Tuần 1 Tuần 2 1. Tìm hiểu kiến thức cơ bản về các sản phẩm tôn, thép của tập đoàn Hoa Sen. 2. Tìm hiểu lý thuyết về các quy trình sản xuất tôn thép. 3. Tham quan nhà máy Bình Dương, Phú Mỹ. 4. Hỗ Trợ lẫy mẫu của các nhà cũng cấp khác. 23Nov16 5Dec16 Tuần 3 Tìm hiểu quy trình công nghệ, quy trình kiểm soát chất lượng và các quy trình kiểm soát chất lượng liên quan đến phòng hóa nghiệm của dây chuyền tẩy rỉ và cán nguội nhà máy Bình Dương. 7Dec16 12Dec16 Tuần 4 1. Tìm hiểu quy trình công nghệ, quy trình kiểm soát chất lượng và các quy trình kiểm soát chất lượng liên quan đến phòng hóa nghiệm của dây chuyền cắt biên sang cuộn, mạ NOF nhà máy Bình Dương. 14Dec16 19Dec16 2. Đang tiếp tục tìm hiểu dây chuyền mạ màu. 14Dec16 19Dec16 Tuần 5 Tìm hiểu quy trình công nghệ, quy trình kiểm soát chất lượng và các quy trình kiểm soát chất lượng liên quan đến phòng hóa nghiệm của dây chuyền tẩy rỉ và cán nguội nhà máy Phú Mỹ. 21Dec16 26Dec16 Tuần 6 Tìm hiểu quy trình công nghệ, quy trình kiểm soát chất lượng và các quy trình kiểm soát chất lượng liên quan đến phòng hóa nghiệm của dây chuyền NOF nhà máy Phú Mỹ. 28Dec16 2Jan17 Tuần 7 Tuần 8 Tìm hiểu quy trình công nghệ, quy trình kiểm soát chất lượng và các quy trình kiểm soát chất lượng liên quan đến phòng hóa nghiệm của dây chuyền Mạ màu nhà máy Phú Mỹ. 4Jan17 16Jan17 Tổng hợp báo cáo MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH ẢNH 1 DANH MỤC BẢNG BIỂU 2 MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3 CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CÁC SẢN PHẨM TÔN THÉP HOA SEN 4 1.1. Giới thiệu các sản phẩm tôn, thép HSG 4 1.2. Thép cán nóng HRC 5 1.3. Thép tẩy rỉ bôi dầu PO 6 1.4. Thép cán nguội CM và thép cán nguội thành phẩm CR 7 1.4. Thép dày mạ kẽm 8 1.5. Tôn kẽm, tôn lạnh 9 1.6. Tôn màu 10 CHƯƠNG II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT 11 2.1. Sơ đồ quy trình sản xuất khép kín tại nhà máy 11 2.2. Quy trình tẩy rỉ bôi dầu 12 2.2.1. Quy trình công nghệ nhà máy Bình Dương 12 2.2.2. Quy trình công nghệ nhà máy Phú Mỹ 14 2.2.3. Quy trình kiểm soát chất lượng 16 2.2.3.1. Kiểm soát 1 16 2.2.3.2. Kiểm soát 2 17 2.2.3.3. Kiểm soát 3 18 2.2.4. Các lỗi thường gặp trên sản phẩm PO 18 2.3. Quy trình cán nguội 19 2.3.1. Quy trình công nghệ cán nguội nhà máy Bình Dương 19 2.3.2. Quy trình công nghệ nhà máy Phú Mỹ 21 2.3.3. Quy trình kiểm soát chất lượng 22 2.3.3.1. Kiểm soát 1 23 2.3.3.2. Kiểm soát 2 23 2.3.3.3. Kiểm soát 3 23 2.4. Dây chuyền cắt biên, sang cuộn 24 2.4.1. Quy trình công nghệ 24 2.4.2. Quy trình kiểm soát chất lượng 25 2.4.2.1. Kiểm soát 1 25 2.4.2.2. Kiểm soát 2 25 2.4.2.3. Kiểm soát 3 26 2.4.3. Các lỗi thường gặp trên sản phẩm CM và CR 26 2.5. Dây chuyền mạ NOF 26 2.5.1. Quy trình công nghệ dây chuyền NOF nhà máy Bình Dương 27 2.5.2. Quy trình công nghệ dây chuyền NOF nhà máy Phú Mỹ 30 2.5.2.1. Quy trình công nghệ dây chuyền NOF 1 30 2.5.2.2. Quy trình công nghệ dây chuyền NOF 2 32 2.5.2.3. Quy trình công nghệ dây chuyền NOF 3 33 2.5.2.4. Quy trình công nghệ dây chuyền NOF 4 35 2.5.3. Quy trình kiểm soát chất lượng 36 2.5.3.1. Kiểm soát 1 36 2.5.3.2. Kiểm soát 2 37 2.5.3.4. Kiểm soát 3 37 2.5.3.4. Kiểm soát 4 38 2.5.3.5. Kiểm soát 5 39 2.5.4. Các lỗi thường gặp trên sản phẩm tôn mạ 39 2.6. Dây chuyền mạ màu 40 2.6.1. Quy trình công nghệ 41 2.6.1.1. Quy trình công nghệ dây chuyền mạ màu nhà máy Bình Dương 41 2.6.1.2. Quy trình công nghệ dây chuyền mạ màu Phú Mỹ 43 2.6.2. Quy trình kiểm soát chất lượng 47 2.6.2.1. Kiểm soát 1 48 2.6.2.2. Kiểm soát 2 48 2.6.2.3. Kiểm soát 3 48 2.6.3. Một số lỗi sản phẩm thường gặp trên sản phẩm tôn màu 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Thép cuộn cán nóng HRC 5 Hình 1.2: Thép cán nóng tẩy rỉ bôi dầu dạng cuộn 6 Hình 1.3: Thép cán nguội dạng cuộn CM, CR 7 Hình 1.4: Thép dày mạ kẽm 8 Hình 1.5: Tôn lạnh, tôn kẽm 9 Hình 1.6: Cấu trúc lớp phủ và sản phẩm tôn mạ màu 10 Hình 2.1: Quy trình sản xuất khép kín tại nhà máy 11 Hình 2.2: Quy trình công nghệ tẩy rỉ bôi dầu nhà máy Bình Dương 12 Hình 2.3: Quy trình công nghệ tẩy rỉ bôi dầu nhà máy Phú Mỹ 14 Hình 2.4: Quy trình tái sinh axit HCl 15 Hình 2.5: Quy trình kiểm soát chất lượng dây chuyền tẩy rỉ và bôi dầu 16 Hình 2.6: Quy trình công nghệ dây chuyền cán nguội 20 Hình 2.7: Quy trình kiểm soát chất lượng dây chuyền cán nguội 22 Hình 2.8: Quy trình công nghệ dây chuyền sang cuộn cắt biên 24 Hình 2.9: Quy trình công nghệ dây chuyền NOF Bình Dương 27 Hình 2.10: Quy trình công nghệ dây chuyền NOF 1 Phú Mỹ 31 Hình 2.11: Quy trình công nghệ dây chuyền NOF 2 Phú Mỹ 32 Hình 2.12: Quy trình công nghệ dây chuyền NOF 3 Phú Mỹ 33 Hình 2.13: Quy trình công nghệ dây chuyền NOF 4 Phú Mỹ 35 Hình 2.14: Quy trình kiểm soát chất lượng dây chuyền NOF 36 Hình 2.15: Quy trình mạ màu 1 Bình Dương 41 Hình 2.16: Quy trình mạ màu 2 Bình Dương 43 Hình 2.17: Quy trình công nghệ mạ màu 1 Phú Mỹ 44 Hình 2.18: Quy trình công nghệ dây chuyền mạ màu 2 Phú Mỹ 46 Hình 2.19: Quy trình kiểm soát chất lượng mạ màu 47
Trang 1HOA SEN GROUP
Trang 2BÁO CÁO THỰC TẬP Ngày: 03/02/2017Người báo cáo:
Phòng:
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BGD
Ngày 03 tháng 02 năm 2017
Trang 3BÁO CÁO THỰC TẬP Ngày: 03/02/2017Người báo cáo:
Tuần 2
1 Tìm hiểu kiến thức cơ bản về các sản phẩm
tôn, thép của tập đoàn Hoa Sen
23-Nov-16 5-Dec-16
Tuần 3
Tìm hiểu quy trình công nghệ, quy trình kiểm
soát chất lượng và các quy trình kiểm soát chất
lượng liên quan đến phòng hóa nghiệm của dây
chuyền tẩy rỉ và cán nguội nhà máy Bình
Dương
7-Dec-16 12-Dec-16
Tuần 4
1 Tìm hiểu quy trình công nghệ, quy trình kiểm
soát chất lượng và các quy trình kiểm soát chất
lượng liên quan đến phòng hóa nghiệm của dây
chuyền cắt biên sang cuộn, mạ NOF nhà máy
Bình Dương
14-Dec-16 19-Dec-16
2 Đang tiếp tục tìm hiểu dây chuyền mạ màu 14-Dec-16 19-Dec-16
Tuần 5
Tìm hiểu quy trình công nghệ, quy trình kiểm
soát chất lượng và các quy trình kiểm soát chất
lượng liên quan đến phòng hóa nghiệm của dây
chuyền tẩy rỉ và cán nguội nhà máy Phú Mỹ
21-Dec-16 26-Dec-16
Tuần 6
Tìm hiểu quy trình công nghệ, quy trình kiểm
soát chất lượng và các quy trình kiểm soát chất
lượng liên quan đến phòng hóa nghiệm của dây
chuyền NOF nhà máy Phú Mỹ
28-Dec-16 2-Jan-17
Tuần 7
Tuần 8
Tìm hiểu quy trình công nghệ, quy trình kiểm
soát chất lượng và các quy trình kiểm soát chất
lượng liên quan đến phòng hóa nghiệm của dây
chuyền Mạ màu nhà máy Phú Mỹ 4-Jan-17 16-Jan-17Tổng hợp báo cáo
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH 1
Trang 4BÁO CÁO THỰC TẬP Ngày: 03/02/2017Người báo cáo:
Phòng:
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CÁC SẢN PHẨM TÔN THÉP HOA SEN 4
1.1 Giới thiệu các sản phẩm tôn, thép HSG 4
1.2 Thép cán nóng HRC 5
1.3 Thép tẩy rỉ - bôi dầu PO 6
1.4 Thép cán nguội CM và thép cán nguội thành phẩm CR 7
1.4 Thép dày mạ kẽm 8
1.5 Tôn kẽm, tôn lạnh 9
1.6 Tôn màu 10
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT 11
2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất khép kín tại nhà máy 11
2.2 Quy trình tẩy rỉ - bôi dầu 12
2.2.1 Quy trình công nghệ nhà máy Bình Dương 12
2.2.2 Quy trình công nghệ nhà máy Phú Mỹ 14
2.2.3 Quy trình kiểm soát chất lượng 16
2.2.3.1 Kiểm soát 1 16
2.2.3.2 Kiểm soát 2 17
2.2.3.3 Kiểm soát 3 18
2.2.4 Các lỗi thường gặp trên sản phẩm PO 18
2.3 Quy trình cán nguội 19
2.3.1 Quy trình công nghệ cán nguội nhà máy Bình Dương 19
2.3.2 Quy trình công nghệ nhà máy Phú Mỹ 21
2.3.3 Quy trình kiểm soát chất lượng 22
2.3.3.1 Kiểm soát 1 23
2.3.3.2 Kiểm soát 2 23
2.3.3.3 Kiểm soát 3 23
2.4 Dây chuyền cắt biên, sang cuộn 24
2.4.1 Quy trình công nghệ 24
2.4.2 Quy trình kiểm soát chất lượng 25
2.4.2.1 Kiểm soát 1 25
Trang 5BÁO CÁO THỰC TẬP Ngày: 03/02/2017Người báo cáo:
Phòng:
2.4.2.2 Kiểm soát 2 25
2.4.2.3 Kiểm soát 3 26
2.4.3 Các lỗi thường gặp trên sản phẩm CM và CR 26
2.5 Dây chuyền mạ NOF 26
2.5.1 Quy trình công nghệ dây chuyền NOF nhà máy Bình Dương 27
2.5.2 Quy trình công nghệ dây chuyền NOF nhà máy Phú Mỹ 30
2.5.2.1 Quy trình công nghệ dây chuyền NOF 1 30
2.5.2.2 Quy trình công nghệ dây chuyền NOF 2 32
2.5.2.3 Quy trình công nghệ dây chuyền NOF 3 33
2.5.2.4 Quy trình công nghệ dây chuyền NOF 4 35
2.5.3 Quy trình kiểm soát chất lượng 36
2.5.3.1 Kiểm soát 1 36
2.5.3.2 Kiểm soát 2 37
2.5.3.4 Kiểm soát 3 37
2.5.3.4 Kiểm soát 4 38
2.5.3.5 Kiểm soát 5 39
2.5.4 Các lỗi thường gặp trên sản phẩm tôn mạ 39
2.6 Dây chuyền mạ màu 40
2.6.1 Quy trình công nghệ 41
2.6.1.1 Quy trình công nghệ dây chuyền mạ màu nhà máy Bình Dương 41
2.6.1.2 Quy trình công nghệ dây chuyền mạ màu Phú Mỹ 43
2.6.2 Quy trình kiểm soát chất lượng 47
2.6.2.1 Kiểm soát 1 48
2.6.2.2 Kiểm soát 2 48
2.6.2.3 Kiểm soát 3 48
2.6.3 Một số lỗi sản phẩm thường gặp trên sản phẩm tôn màu 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Thép cuộn cán nóng HRC 5
Hình 1.2: Thép cán nóng tẩy rỉ bôi dầu dạng cuộn 6
Hình 1.3: Thép cán nguội dạng cuộn CM, CR 7
Hình 1.4: Thép dày mạ kẽm 8
Hình 1.5: Tôn lạnh, tôn kẽm 9
Hình 1.6: Cấu trúc lớp phủ và sản phẩm tôn mạ màu 10
Hình 2.1: Quy trình sản xuất khép kín tại nhà máy 11
Hình 2.2: Quy trình công nghệ tẩy rỉ - bôi dầu nhà máy Bình Dương 12
Hình 2.3: Quy trình công nghệ tẩy rỉ - bôi dầu nhà máy Phú Mỹ 14
Hình 2.4: Quy trình tái sinh axit HCl 15
Hình 2.5: Quy trình kiểm soát chất lượng dây chuyền tẩy rỉ và bôi dầu 16
Hình 2.6: Quy trình công nghệ dây chuyền cán nguội 20
Hình 2.7: Quy trình kiểm soát chất lượng dây chuyền cán nguội 22
Hình 2.8: Quy trình công nghệ dây chuyền sang cuộn - cắt biên 24
Hình 2.9: Quy trình công nghệ dây chuyền NOF Bình Dương 27
Hình 2.10: Quy trình công nghệ dây chuyền NOF 1 Phú Mỹ 31
Hình 2.11: Quy trình công nghệ dây chuyền NOF 2 Phú Mỹ 32
Hình 2.12: Quy trình công nghệ dây chuyền NOF 3 Phú Mỹ 33
Hình 2.13: Quy trình công nghệ dây chuyền NOF 4 Phú Mỹ 35
Hình 2.14: Quy trình kiểm soát chất lượng dây chuyền NOF 36
Hình 2.15: Quy trình mạ màu 1 Bình Dương 41
Hình 2.16: Quy trình mạ màu 2 Bình Dương 43
Hình 2.17: Quy trình công nghệ mạ màu 1 Phú Mỹ 44
Hình 2.18: Quy trình công nghệ dây chuyền mạ màu 2 Phú Mỹ 46
Hình 2.19: Quy trình kiểm soát chất lượng mạ màu 47
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thông số cơ bản thép cuộn cán nóng HRC 5
Bảng 1.2: Năng lực sản xuất thép tẩy rỉ - bôi dầu PO 6
Bảng 1.3: Năng lực sản xuất thép cuộn CM, CR 7
Bảng 1.4: Năng lực sản xuất thép dày mạ kẽm 8
Bảng 1.5: Năng lực sản xuất tôn kẽm, tôn lạnh 9
Bảng 1.6: Năng lực sản xuất tôn màu 10
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn kiểm tra bể Acid, bể tẩy rửa chuyên PO 17
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng Acid chuyền tái sinh 18
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn kiểm tra dầu cán, nước Demi 23
Bảng 2.4: Tiêu chuẩn kiểm tra bể tẩy dầu, điện phân , nước rửa chuyền NOF 37
Bảng 2.5: Tiêu chuẩn thành phần chảo mạ 38
Bảng 2.6: Nồng độ dung dịch Cromic dây chuyền NOF 38
Bảng 2.7: Thông số kiểm tra bể tẩy dầu, tẩy rửa và Cromic dây chuyền mạ màu 48
Trang 8MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
- HSG : Hoa Sen Group
- BD : Nhà máy Bình Dương
- NV.KCS : Nhân viên Kiểm tra Chất lượng Sản phẩm
- NV.HN : Nhân viên Hóa nghiệm
- NV.VH : Nhân viên vận hành
- NOF : “Non Oxidizing Furnace” - Lò ủ không có Oxy
- HRC : Hot rolled coil - Thép cuộn cán nóng
- PO : Pickling and oiled - Thép tẩy rỉ và bôi dầu
- CM : Cold mill product - Thép cán nguội
- CR : Cold rolled coil - Thép sang cuộn cắt biên
- NOF : Non Oxidizing Furnace - Lò ủ không oxi
- GI : Galvanized steel - Tôn kẽm
- GL : Galvalume steel - Tôn lạnh
- HGI : High Galvanized steel - Thép dày mạ kẽm
- TKE : Tôn kẽm màu
- TML : Tôn lạnh màu
- TMD : Tôn đen màu
- PPGI : Pre-Painted galvanized steel - Tôn kẽm màu
- PPGL : Pre-Painted galvalume steel - Tôn lạnh màu
- EPC : Edge position control - thiết bị canh chỉnh biên
- CPC : Center postion control - thiết bị canh chỉnh tâm
- CVC : Continuous Variable Crown
Trang 9CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CÁC SẢN PHẨM TÔN THÉP HOA SEN1.1 Giới thiệu các sản phẩm tôn, thép HSG
Tập đoàn Hoa Sen là doanh nghiệp lớn tại Việt Nam Hiện nay chiếm khoảng 40%thị phần về sản xuất tôn thép trong cả nước Với quy trình sản xuất kinh doanh khép kín
từ nhập khẩu thép cán nóng, sản xuất ra thành phẩm, và bán hàng đến tận tay người tiêudùng Sản phẩm tôn thép Hoa Sen rất đa dạng cũng như chất lượng đáp ứng được nhiềutiêu chuẩn quốc tế khắt khe
Một số sản phẩm tôn thép của Hoa Sen:
- Thép cán nóng (HRC)
- Thép cán nóng tây rỉ - bôi dầu (PO)
- Thép lá cán nguội dạng cuộn (CM), sang cuộn (CR)
- Thép dày mạ kẽm (HGI)
- Tôn lạnh (TLH, GL)
- Tôn kẽm (TKE, GI)
- Tôn lạnh mạ màu (PPGL, TLM), tôn kẽm mạ màu (PPGI, TKE), tôn đen màu(PPCR, TDM)
Trang 101.2 Thép cán nóng HRC
Thép cán nóng HRC được sản xuất ở nhiệt độ cao, cán nóng ở khoảng nhiệt độ
≥800oC, thép thường có màu xanh đen, tối đặc trưng Hai biên cuộn thường bo tròn, bềmặt dễ bị rỉ sét khi để lâu, có thể để thép cuộn cán nóng một thời gian dài ngoài trời trướckhi sử dụng mà không cần bảo quản
Hiện tại Hoa Sen không trực tiếp sản xuất mà nhập từ các nhà cung cấp bên ngoàinhư: Baosteel, Xinyoo, Nippon…
Hình 1.1: Thép cuộn cán nóng HRC
Bảng 1.1: Thông số cơ bản thép cuộn cán nóng HRC
STT Chỉ tiêu Nội dung
1 Tiêu chuẩn sản phẩm JIS G3131, SAE1006, SS400
Trang 111.3 Thép tẩy rỉ - bôi dầu PO
Là sản phẩm của quá trình tẩy rỉ và bôi dầu Bề mặt thép được tẩy sạch rỉ sắt và bụibẩn, được phủ lớp dầu để chống quá trình oxi hóa trong thời gian chờ sử dụng Đây lànguyên liệu đầu vào của các công đoạn cán nguội hoặc ủ (lò ủ được sử dụng để ủ mềmđối với nhưng thép cứng nhưng hiện nay không còn sử dụng nữa)
Hình 1.2: Thép cán nóng tẩy rỉ bôi dầu dạng cuộn
Bảng 1.2: Năng lực sản xuất thép tẩy rỉ - bôi dầu PO
STT Chỉ tiêu Nội dung
1 Tiêu chuẩn SAE 1006, SS400, JIS G 3131 (SPHC)
Trang 121.4 Thép cán nguội CM và thép cán nguội thành phẩm CR
Thép cán nguội CM là sản phẩm đầu ra của dây chuyền cán nguội Sử dụng nguyênliệu là thép tẩy rỉ và bôi dầu dạng cuộn PO Thực hiện quá trình cán nguội đảo chiều liêntục để thay đổi độ dày mà không thay đổi khổ rộng sản phẩm
Thép CM sau cán được chuyển sang chuyền sang cuộn cắt biên để sang cuộn thaylõi, cắt bỏ đoạn pubcoil hoặc cắt biên khi có yêu cầu sản phẩm để cho ra thành phẩm CR.Thép cuộn CM, CR Là nguyên liệu đầu vào tại dây chuyền NOF hoặc mạ màu
Hình 1.3: Thép cán nguội dạng cuộn CM, CR
Bảng 1.3: Năng lực sản xuất thép cuộn CM, CR
Trang 131.4 Thép dày mạ kẽm
Là sản phẩm thép mạ kẽm có độ dày >0.55 mm Sản phẩm sau mạ có thể được bándạng cuộn hoặc được xẻ băng và đóng gói thành phẩm tùy theo yêu cầu của đơn hàng.Thép dày mạ kẽm dùng để chế tạo xà gồ, ống thép hoặc sử dụng trong xây dựng,dân dụng cũng như sản xuất công nghiệp
Hình 1.4: Thép dày mạ kẽm
Bảng 1.4: Năng lực sản xuất thép dày mạ kẽm
STT Chỉ tiêu Tiêu chuẩn
Trang 141.5 Tôn kẽm, tôn lạnh
Là sản phẩm của quá trình mạ kẽm hoặc hợp kim nhôm - kẽm lên bề mặt thép cuộn
CM, CR nhằm tạo ra lớp phủ kim loại, hợp kim bảo vệ bề mặt thép, nâng cao khả năngchống ăn mòn, phạm vi ứng dụng cũng như tính thẩm mỹ của sản phẩm
Sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng được nhiều tiêu chuẩn quốc tế Tiêu chuẩnNhât Bản: JIS G3302/G3321, Mỹ: ASTM A653/A792, Malaysia: MS2384 – 2385/1196,Indonesia: SNI 4096/07-2053, Úc: AS 1397, Châu Âu: BS EN 10346
Tôn kẽm
Trang 15Hình 1.5: Tôn lạnh, tôn kẽm
Bảng 1.5: Năng lực sản xuất tôn kẽm, tôn lạnh
ra sự đa dạng của sản phẩm, đáp ứng được nhiều yêu cầu sử dụng khác nhau
Tôn lạnh
Trang 16Sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng được nhiều tiêu chuẩn quốc tế Tiêu chuẩnNhât Bản: JIS G3312/G3322, Mỹ: ASTM A755, Malaysia: MS 2383, Úc: AS 2728, ChâuÂu: BS EN 10169.
Hình 1.6: Cấu trúc lớp phủ và sản phẩm tôn mạ màu
Bảng 1.6: Năng lực sản xuất tôn màu
1 Độ dày (mm) 0.117 ÷ 1.10
2 Độ dày lớp phủ sơn lưng (µm) Sơn 2 lớp: 15 ÷ 30Sơn 1 lớp: 5 ÷ 15
3 Độ dày lớp phủ mặt chính (µm) Sơn 2 lớp: 15 ÷ 25Sơn 1 lớp: 5 ÷ 15
Trang 17Hình 2.1: Quy trình sản xuất khép kín tại nhà máy
Cán nguội Thép cuộnCM
Cắt biên - Sangcuộn
Thép cuộnCR
Tôn lạnhmàu PPGL
Băng xà gồBăng ốngthép
Trang 182.2 Quy trình tẩy rỉ - bôi dầu
Mục đích: Tẩy sạch rỉ sắt, tạp chất trên bề mặt và cắt biên cuộn thép cán nóng HRCtheo đúng quy cách sản xuất để sử dụng cho các công đoạn sau Thép cán nóng HRCđược sản xuất ở nhiệt độ cao nên trên bề mặt thường có lớp vảy do các oxit sắt hình thànhgồm FeO, Fe2O3 vàFe3O4 Ngoài ra trong thời gian lưu kho chờ sử dụng dưới tác độngcủa các yếu tố môi trường trên bề mặt thép có thể bị rỉ sét Để có thể sử dụng cho côngđoạn cán nguội hoặc một số công đoạn khác bề mặt thép cần phải được tẩy sạch lớp rỉ sắtđồng thời phủ lớp dầu để chống bị oxi hóa trở lại trong thời gian chờ sử dụng ở côngđoạn tiếp theo
- Nguyên liệu đầu vào: Thép cuộn cán nóng HRC
- Sản phẩm đầu ra: Thép tẩy rỉ - bôi dầu PO
- Năng suất: 250.000 tấn/năm (BD), 700.000 tấn/năm (PM)
2.2.1 Quy trình công nghệ nhà máy Bình Dương
Là dây chuyền hoạt động gián đoạn Quá trình tẩy rỉ được thực hiện theo nguyên tắc
sử dụng axit HCl để phản ứng tẩy sạch rỉ sắt trên bề mặt ở nhiệt độ cao Tốc độ dâychuyền khoảng từ 30 - 90 mpm
Hình 2.2: Quy trình công nghệ tẩy rỉ - bôi dầu nhà máy Bình Dương
1 Tang xả cuộn 14 Thiết bị canh tâm cắt biên
2 Máy nắn phẳng đầu vào 15 Dao cắt biên
4 Thiết bị phun rửa bề mặt 17 Máy nắn phẳng đầu ra
8, 9, 10, 11 Bể nước tẩy rửa 19 Tang cuốn cuộn
12 Buồng sấy 20 Hệ thống các bồn chứa axit phụ
13 Dao cắt đầu ra 21 Bể nước nóng tuần hoàn
Thép cán nóng HRC được nhập vào dây chuyền tại vị trí tang xả cuộn (1), CN.VH
sẽ quan sát canh tâm và chỉnh lực căng để đưa cuộn thép vào chuyền ổn định Sau đó
Trang 19băng thép được dẫn qua máy nắn phẳng (2) nắn phẳng băng thép đầu vào Vì đầu vào củacuộn tôn thường xấu và hay bị cong vênh nên sẽ được cắt bỏ cho bằng phẳng tại máy cắtđầu cuộn và máy cắt mép (3) Đầu cuộn phải được nắn thẳng và cắt vát mép khi cần thiết
để dẫn hướng cho thép đầu cuộn đẩy vào chuyền được ổn định
Băng thép tiếp tục được dẫn qua thiết bị phun nước rửa bề mặt (4) (hệ thống này tạinhà máy BD hiện tại đang tạm ngưng sử dụng) để làm sạch bề mặt sơ bộ trước khi đưavào hệ thống gồm 3 bể axit (5, 6, 7) có nồng độ từ thấp đến cao, bể 1 (1.5% - 3.0%), bể 2(5.0% - 10.0%), bể 3 (16.0% - 20.0%) và được gia nhiệt độ từ 55oC - 80oC để tẩy rỉ bềmặt Để kiểm soát được nồng độ và nhiệt độ tại mỗi bể có hệ thống bồn chứa phụ, axit35% sẽ được CN.VH tính toán cấp trực tiếp vào các bồn chứa phụ (20) khi cần, hệ thốngbơm sẽ cấp axit từ bồn chứa phụ đẩy vào thiết bị gia nhiệt và cấp tuần hoàn vào các bểtẩy rỉ Nguyên tắc sử dụng axit như sau, axit 35% thường được cấp trực tiếp tại bồn chứaphụ của bể số 7 (nồng độ cao nhất) và axit ở bể có nồng độ cao sẽ chuyển xuống bể cónồng độ thấp hơn khi nồng độ đã ở mức thấp, đến khi nồng độ axit ở bồn chứa phụ số 5(nồng độ thấp nhất) đã ở mức thấp thì lượng axit này sẽ được thải bỏ Axit 35% được tínhtoán hòa chung với chất ức chế bề mặt ANTIVOL 1803 nhằm ức chế bề mặt ngăn chặn
sự ăn mòn thép nền của axit và được chứa trong 2 bồn lớn để chờ sử dụng
Sau khi đã được tẩy sạch bề mặt băng thép được dẫn qua hệ thống tẩy rửa liên tụcgồm 4 bề nước nóng (8, 9, 10, 11) để rửa sạch các hóa chất tẩy rỉ còn bám trên bề mặt
Hệ thống các trục vắt và lò sấy (12) ở nhiệt độ khoảng từ 80 - 1200C sẽ làm khô bề mặtbăng thép Tại cuối chuyền có dao cắt đầu ra (13) dùng để cắt băng thép cuối cuộn bị xấuhoặc cắt mẫu để kiểm tra chất lượng sản phẩm
