1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DA thi online 2

33 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 887,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D Lời giải chi tiết Bình luận Lời giải chi tiết Các gen không alen là các gen khác locut → Tương tác giữa các gen không alen là sản phẩm của các gen khác locut tươngtác nhau xác định 1 k

Trang 1

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 1 ( ID:37112 )

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 2 ( ID:37113 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Ở đậu Hà lan: Trơn trội so với nhăn Cho đậu hạt trơn lai với đậu hạt nhăn được F1 đồngloạt trơn F1 tự thụ phấn được F2; Xác suất để bắt gặp ở F2 có 3 hạt trơn và 1 hạt nhăn

là bao nhiêu?

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác vớinhau quy định Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ;khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng

A

B

C

D

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Trang 2

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 3 ( ID:37114 )

Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen Dquy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao Tính theo lí thuyết,phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có kiểu hình hoa đỏ, thân cao chiếm tỉ lệ

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Thực chất của hiện tượng tương tác giữa các gen không alen là

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Xét tính trạng màu hoa: AaBb x aabb

→ hoa đỏ A-B- = 0,25

xét tính trạng chiều cao cây : Dd x Dd => thân cao dd = 0,25

→ kiểu hình hoa đỏ,thân cao = 0,25.0,25 = 0,0625

Nhiều gen cùng locut xác định 1 kiểu hình chung

Trang 3

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 4 ( ID:37115 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Một loài thực vật gen A-: quy định cây cao, gen a: cây thấp; BB: hoa đỏ, Bb: hoa hồng,bb: hoa trắng Các gen di truyền độc lập P thuần chủng: cây cao, hoa trắng x cây thấp,hoa đỏ được F1, cho F1 lai với cây có kiểu hình thân thấp, hoa hồng tỉ lệ kiểu hình ở F2là:

Gen này làm biến đổi gen khác không alen khi tính trạng hình thành

D

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Các gen không alen là các gen khác locut

→ Tương tác giữa các gen không alen là sản phẩm của các gen khác locut tươngtác nhau xác định 1 kiểu hình

1 cao, đỏ: 1cao, trắng: 1 thấp, trắng: 1 thấp, đỏ: 2 thấp, hồng: 2 cao, hồng

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Ptc: Cây cao,hoa trắng x cây thấp, hoa đỏ

Trang 4

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 5 ( ID:37116 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Ở một loài thực vật, xét 3 cặp gen phân ly độc lập, tính trạng trội là trội hoàn toàn Phéplai AaBbDd x AaBbDd cho F1 có tỷ lệ dị hợp 2 cặp gen, đồng hợp 1 cặp gen là

AAbb x aaBB

F1: AaBb (Cây thân cao, hoa hồng)

F1 x cây thân thấp, hoa hồng : AaBb x aaBb

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Trang 5

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 6 ( ID:37117 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Ở một loài thực vật, P thuần chủng khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản giao phấnvới nhau F1 thu được 100% cây thân cao Cho F1 tự thụ phấn F2 có sự phân li kiểu hìnhtheo tỉ lệ 56,25% cây thân cao : 43,75% cây thân thấp Tính theo lý thuyết, trong số cáccây thân thấp thu được ở F2 thì tỉ lệ cây thuần chủng là :

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Trang 6

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 7 ( ID:37118 )

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 8 ( ID:37119 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Hai cặp alen A,a và B,b tương tác bổ trợ với nhau quy định hình dạng quả theo tỷ lệ 9dẹt: 6 tròn: 1 dài, còn alen D quy định màu đỏ trội hoàn toàn so với d quy định màutrắng Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau Phép lai nào cho tỷ lệ cây hoa đỏ,quả dẹt là 18,75%?

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Trang 7

Trong một gia đình,, mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, sinh được con gái kiểugen XAXaXa Biết rằng quá trình giảm phân ở bố và mẹ đều không xảy ra đột biến gen

và đột biến cấu trúc NST, Kết luận nào sau đây dúng về quá trình giảm phân ở bố và mẹ

Trong giảm phân II, ở mẹ NST giới tính không phân li, ở bố giảm phân

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Bố: X Y

Mẹ : X X

Con: X X X → Xuất hiện X X chỉ có thể có nguồn gốc từ mẹ vì trong KG của

bố không có Xa

→ ở Mẹ xảy ra rối loạn trong GP:

X X -(Nhân đôi)→ X X X X - (GPI) → X X ; X X

Nếu Rối loạn trong GP II thì : X X → X X ; O

Trang 8

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 9 ( ID:37120 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Lai con bọ cánh cứng cái có cánh màu nâu với con đực có cánh màu xám được F1 đều

có cánh màu xám F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 là : 35 con cái có cánhmàu nâu, 38 con cái có cánh màu xám, 78 con đực có cánh màu xám Kết luận về kết quảtrên là :

Ở loài bọ cánh cứng này thì XX là con đực, XY là con cái Gen qui định

màu cánh nằm trên nhiễm sắc thể X

A

Ở loài bọ cánh cứng này thì XX là con đực, XY là con cái Gen qui định

màu cánh nằm trên nhiễm sắc thể thường

B

Ở loài bọ cánh cứng này thì XX là con cái, XY là con đực Gen qui định

màu cánh nằm trên nhiễm sắc thể thường

C

Ở loài bọ cánh cứng này thì XX là con cái, XY là con đực Gen qui định

màu cánh nằm trên nhiễm sắc thể X

D

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

F2 phân li theo tỉ lệ : 35 con cái có cánh màu nâu, 38 con cái có cánh màu xám,

Trang 9

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 10 ( ID:37121 )

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 11 ( ID:37122 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Kiểu gen AAbb được tạo ra từ phép lai: AaBb x AABb chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Nếu cho cây có kiểu gen AaBbCcDdEe tự thụ phấn thì xác suất để 1 hạt mọc thành cây

có kiểu hình A-bbC-D-ee là bao nhiêu? Biết rằng các cặp alen qui định các tính trạngkhác nhau nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Trang 10

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 12 ( ID:37123 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Một cá thể với kiểu gen AaBbDd sau 1 thời gian dài thực hiện giao phối gần, sẽ xuấthiện bao nhiêu dòng thuần?

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Trang 11

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 13 ( ID:37124 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n cókhả năng thụ tinh Tính theo lý thuyết phép lai giữa 2 cây tứ bội có kiểu gen Aaaa chođời con có kiểu gen đồng hợp chiếm tỷ lệ :

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Trang 12

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 14 ( ID:37125 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoatrắng Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, ởđời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng Biết rằng sự biểuhiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Không xảy ra đột biến gen

và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Các cây hoa trắng này có thể là thể đột biến nào sauđây ?

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

P: BB (đỏ) x Bb (đỏ)

F1: Phần lớn cây hoa đỏ (B-) : 1 vài hoa trắng (b-)

Thấy: BB giảm phân bình thường luôn cho

Trang 13

B- Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 15 ( ID:37126 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Khi cho giao phấn các cây lúa mì hạt màu đỏ với nhau, đời lai thu được 9/16 hạt mầu đỏ;6/16 hạt màu nâu: 1/16 hạt màu trắng Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trênnhiễm sắc thể thường Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật :

Bb giảm phân cho giao tử B và b

F1 xuất hiện hoa trắng (b-), tức là không được nhận alen B từ cây hoa đỏ có KGBB

(Do Kiểu gen BB rối loạn trong giảm phân, chỉ tạo giao tử BB)

→ Cây hoa trắng là thể đột biến : 2n - 1 (thiếu 1 NST)

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

F1 có 16 tổ hợp = 4.4

→ P : AaBb x AaBb

F1: 9 A-B- : 3 A-bb : 3 aaB- : 1 aabb

Kiểu hình : 9 hạt đỏ (A-B-) : 6 hạt nâu (A-bb ; aaB-) : 1 hạt trắng (aabb)

→ Tương tác bổ trợ

Trang 14

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 16 ( ID:37127 )

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 17 ( ID:37128 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a Cho biết không

có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gentrên Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể trên cho đờicon có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

1 gen có hai alen là A và a tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen chứng tỏ gen

thuộc vùng không tương đồng trên NST giới tính X

Kiểu gen X Y hay X Y luôn cho 2 loại giao tử X , Y hoặc Xa , Y

Để đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1 thì kiểu gen còn lại chỉ cho 1 loại giao

tử → Kiểu gen đó là X X hoặc X X

→ X X x X Y

Trang 15

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 18 ( ID:37129 )

Ở một loài thực vật, khi cho các cây thuần chủng P có hoa màu đỏ lai với cây có hoamàu trắng, F1 thu được tất cả các cây có hoa màu đỏ Cho các cây F1 lai với một cây cómàu trắng, thế hệ sau thu được tỉ lệ kiểu hình là 5 cây hoa màu trắng: 3 cây hoa màu đỏ

Ở loài thực vật này, để kiểu hình con lai thu được là 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu

đỏ thì kiểu gen của cơ thể đem lai phải như thế nào?

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Bố mẹ đều có kiểu gen AaBbDd thì con lai kiểu gen AAbbdd chiếm tỉ lệ

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

(4 1 ) → Kiểu gen là AaBb x aabb

(2 2 ) → Kiểu gen là aaBb x Aabb

Trang 16

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 19 ( ID:37130 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, phéplai nào sau đây tạo ra ở đời con có 18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình?

A

B

C

D

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Trang 17

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 20 ( ID:37131 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Phép lai AaBbDd x Aa Bbdd cho tỉ lệ kiểu hình lặn hoàn toàn về cả 3 cặp tính trạng ở F1là

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

18 loại kiểu gen = 3 3 2

4 loại kiểu hình = 2 2 1

2 cặp gen phải dị hợp ( để mỗi cặp gen cho 3 loại kiểu gen khác nhau và 2 loại

kiểu hình khác nhau) : AaBb x AaBb

A

B

C

D

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Trang 18

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 21 ( ID:37132 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Lai hai giống bí ngô quả tròn có nguồn gốc từ hai địa phương khác nhau, người ta thuđược F1 có quả dẹt và F2 phân ly theo tỷ lệ 9 dẹt: 6 tròn: 1 dài Phép lai phân tích F1 sẽthu được tỉ lệ:

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Trang 19

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 22 ( ID:37133 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Cơ thể có kiểu gen BbDd, một số tế bào sinh dục giảm phân không bình thường ở cặp

Dd có thể tạo ra các loại giao tử lệch bội là

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Bb → B, b (GP bình thường)Dd -> D, d (GP bình thường)

Dd → Dd, 0 ( Rối loạn GPI)

Dd → DD, dd ( Rối loạn GPII)

Vậy ta có các giao tử là :

- Giao tử bình thường: BD, Bd

Trang 20

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 23 ( ID:37134 )

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 24 ( ID:37135 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen không alen tác động theo kiểu cộng gộp

(A1,a1,A2,a2,A3,a3),chúng phân ly độc lập và cứ mỗi gen trội khi có mặt trong kiểu gen

sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao 210cm Khi cho cây cao nhất laivới cây thấp nhất được F1 Cho F1 giao phấn với nhau, tỷ lệ số cây có chiều cao 150cm

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Trang 21

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 25 ( ID:37136 )

Ở phép lai AaBbDd x aaBbdd, theo lí thuyết thì đời F1 có tỉ lệ số cá thể thuần chủng là:

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Sự tương tác giữa các gen không alen có thể nhận biết khi

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một trong 2 bên bố mẹ

A

có sự biến đổi tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời F2 theo như phép lai 2 cặp tínhtrạng của MenĐen

B

Trang 22

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 26 ( ID:37137 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Ở phép lai AaBbCc x AaBbCc, tỉ lệ cơ thể mang 4 alen trội là:

tiến hành lai hai cặp tính trạng mà ở F2 sự phân li kiểu hình của 2 cặp tínhtrạng là 9 : 3 : 3 :1

C

sự phân li kiểu hình ở F2 là 3 trội : 1 lặn

D

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Sự tương tác giữa các gen không alen có thể nhận biết khi có sự biến đổi tỷ lệ

phân li kiểu hình ở đời F2 theo như phép lai 2 cặp tính trạng của MenĐen ( Biếnđổi tỉ lệ kiểu hình từ tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1)

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Trang 23

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 27 ( ID:37138 )

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 28 ( ID:37139 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

cơ thể có kiểu gen AaBbDdEe(F1) khi cho lai phân tích thì số lượng các loại kiểu hình ởF2 sẽ là bao nhiêu? (biết trội lặn hoàn toàn)

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Ở đậu hà lan, tính trạng hạt trơn là trội hoàn toàn so với hạt nhăn Tính trạng do một cặpgen nằm trên NST thường qui định Thế hệ xuất phát cho giao phấn cây ♂ hạt trơn thuầnchủng với cây ♀ hạt nhăn sau đó cho F1 giao phấn lại với cây mẹ ở thế hệ xuất phát.Theo lí thuyết thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời sau là:

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

P: AaBbDdEe x aabbddee

Xét riêng từng cặp:

Aa x aa → TLKH: (1 : 1) → 2 kiểu hình

tương tự với các cặp còn lại

→ Số lượng các loại kiểu hình ở F2: 2 = 164

Trang 24

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 29 ( ID:37140 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Thực hiên phép lai P: AaBBDdEe x AaBBDdEe Tỉ lệ kiểu gen AaBbDdEe ở F1 là

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Trang 25

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 30 ( ID:37141 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

người ta gọi bệnh mù màu và bệnh máu khó đông là bệnh của nam giới vi:

0

D

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

bệnh gây ra do đột biến gen trội trên NST X không có alen tương ứng trênNST Y

Trang 26

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 31 ( ID:37142 ) Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt.Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài Nếucho F1 lai với nhau, trong tổng số bí quả tròn xuất hiện ở thế hệ sau, thì số bí quả tròn dịhợp chiếm tỉ lệ

Lời giải chi tiết

Do bệnh mù màu và máu khó đông là bệnh do gen lặn trên NST X không có alentương ứng trên NST Y

→ Ở nam giới : Do có bộ NST XY nên chỉ cần có 1 alen lặn trong kiểu gen đã

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Lai bí quả dẹt và quả dài với nhau được F1 toàn quả dẹt Cho quả dẹt lai với quảtròn → tỷ lệ 4 tròn: 3 dẹt: 1 dài → 8 tổ hợp → một bên cho 4 giao tử, 1 bên cho 2giao tử P thuần chủng tương phản → F1: AaBb

Trang 27

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 32 ( ID:37143 )

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 33 ( ID:37144 )

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Cho phép lai PTC: hoa đỏ x hoa trắng, F1 100% hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, F2 thuđược 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 9/16 hoa đỏ: 7/16 hoa trắng Nếu cho F1 lai phân tích thì tỉ

lệ kiểu hình ở Fa được dự đoán là

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

AaBb × AaBb → số bí tròn dị hợp: 3 A-bb: 1AAbb và 2 Aabb; 3 aaB- : 1 aaBB

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Hoa đỏ × hoa trắng → 100% hoa đỏ Tự thụ phấn thu được F2 có 2 loại kiểu hìnhvới tỷ lệ 9 đỏ: 7 trắng tạo 16 tổ hợp giao tử → mỗi bên cho 4 loại giao tử → dị

hợp 2 cặp gen, AaBb

Lai phân tích F1: AaBb × aabb → AaBb: Aabb: aaBb: aabb → tỷ lệ 1 đỏ, 3 trắng

Trang 28

Theo dõi Báo lỗi câu hỏi

Câu 34 ( ID:37145 )

Khi các alen trội thuộc 2 hoặc nhiều lôcút gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi alen trộiđều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên một chút ít thì người ta gọi đó là

Câu trắc nghiệm (0.25 điểm)

Một tế bào sinh dục ở người mang đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa NST số 5 vàNST số 13 Khi giảm phân tế bào này có thể hình thành

tác động đa hiệu của gen

Lời giải chi tiết Bình luận

Lời giải chi tiết

Khi các alen trội thuộc 2 hoặc nhiều locut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗialen trội đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên một chút thì đó là kiểu tươngtác cộng gộp

Ví dụ về màu sắc da của người

4 loại giao tử: 3 loại giao tử bình thường và 1 loại giao tử mang đột biến

Ngày đăng: 23/06/2020, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN