1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DA thi online 1

29 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 730,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời giải chi tiết Bình luận Lời giải chi tiết Tần số alen tỷ lệ số giao tử mang alen của gen đó trên tổng sổ giao tử mang cácloại alen khác nhau của gen đó trong quần thể tại một thời đ

Trang 1

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 1 ( ID:48678 )

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 2 ( ID:48679 )

Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Vốn gen là

Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Tần số alen của một gen nào đó được tính bằng tỉ lệ giữa số lượng giao tử mang alen

tập hợp tất cả các nhiễm sắc thể có trong một cá thể ở một thời điểm nhấtđịnh

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Mỗi quần thể có 1 vốn gen đặc trưng Vốn gen là tập hợp tất cả các alen có trongquần thể ở một thời điểm nhất định

Các đặc điểm của vốn gen thể hiện qua tần số alen và tần số kiểu gen của quầnthể

đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau của các gen có trong quầnthể tại một thời điểm xác định

A

Trang 2

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 3 ( ID:48680 ) Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Tần số kiểu gen (tần số tương đối kiểu gen) được tính bằng

đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau của gen đó trong quần thểtại một thời điểm xác định

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Tần số alen ( tỷ lệ số giao tử mang alen của gen đó trên tổng sổ giao tử mang cácloại alen khác nhau của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định)

1 Sai Tần số alen tính = tổng số giao tử mang alen đó /tổng số giao tử mangalen khác nhau của gen đó

2 Sai Tần số alen chỉ tính các alen trong 1 gen chứu k tính trên nhiều loại gen

3 Số lượng giao tử/tổng số giao tử mang alen khác nhau của gen chứ k tínhtổng số alen

tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số giao tử hình thành trong quầnthể

A

tỉ lệ giữa số giao tử mang gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể

B

Trang 3

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 4 ( ID:48681 ) Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Về mặt di truyền học mỗi quần thể thường được đặc trưng bởi

tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể

C

tỉ lệ giữa số giao tử mang gen đó trên tổng số giao tử hình thành trong quầnthể

D

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Tần số kiểu gen ( tần số tương đối của kiểu gen) được tính bằng tỷ lệ giữa số cáthể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể

Ví dụ: tần số kiểu gen AA = số cá thể có kiểu gen AA/ tổng số cá thể

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Các đặc trưng của quần thể gồm có: tỷ lệ đực, cái/ độ da dạng/ tỷ lệ nhóm tuổi Xét về mặt di truyền: Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng, tập hợp tất cả cácalen của quần thể ở một thời điểm xác định

Trang 4

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 5 ( ID:48682 )

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 6 ( ID:48683 )

Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Điều không đúng về đặc điểm di truyền của quần thể tự phối là

Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Nếu một quần thể tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thì tần số alen và thành phần kiểu gen củaquần thể sẽ biến đổi theo hướng tần số alen

sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu genkhác nhau

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Quần thể tự phối là quần thể tự thụ phấn → số cá thể dị hợp giảm, tăng tỷ lệ đồnghợp (tăng cả đồng hợp trội và đồng hợp lặn)

Các quần thể tự thụ phấn ưu thế lai thường giảm

Trang 5

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 7 ( ID:48684 ) Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần có đặc điểm là

thay đổi theo hướng làm tăng alen lặn và giảm alen trội, nhưng tần số kiểugen không thay đổi

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Quần thể tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thì tần số alen và thành phần kiểu gen củaquần thể sẽ biến đổi theo hướng tần số alen không thay đổi

Thành phần kiểu gen thay đổi theo hướng tăng dần thể đồng hợp và giảm dần thể

Trang 6

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 8 ( ID:48685 )

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 9 ( ID:48686 )

Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Điều nào sau đây không đúng đối với quần thể giao phối gần?

Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

có thành phần kiểu gen đa dạng và phong phú

D

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần, thành phần kiểu gen sẽ tăng dần thể

đồng hợp và giảm dần thể dị hợp

Quần thể sẽ gồm toàn những dòng thuần có kiểu gen khác nhau

Tần số các alen không đổi qua các thế hệ

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Quần thể giao phối gần, quần thể tự thụ phấn: tần số alen không thay đổi nhưngthành phần kiểu gen thay đổi theo hướng: tăng dần thể đồng hợp và giảm dần thể

dị hợp

Trang 7

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 10 ( ID:48687 )

Ngô là cây giao phấn, khi cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thì tỉ lệ các kiểu gentrong quần thể sẽ biến đổi theo hướng

Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Giao phối cận huyết được thể hiện ở phép lai nào sau đây?

tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Ngô là cây giao phấn, khi cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thì tỷ lệ kiểugen trong quần thể sẽ biến đổi theo hưỡng tỷ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỷ lệ

kiểu gen đồng hợp tăng dần

Trang 8

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 11 ( ID:48688 )

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 12 ( ID:48689 )

Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,09 AA + 0,42 Aa + 0,49 aa = 1 Tần số tương đốicủa các alen trong quần thể là

Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Giao phối cận huyết là sự giao phối giữa những cá thể có cùng huyết thống với

nhau, có kiểu gen giống nhau

Phép lai thể hiện sự giao phối cận huyết là: AaBbCcDd × AaBbCcDd

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Quần thể có cấu trúc di truyền là: 0,09 AA: 0,42 Aa: 0,49 aa

Tần số alen A = 0,09 + 0,42/2 = 0,3

Tần số alen A = 1 - 0,3 = 0,7

Trang 9

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 13 ( ID:48691 )

Khi khảo sát về nhóm máu của một quần thể người có cấu trúc di truyền như sau:

0,25I I + 0,2 I I + 0,09 I I + 0,12 I I + 0,3 I I + 0,04 I I = 1

Tần số tương đối của các alen I , I , I lần lượt là

Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Ở một loài động vật có : Cặp alen AA quy định lông đen gồm có 205 cá thể Cặp alen Aaquy định lông nâu gồm có 290 cá thể Cặp alen aa quy định lông trắng có 5 cá thể Tần

số của alen A và alen a trong quần thể là

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Khảo sát nhóm máu của quần thể người có cấu trúc di truyền: → I I = 0,04 →

Trang 10

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 14 ( ID:48693 ) Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Giả sử một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là : 0,25AA :0,50Aa : 0,25aa Nếu cho tự thụ phấn nghiêm ngặt thì ở thế hệ sau thành phần kiểu gencủa quần thể tính theo lý thuyết là:

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

AA- lông đen có 205 cá thể, Aa- lông nâu có 290 cá thể, aa-lông trắng có 5 cá thể.Cấu trúc di truyền của quần thể là: AA = 0,41 : Aa = 0,58 : aa = 0,01

Trang 11

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 15 ( ID:48692 ) Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Giả sử quần thể ban đầu có 100% cá thể mang kiểu gen Aa Cho quần thể tự phối qua nthế hệ, tỉ lệ đồng hợp ở thế hệ n là

Lời giải chi tiết

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Giả sử quần thể ban đầu có 100% cá thể mang kiểu gen Aa Cho quần thể tự phốiqua n thế hệ → tỷ lệ đồng hợp ở thế hệ n

Áp dụng công thức: Aa ( )

→ Tỷ lệ đồng hợp = 1 - ( )

n

n

Trang 12

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 16 ( ID:48695 )

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 17 ( ID:48696 )

Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen 0,4AA : 0,4Aa :0,2aa Nếu xảy ra tự thụ phấn thì theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở F2 là

Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,64 AA + 0,16 Aa + 0,2 aa = 1 Quần thể tự thụ phấn

n thế hệ Nếu n tiến đến vô cùng thì quần thể có thể có cấu trúc di truyền là

0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

0,0 AA + 1 Aa + 0 aa = 1

A

0,72 AA + 0 Aa + 0,28 aa = 1

B

Trang 13

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 18 ( ID:48697 ) Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Thế hệ xuất phát của một quần thể thực vật có kiểu gen Bb Sau 4 thế hệ tự thụ phấn,tính theo lý thuyết thì tỷ lệ thể dị hợp (Bb) trong quần thể đó là

0,64 AA + 0 Aa + 0,36 aa = 1

C

0,5 AA+ 0,25 Aa + 0,25 aa = 1

D

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Quần thể có cấu trúc di truyền : 0,64 AA + 0,16 Aa + 0,2 aa = 1

Quần thể tự thụ phấn n thế hệ, Nếu n tiến đến vô cùng → số cá thể dị hợp giảmdần theo , cá thể đồng hợp tăng theo công thức a +

Nếu n tiến đến vô cùng thì số cá thể dị hợp sẽ tiến tới 0

Trang 14

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 19 ( ID:48699 ) Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Giả sử một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có 100% thể dị hợp (Aa) Nếu cho tựthụ phấn bắt buộc thì ở thế hệ thứ 4 (F4), tính theo lý thuyết tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa củaquần thể này là

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Thế hệ xuất phát quần thể thực vật có kiểu gen Bb → sau 4 thế hệ tự thụ phấn →

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Quần thể ban đầu có 100% Aa → Tự thụ phấn bắt buộc thì thế hệ thứ 4 → tỷ lệkiểu gen dị hợp của quần thể là:

Áp dụng công thức = ( ) = 1/16 = 6,25%4

Trang 15

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 20 ( ID:48700 )

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 21 ( ID:48701 )

Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Giả sử trong một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát các cá thể đều có kiểu gen Aa.Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen AA trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là

Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoavàng Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho các cây F1 tự thụphấn thu được F2 Biết rằng không có đột biến xảy ra, số cây con được tạo ra khi các câyF1 tự thụ phấn là tương đương nhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2chiếm tỉ lệ

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Giả sử quần thể xuất phát toàn Aa → Sau 5 thế hệ tự thụ phấn → Aa giảm còn

Trang 16

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 22 ( ID:48702 ) Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định cây cao trội hoàn toàn so vớialen a quy định cây thấp Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệkiểu hình 4 cây cao : 1 cây thấp Sau 4 thế hệ tự thụ phấn, ở F4 cây có kiểu gen dị hợpchiếm tỉ lệ 2,5% Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

A=hoa đỏ, a-hoa vàng

P ( Aa) tự thụ phấn → F1 → tự thụ phấn → F2

Cách 1: P 100% Aa → Aa × Aa → 1/4 AA: 2/4 Aa: 1/4 aa → tự thụ → 2/4 Aa →1/4 Aa

Tỷ lệ đồng hợp tăng lên → mỗi bên nhận thêm 1/4 :2 = 1/8

Trang 17

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 23 ( ID:48704 ) Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Một quần thể ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ của thể dị hợp bằng 60% Sau một số thế hệ tựphối liên tiếp, tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể bằng 0,0375 Số thế hệ tự phối của quần thểnói trên:

0,2AA + 0,55Aa + 0,25aa = 1

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Xét một gen có hai alen → A- cây cao, a-cây thấp

P xuất phát có 4 thân cao: 1 thân thấp = 0,8 A-: 0,2 aa

Sau 4 thế hệ tự thụ phấn → F4 có kiểu gen dị hợp chiếm 2,5% → tỷ lệ Aa ở thế

hệ xuất phát là: 0,025 × (2 ) = 0,4 → tỷ lệ kiểu gen AA = 0,8 - 0,4 = 0,4

Cấu trúc quần thể ở giai đoạn P là: 0,4 AA + 0,4 Aa +0,2 aa = 1

Trang 18

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 24 ( ID:48705 ) Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Giả sử một quần thể khởi đầu chỉ có một kiểu gen dị hợp Aa Sau một số thế hệ tự phối,

tỉ lệ của mỗi cá thể đồng hợp là 15/32 Tỉ lệ đó đựơc tạo ra ở thế hệ tự phối thứ :

3

D

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Trang 19

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 25 ( ID:48706 )

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 26 ( ID:48707 )

Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Quần thể tự phối ban đầu có toàn kiểu gen Aa, sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu genđồng hợp tồn tại trong quần thể là:

Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Quần thể tự phối ban đầu có 100% Aa

Sau 3 thế hệ tự thụ phấn → kiểu gen dị hợp ( Aa) giảm còn 1/(2^3)

Kiểu gen dị hợp = 100% × 1/8 = 12,5%

Kiểu gen đồng hợp = 100% - 12,5% = 87,5%

Trang 20

Biết A: quả đỏ, a: quả xanh Ở một dòng thực vật tự thụ, thế hệ xuất phát chỉ có cây hoa

đỏ dị hợp Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số những phát biểu sau:

(1) Từ thế hệ P qua 7 thế hệ tự thụ thì tỉ lệ kiểu gen aa là 127/256

(2) Từ thế hệ P qua 7 thế hệ tự thụ thì tỉ lệ kiểu hình cây quả đỏ : cây quả xanh là 127 :129

(3) Từ thế hệ P qua 10 thế hệ tự thụ thì tỉ lệ kiểu gen Aa là 1024/2048

(4) Từ thế hệ P qua 10 thế hệ tự thụ thì tỉ lệ kiểu hình cây quả đỏ là 1025/2048

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu là: 100% Aa

(1) Sau 7 thế hệ tự thụ ta có: aa = (1 – 0,5 )/2 = 127/256 à (1) đúng

(2) Tỉ lệ quả xanh = 127/256 à Tỉ lệ quả đỏ = 1 – 127/256 = 129/256

Vậy tỉ lệ quả đỏ : quả xanh = 129 : 127 à (2) sai

Trang 21

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 27 ( ID:48708 )

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 28 ( ID:48709 )

Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Từ 1 quần thể P sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể : 0,525

AA : 0,05Aa: 0,425aa Quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tínhtheo lí thuyết thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ P:

Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa :0,25aa Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản Tính theo líthuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là:

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Gọi cấu trúc di truyền của quần thể là: x AA + yAa + zaa = 1

Trang 22

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 29 ( ID:48710 ) Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu: 0,4AA : 0,2aa : 0,4Aa Biết rằng các cá thể dịhợp tử chỉ có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với khả năng sinh sản của các cá thể đồnghợp tử Các cá thể có kiểu gen AA và aa có khả năng sinh sản như nhau Sau một thế hệ

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Trang 23

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 30 ( ID:48711 ) Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Một quần thể thực vật tự thụ phấn, có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,5AA :0,4Aa : 0,1aa Biết gen trội là gen đột biến có hại, di truyền theo kiểu trội không hoàntoàn, thể đồng hợp trội thường không có khả năng sinh sản Nếu quần thể tiếp tục diễn ra

tự thụ phấn thì tính theo lí luyết, cấu trúc di truyền của quần thể ở F1 là:

50%

D

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Trang 24

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 31 ( ID:48712 ) Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Có 2 quần thể của cùng một loài Quần thể thứ nhất có 750 cá thể, trong đó tần số A là0,6 Quần thể thứ hai có 250 cá thể, trong đó tần số A là 0,4 Nếu toàn bộ các cá thể ởquần thể 2 di cư vào quần thể 1 thì ở quần thể mới, alen A có tần số là:

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

2 quần thể cùng một loài Quần thể 1 có 750 cá thể, A = 0,6 → số cá thể mangalen A trong quần thể 1 : 750 × 0,6 = 450

Quần thể 2: có 250 cá thể, A = 0,4 → số cá thể mang alen A trong quần thể 2 =

250 × 0,4 = 100

Quần thể 2 di cư vào quần thể 1 → số cá thể mang alen A = 450 +100 =550

Trang 25

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 32 ( ID:48713 )

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 33 ( ID:48715 )

Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,2BB:0,5Bb:0,3bb.Cho biết các cá thể Bb không có khả năng sinh sản Tính theo lí thuyết, tần số tương đốicủa alen B và b lần lượt ở F1 là:

Câu trắc nghiệm (0.29 điểm)

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Quần thể thực vật tự thụ phấn có tỷ lệ kiểu gen P: 0,2 BB : 0,5 Bb: 0,3 bb

Cá thể Bb không có khả năng sinh sản → những cá thể tham gia sinh sản: 0,2 BB: 0,3bb = 0,5 → 0,4 BB : 0,6 bb =1

Quần thể tự thụ phấn → BB × BB → BB, bb × bb → bb

Tỷ lệ kiểu gen của quần thể không thay đổi: 0,4 BB: 0,6 bb =1

Ngày đăng: 23/06/2020, 12:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN