Lời giải chi tiết Bình luận Lời giải chi tiết Thể truyền plasmit trong kĩ thuật chuyển gen, giúp cho gen cần chuyển được nhânlên trong tế bào nhận.. D Lời giải chi tiết Bình luận Lời giả
Trang 1 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 1 ( ID:50122 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 2 ( ID:50123 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Công nghệ gen là quy trình tạo ra
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Kĩ thuật chuyển gen là kĩ thuật chuyển
những tế bào hoặc sinh vật có gen bị đột biến dạng mất một cặp nuclêôtit
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Công nghệ gen là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi,
có thêm gen mới làm tạo ra những đặc điểm mới ở sinh vật
Phổ biến hiện nay là kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp để chuyển gen vào sinh vật
một đoạn gen từ tế bào cho sang tế bào nhận
Trang 2 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 3 ( ID:50124 ) Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Kỹ thuật chuyển gen là
ADN tái tổ hợp từ tế bào cho sang tế bào nhận
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Kĩ thuật chuyển gen là kĩ thuật tác động lên ADN chuyển 1 gen từ tế bào này sang
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Công nghệ gen là quy trình tọa ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi,
có thêm gen mới làm tạo ra những đặc điểm mới ở sinh vật
Kĩ thuật chuyển gen là chuyển 1 đoạn DNA từ tế bào cho sang tế bào nhận bằngplasmit hoặc thực khuẩn thể (phago)
Trang 3 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 4 ( ID:50125 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 5 ( ID:50126 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn,phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Trong kĩ thuật chuyển gen, người ta không đưa trực tiếp một gen từ tế bào cho sang tếbào nhận mà phải dùng thể truyền vì
Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bàonhận
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Thể truyền plasmit trong kĩ thuật chuyển gen, giúp cho gen cần chuyển được nhânlên trong tế bào nhận
Ngoài ra thể truyền còn phải có gen đánh dấu, để người ta có thể nhận biết đượccác tế bào có ADN tái tổ hợp
Trang 4 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 6 ( ID:50127 ) Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Thể truyền là một phân tử ADN có kích thước
gen cần chuyển không tự nhân đôi được trong tế bào nhận
nhỏ có khả năng nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như
có thể gắn vào hệ gen của tế bào
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Vectơ (thể truyền) là phương tiện để vận chuyển, nhân bản hoặc biểu hiện các gentrong công nghệ ADN tái tổ hợp
Trang 5 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 7 ( ID:50128 ) Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
ADN tái tổ hợp là
Thể truyền thường là các phân tử ADN nhỏ cho phép gắn các gen ngoại lai và cókhả năng tái bản độc lập trong tế bào chủ
Có nhiều thể truyền được phát triển, bao gồm : các vector plasmid, các vector
phago, cosmit, vector Ti-Plasmit và các nhiễm sắc thể nhân tạo
Tuỳ thuộc vào kích thước đoạn ADN cài và tế bào chủ, người ta chọn loại vectornhân dòng phù hợp
một phân tử ADN dạng thẳng được lắp ráp từ các đoạn ADN lấy từ các tếbào khác nhau
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
ADN tái tổ hợp là một đoạn phân tử ADN nhỏ được lắp ráp từ các đoạn ADN lấy
từ các nguồn khác nhau gồm có thể truyền và gen cần chuyển
Trang 6 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 8 ( ID:50129 ) Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Plasmit được dùng trong kĩ thuật chuyển gen vì plasmit là phân tử ADN dạng vòng, cókích thước
ADN tái tổ hợp được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen, mang gen tb cho để
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong kĩ thuật chuyển gen cần thể truyền vì thể truyền có khả năng nhân đôi độclập với hệ gen của tế bào, giúp gen nhân lên
Có nhiều loại vecto được phát triển gồm : plasmit, phago, Ti-plasmit
Vì thế, plasmit được dùng trong kĩ thuật chuyển gen vì:
Trang 7 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 9 ( ID:50130 ) Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Trong công nghệ gen, các enzim được sử dụng trong bước tạo ADN tái tổ hợp là
+ plasmit thường là 1 phân tử ADN có kích thước nhỏ (2-5 kb), sợi kép, dạng
vòng, nằm ngoài NST (nằm trong TBC của VK) và có khả năng tái bản độc lậpnhờ có 1 trình tự khởi đầu sao chép
Bổ sung thêm thông tin về plasmit:
+ Các gen trên plasmit thường không liên kết với các gen trên NST của tế bàochủ Trong tự nhiên, mỗi plasmit chỉ chứa 1 số ít gen, thường là các gen khángchất kháng sinh, gen sinh độc tố
+ Ưu điểm của plasmit: Cấu trúc tương đối đơn giản, kích thước nhỏ, dễ tinh sạch
và phân tích sản phẩm ADN tái tổ hợp, có thể nhân lên 1 số lượng lớn trong TBchủ với tốc độ nhanh nên hiệu suất nhân dòng cao
enzim ligaza và enzim enzim ADN-polimeraza
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Để tạo ADN tái tổ hợp chúng ta cần tách chiết được thể truyền và gen cần chuyển
ra khỏi tế bào
Trang 8 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 10 ( ID:50131 ) Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Trong công nghệ gen, sau khi có được hai ADN từ việc tách chiết thể truyền và gen cầnchuyển ra người ta phải xử lí chúng bằng enzim restrictaza để
Khi có được 2 loại ADN thì cần phải xử lí chúng bằng 1 loại Enzim giới hạn
(restrictaza) → tạo ra cùng 1 loại đầu dính có thể khớp nối các đoạn ADN với
nhau
Sau đó dùng enzim ligaza để gắn các đoạn ADN lại thành ADN tái tổ hợp
để hoạt hoá hai loại ADN giúp chúng dễ dàng đi qua màng sinh chất
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Các bước trong công nghệ gen
1- Tạo ADN tái tổ hợp: Sau khi tách chiết được thể truyền và gen cần chuyển rakhỏi tế bào DÙng cùng 1 loại RE → tạo đầu dính → các đoạn ADN có thể ghépvới nhau
Sau đó dùng ligaza nối lại với nhau
2 - Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận
3 - Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
Trang 9 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 11 ( ID:50132 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 12 ( ID:50133 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
ADN tái tổ hợp là một phân tử ADN tạo ra do
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
ADN tái tổ hợp là một đoạn phân tử ADN nhỏ được lắp ráp từ các đoạn ADN lấy
từ các nguồn khác nhau gồm có thể truyền và gen cần chuyển
Đầu tiên tách ADN từ tb cho và ADN từ thể truyền → cắt bằng cùng 1 loại
enzyme cắt giới hạn để tạo đầu dính có trình tự giống nhau → tạo ADN tái tổ hợp
nằm trong nhân của tế bào vi khuẩn, là ADN mạch thẳng
A
nằm trong tế bào chất của vi khuẩn, là ADN mạch thẳng
B
Trang 10 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 13 ( ID:50134 ) Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Đặc điểm nào sau đây không phải của Plasmit?
nằm trong nhân của tế bào vi khuẩn, là ADN vòng, mạch kép
C
nằm trong tế bào chất của vi khuẩn, là ADN vòng, mạch kép
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Plasmid thường là 1 phân tử ADN vòng, mạch kép có kích thước nhỏ (2-5 kb), sợikép, dạng vòng, nằm ngoài NST (nằm trong TBC của VK) và có khả năng tái bảnđộc lập nhờ có 1 trình tự khởi đầu sao chép
Trong tế bào vi khuẩn có chứa hàng chục plasmid
Là dạng ADN chỉ có ở tế bào nhân thực
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong kĩ thuật chuyển gen cần thể truyền vì thể truyền có khả năng nhân đôi độclập với hệ gen của tế bào, giúp gen nhân lên
Trang 11 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 14 ( ID:50135 ) Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Trong phương pháp tạo giống nhờ công nghệ gen, người ta thường dùng thể truyền là
Có nhiều loại vecto được phát triển gồm : plasmit, phago, Ti-plasmit
Plasmit được dùng trong kĩ thuật chuyển gen vì:
+ plasmit thường là 1 phân tử ADN có kích thước nhỏ (2-5 kb), sợi kép, dạng
vòng, nằm ngoài NST (nằm trong TBC của VK) và có khả năng tái bản độc lậpnhờ có 1 trình tự khởi đầu sao chép
Bổ sung thêm thông tin về plasmit:
+ Các gen trên plasmit thường không liên kết với các gen trên NST của tế bàochủ Trong tự nhiên, mỗi plasmit chỉ chứa 1 số ít gen, thường là các gen khángchất kháng sinh, gen sinh độc tố
+ Ưu điểm của plasmit: Cấu trúc tương đối đơn giản, kích thước nhỏ, dễ tinh sạch
và phân tích sản phẩm ADN tái tổ hợp, có thể nhân lên 1 số lượng lớn trong TBchủ với tốc độ nhanh nên hiệu suất nhân dòng cao
virut hoặc vi khuẩn
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trang 12 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 15 ( ID:50136 ) Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Điều không đúng khi nói về plasmit là
Để chuyển gen người ta dùng các vật chuyển gen hoặc các vecto chuyển gen
Vecto chuyển gen là ADN có khả năng tự nhân đôi tồn tại độc lập trong tb và
mang gen cần chuyển
Vecto chuyển gen có thể là: plasmid, thực khuẩn thể, virut
chứa các gen tồn tại thành từng cặp alen
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong kĩ thuật chuyển gen cần thể truyền vì thể truyền có khả năng nhân đôi độclập với hệ gen của tế bào, giúp gen nhân lên
Có nhiều loại vecto được phát triển gồm : plasmit, phago, Ti-plasmit
→ plasmit được dùng trong kĩ thuật chuyển gen:
+ plasmit thường là 1 phân tử ADN có kích thước nhỏ (2-5 kb), sợi kép, dạng
vòng, nằm ngoài NST (nằm trong TBC của VK) và có khả năng tái bản độc lậpnhờ có 1 trình tự khởi đầu sao chép
+ Trong TB VK thường có từ 1 đến 50 plasmit (trung bình ~ 20), tuy vậy khi
trong môi trường có chứa chất kháng sinh, số lượng plasmit tăng nhanh
Trang 13 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 16 ( ID:50137 ) Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Khâu nào dưới đây không nằm trong các bước cần tiến hành của kĩ thuật chuyển gen?
+ Các gen trên plasmit thường không liên kết với các gen trên NST của tế bàochủ Trong tự nhiên, mỗi plasmit chỉ chứa 1 số ít gen, thường là các gen khángchất kháng sinh, gen sinh độc tố
→ Ưu điểm của plasmit: Cấu trúc tương đối đơn giản, kích thước nhỏ, dễ tinhsạch và phân tích sản phẩm ADN tái tổ hợp, có thể nhân lên 1 số lượng lớn trong
TB chủ với tốc độ nhanh nên hiệu suất nhân dòng cao
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Kĩ thuật chuyển gen là chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận
Kĩ thuật chuyển gen gồm các bước:
+ Tạo ADN tái tổ hợp:
+ Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận bằng các phương pháp biến nạp hoặcphương pháp tải nạp
+ Tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
Trang 14 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 17 ( ID:50138 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 18 ( ID:50139 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Sau khi ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận nó sẽ
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Kĩ thuật chuyển gen gồm các bước có trình tự là
thực hiện tiếp việc cắt và nối để tạo nên ADN tái tổ hợp hoàn chỉnh
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Công nghệ ADN tái tổ hợp:
1 Tạo ADN tái tổ hợp
2 Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
- Chuyển ADN tái tổ hợp vào vi khuẩn, tạo điều kiện cho gen biểu hiện
→ Tổng hợp protein đã mã hoá trong đoạn ADN đã được ghép
→ vi khuẩn sẽ nhân lên nhanh chóng
3 Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
- Sàng lọc các tế bào có ADN tái tổ hợp để nhân lên thành dòng (Vi khuẩn có khảnăng sản sinh ra một lượng lớn sản phẩm của đoạn gen đó)
Trang 15tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào; cắt và nối 2 loạiADN bởi cùng một loại enzim; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Các bước của kĩ thuật chuyển gen gồm:
a Tạo ADN tái tổ hợp
* Nguyên liệu:
+ ADN chứa gen cần chuyển
+ Thể truyền : Plasmit (là ADN dạng vòng nằm trong tế bào chất của vi khuẩn và
có khả năng tự nhân đôi độc lập với ADN vi khuẩn) hoặc thể thực khuẩn (là virutchỉ ký sinh trong vi khuẩn)
+ Enzim cắt (restrictaza) và enzim nối (ligaza)
* Cách tiến hành:
– Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào
– Xử lí bằng một loại enzim giới hạn (restrictaza) để tạo ra cùng 1 loại đầu dính– Dùng enzim nối để gắn chúng tạo ADN tái tổ hợp
b Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Trang 16 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 19 ( ID:50140 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 20 ( ID:50141 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Trong kĩ thuật chuyển gen, thường chọn thể truyền có các dấu chuẩn hoặc các gen đánhdấu để
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Trong việc thay thế các gen gây bệnh ở người bằng các gen lành người ta thường hay sửdụng thể truyền là:
– Dùng muối CaCl hoặc xung điện cao áp làm dãn màng sinh chất của tế bào đểADN tái tổ hợp dễ dàng đi qua màng
c Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
– Chọn thể truyền có gen đánh dấu
– Bằng các kỹ thuật nhất định nhận biết được sản phẩm đánh dấu
– Phân lập dòng tế bào chứa gen đánh dấu
Trang 17 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 21 ( ID:50644 ) Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Trong kĩ thuật cấy gen, phát biểu có nội dung không đúng là
Thực khuẩn thể T4
C
Vi khuẩn E.Coli.
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Người ta sử dụng virut sống trong cơ thể người làm thể truyền sau khi đã loại bỏnhững gen gây bệnh của virut(vì virut có khả năng tồn tại trong cơ thể người)
→ Sau đó, thể truyền được gắn gen lành rồi cho xâm nhập vào tế bào của bệnhnhân
→ TB mang ADN tái tổ hợp của bệnh nhân được đưa trở lại cơ thể để sinh ra các
TB bình thường thay thế TB bệnh
Tuy nhiên, virut có thể gây hư hỏng các gen khác (virut không thể chèn gen lànhvào đúng vị trí của gen vốn có trên NST)
→ Việc thay thế các gen gây bệnh ở người bằng các gen lành còn nhiều khó khăn
ADN tái tổ hợp được tạo ra nhờ sự kết hợp ADN của các loài khác
Trang 18 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 22 ( ID:50645 ) Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Thao tác nào sau đây thuộc một trong các khâu của kỹ thuật chuyển gen?
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Trong các phát biểu trên, phát biểu B sai vì enzim restrictaza có khả năng cắt phân
tử ADN tại các vị trí xác định
Cho vào môi trường nuôi dưỡng các virut Xenđê đã bị làm giảm hoạt tính
để tăng tỉ lệ kết thành tế bào lai
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Kĩ thuật chuyển gen gồm các bước:
+ Tạo ADN tái tổ hợp:
+ Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận bằng các phương pháp biến nạp hoặcphương pháp tải nạp
+ Tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
Trang 19 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 23 ( ID:50646 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 24 ( ID:50647 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Ở thập niên 80 giá thành của insulin đã rẻ hơn trước hàng vạn lần Đó là nhờ kỹ thuật
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Loài nào sau đây không phải là sinh vật biến đổi gen?
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Giá thành insulin rẻ hơn là do ứng dụng của công nghệ gen, cụ thể là người ta đãcấy gen tổng hợp insulin ở người vào trong vi khuẩn E.coli Sau đó sản xuất vikhuẩn này ở quy mô công nghiệp → tạo ra nhiều insulin giống như ở cơ thể ngườivới số lượng lớn → giá thành giảm xuống
Hệ gen được tái tổ hợp lại từ bố mẹ qua sinh sản hữu tính
Trang 20 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 25 ( ID:50648 ) Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Sinh vật biến đổi gen là sinh vật
Đưa thêm một gen lạ của một loài khác vào hệ gen của mình
D
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Ứng dụng của công nghệ gen tạo ra các sinh vật biến đổi gen(sinh vật chuyển
gen) Sinh vật biến đổi gen là hệ gen có thêm gen lạ, hoặc biến đổi 1 gen nào đótrong hệ gen, hoặc làm bất hoạt gen đó
Việc tái tổ hợp gen lại từ bố mẹ qua sinh sản hữu tính là hiện tượng biến dị tổ hợp
k phải là sinh vật biến đổi gen
có sự tái tổ hợp gen hình thành nên những kiểu hình mới khác bố mẹ
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Sinh vật biến đôie gen là sinh vật mà hệ gen của chúng được con người làm biếnđổi cho phù hợp với lợi ích của con người
Trang 21 Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 26 ( ID:50649 )
Theo dõi Báo lỗi câu hỏi
Câu 27 ( ID:50650 )
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Người ta có thể tạo được giống cà chua được vận chuyển đi xa hoặc bảo quản lâu dài màkhông bị hỏng do
Câu trắc nghiệm (0.2 điểm)
Giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β - carôten (tiền chất tạo ra vitamin A) tronghạt được tạo ra nhờ ứng dụng
+ loại bớt gen ra khỏi hệ gen
+ làm biến đổi hoặc bất hoạt gen nào đó trong hệ gen
+ đưa thêm gen lạ vào trong hệ gen
gen làm chín quả đã bị bất hoạt
Lời giải chi tiết Bình luận
Lời giải chi tiết
Người ta có thể tạo giống cà chua vận chuyển đi xa hoặc bảo quản lâu không
hỏng do làm bất hoạt gen làm chín quả
Giống cà chua có gen sản sinh etilen làm bất hoạt → quá trình chín của quả chậmlại → thuận tiện cho việc vận chuyển đi xa và bảo quản