- Đánh dấu sự thắng lợi quan trọng của CNTB, của tư tưởng dân chủ đối với nền chuyên chế phong kiến ở châu Âu; và có ý nghĩa quốc tế lớn lao, vì thế người ta gọi là Đại cách mạng Pháp..
Trang 13 Ý nghĩa:
- Lật đổ CĐPK chuyên chế lâu đời, thiết lập nên nền
cộng hòa, mở đường cho CNTB phát triển
- Đánh dấu sự thắng lợi quan trọng của CNTB, của tư
tưởng dân chủ đối với nền chuyên chế phong kiến ở châu Âu; và có ý nghĩa quốc tế lớn lao, vì thế người ta gọi là Đại cách mạng Pháp
- Cuộc cách mạng TS triệt để nhất thời cận đại
Trang 2Chương II: Cách mạng công nghiệp và sự xác lập
chủ nghĩa tư bản trên phạm vi thế giới
I Cách mạng công nghiệp ở Anh cuối thế kỷ XVIII
1 Tiền đề
- CMTS Anh mở đường cho sự phát triển mạnh mẽ của LLSX TBCN dẫn đến sự phát triển lớn lao về công nghiệp.
- Sự phát triển của nông nghiệp đã thúc đẩy và tạo điều kiện cho sự bùng nổ trong lĩnh vực công nghiệp (cung cấp lương thực thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp).
- Lực lượng lao động cho các nhà máy, xí nghiệp ngày càng đông đảo vì hiện tượng rào đất cướp ruộng, cũng như nhu cầu tìm kiếm việc làm của đông đảo nông dân ở các thành phố.
- Quá trình xâm chiếm thuộc địa và buôn bán nô lệ cho phép nước Anh có đủ điều kiện để tiến hành cuộc CMCN.
Trang 32 Bước đầu của cuộc CMCN
Thực chất đó là cuộc cách mạng về kỹ thuật: từ lao động thủ công sang lao động cơ giới
Trang 6- Biến Anh trở thành công xưởng thế giới vào giữa thế kỷ XIX.
- Tạo ra sự thắng thế cho GCTS đối với tầng lớp quý tộc mới, GCVS sống tập trung và ngày càng đông đảo, bị bóc lột nặng nề.
Trang 7II THẮNG LỢI CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Ở
Trang 8II Thắng lợi của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ
giữa thế kỷ XIX
Hình ảnh biếm hoạ về sự xâm lược của thực dân Anh
Trang 10Chương III: Sự ra đời của giai cấp vô sản và
phong trào công nhân thời cận đại
I Giai cấp vô sản: tình hình và đặc điểm
II Những trào lưu xã hội chủ nghĩa nửa đầu
thế kỷ XIX
Trang 11III Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
1 Hoạt động của Mác và Ăngghen
- Các Mác (1818 – 1883), người Đức gốc Do Thái, đạt học
vị tiến sĩ triết học năm 23 tuổi Ban đầu ông hoạt động trong lĩnh vực báo chí, thường xuyên có mối quan hệ với các nhà triết học và phong trào công nhân Năm 1842, gặp Ăngghen tại Anh và hai người trở trở thành đôi bạn
Trang 12Các Mác và Ăngghen đã khai sinh chủ nghĩa Mác và
là hai vị lãnh tụ xuất chúng của giai cấp công nhân
Trang 132 Những vấn đề cơ bản trong Tuyên ngôn Đảng cộng sản
Tuyên ngôn đề cập đên quy luật phát triển của CNTB và đánh giá cao vai trò kinh tế chính trị của GCTS Tuy nhiên cùng với sự phát triển của sức sản xuất làm cho mâu thuẫn nội tại trong lòng nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ngày càng trở nên gay gắt, GCTS tỏ ra bất lực, GCVS trở thành lực lượng đại diện cho phương thức sx mới và có sứ mệnh lãnh đạo cuộc đấu tranh chống GCTS nhằm thiết lập chế độ xã hội mới.
Tuyên ngôn đề cập đến sứ mệnh vĩ đại của GCVS:
+ GCVS có liên hệ chặt chẽ với hình thức sx tiên tiến, gắn liền và lớn mạnh với nền sx đại cơ khí
+ Mục đích lật đổ sự thống trị của GCTS là phù hợp với quy luật phát triển của xã hội.
+ GCVS là giai cấp cách mạng nhất, triệt để nhất trong cuộc đấu tranh chống GCTS.
+ GCVS là đội ngũ đông đảo, hung manh, tập trung, có tính tổ chức kỷ luật cao.
+ GCVS đấu tranh nhằm giải phóng cho tất cả các giai tầng khác chứ không riêng gì giai cấp mình
Trang 14IV Quốc tế thứ nhất (1864 – 1876)
• (xem tài liệu tr.231)
Trang 15V Công xã Pa ri 1871
* Nguyên nhân:
- Mâu thuẫn giữa GCVS với GCTS Pháp
- Sự thất bại của Pháp trong cuộc chiến tranh Pháp – Phổ (1870 – 1871)
Trang 16•Tổ chức bộ máy nhà nước và
các chính sách của công xã
Trang 17* Ý nghĩa của công xã Pari
- Cuộc cách mạng đầu tiên của GCVS Công xã
đã xây dựng được một mô hình nhà nước dựa trên cơ sở dân chủ vô sản và hoạt động vì lợi ích của nhân dân.
- Thúc đẩy phong trào cách mạng châu Âu phát triển.
- Bổ sung lí luận vào học thuyết Mác, làm giàu them kho tang lí luận của chủ nghĩa Mác
- Bài thơ của Ôgien Pôchie đã trở thành lời của bài Quốc tế ca nổi tiếng.
Trang 18VI Quốc tế thứ hai
Trang 19Chương IV: Các nước tư bản trong những năm
cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và chiến tranh thế
giới thứ nhất
I Các nước tư bản chủ nghĩa từ giai đoạn tự
do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ
nghĩa (Xem tài liêu tr.254)
Trang 20II Quan hệ quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
1 Sự thay đổi vị trí giữa các cường quốc tư bản chủ nghĩa và quan hệ quốc tế trong những năm cuối thế kỷ XIX.
Tỉ trọng công nghiệp của một số nước đế quốc/tỉ trọng
công nghiệp thế giới năm 1900:
Mỹ: 31 %Anh: 18 %Pháp: 7 %
Trang 21* Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh chuyển sang chủ nghĩa đế quốc với các đặc trưng cơ bản sau:
1 Tích tụ sản xuất và các tổ chức độc quyền
2 Tư bản tài chính và đầu cơ tài chính
3 Xuất khẩu tư bản
4 Sự phân chia Thế giới về kinh tế
5 Sự phân chia Thế giới về lãnh thổ.
Trang 22* Quan hệ quốc tế:
Sự thay đổi tương quan lực lượng giữa các nước đế quốc
“già” (Pháp, Anh, Tây Ban Nha) và “trẻ” (Đức, Mỹ, Nhật) dẫn đến những tranh chấp quốc tế về thị trường và thuộc địa giữa các nước
đế quốc Tiêu điểm của các mâu thuẫn đó là đã nổ ra các cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên:
- Chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Mỹ dần dần biến
“châu Mỹ thành của người Mỹ, chiếm Philippin, xâm nhập Trung quốc…
- Chiến tranh Trung – Nhật (1894-1895) và Chiến tranh
Nga – Nhật (1904-1905), Nhật mở rộng ảnh hưởng của mình tại
khu vực châu Á dưới khẩu hiệu “Châu Á của người châu Á”.
- Đức giành thằng lợi trong ba cuộc chiến tranh vương triều
(Đan Mạch 1864, Áo 1866, Pháp 1871) Sau đó Đức thành lập các
liên minh “Tam hoàng đế” và đồng minh Đức – Áo – Hung (1879)
để chống lại và tranh giành ảnh hưởng với phe Anh và Pháp, Nga
ở châu Âu.
Trang 232 Quan hệ quốc tế đầu thế kỷ XX và những dấu hiệu dẫn đến chiến tranh thế giới lần I
- Đức đẩy mạnh việc sử dụng sức mạnh quân sự, gây
ra hai cuộc khủng hoảng Ma rốc (1905-1906, 1911) nhằm giành ảnh hưởng ở châu Phi.
- Hai cuộc chiến tranh Balkan làm cho mâu thuẫn giữa
hai khối Đức – Áo – Hung và Anh, Pháp, Nga càng thêm quyết
liệt, tình hình thế giới căng thẳng, báo hiệu chiến tranh thế giới sắp bùng nổ.
Trang 24III Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)
• Chiến tranh nổ ra
là do sự tranh giành quyền lợi, ảnh hưởng và thuộc địa của hai phe đế quốc Đức – Áo – Hung và Anh – Pháp – Nga.
* Duyên cớ dẫn đến bùng nổ chiến chiến tranh là sự kiện thái
tử Áo bị ám sát tại Sarajevo (Bosnia – Herzegovina) bởi một tổ chức yêu nước Serbia.
Trang 25Mặt trận phía Tây
Mặt trận phía Đông
Trang 27Chương V: Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ thời cận đại
I Nhật Bản
Nhật hoàng Minh Trị
Sự bành trướng của Nhật cuối XIX đầu XX
Trang 28II Trung Quốc
III Ấn Độ
Lược đồ Ấn Độ thời cận đại
Trang 29Chương VI: Đông Nam Á thời cận đại
1 Sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây
và phong trào đấu tranh chống xâm lược của nhân dân các nước Đông Nam Á
* Quá trình xâm lược
Trang 30• Quá trình đấu tranh
Indonesia: Phong trào do Surapatty lãnh đạo 1719)
(1683-Campuchia: Hoàng thân Pucumpô lãnh đạo
Philippin: Phong trào do Jose Rizal, Bonifacio lãnh đạo…
Miến Điện: Phong trào Tha KinViệt Nam: Các phtrào theo ý thức hệ phong kiến:…, trào theo ý thức hệ tư sản: