1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Văn hóa doanh nghiệp Học Viện Tài chính

43 499 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 59,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương chi tiết học phần Văn hóa doanh nghiệp tại Học viện Tài Chính ................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

Câu 1: Tác động của VHDN đến sự phát triển của DN

- VHDN là 1 hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, các nhận thức,

phương pháp tư duy được mọi thành viên trong DN cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của từng thành viên trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của DN đó

- DN hay đúng ra là doanh thương là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài

sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

- Nền VHDN mạnh yếu khác nhau sẽ có ảnh hưởng tích cực, tiêu cực đối với

sự phát triển của DN

a, Tác động tích cực

- VHDN tạo nên phong thái của DN, giúp phân biệt DN này với DN khác:

Thực chất những yếu tố hợp thành VHDN (triết lý kinh doanh, lễ nghi, đào tạo…) đã tạo ra phong thái DN và phân biệt nó với DN khác

Vd: Khi bước vào cty Walt Disney ngta có thể cảm nhận được 1 số giá trị chung qua bộ đồng phục của nhân viên, khẩu ngữ mà nhân viên Walt disney dùng ( ví dụ “1 chú mickey tốt đấy” – “bạn làm việc tốt đấy”…)

- VHDN tạo lực hướng tâm cho DN: 1 nền VH tốt giúp DN thu hút nhân tài

củng cố lòng trung thành của nhân viên đối với DN Trong nền VHDN chất lượng, nhân viên sẽ làm việc vì mục đích, mục tiêu chung

- VHDN khích lệ quá trình đổi mới và sáng chế: Tại DN mà môi trường VH

ngự trị mạnh mẽ, các nhân viên được khuyến khích để tách biệt ra và đưa ra sáng kiến, thậm chí cả các nhân viên cơ sở sự khích lệ này góp phần phát huy tính năng động, sáng tạo của nhân viên Mặt khác, những thành công của nhân viên trong công việc tạo động lực gắn bó họ với công ty lâu dài và tích cực hơn

b, Tiêu cực

- Thực tế chứng minh hầu hết các DN thành công đều có những tập hợp “niềm

tin dẫn đạo” trong khi đó, 1 DN có thành tích thua kém thuộc 1 trong 2 loại:

ko có tập hợp niềm tin nhất quán or chỉ theo đuổi mục tiêu tài chính mà ko

Trang 2

có mục tiêu mang tính chất định tính ở 1 khía cạnh nào đấy DN hoạt động kém đều có nền VH tiêu cực

- 1 DN có nền VH tiêu cực có thể là:

+ DN có cơ chế quản lý cứng nhắc theo kiểu hợp đồng, độc đoán, chuyên quyền và hệ thống tổ chức quan liêu -> gây ko khí thụ động, sợ hãi ở các nhân viên khiến họ có thái độ thờ ơ, chống đối giới lãnh đạo

+ DN ko có ý định tạo nên 1 mối liên hệ nào khác giữa nhân viên ngoài quan

hệ công việc mà chỉ là tập hợp hàng nghìn người xa lạ chỉ tạm dừng chân ở cty -> niềm tin của nhân viên và DN ko hề có

Vd: Có khá nhiều DN dược phẩm, mỹ phẩm tuyển cộng tác viên ồ ạt mà không quan tâm tới trình độ, chỉ có mối liên kết dựa trên đầu sản phẩm bán được Do dó nếu nhân viên đó không bán được sản phẩm hoặc nghỉ bán 1 vài ngày, họ sẽ có nguy cơ mất việc mà không nhận được bất kỳ chính sách đãi ngộ nào

=> Những giá trị, niềm tin của DN mang tính tiêu cực nó sẽ ảnh hưởng rất lớn tới con người của DN đó, ảnh hưởng tới tâm lý làm việc của nhân viên

và tác động tiêu cực đến kết quả kinh doanh của toàn DN

Trang 3

Câu 2: Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành VHDN Trong các yếu tố trên thì yếu tố nào là quan trọng nhất vì sao

- VHDN là 1 hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, các nhận thức,

phương pháp tư duy được mọi thành viên trong DN cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của từng thành viên trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của DN đó

- Các yếu tố ảnh hưởng: quá trình hình thành VHDN là 1 quá trình lâu dài

chịu tác động của nhiều yếu tố trong đó có 3 yếu tố có ảnh hưởng quyết địnhnhất là: VH dân tộc, người lãnh đạo, sự học hỏi từ MT bên ngoài

a, VH dân tộc: bản thân VHDN là 1 nền tiểu VH nằm trong VH dân tộc -> sự phảnchiếu của VH dân tộc lên VHDN là điều tất yếu Mỗi cá nhân trong nền VHDN cũng thuộc vào nền VH dân tộc cụ thể với 1 phần nhân cách tuân theo các giá trị

VH dân tộc Và khi tập hợp thành 1 nhóm hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận – 1 DN – những cá nhân này sẽ mang theo những nét nhân cách đó Tổng hợp những nét nhân cách này làm nên 1 phần nhân cách của DN, đó là các giá trị VH dân tộc ko thể phủ nhận được

b, Người lãnh đạo:

- Không chỉ là người quyết định cơ cấu tổ chức và công nghệ của DN mà còn

là người sáng tạo các biểu tượng, ngôn ngữ, niềm tin, nghi lễ, huyền thoại… của DN Qua quá trình xây dựng và quản lý DN, hệ tư tưởng và tính cách của lãnh đạo sẽ được phản chiếu lên VHDN thông qua các hình thức

+ tăng cường tiếp xúc giữa lãnh đạo và nhân viên

+ sử dụng các truyện kể, huyền thoại, truyền thuyết

+ xây dựng các lễ hội, lễ kỷ niệm, biểu tượng, phù hiệu…

- VHDN là tấm gương phản chiếu tài năng, cá tính và những triết lý kinh

doanh của chủ thể DN Do đó khi có lãnh đạo mới thay thế, họ sẽ quyết địnhthay đổi VHDN, hình thành nên hệ thống giá trị VH mới cho DN đó

c, Giá trị tích lũy:

- Có những giá trị VHDN ko thuộc về VH dân tộc cũng ko phải do nhà lãnh

đạo sáng tạo ra mà do tập thể nhân viên trong DN tạo dựng nên, được gọi là những kinh nghiệm học hỏi được Chúng hình thành vô thức hoặc có ý thức, mang lại những ảnh hưởng tích cực và cả tiêu cực đến DN

Trang 4

- Các hình thức của những giá trị học hỏi là:

+ Những kinh nghiệm tập thể của DN: có được khi xử lý vấn đề chung, sau

đó được tuyên truyền và phổ biến chung trong toàn đơn vị (những kinh nghiệm giao dịch với khách hàng…)

+ Những giá trị được học hỏi từ những DN khác: đó là kết quả của quá trình nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, của những chương trình giao lưu giữa các DN trong 1 ngành…

+ Những giá trị VH được tiếp nhận trong quá trình giao lưu với nền VH khác, phổ biến với các cty đa quốc gia các DN gửi nhân viên tham dự nhữngkhóa đào tạo ở nước ngoài…

+ Những giá trị do 1 hay nhiều thành viên mới đến mang lại

+ Những xu hướng, trào lưu của xã hội: xư hướng sử dụng điện thoại di động, xu hướng thắt cà vạt khi đến nơi làm việc, xu hướng học ngoại ngữ và tin học…

 Trong 3 yếu tố trên thì người lãnh đạo là yếu tố quan trọng nhất

- Lãnh đạo tạo dựng nền tảng VH DN.

- Lãnh đạo hình thành và phát triển môi trường và chuẩn mực VH

- Tuyển chọn những người phù hợp với hệ giá trị VH

- Lãnh đạo là tấm gương và động lực cho nhân viên

- Lãnh đạo là người thay đổi VH DN

- Lãnh đạo là người xác định hướng đi, môi trường và các nguyên tắc hoạt

động nói chung cho DN

Trang 5

Câu 3: Nêu và phân tích biểu hiện trực quan của VHDN Lấy VD

- VHDN là 1 hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, các nhận thức,

phương pháp tư duy được mọi thành viên trong DN cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của từng thành viên trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của DN đó

a, Đặc điểm kiến trúc:

- Phần lớn các cty thành đạt và phát triển muốn gây ấn tượng với mọi người

về sự khác biệt, thành công và sức mạnh của họ đều bằng những công trình kiến trúc đặc biệt và đồ sộ

- Kiến trúc đặc trưng của 1 tổ chức bao gồm kiến trúc ngoại thất (phong cách,

kiểu dáng thiết kế bên ngoài) và thiết kế nội thất công sở (nội thất đồng bộ

về màu sắc, kiểu dáng đặc trưng: mặt bằng, quầy giao dịch, bàn ghế…, đến những chi tiết nhỏ như trang phục, đồ ăn…)

- Sở dĩ thiết kế kiến trúc rất được các tổ chức quan tâm vì:

+ Kiến trúc ngoại thất có thể ảnh hưởng quan trọng đến hành vi của con người về phương diện cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc+ Công trình kiến trúc có thể được coi là 1 “linh vật” biểu thị 1 ý nghĩa giá trị nào đó của 1 tổ chức, xã hội

+ Kiểu dáng kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châm chiến lược tổ chức

+ Công trình kiến trúc trở thành 1 bộ phận hữu cơ trong các sản phẩm của cty

+ Trong mỗi công trình kiến trúc đều chứa đựng những giá trị lịch sử gắn liền với sự ra đời và trưởng thành của tổ chức, các thế hệ nhân viên

b, Nghi lễ:

- Đó là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và chuẩn bị kỹ lượng dưới

hình thức các hoạt động, sự kiện VH – xã hội được thực hiện định kỳ hay bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ tổ chức và vì lợi ích của những người tham gia Đây là những dịp để nhấn mạnh những giá trị được tổ chức coi trọng, tạo cơ hội cho mọi thành viên cùng chia sẻ, nhận thức về những sựkiện trọng đại, nêu gương và khen tặng những tám gương điển hình đại biểu cho những niềm tin và cách thức hành động cần được tôn trọng của tổ chức

Trang 6

- Có 4 loại nghi lễ chủ yếu

+ Chuyển giao: nhằm tạo thuận lợi cho việc đảm nhiệm vị trí mới (khai mạc,

ra mắt, giới thiệu thành viên)

+ Củng cố: củng cố nhân tố tọa bản sắc và vị thế của thành viên (phát phần thưởng)

+ Nhắc nhở: duy trì cơ cấu và tăng năng lực của DN (sinh hoạt VH, chuyên môn, khoa học)

+ Liên kết: khích lệ tình cảm, sự cảm thông, gắn bó (lễ hội, liên hoan, tết…)

c, Giai thoại:

- Thường được thêu dệt từ những sự kiện có thực nhiều mẩu chuyện kể về

những nhân vật anh hùng DN như hình mẫu lý tưởng về chuẩn mực, giá trị VHDN

+ 1 số mẩu chuyện đã trở thành giai thoại: những sự kiện đã mang tính lịch

sử và có thể được thêu dệt thêm

+ 1 số khác kiến thành huyền thoại: chứa đựng những giá trị, niềm tin…

- Ý nghĩa của giai thoại

+ xây dựng tấm gương điển hình mang giá trị, triết lý VHDN

+ Duy trì sức sống cho những giá trị ban đầu của DN, gây dựng niềm tự hào

về DN

+ Giúp thống nhất nhận thức của mọi thành viên

d, Biểu tượng:

- Biểu thị 1 thứ gì đó ko phải là chính nó mà có tác dụng giúp mọi người nhận

ra hay hiểu được thứ mà nó biểu thị

+ Các công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại đều chứa đựng những đặc trưng của biểu tượng bởi thông qua những giá trị vật chất, cụ thể hữu hình các biểu tượng này muốn truyền đạt những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong cho những người tiếp nhận theo những cách thức khác nhau

+ 1 biểu tượng khác là logo hay 1 sản phẩm sáng tạo được thiết kế thể hiện hình tượng về 1 tổ chức, 1 DN bằng ngôn ngữ nghệ thuật phổ thông Các biểu tượng vật chất này thường có sức mạnh rất lớn vì chúng hướng sự chú ýcủa người thấy nó vào 1, 1 vài chi tiết hay điểm nhấn cụ thể có thể diễn đạt được giá trị chủ đạo mà tổ chức, DN muốn tạo ấn tượng, lưu lại hay truyền

Trang 7

lại cho người thấy nó

+VD: Logo của Viettel được thiết kế dựa trên ý tưởng từ hình tượng dấu ngoặc kép Khi bạn trân trọng câu nói của ai đó, bạn sẽ trích dẫn trong dấu ngoặc kép, vì vậy hình tượng này thể hiện Viettel luôn luôn biết lắng nghe trân trọng và cảm nhận những ý kiến của mọi người – khách hàng, đối tác vàcác thành viên của Tổng công ty như những cá thể riêng biệt

e, Ngôn ngữ, khẩu hiệu

- Nhiều tổ chức, DN đã sử dụng câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu, ví von, ẩn dụ hay

1 sắc thái ngôn từ để truyền tải 1 ý nghĩa cụ thể đến những nhân viên của mình hay những người xung quanh

- Khẩu hiệu là hình thức dễ nhập tâm ko chỉ được DN mà cả khách hàng và

nhiều người khác luôn nhắn đến Khẩu hiệu là 1 cách diễn đạt cô đọng nhất

về triết lý hoạt động, kinh doanh của tổ chức, cty

+VD: Slogan của công ty sữa Vinamilk:

“ Chất lượng quốc tế - Chất lượng Vinamilk”

mang ý nghĩa Vinamilk luôn luôn đảm bảo sẽ cung cấp cho khách hàng nhữ

ng sản phẩm mang chất lượng tốt nhất, đáp ứng được những tiêu chuẩn quốc tế

f, Ấn phẩm điển hình:

- Là những tư liệu chính thức có thể giúp người xung quanh có thể nhận thấy

rõ hơn về cấu trúc VH của 1 tổ chức (bản tuyên bố sứ mệnh, báo cáo thườngniên, ấn phẩm định kỳ, tài liệu, hồ sơ hướng dẫn sử dụng, bảo hành…)

- Ý nghĩa:

+ Giúp làm rõ các yếu tố của VHDN: mục tiêu, phương châm hoạt động, niềm tin, giá trị, triết lý, thái độ

+ Giúp so sánh giữa triết lý và biện pháp DN thực tiễn

+ là căn cứ xác định tính khả thi và hiệu lực của VHDN (bên ngoài) và là căn cứ để nhận biết và thực thi VHDN (bên trong)

+VD: tập đoàn FPT có nội san Chúng ta - dành riêng cho các nhân viên của tập đoàn, là nơi đăng các bài báo về tập đoàn, trao đổi thông tin, các mẩu chuyện, các hoạt động mang tính chất giải trí… giúp gắn kết và nối liền

Trang 8

khoảng cách giữa tập đoàn với nhân viên cũng như giữa tất cả các nhân viên trong tập đoàn với nhau

 Các biểu hiện trực quan luôn chứa đựng những giá trị tiềm ẩn mà tổ chức,

DN muốn truyền đạt cho những người quan tâm bên trong và bên ngoài Những biểu tượng bên ngoài có làm nổi bật những giá trị tiềm ẩn về VH Vì vậy những người quản lý thường sử dụng những biểu trưng này để thể hiện những giá trị tiềm ẩn trong việc phục vụ khách hàng và sự quan tâm dành cho nhân viên

Trang 9

Câu 4: Phân tích mối quan hệ giữa VHDN với quản trị DN

- VHDN là 1 hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, các nhận thức,

phương pháp tư duy được mọi thành viên trong DN cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của từng thành viên trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của DN đó

- Quản trị DN là 1 quá trình giám sát và kiểm soát nhằm đảm bảo việc quản lý

kinh doanh phù hợp với lợi ích của các cổ đông, nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan, ko chỉ là cổ đông mà còn cả nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp môi trường và các cơ quan nhà nước

- Mối quan hệ giữa VHDN và quản trị DN

+ Xây dựng VHDN hay thay đổi VHDN mang tính chủ quan, nhưng hình thành nó lại mang tính khách quan Điều quan trọng là nhà quản trị nhận thức được đẩy mạnh, điểm yếu của VHDN để từ đó tạo nên lợi thế cạnh tranh.VHDN tạo nên lợi thế cạnh tranh: Tạo sự khác biệt trên thị trường; Xây dựng đội ngũ nhân lực mạnh; Tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Phát triển lợi thế cạnh tranh của DN thông qua VHDN

Khuyến khích tinh thần cộng đồng trong DN

Đảm bảo sự công bằng trong DN

Xây dựng và thực hiện nghiêm chỉnh nội quy, quy chế của DN

+ VHDN quyết định sự trường tồn và phát triển của DN

Trang 10

Câu 5: Các biểu hiện phi trực quan của VHDN Lấy VD

- VHDN là 1 hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, các nhận thức,

phương pháp tư duy được mọi thành viên trong DN cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của từng thành viên trong hoạt động kinh doanh, tạo nên bản sắc kinh doanh của DN đó

a, Lý tưởng: lý tưởng khác với niềm tin thông thường

- Niềm tin được hình thành 1 cách có ý thức và có thể xác minh tương đối dễ

dàng Lý tưởng được hình thành 1 cách tự nhiên, khó giải thích được 1 cách

rõ ràng

- Niềm tin có thể được đưa ra diễn giải, tranh luận, đối chứng lý tưởng thì ko

thể làm được như vậy niềm tin dễ thay đổi hơn so với lý tưởng

- Niềm tin là trình độ nhận thức ở mức độ đơn giản, trong khi lý tưởng ko chỉ

được hình thành từ niềm tin hay đức tin mà còn gồm cả những giá trị, cảm xúc của con ng Như vậy lý tưởng đã nảy mầm trong tư duy, tình cảm của con người trước khi người đó ý thức được điều đó, vì vậy chúng là trạng tháitình cảm rất phức tạp và ko thể mang ra để đối chứng với nhau

b, Giá trị, niềm tin, thái độ

- Giá trị là khái niệm liên quan đến chuẩn mực đạo đức và cho biết con người

cho rằng họ cần phải làm gì Niềm tin là khái niệm đề cập đến việc mọi người cho rằng thế nào là đúng, thế nào là sai Trong thực tế khó tách rời được 2 khái niệm này bởi trong niềm tin luôn chứa đựng những giá trị Giá trị còn được coi là những niềm tin vững chắc về 1 cách thức hành động hay trạng thái nhất định

- Thái độ là chất kết dính niềm tin với giá trị thông qua tình cảm thái độ được

định nghĩa là 1 thói quen tư duy theo kinh nghiệm để phản ứng theo 1 cách thức nhất quán mong muốn hoặc ko mong muốn đối với sự vật hiện tượng như vậy thái độ luôn cần đến những phán xét dựa trên cảm giác, tình cảm

c, Lịch sử và truyền thống VH

- Lịch sử và truyền thống VH có vai trò quan trọng và ảnh hưởng lớn tới việc

xây dựng, điều chỉnh và phát triển những đặc trung VH mới cho tổ chức, thểhiện ở việc cho chúng ta hiểu được đầy đủ quá trình vận động và thay đổi

Trang 11

của các đặc trưng VH, những nguyên nhân và ảnh hưởng của chúng đến quá trình vận động và thay đổi về VH tổ chức.

- Thực tế cho thấy những tổ chức có lịch sử phát triển lâu đời và bề dày truyền

thống thường khó thay đổi về tổ chức hơn những tổ chức mới, chưa định hình rõ phong cách hay đặc trưng VH Những truyền thống, tập quán, nhân

tố VH đã định hình và xuất hiện trong lịch sử vừa là chỗ dựa, nhưng cũng cóthể trở thành những “rào cản tâm lý” ko dễ vượt qua trong việc xây dựng và phát triển những đặc trưng VH mới

- VD: Tập đoàn Vingroup, tiền thân là Tập đoàn Technocom, được thành lập

tại Ukraina năm 1993 bởi những người Việt Nam trẻ tuổi, hoạt động ban đầutrong lĩnh vực thực phẩm và thành công rực rỡ với thương hiệu Mivina Từ năm 2000, Technocom - Vingroup trở về Việt Nam đầu tư với ước vọng được góp phần xây dựng đất nước Trên tinh thần phát triển bền vững và chuyên nghiệp, Vingroup tập trung phát triển với nhiều nhóm thương hiệu,

như Vinhomes (Hệ thống bất động sản nhà ở dịch vụ đẳng

cấp), Vincom (Hệ thống TTTM đẳng cấp), Vinpearl (Bất động sản du lịch,

dịch vụ du lịch - giải trí), đồng thời mở rộng ra các lĩnh vực như y tế chất

lượng cao (Vinmec), phát triển giáo dục (Vinschool)…

Trang 12

Câu 6: Vai trò của đạo đức kinh doanh trong quản trị DN

- Đạo đức là tập hợp các nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều

chỉnh, đánh giá hành vi của con người đối với bản thân và quan hệ với ngườikhác, với xã hội

- Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều

chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh.Đạo đức kinh doanh chính là đạo đức được vận dụng vào hoạt động kinh doanh

- Quản trị DN là 1 quá trình giám sát và kiểm soát nhằm đảm bảo việc quản lý

kinh doanh phù hợp với lợi ích của các cổ đông, nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan, ko chỉ là cổ đông mà còn cả nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp môi trường và các cơ quan nhà nước

 Vai trò của đạo đức kinh doanh trong quản trị DN

- Đạo đức kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh

+ Đạo đức kinh doanh bổ sung, kết hợp với pháp lý điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh theo khuôn khổ pháp luật và quỹ đạo chuẩn mực đạođức xã hội Phạm vi ảnh hưởng của đạo đức rộng hơn pháp luật, nó bao quát mọi lĩnh vực của thế giới tinh thần, trong khi pháp luật chỉ điều chỉnh nhữnghành vi liên quan đến chế độ nhà nước, chế độ xã hội… Pháp luật càng đầy

đủ, chặt chẽ và được thi hành nghiêm chỉnh thì đạo đức càng được đề cao, càng hạn chế được kiếm lời phi pháp

+ Sự tồn vong của DN ko chỉ do chất lg của các sản phẩm dvụ cung ứng mà còn chủ yếu do phong cách kinh doanh của DN

=> Đạo đức là nền tảng của pháp luật

- Đạo đức kinh doanh góp phần vào chất lượng của DN:

+ DN quan tâm đến đạo đức kinh doanh thì chất lượng của DN sẽ tăng lên

do nhân viên tận tâm, nhiệt tình với công việc; khách hàng luôn tin tưởng, trung thành với dịch vụ của DN; nhà cung cấp tin tưởng, thích làm ăn lâu dài; nhà đầu tư muốn đầu tư vào DN có uy tín, có đạo đức

Trang 13

- Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự cam kết và tận tâm của nhân viên

+ Sự tận tâm của nhân viên xuất phát từ việc các nhân viên tin rằng tương laicủa họ gắn liền với tương lai của DN DN càng quan tâm tới nhân viên bao nhiêu thì các nhân viên càng tận tâm với DN bấy nhiêu Các vấn đề có ảnh hưởng đến sự phát triển của 1 môi trường đạo đức cho nhân viên bao gồm: môi trường lao động an toàn, thù lao thích đáng, thực hiện đầy đủ các trách nhiệm được ghi trong hợp đồng

+ Khi làm việc trong một DN hướng tới cộng đồng, hướng tới lợi ích của xã hội, bản thân mỗi nhân viên cũng thấy công việc của mình có giá trị hơn Họlàm việc tận tâm hơn và sẽ trung thành với DN hơn

- Đạo đức kinh doanh góp phần làm hài lòng khách hàng

+ Các nghiên cứu cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa hành vi có đạo đức và

sự hài lòng của khách hàng (và ngược lại) Các khách hàng thường thích mua sản phẩm của các cty có danh tiếng tốt, quan tâm tới khách hàng và xã hội Họ sẵn sàng ưu tiên cho những DN làm điều thiện nếu giá cả và chất lượng như nhau Các cty có đạo đức luôn đối xử với khách hàng công bằng

và liên tục cải tiến chất lượng sản phẩm cũng như cung cấp cho khách hàng các thông tin dễ tiếp cận và dễ hiểu sẽ có lợi thế cạnh tranh tốt hơn và giành được nhiều thuận lợi hơn

- Đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra lợi nhuận cho DN:

+ Sự quan tâm đến đạo đức đang trở thành 1 bộ phận trong các kế hoạch chiến lược của DN Đây ko còn là 1 chương trình do các chính phủ yêu cầu

mà đạo đức đang dần trở thành 1 vấn đề quản lý trong nỗ lực giành lợi thế cạnh tranh

- Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia

 Đạo đức kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với cá nhân, DN, xã hội và

sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia nói chung Các cổ đông muốn đầu tưvào các DN có chương trình đạo đức hiệu quả, quan tâm xã hội, danh tiếng tốt Các nhân viên thích làm việc trong 1 cty mà họ có thể tin tưởng được và khách hàng đánh giá cao về tính liêm chính trong các mối quan hệ kinh doanh Môi trường đạo đức vững mạnh sẽ đem lại niềm tin cho khách hàng

và nhân viên, sự tận tâm của nhân viên và sự hài lòng của khách hàng mang lại lợi nhuận cho DN Tư cách công dân của DN cũng có mối quan hệ tích

Trang 14

cực với TP mang lại của các khoản đầu tư, tài sản và tăng trưởng của DN Đạo đức còn đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển và thịnh vượng của 1 quốc gia.

Trang 15

Câu 7: Các hoạt động marketing phi đạo đức Liên hệ thực trạng ở nước ta và cho giải pháp khắc phục

- Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều

chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh.Đạo đức kinh doanh chính là đạo đức được vận dụng vào hoạt động kinh doanh

- Các hình thức quảng cáo phi đạo đức: lạm dụng quảng cáo có thể từ việc nói

phóng đại về sản phẩm và che dấu sự thật tới lừa gạt hoàn toàn Quảng cáo

bị coi là vô đạo đức khi

+ Lôi kéo, nài ép, dụ dỗ người tiêu dùng ràng buộc với sản phẩm của nhà sx bằng thủ thuật quảng cáo rất tinh vi, ko cho người tiêu dùng cơ hội để chuẩn

bị, để chống đỡ, ko cho người tiêu dùng cơ hội lựa chọn hay tư duy bằng lý trí

+ Quảng cáo tạo ra hay khai thác, lợi dụng niềm tin sai lầm về sản phẩm, gây trở ngại cho người tiêu dùng trong việc ra quyết định lựa chọn tiêu dùngtối ưu, dẫn dắt người tiêu dùng đến những quyết định lựa chọn lẽ ra họ ko thực hiện nếu ko có quảng cáo

+ Quảng cáo phóng đại, thổi phồng sản phẩm vượt quá mức hợp lý có thể tạo nên trào lưu hay cả chủ nghĩa tiêu dùng sản phẩm đó, ko đưa ra được những lý do chính đáng đối với việc mua sản phẩm, ưu thế của nó với sản phẩm khác

+ Quảng cáo và bán hàng trực tiếp cũng có thể lừa dối khách hàng bằng cáchche dấu sự thật trong 1 thông điệp hoặc có thể đưa ra những lời giới thiệu

mơ hồ với những từ ngữ ko rõ ràng khiến khách hàng phải tự hiểu những thông điệp ấy

+ Quảng cáo có hình thức khó coi, phi thị hiếu, sao chép lố bịch, làm mất đi

vẻ đẹp của ngôn ngữ, làm biến dạng những cảnh quan thiên nhiên

+ Những quảng cáo nhằm vào những đối tượng nhạy cảm (trẻ em, người nghèo…) làm ảnh hưởng đến kiểm soát hành vi của họ

 Quảng cáo cần phải được đánh giá trên cơ sở quyền tự do trong việc ra những quyết định lựa chọn của người tiêu dùng, trên cơ sở những mong muốn hợp lý của người tiêu dùng và đặc biệt phải phù hợp với môi trường

VH – xã hội mà người tiêu dùng đang hòa nhập

Trang 16

 Thực trạng quảng cáo ở VN

- Hiện nay có rất nhiều hình thức quảng cáo ở VN: quảng cáo trên báo chí,

quảng cáo trên đâì truyền hình, truyền thanh, quảng cáo trực tuyến trên mạng internet, quảng cáo bằng pano áp phích và nhiều hình thức khác nhau

- Bên cạnh đó, có rất nhiều các hoạt động marketing phi đạo đức tồn tại:

quảng cáo bỏ sót thông tin, quảng cáo các loại khuyên dùng, quảng cáo những tính năng mà sản phẩm ko hề có, quảng cáo phóng đại và thổi phồng sản phẩm, quảng cáo làm giảm uy tín của đối thủ cạnh tranh, quảng cáo mất

mỹ quan, khó coi, phi thị hiếu, lừa dối che giấu sự thật

- Biện pháp

+ Phía DN: ko thể chỉ vì lợi nhuận, nhà lãnh đạo DN cần có đạo đức kinh doanh, cần đánh giá đúng chất lượng sản phẩm của DN mình khi giới thiệu với người tiêu dùng, tránh đăng các thông tin sai lệch, kém chất lượng

+ Phía người tiêu dùng: cảnh giác, đề phòng khi xem thông tin sản phẩm, cần phải có cái nhìn khách quan và cẩn thận trước những thông tin đa chiều nhận được từ marketing của DN

+ Phía nhà nước: tăng cường biện pháp chế tài pháp luật (luật quảng cáo…) nhằm răn đe và kỷ luật những DN có hành vi marketing sai trái làm ảnh hưởng đến lợi ích của người tiêu dùng

Trang 17

Câu 8: Biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong việc thực hiện các chức năng của DN

- Đạo đức kinh doanh là 1 tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng

điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh

a, Đạo đức trong quản trị nguồn nhân lực

* Trong tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng lao động

- Phân biệt đối xử: là việc ko cho phép ai đó được hưởng những lợi ích nhất

định do có sự phân biệt định kiến về chủng tộc, giới tính, tôn giáo…

- Tôn trọng quyền riêng tư cá nhân: sẽ là ko tôn trọng quyền riêng tư cá nhân

nếu sử dụng thông tin cá nhân người lao động từ quá trình tuyển dụng, sử dụng lao động vào mục đích riêng, can thiệp quá sâu vào đời tư người lao động

- Đãi ngộ chất xám ko tương xứng: trả thù lao lao động thấp hơn công sức,

chất xám của người lao động đã bỏ ra để tăng lợi nhuận đây là hình thức bóc lột, ko thỏa mãn lợi ích cả 2 bên

* Trong đánh giá người lao động

- Đánh giá dựa vào định kiến: người quản lý chỉ dựa vào ấn tượng cá nhân về

đặc điểm của 1 nhóm người nhất định để đánh giá, phán xét về người lao động của nhóm đó

- Giám sát người lao động bằng phương tiện kỹ thuật: sử dụng camera theo

dõi, máy ghi âm, rà soát email… để quan sát người lao động ko đảm bảo tính khách quan, công bằng mà dùng phục vụ mục đích riêng hoặc gây áp lực tâm lý cho người lao động

* Trong bảo vệ người lao động

- Điều kiện an toàn lao động: điều kiện an toàn lao động ko đảm bảo khi

người quản lý cố tình ko đáp ứng quyền lợi của người lao động về môi trường làm việc an toàn như ko cung cấp thiết bị an toàn lao động, ko phổ biến về an toàn lao động Điều này giúp DN giảm chi phí nhưng khiến ngườilao động gặp nhiều rủi ro

Trang 18

- Quấy rối tình dục nơi công sở: khi cấp trên, đồng nghiệp có những hành vi,

cử chỉ, lời nói mang bản chất tình dục nơi công sở (tán tỉnh, gạ gẫm, sàm sỡ ) gây ảnh hưởng xấu đến công việc vủa 1 cá nhân Điều này sẽ tạo ra 1 môi trường làm việc đáng sợ, thù địch, xúc phạm

b, Đạo đức trong marketing

- Marketing và phong trào bảo hộ người tiêu dùng: phong trào bảo hộ người

tiêu dùng xuất hiện ở Mỹ từ những năm 1960 với các tổ chức như Cơ quan nhà nước bảo vệ người tiêu dùng, tổ chức BBB, đặt ra 8 quyền lợi của ngườitiêu dùng: được thỏa mãn nhu cầu cơ bản, được an toàn, được thông tin, được lựa chọn, được lắng nghe, được bồi thường, được giáo dục về tiêu dùng, được có 1 môi trường lành mạnh và bền vững

- Các hoạt động marketing phi đạo đức:

+ Quảng cáo phi đạo đức: Lôi kéo, nài ép, dụ dỗ khách hàng ràng buộc với sản phẩm; Tạo ra, khai thác, lợi dụng niềm tin sai lầm về sản phẩm; Phóng đại, thổi phồng vượt mức hợp lý về sản phẩm; Lừa dối khách hàng bằng cách che giấu sự thật trong 1 thông điệp; Dùng từ ngữ giới thiệu mơ hồ, ko

rõ ràng buộc khách hàng phải tự hiểu; Sử dụng hình thức khó coi, phi thị hiếu, sao chép lố bịch; Quảng cáo nhằm vào những đối tượng nhạy cảm+ Bán hàng phi đạo đức: Bán hàng lừa gạt; Núp dưới chiêu bài nghiên cứu thị trường; Bao gói, dán nhãn lừa gạt; Lôi kéo; Nhử và chuyển kênh

+ Trong quan hệ với đối thủ cạnh tranh: Cố định giá cả; Phân chia thị

trường; Bán phá giá; Sử dụng các biện pháp thiếu VH khác để hạ uy tín của cty đối thủ

c, Đạo đức trong hoạt động kế toán tài chính

- Những hành vi cạnh tranh thiếu lành mạnh như cung cấp dịch vụ với mức

phí thấp hơn DN khác, có thể vì tư lợi

- Cho mượn danh kiểm toán viên để hành nghề: làm giảm uy tín của kiểm

toán viên, đòi hỏi trách nhiệm của kiểm toán viên mượn danh khi kiểm toán sai

- Xử lý các khoản phí “ko chính thức”: tiền hoa hồng, phí “bôi trơn”, tiền “bồi

dưỡng”, tiền “lại quả”…

Trang 19

- Điều chỉnh số liệu tc ko chính xác: “hợp lý hóa” số liệu tc có thể lừa dối nhà

đầu tư, cộng đồng và cơ quan nhà NN

Trang 20

Câu 9: Biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong quan hệ với các đối tượng hữu quan

- Đạo đức kinh doanh là 1 tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng

điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh

- Đối tượng hữu quan là những đối tượng hay nhóm đối tượng có ảnh hưởng

quan trọng đến sự sống còn và sự thành công của 1 hoạt động kinh doanh Bao gồm

a, Đạo đức kinh doanh liên quan đến chủ sở hữu

- Chủ sở hữu là các cá nhân, nhóm cá nhân hay tổ chức đóng góp 1 phần hay

toàn bộ nguồn lực vchất, tài chính cần thiết cho các hoạt động của DN, có quyền kiểm soát nhất định đối với tài sản, hoạt động của tổ chức thôg qua gtrị đóng góp

- Các vấn đề liên quan đến chủ sở hữu bao gồm 2 loại phổ biến sau:

+ Sự tách biệt giữa việc sở hữu và điều khiển DN: Nhà quản lý là người trựctiếp điều hành DN, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của DN Nhưng chủ

sở hữu mới là người có quyền quyết định cao nhất

+ Mâu thuẫn giữa nhiệm vụ do CSH giao cho nhà quản lý và lợi ích của nhà quản lý : CSH muốn cắt giảm chi phí để duy trì và phát triển tài sản của mình nên ko muốn thực hiện trách nhiệm với xã hội Nhà quản lý phải thực hiện các nhiệm vụ để mang lại lợi ích tối ưu cho DN (trong đó có trách nhiệm pháp lý và đạo đức

b, Đạo đức kinh doanh liên quan đến người lao động

- Vấn đề cáo giác: việc 1 tviên trog DN côg bố thôg tin làm chứg cứ hàh vi

bất hợp pháp / phi đạo đức of DN

+ Cáo giác thể hiện mâu thuẫn của người lao động trong việc trung thành với

DN (vì lợi ích DN, có trách nhiệm giữ bí mật của DN) và bảo vệ lợi ích xã hội (do DN có hành vi vi phạm pháp luật, đạo đức)

+ Lợi ích: ngăn chặn việc vì lợi ích trước mắt gây thiệt hại lâu dài cho DN+ Thiệt hại: Với DN phải sửa chữa sai lầm đồng thời làm giảm uy tín, quyềnlực của ban lãnh đạo

+ Với người lao động bị coi là kẻ phản bội, cần xem xét lại động cơ cáo giác

Trang 21

- Vấn đề bí mật thương mại: là tài sản đặc biệt tạo lợi thế cho DN và cần phải

được bảo vệ, do vậy người lao động ko được tiết lộ

- Vấn đề điều kiện, mtrường làm việc: Cải thiện điều kiện, mtrường làm việc

có thể tốn chi phí nhưng sẽ đem lại lợi nhuận lâu dài cho CSH, vì vậy cần phải ưu tiên tính toán an toàn và lường trước rủi ro tại nơi làm việc

- Hành vi phi đạo đức của chủ DN: ko cung cấp đủ trang thiết bị an toàn, ko

ktra tính an toàn thường xuyên, ko phổ biến về an toàn lđ, ko đảm bảo tiêu chuẩn môi trường làm việc…-> gây thiệt hại cho người lao động Cần phải

có giải pháp thông báo về mối nguy hiểm của công việc để người lao động chủ động phòng tránh

- Vấn đề lạm dụng của công, phá hoại ngầm: tình trạng lạm dụng của công,

phá hoại ngầm có thể do chủ DN đối xử với nhân viên thiếu đạo đức (ko công bằng, hạn chế cơ hội thăng tiến, trả lương ko tương xứng…) vì vậy cầnnâng cao đạo đức của chủ DN

- 1 số hành vi thiếu đạo đức của nhân viên: bán bí mật thương mại cho đối

thủ, tiết lộ kế hoạch của cty, câu kết với khách hàng để giảm giá vượt mức, lạm dụng trang thiết bị vào mục đích cá nhân, sao chép thành quả

c, Đạo đức kinh doanh liên quan đến khách hàng:

- Quảng cáo phi đạo đức, marketing lừa gạt, sản phẩm ko an toàn (sản phẩm

có khả năng gây tai nạn cao, sản phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe, sản phẩm kích thích, bạo lực…)

- Tác hại của hành vi phi đạo đức đối với khách hàng:

+ Quảng cáo phi đạo đức và marketing lừa gạt: bị mất quyền tự do lựa chọn sản phẩm, mất khả năng kiểm soát hành vi, bị lôi cuốn vào những thị hiếu tầm thường, xói mòn VH

+ Sản phẩm ko an toàn: ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm

- Đối với sản phẩm ko an toàn, nhà sx hoàn toàn chủ động và có kiến thức về

sản phẩm nhiều hơn người tiêu dùng, thu được lợi nhuận cao trong khi ngườitiêu dùng bị thiệt hại DN phải có trách nhiệm về sản phẩm ko an toàn: phải thực hiện nghĩa vụ trọn vẹn, cẩn thận, ko được cố tình ràng buộc cam kết về trách nhiệm của họ, hơn hết DN phải trung thực về từ ngữ trong quảng cáo, tuyên bố

- Ngoài ra còn 1 số vấn đề đạo đức liên quan khác như:

+ Ko cân đối giữa nhu cầu trước mắt và lợi ích lâu dài của khách hàng

Ngày đăng: 07/12/2019, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w