương hướng cơ bản thực hiện nguyên tắc tập trung – dân chủ trong quá trình đổi mới cơchế quản lý kinh tế ở VN:

- Thực hiện và nâng cao hiệu quả quản lý tập trung, thống nhất của Nhà nước trên cơ

sở phát huy đầy đủ quyền chủ động của các địa phương và quyền tự chủ trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 11

Câu 8: Vì sao kết hợp hài hoà các loại lợi ích là một nguyên tắc cơ bản trong quản lý

tổ chức? Những hình thức và biện pháp chủ yếu để thực hiện nguyên tắc này trong quản lý kinh tế ở Việt Nam hiện nay?

 Vì:

 Cơ sở của nguyên tắc là:

- Quản lý thực chất là quản lý con người

- Con người có những nhu cầu và lợi ích nhất định

- Lợi ích vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy hoạt động của con người

 Trong quản lý, phải chú ý đến lợi ích của con người để khuyến khích có

hiệu quả tính tích cực và sáng tạo của họ Giải quyết tốt mối quan hệ lợi ích sẽ đảm bảo hệthống được vận hành thuận lợi, hiệu quả Ngược lại, nếu quan hệ lợi ích bị rối loạn sẽ lànguyên nhân rối loạn tổ chức, phá vỡ hệ thống quản lý

 Nội dung của nguyên tắc: Phải kết hợp hài hòa các lợi ích có liên quan

đến hoạt động của tổ chức trên cơ sở những đòi hỏi của các quy luật khách

quan để tạo ra động lực thúc đẩy hoạt động của con người nhằm đạt được

mục tiêu của tổ chức

 Các vấn đề cần chú ý:

- Trong quản lý tổ chức, cần phải quan tâm trước hết đến lợi ích của người

- lao động

- Phải chăm lo đến lợi ích tập thể và lợi ích xã hội

- Phải coi trọng cả lợi ích vật chất lẫn lợi ích tinh thần của NLĐ và tập thể

 Những hình thức và biện pháp chủ yếu để thực hiện nguyên tắc này trong quản lý kinh tế ởViệt Nam hiện nay

- Thực hiện đường lối phát triển kinh tế đúng đắn dựa trên cơ sở vận dụng các quyluật khách quan phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước

- Xây dựng và thực hiện các quy hoạch và kế hoạch chuẩn xác quy tụ được lợi ích của

cả hệ thống;

Trang 12

- Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kinh doanh và vận dụng đúng đắn các đòn bẩykinh tế: tiền lương, tiền thưởng, tài chính, tín dụng, giá cả

Câu 9: Mối quan hệ giữa tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý kinh tế?

 Khái niệm:

- Tiết kiệm: sử dụng các nguồn lực tài chính và các nguồn lực khác thấp

hơn định mức, tiêu chuẩn chế độ quy định nhưng vẫn đạt mục tiêu đề ra

Tiết kiệm không đồng nghĩa với hạn chế tiêu dùng mà là tiêu dùng hợp

lý trong điều kiện và khả năng cho phép

- Hiệu quả: biểu thị thành tích hoạt động của con người trong mối quan

hệ so sánh giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra phù hợp với mục tiêu

đã lựa chọn

 Mối quan hệ:

- Tiết kiệm và hiệu quả là hai mặt của một vấn đề: làm thế nào để với một nguồn lựcnhất định có thể tạo ra khối lượng sản phẩm, dịch vụ nhiều nhất để đáp ứng nhu cầungày càng tăng của xã hội

- Là nguyên tắc quy định mục tiêu của quản lý, bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệuquả về xã hội

- Tiết kiệm và hiệu quả có mối quan hệ hữu cơ với nhau, hiệu quả chính

là tiết kiệm theo nghĩa rộng và đầy đủ nhất

Câu 10: Vai trò của phương pháp hành chính trong quản lý tổ chức? Vấn đề cần chú

ý khi vận dụng phương pháp này trong công tác quản lý ở Việt Nam hiện nay?

- Phương pháp quản lý là tổng thể những cách thức tác động có hướng đích của chủthể quản lý lên đối tượng quản lý (cấp dưới và các tiềm năng của tổ chức) và khách

Trang 13

thể quản lý (các hệ thống khác, các ràng buộc của môi trường) để đạt được các mụctiêu đề ra.

- Các phương pháp hành chính là phương pháp tác động dựa vào các mối quan hệ tổchức của hệ thống quản lý

Về phương diện quản lý nó biểu hiện thành mối quan hệ giữa quyền uy và phục tùng

 Vai trò:

+ Xác lập trật tự, kỷ cương, chế độ hoạt động trong hệ thống

+ Giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý một cách nhanh chóng, giấu được ý đồ hoạtđộng của chủ thể

+ Là khâu nối các phương pháp khác thành một hệ thống

 Vấn đề cần chú ý khi vận dụng phương pháp này trong công tác quản lý ở Việt Nam hiệnnay:

- Thực trạng :

+ Phương pháp hành chính giúp cho các cán bộ quản lý cấp cao đưa ra quyết định vàthực hiện chúng bằng quyền lực, là pp cần thiết trong việc điều hành 1 doanhnghiệp Tuy nhiên, khi áp dụng vào các doanh nghiệp Nhà nước thì vẫn còn cứngnhắc, dập khuôn, kém linh hoạt dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp Ví dụ như khi xử

lý thông tin khá chậm chạp, không nhanh nhạy và kịp thời do các đề nghị, kiến nghịphải thông qua quá nhiều cấp, phòng ban, nên đến khi cấp lãnh đạo cao nhất đưa raquyết định thì đã muộn Các đối thủ cạnh tranh đã đưa ra các quyết định thu hútngười tiêu dùng trước rồi

+ Bên cạnh đó, việc sử dụng pp hành chính vẫn còn thiếu khoa học, khả năng quản

lý hành chính yếu của nhà quản lý sẽ dẫn đến nhiều sai lầm trong việc đưa ra quyếtđịnh cho toàn bộ doanh nghiệp Ví dụ như: Siêu thị Diamond ở tp HCM là một trungtâm thương mại nổi bật với nhiều mặt hàng đa dạng, qui mô hoành tráng, giá bánhấp dẫn nên thu hút được rất nhiều khách hàng Tuy nhiên, với số lượng khách hàngquá đông như vậy, lực lượng bảo vệ không quản lý nổi, nên an ninh thực hiện rấtkém Nhiều khách hàng vào mua sắm bị mất đồ nhưng không ai giải quyết Hàng

Trang 14

ngàn người đến mua sắm cũng không được ghi vé xe đầy đủ, cùng với đó vẫn tồn tại

sự thiếu linh hoạt trong cách làm việc của các nhân viên thu ngân khiến việc thanhtoán rườm rà, chậm chạp

- Như vậy, ta có thể rút ra những vấn đề cần chú ý :

+ Quyết định hành chính phải có căn cứ khoa học, được luận chứng đầy đủ về mọi mặt+ Phải gắn chặt quyền hạn và trách nhiệm của người ra quyết định Tránh tình trạng lạmdụng quyền lực, chuyên quyền

+ Tránh những hình thức mệnh lệnh xem nhẹ nhân cách của người chấp hành Áp dụngcác mệnh lệnh phải linh hoạt, không nên cứng nhắc, rập khuôn

Câu 11: Vai trò của phương pháp kinh tế trong quản lý tổ chức? Những vấn đề cần chú ý để nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp kinh tế trong công tác quản lý ở

VN hiện nay?

- Khái niệm: Là phương pháp tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích

kinh tế bằng việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế (tiền lương, tiền thưởng, giá cả, lợinhuận, lãi suất ) để cho đối tượng quản lý tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệuquả nhất trong phạm vi hoạt động của họ

 Vai trò:

- Là phương pháp chủ yếu nhất;

- Là phương pháp tốt nhất để thực hành tiết kiệm và nâng cao hiệu quả kinh tế

- Mở rộng việc sử dụng phương pháp kinh tế trong quản lý là một trong nhữngphương hướng cơ bản đổi mới cơ chế quản lý ở Việt Nam

 Những vấn đề cần chú ý để nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp kinh tế

- Lấy 1 ví dụ để phân tích Trước đây trong cơ chế cũ đồng lương người giáo viênkhông đủ sống, việc áp dụng cả 3 phương pháp đều rất khó khăn nhất là phươngpháp kinh tế: Người giáo viên có đồng lương chật vật không đủ sống thường thì họphải có một nghề tay trái để nuôi dưỡng nghề chính, khi nghề tay trái đảm bảo thunhập cuộc sống thì nghề tay trái trở thành nghề chính và nghề giáo trở thành nghề

Trang 15

phụ, không nói đến những giáo viên bỏ nghề Từ thực tế này thì ta thấy khi ngườiquản lý không áp dụng được phương pháp kinh tế thì các phương pháp khác cũngtrở nên hình thức Tiến Sĩ Hồ Thiệu Hùng nguyên Giám đốc SGD đã phát biểu:Không thể có một nền giáo dục nào vừa tốt lại vừa rẻ tiền Khi phương pháp quản lýkinh tế kích thích lợi ích vật chất không được áp dụng thì hiệu quả chất lượng giảngdạy thấp, tỉ lệ giáo viên bỏ ngành cao, đầu vào ngành sư phạm không đạt yêu cấu thìkhông thể nói đầu ra tốt được.

- So với các phương pháp khác phương pháp kinh tế có ưu điểm là đặt mỗi người vàođiều kiện tự mình quyết định làm việc như thế nào là có lợi ích nhất cho mình và cho

tổ chức Tuy vậy, phương pháp kinh tế cũng có nhựng hạn chế vốn có của nó Nếulạm dụng phương pháp kinh tế dễ dẫn người ta đến chổ chỉ nghĩ đến lợi ích vật chất

mà quên đi các mục tiêu khác

- Từ đó, rút ra một số vấn đề cần chú ý như sau:

o Sử dụng phương pháp kinh tế luôn gắn liền với việc sử dụng các đòn bẩy kinh

tế như giá cả, lợi nhuận, lãi suất, tiền lương, tiền thưởng

o Phải đổi mới phương thức quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước, thựchiện sự phân cấp đúng đắn giữa các cấp quản lý và đảm bảo quyền tự chủkinh doanh cho doanh nghiệp

o Phải năng cao trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý về nhiều mặt bởi vì

để sử dụng các phương pháp kinh tế có hiệu quả đòi hỏi người cán bộ quản lýphải hiểu biết và thông thạo các vấn đề kinh tế, kinh doanh, đồng thời phải cóphẩm chất đạo đức vững vàng

Câu 12: Vai trò của phương pháp giáo dục trong công tác quản lý? Nội dung và những hình thức vận dụng phương pháp này trong quản lý một tổ chức? Cho ví dụ thực tế để minh họa?

- Khái niệm: Là các cách thức tác động vào nhận thức và tình cảm của người lao động

nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ

Ngày đăng: 24/06/2020, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w