An toàn sinh học
Trang 1AN TOÀN SINH HỌC
BIOSAFERTY
Trang 22 Quản lý và giám sát rủi ro
Phần 3: Quản lý ATSH và vấn đề đánh giá
QLRR ở một số quốc gia.
Trang 3PHẦN 1: CÁC KHÁI NIỆM
Trang 41 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA
GMO: Genetically Modified Organism
(Sinh vật biến đổi gen)
GMF: Genetically Modified Food
(Thực phẩm biến đổi gen)
GMC: Genetically Modified Crop
(Cây trồng biến đổi gen)
LMO: Living Modified Organism
(Sinh vật sống biến đổi gen)
Trang 5MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA (tiếp)
GMO bao gồm động vật, thực vật, vi sinh vật, là sản phẩm của CNSH hiện đại được con người tạo ra nhờ sử dụng các kỹ thuật phân tử để đưa gen mới vào bộ gen của sinh vật nhận.
LMO: Là các GMO sống
GMO qua biến đổi sẽ trở thành GMF (Thực phẩm biến đổi gen)
Trang 62 LỢI ÍCH VÀ NGUY CƠ TIỀM ẨN CỦA GMO
1 Góp phần cung cấp nguồn lương thực cần thiết
trong tương lai
2 Loại trừ thực phẩm mang chất độc hay chất gây
dị ứng
3 Tạo ra cây trồng sản sinh năng lượng thay thế
các nhiên liệu hóa thạch và dầu khoáng
4 Sản xuất ra nhiều loại hóa chất
5 Tạo ra các chất hóa học đặc biệt: dược phẩm
mỹ phẩm…
6 Sản xuất các hợp chất sinh học đặc biệt
A LỢI ÍCH CỦA GMO
Trang 7A LỢI ÍCH CỦA GMO (tiếp)…
7 Tăng khả năng chăm sóc sức khỏe.
8 Sản xuất dược phẩm chống các căn bệnh đặc
biệt.
9 Tạo ra các hóa chất ít gây ô nhiễm môi trường
hay dễ kiểm soát.
10 Thay đổi lợi nhuận từ các hoạt động nông
nghiệp, công nghiệp, giảm sự ô nhiễm môi trường.
11 Đem lại lợi ích đáng kể cho môi trường, tạo ra
khả năng mới trong việc giám sát và quản lý ảnh hưởng môi trường.
Trang 8B NGUY CƠ TIỀM ẨN CỦA GMO
1 Công nghệ biến đổi gen đã vượt qua những
điều mà con người lẽ ra không nên làm.
2 Có ít bằng chứng khẳng định năng suất
nông nghiệp tăng lên.
3 Những ứng dụng công nghệ biến đổi gen bị
thất bại do những hạn chế về công nghệ và
sự phức tạp trong việc giải quyết vấn đề.
4 Về khía cạnh y tế: Không có đủ thông tin liên
quan đến độc tố và chất gây dị ứng trong sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc từ GMC.
Trang 9NGUY CƠ TIỀM ẨN (tiếp)…
5 Ảnh hưởng đối với môi trường, đặc biệt là sự
đa dạng sinh học
6 Hoạt động nông nghiệp và công nghiệp thay
đổi theo chiều hướng bất lợi
7 Ảnh hưởng về kinh tế xã hội: (ví dụ như loại
bỏ cây trồng gây hoa lợi truyền thống ở những nước đang phát triển)
8 Một số công ty về CNSH NN, c/ty giống cây
trồng có hướng quản lý và sử dụng công nghệ khó chấp nhận được
9 Việc đăng ký sáng chế đối với sinh vật sống,
gen hay nguyên liệu di truyền gây cản trở cho nghiên cứu triển khai
Trang 10C ĐÁNH GIÁ VỀ ĐA DẠNG SINH
truyền tái tổ hợp vào sinh vật khác.
sinh vật không cần diệt.
- Ảnh hưởng tới vi khuẩn
đất và chu trình nitơ
- Ảnh hưởng gián tiếp tới
môi trường
Trang 11- Vấn đề xây dựng khung quản lý GMO không đơn giản và khó khăn chính là làm sao cân bằng giữa lợi ích to lớn công nghệ có thể đem lại và đảm bảo an toàn đối với môi trường cũng như sức khoẻ của con người.
- Những trở ngại này chỉ có thể được giải quyết với nỗ lực của mỗi quốc gia và sự hợp tác quốc tế có hiệu quả.
Trang 12PHẦN 2:
NỘI DUNG AN TOÀN SINH HỌC
Trang 13I ĐỊNH NGHĨA
An toàn sinh học là biện pháp nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ những rủi ro tiềm tàng của các ứng dụng công nghệ sinh học có thể gây ra cho con người, động vật, thực vật, vi sinh vật, môi trường và đa dạng sinh học.
Trang 14II NỘI DUNG CỦA ATSH
1.Đánh giá rủi ro: Nhằm xác định những tác động bất lợi có thể xảy ra.
2.Quản lý và giám sát rủi ro: Gồm các biện pháp quản lý những tác hại đã nhận biết ở mức có thể chấp nhận được.
Đảm bảo sự an toàn nhưng không được trở thành rào cản đối với những nghiên cứu và phát triển sản phẩm có giá trị
Mục đích
Trang 15 Các quy định ứng dụng an toàn sinh học được đưa ra trên cơ sở các kết quả đánh giá và quản lý rủi ro.
Những yếu tố có thể tác động: Kinh tế, xã hội, văn hóa…
Việc đưa ra quyết định ứng dụng cuối cùng thường thuộc chủ quyền của mỗi quốc gia
Các tranh luận về công nghệ biến đổi gen và sản phẩm của chúng thường xoay quanh các nguy cơ rủi ro và lợi ích do chúng đem lại
Trang 16II.1 ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Đánh giá rủi ro là quá trình đánh giá một cách khoa học nhằm xem xét trước mắt hay lâu dài khả năng, các rủi ro đối với con người và môi trường sinh thái tự nhiên khi
sử dụng các đối tượng GMO cụ thể Đây
là nội dung quan trọng nhất của quá trình quản lý an toàn sinh học
Người đánh giá tính an toàn của mỗi sản phẩm CNSH và khả năng sử dụng chúng phải là những chuyên gia giàu kinh nghiệm có hiểu biết sâu sắc về các cơ chế của cơ chế đó.
Trang 17II.1.A CÁC QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Quy trình đánh giá rủi ro đặc trưng riêng cho từng
trường hợp cụ thể cần theo 5 bước.
1 Xác định các nguy cơ rủi ro đối với sức khoẻ đối
với con người cũng như đối với môi trường.
2 Ước tính khả năng xảy ra các ảnh hưởng có hại
của các nguy cơ này.
3 Đánh giá rủi ro phát sinh từ các ảnh hưởng có hại.
4 Đưa ra các biện pháp thích hợp để quản lý rủi ro.
5 Ước tính các ảnh hưởng tổng thể đến môi trường
bao gồm cả các tác động có tính tích cực đối với môi trường và sức khoẻ con người.
Trang 18NGUY CƠ RỦI RO
(Organization for Economic Cooporation and Development
Trang 19 Các thông tin phải được thống kê, bổ sung một cách chính xác toàn diện và cập nhật
để đảm bảo các hoạt động có thể tiến hành trong mức an toàn cho phép
Quá trình đánh giá rủi ro có thể bị trì hoãn nếu thông tin bị thiếu và chỉ được phép kết luận khi có thông tin đánh giá đầy đủ.
Có nhiều phương pháp đánh giá rủi ro của CNSH trong đó có liệt kê danh mục thông tin bắt buộc phải được cung cấp đầy đủ và cần được giám sát quốc tế
Trang 20II.1.B MỘT SỐ QUY CHUẨN GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ RỦI RO QUỐC TẾ
Bản hướng dẫn kỹ thuật về ATSH trong CNSH của UNEP: “the UNEP International for Safety in Biotechnology”
Nghị định thư Cartagena về ATSH: “Cartagena Protocol on Biosafety”
Văn bản hướng dẫn số 18 của liên minh Châu Âu
Dữ liệu định tính di truyền phân tử của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
Bản liệt kê giám sát cần thực hiện giữa Hoa Kỳ và Canada
Trang 21II.1.C CÁC NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ
RỦI RO
(Theo nghị định thư Cartagena)
Phải minh bạch và được tiến hành trên cơ sở khoa học của các kỹ thuật đánh giá rủi ro được công nhận, trong đó có quan tâm đến hướng dẫn và tư vấn do các tổ chức quốc tế liên quan xây dựng
Không nên khẳng định cấp độ rủi ro hoặc rủi ro có thể chấp nhận được nếu thiếu kiến thức khoa học hoặc không đủ dữ liệu khoa học
Các rủi ro có liên quan với GMO hoặc sản phẩm của chúng cần được xem xét trong bối cảnh rủi ro gây ra bởi các sinh vật nhận biến đổi gen hoặc các sinh vật bố mẹ trong môi trường nhận tiềm tàng
Đánh giá rủi ro nên tiến hành theo từng trường hợp
cụ thể
Trang 22II.1.D CÁC THÔNG SỐ CẦN XEM XÉT KHI ĐÁNH GIÁ RỦI RO
Một số nội dung quan trọng cần giám sát khi giải quyết các vấn đề quan trọng nêu trên bao gồm:
1 Sinh vật nhận.
2 Sinh vật bố mẹ (sinh vật cho).
3 Phương pháp biến đổi gen.
Trang 231 SINH VẬT NHẬN
Các kiến thức, thông tin, thu thập được
về sinh vật nhận chưa biến đổi gen là cơ
sở để giám sát GMO nhất là trong quá trình đánh giá an toàn thực phẩm.
Trang 242 SINH VẬT BỐ MẸ
(SINH VẬT CHO)
- Cung cấp thông tin về nguồn gốc tự nhiên của sinh vật cho, đặc biệt những loài mà thành viên của chúng là mầm bệnh hoặc cùng gây ảnh hưởng tới môi trường cũng như sức khỏe con người và vật nuôi.
- Cần xem xét, nghiên cứu đánh giá rủi ro với các sản phẩm và sinh vật bố mẹ trước khi giải phóng các sản phẩm này vào môi trường.
Trang 253 PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI
GEN
Thông tin liên quan đến phương pháp biến đổi gen
đã sử dụng sẽ cho biết số lượng bản sao, khả năng sắp xếp của gen chuyển trong GMO cũng như hiệu quả chuyển gen Đối với thực vật có 2 phương pháp chuyển gen:
- Chuyển gen trực tiếp: Súng bắn gen, hóa chất, xung điện: Số lượng bản sao lớn, có sự sắp xếp lại các trình tự ADN đưa vào, hiệu quả chuyển gen thấp.
- Chuyển gen gián tiếp: thông qua vi khuẩn đất
xếp lại các trình tự ADN cao, hiệu quả chuyển gen cao.
Trang 264 ĐẶC TÍNH PHÂN TỬ
Cung cấp thông tin về
- Thành phần và sự tiếp hợp của các đoạn ADN đưa vào
- Số lượng các bản sao.
- Mức độ biểu hiện của protein mới ở những thời điểm khác nhau
Cần lưu ý: Nhiều người hiểu sai rằng thông tin về quá
trình đánh giá rủi ro chỉ bao gồm các đặc tính phân tử
Trang 275 SỰ ỔN ĐỊNH, BỀN VỮNG CỦA TÍNH
TRẠNG MỚI TẠO ĐƯỢC
- Đối với tính trạng mới cần xác định độ bền vững cũng như mức độ biểu hiện Thường
sử dụng các phương pháp xét nghiệm như ELISA, lai miễn dịch… để nghiên cứu tính trạng này.
- Nếu tính trạng mới không tạo ra do sự biểu hiện của protein tái tổ hợp thì đặc tính liên quan cần được xác định thông qua kiểm tra trực tiếp các phân tử DNA hoặc gián tiếp thông qua quá trình phiên mã RNA.
Trang 286 SẢN PHẨM BIỂU HIỆN
Cần có hiểu biết về:
- Gen chuyển vào thực vật
- Đặc tính, nồng độ sản phẩm gen
- Vị trí biểu hiện của chúng
Nếu sản phẩm biểu hiện là một protein mới hoặc một chuỗi polypeptid thì chúng cần được nhận diện để nghiên cứu chức năng và nếu có thể thì
so sánh với các sản phẩm truyền thống cùng loại
Thường các protein mới biểu hiện với nồng độ thấp (0,1% trọng lượng khô) Để xác định chính xác, người ta chiết các protein này
từ tế bào vi khuẩn để tiến hành kiểm tra thử nghiệm Cần phải chứng minh được sự tương đương về mặt chức năng giữa protein tách từ thực vật và protein tách từ vi khuẩn.
Trang 297 THÔNG TIN DINH DƯỠNG
- Trong chọn tạo giống, giống mới dù được tạo
ra nhờ CNSH hiện đại hay truyền thống đều cần được nghiên cứu về dinh dưỡng học.
- Việc đưa nguyên liệu di truyền vào giống gốc
có thể gây ra sự thay đổi về nồng độ dinh dưỡng cũng như dẫn đến biểu hiện của một
số chất hóa sinh không mong đợi.
Khả năng thay đổi thành phần dinh dưỡng là một trong những vấn đề rất được quan tâm khi đánh giá an toàn thực phẩm
Trang 319 CÁC ĐẶC TÍNH CỦA MÔI TRƯỜNG
NHẬN TIỀM TÀNG
Phải xem xét môi trường giải phóng GMO:
- Có gần khu dân cư hay không?
- Có gần môi trường sinh thái đặc biệt hay không?
- Có gần thung lũng, sông, đồi… hay không?
- Thời tiết, khí hậu như thế nào?
- Có gần trung tâm phát sinh chủng loại hay đa dạng di truyền hay không?
- Khu vực trước đây đã giải phóng GMO nào chưa?
- Lập bảng liệt kê mọi rủi ro có khả năng xảy ra như thế nào?
- Các thông số này sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát tán của gen.
- Phải dự đoán các tình huống và chọn lựa các giải pháp hợp lý.
Trang 32II.1.E LƯU Ý
Các đánh giá rủi ro phải được tiến hành trong giai đoạn thử nghiệm, thâm chí trước khi tiến hành thí nghiệm.
Phải phác thảo điều kiện thí nghiệm và có biện pháp đối phó với từng tình huống cụ thể xảy ra.
nguy cơ thấy không chắc sẽ xảy ra hoặc không hợp lý.
Phải ước lượng mức độ rủi ro của tổng thể các thí nghiệm (thường ngang bằng mức của một rủi ro đơn lẻ cao nhất trong tất cả nguy cơ xác định được).
- Nếu đánh giá cho thấy nguy cơ cao: Cách ly thật chặt chẽ để loại
bỏ hoặc giảm thiểu các nguy cơ này.
- Nếu không kiểm soát được thì cần dừng ngay thí nghiệm.
Trang 33II.1.F CÁC VẤN ĐỀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO
1 Tính chủ quan
2 Thông tin không đầy đủ
3 Vấn đề quy mô.
4 Định kỳ đánh giá lại thông tin.
5 Sự tham gia của Hội đồng tư vấn
Trang 341 TÍNH CHỦ QUAN
Các nhà giám sát luôn bị các yếu tố bên ngoài tác động tới tính khách quan của quá trình đánh giá rủi ro:
- Các yếu tố bên trong: thành kiến, hiểu biết,
kinh nghiệm, bản thân địa vị xã hội và nền tảng văn hóa.
- Các yếu tố bên ngoài: chính sách địa phương,
quốc gia, thái độ nhận thức của cộng đồng
Thông thường các chính sách quốc gia cũng như văn bản dưới luật về ATSH sẽ trở thành khung pháp lý để đánh giá một cách khách quan
Trang 352 THÔNG TIN KHÔNG ĐẦY ĐỦ
Các dữ liệu khoa học cần cho quá trình đánh giá rủi
ro thường không đầy đủ và không hoàn chỉnh Do
đó, quyết định đánh giá rủi ro sẽ có những hạn chế nhất định Hội đồng đánh giá thường phải tìm kiếm thông tin ngoài thông tin người đăng ký cung cấp để đưa ra phương án khoa học cho từng vấn đề
Trang 364 ĐỊNH KỲ ĐÁNH GIÁ LẠI THÔNG TIN
đánh giá lại thông tin.
cung cấp các thông tin bổ sung cho nhà đánh giá rủi ro.
xuất, người sử dụng cũng như giới khoa học, nhà lập pháp và công luận.
- Cung cấp thêm thông tin bổ sung cho nhà đánh giá rủi ro.
- Tổng kết các vấn đề khoa học.
- Đặt ra các vấn đề, khía cạnh mới cần bổ sung trong quá trình đánh giá rủi ro.
Trang 375 SỰ THAM GIA CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
cùng đối với những vấn đề chưa được làm sáng tỏ.
Ở các quốc gia đang phát triển, việc lựa chọn chuyên gia
tư vấn khó khăn, đòi hỏi phải có một sự hợp tác quốc tế nhằm thống nhất các chi tiết và góp phần giảm bớt các sai sót trong quá trình đánh giá do hạn chế về nhận thức.
Trang 38SƠ ĐỒ ĐÁNH GIÁ RỦI RO
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ RỦI RO
tin phản hồi
Trang 39QUY TRÌNH TRÁCH NHIỆM ĐÁNH GIÁ RỦI RO
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
khoa học
Trao đổi thông tin
Quyết
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
Người đăng ký
Trang 40II.1.F CÁC VẤN ĐỀ KHOA HỌC TRONG TỪNG LĨNH VỰC ĐÁNH GIÁ RỦI RO
1 Đánh giá rủi ro đối với môi trường
2 Phát tán gen
3 Vấn đề cỏ dại
4 Tác động tới sinh vật không cần diệt
5 Đánh giá rủi ro đối với sức khoẻ con người và an toàn thực phẩm.
6 Các vấn đề khác.
Trang 411 ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐỐI VỚI MÔI
TRƯỜNG
- Lo ngại chính về tác động của GMO đối với môi trường xung quanh là khả năng xâm chiếm và gây biến đổi gen các loài
tự nhiên cũng như là những loài khác dẫn đến sự thay đổi về các mối quan hệ sinh thái
- Lo ngại về nguy cơ rủi ro đối với đa dạng sinh học trong khu vực sản xuất GMO
Trang 422 PHÁT TÁN GEN
Vấn đề ô nhiễm gen là một trong những lo ngại chính về ảnh hưởng của GMO đối với môi trường.
Lo ngại sự thụ phấn chéo đối với cây trồng hoang dại.
Nguy cơ tiềm ẩn này phải được đánh giá trước khi chuyển gen cũng như cần được giải phóng vào môi trường.
Trang 433 VẤN ĐỀ CỎ DẠI
Cỏ dại được coi là những loài thực vật sinh trưởng tại những nơi không mong muốn
- GMC có thể coi là đối tượng gây hại hay cỏ
dại nếu vào vụ sau chúng cạnh tranh với cây chính vụ
- Nếu là giống GMC được biến đổi để chống
lại thuốc diệt cỏ thì vấn đề này rất khó kiểm soát.
- Nguy hại chính là những cây ít được thuần
hoá và có khả năng tự sinh sản được.
Trang 444 ĐỐI VỚI NHỮNG SINH VẬT KHÔNG PHẢI LÀ
SINH VẬT CẦN DIỆT
GMO có thể tác động do sinh sản độc tố và có thể gây hại
sinh vật không phải là sinh vật đích thông qua việc:
Trước khi đưa ra thương mại hoá, GMO thường phải thử nghiệm ở quy mô lớn nhằm xác định ảnh hưởng khi đưa vào sản xuất đại trà nhằm giảm thiểu những nguy hại có thể xảy ra Những đánh giá về ảnh hưởng tới môi trường là cơ
sở để đưa ra các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả và xây dựng các hệ thống nông nghiệp tốt để phát hiện và giảm thiểu những mối nguy hại có thể xảy ra
Trang 455 ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐỐI VỚI SỨC KHOẺ CON NGƯỜI VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM
- Gây độc hoặc dị ứng.
- Giảm nồng độ các chất dinh dưỡng.
Tiêu chí liên quan đến khả năng gây dị ứng cần
xem xét bao gồm:
- Nguồn nguyên liệu di truyền đã được biết có nguy cơ gây dị ứng.
- Tìm hiểu trình tự amino acid của kháng nguyên gây dị ứng.
- Đánh giá các phản ứng miễn dịch.
- Ảnh hưởng của pH hoặc quá trình tiêu hoá.
- Ảnh hưởng của nhiệt hoặc quá trình chế biến.