Tùy theo quy cách sản xuất các dao cắt biên (15) sẽ được canh chỉnh để cắt theođúng khổ rộng yêu cầu, thiết bị canh tâm tự động (14) sẽ hỗ trợ để cắt biên được chínhxác, 2 dây biên sau khi cắt được cuộn lại nhờ 2 trục cuốn (16) và loại bỏ khi hoàn thànhcuộn
Để bảo về bệ mặt thép sau tẩy rỉ không bị oxi hóa trở lại hệ thống các trục cán (18)
sẽ phủ lớp dầu lên bề mặt của cuộn thép Sau khi phủ dầu băng thép sẽ được cuộn lại nhờtang cuốn (19) cho ra thành phẩm thép tẩy rỉ phủ dầu PO Hệ thống camera canh biênEPC (Edge position control) đầu ra giúp băng thép được quấn vào cuộn đều biên
2.2.2 Quy trình công nghệ nhà máy Phú Mỹ
Trang 20Hình 2.3: Quy trình công nghệ tẩy rỉ - bôi dầu nhà máy Phú Mỹ
1, 2 Tang xã cuộn 15 Dàn bù đầu ra
3, 4 Máy nắn phẳng 16 Cảm biển chỉnh tâm cuốn cuộn (EPC)
5, 6 Dao cắt đầu vào 17 Dao cắt biên
8 Dàn phù đầu vào 19 Phun phủ dầu
9, 10, 11, 12 Bể axit 20 Dao cắt đầu ra
13 Các bể rửa nước nóng 21 Tang cuốn cuộn
14 Thổi làm khô bề mặt
Về cơ bản nguyên tắc hoạt đông của dây chuyển tẩy rỉ nhà máy Phú Mỹ giống nhưdây chuyền nhà máy BD Nhưng được thiết kế có công suất lớn hơn so với nhà máy BD
và là dây chuyền hoạt động liên tục Tốc độ chuyền có thể đạt từ 80 - 140 mpm
Để có thể hoạt động liên tục và ổn định dây chuyền nhà máy PM có thêm hệ thống
2 tang xả cuộn đầu vào (1), (2) và máy hàn nối cuộn, máy hàn tay (7) giúp cho việc nhậpnguyên liệu đầu vào HRC được liên tục và không bị gián đoạn Dàn bù đầu vào (8) vàdàn bù đầu ra (15) sẽ giúp cho dây chuyền vẫn có thể duy trì hoạt động liên tục và ổnđịnh trong khoảng thời gian đầu vào ngưng để thay cuộn hoặc đầu ra ngưng để lấy sảnphẩm Ngoài ra với thiết kế hệ thống tẩy rỉ gồm 4 bể axit (9, 10, 11,12), nâng cao khảnăng tẩy rỉ nên tốc độ hoạt động của dây chuyền nhà máy PM cũng lớn hơn nhiều so vớinhà máy BD
Trang 21Với công suất tẩy rỉ lớn nên số lượng axit sử dụng cũng như axit thải của chuyềntẩy rỉ tại nhà máy PM là rất lớn Vì vậy dây chuyền nhà máy Phú Mỹ có thêm dây chuyềntái sinh axit với công suất 5.5 m3/giờ Axit thải sẽ được tái sử dụng để tiết giảm chi phí,nâng cao hiệu quả sử dụng Axit 32% được hòa chung với chất ức chế bề mặt ANTIVOLđược tính toán cấp thêm vào chuyền khi cần thiết.
Quy trình tái sinh Axit
Hình 2.4: Quy trình tái sinh axit HCl
Axit thải tại chuyền tẩy rỉ - bôi dầu được cấp vào thiết bị cô đặc (preconcentrator)
để gia nhiệt và cô đặc sơ bộ Dung dịch sau cô đặc được phun sương vào lò đốt từ đỉnh
và được nhiệt phân thành oxit sắt và hơi Axit HCl Oxit sắt sau đó sẽ rơi xuống đáy lò do
tỉ trọng cao, hơi axit thu được sẽ được lấy ra từ đỉnh và đưa qua thiết bị cyclone để lọc vilượng sắt lẫn hơi trong hơi axit Hơi axit này được dẫn ngược lại thiết bị cô đặc và tiếptục dẫn qua thiết bị hấp thu, hơi axit được đưa vào từ đáy thiết bị và sẽ được hấp thuthành axit khi gặp nước được phun sương từ đỉnh xuống tại các đĩa tiếp xúc pha Axit táisinh được thu hồi tại đây có nồng độ khoảng từ 16 -18% Một lượng nhỏ axit còn tronghơi thải sẽ tiếp tục được hấp thu tại thiết bị (scrubber) và tháp hấp thu đầu ra nhằm rửasach hơi trước khi thải ra môi trường bên ngoài Lượng nước sau hấp thu ở scrubber vàtháp hấp thu đầu ra có nồng độ thấp sẽ được tuần hoàn phun vào tháp hấp thu cho ra axittái sinh
2.2.3 Quy trình kiểm soát chất lượng
Trang 22Hình 2.5: Quy trình kiểm soát chất lượng dây chuyền tẩy rỉ và bôi dầu
2.2.3.1 Kiểm soát 1
Nguyên liệu thép cán nóng HRC đã được NV.VH (Phú Mỹ) hoặc quản đốc, phóquản đốc (BD) kiểm tra tình trạng bề mặt, kích thước (dày, rộng), trọng lượng và NV.HNlấy mẫu kiểm tra thành phần hóa học (đối với nhà máy BD sẽ lấy mẫu theo lô gửi nhà
máy Phú Mỹ kiểm tra), độ cứng HRB theo “tiêu chuẩn chất lượng thép cuộn cán nóng” tại khâu kiểm tra nhập Nguyên liệu đạt tiêu chuẩn sẽ được nhập kho chờ sử dụng.
Trước khi sử dụng thép cán nóng được NV.VH kiểm tra tình trạng ngoại quan, temnhãn, xuất sứ và đánh giá sơ bộ khi đưa vào quy trình tẩy rỉ
2.2.3.2 Kiểm soát 2
Đây là khâu kiểm tra để đảm bảo chất lượng bể dung dịch tẩy rỉ đạt yêu cầu Chấtlượng dung dịch tẩy rỉ đóng vai trò rất quan trọng đối với dây chuyền tẩy rỉ, vì vậy cầnkiểm tra định kì để kiểm soát nồng độ các bể luôn nằm trong khoảng cho phép trong suốtquá trình tẩy rỉ
NV.HN sẽ tiến hành lấy mẫu định kỳ để tiến hành đánh giá và kiểm tra Phản hồithông tin cho NV.VH khi nồng độ các bể không đạt để tiến hành tính toán cung cấp thêmacid
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn kiểm tra bể Acid, bể tẩy rửa chuyên PO
Dao cắt đầu vàoBồn Acid
Bồn nước rửaDao cắt biênThép cán nóng HRC
Phủ dầuSản phẩm PO
Kiểm soát 1
BD: Quản đốc/phó quản đốcPM: NV.VH
Trang 23C)
NồngđộHCl
Nồn
g độHCl
0% 20%
-55-80
<
0.10
%
<3.0%
0% 18%
-55-80
<
0.10
%
<3.0%
0% 15%
-55-80
<
0.10
%
<3.0%
lần
6h/lần
2h/lần
-≤140(g/l)
50-70
-≤120(g/l)
60-75
Trang 24M
ỹ
ồn3
12.0% (g/l)
0-85B
ồn4
12.0% 16.0%
-≤ 50(g/l)
70-90
-Chukỳ
6 lần/ca
6lần/ca
6lần/
ca
-Tại nhà máy Phú Mỹ sẽ kiểm soát thêm chất lượng của dây chuyền tái sinh Axit.Thông số kiểm tra dây chuyền tái sinh axit như sau:
- Chu kỳ lấy mẫu: 4 lần/ca
- Phương pháp kiểm tra: Phân tích hóa nghiệm
Scrubber
Lòđốt
mẫu theo lô gửi nhà máy PM kiểm tra
Trang 252.2.4 Các lỗi thường gặp trên sản phẩm PO
Sản phẩm PO sau tẩy rỉ thường gặp phải một số lỗi làm ảnh hưởng đến chất lượng
sử dụng Cụ thể các lỗi được xem xét như sau:
- Độ cứng không đạt: Do phôi nguyên liệu thép cán nóng HRC độ cứng không đạt
- Chiều rộng, độ dày không đạt: Do phôi nguyên liệu không đạt hoặc do cắt biênkhông đạt nên thiếu khổ
- Giãn biên, Giãn bụng: Do phôi nguyên liệu HRC xấu
- Bề mặt, biên đen sau tẩy: Do quá trình tẩy rỉ không hoàn toàn, phôi nguyên liệuquá xấu nên tẩy không sạch, do nồng độ bể Acid thấp Do trục vắt vắt không sạchnước
- Bề mặt bong tróc, tách lớp, vảy cá, trầy xước: Phôi nguyên liệu xấu
- Rách, móp, lủng, biên gấp chồng lên mặt: Do nguyên liệu xấu hoặc do băng thép
đi không đều nên bị cạ biên trên chuyền gây lỗi
- Bề mặt bị rổ: Do bề mặt bị tẩy quá mức hoặc do nguyên liệu HRC bị rỉ sét nặngkhi tẩy có hiện tưởng rổ bề mặt hoặc cuộn HRC bị rổ bề mặt
- Ngấn ngang, ngấn dọc
- Sụp lõi: Do nguyên liệu HRC, do vận chuyển hoặc bảo quản
- Loa kèn: Do cuốn cuộn không đều
- Không cắt một bên biên, thiếu khổ, biến có ba vớ…Do dao cắt biên bị mẻ, cùnhoặc canh chỉnh khe hở dao, độ rộng khổ không phù hợp
2.3 Quy trình cán nguội
Mục đích: Sử dụng công nghệ cán nguội 6 trục đảo chiều cán mỏng thép tẩy rỉ vàbôi dầu PO đến độ dày yêu cầu mà không làm thay đổi khổ rộng Cung cấp thép cánnguội CM cho các công đoạn sau
- Nguyên liệu đầu vào: Thép cuộn cán nỏng tẩy rỉ bôi dầu PO
- Sản phẩm đầu ra: Thép cuộn cán nguội CM
- Công suất thiết kế:
Bình Dương: 180.000 tấn/năm
Phú Mỹ: CM 1, CM 2, CM 3, CM 4: 200.000 tấn/năm
2.3.1 Quy trình công nghệ nhà máy Bình Dương
Trang 26Nhà máy Bình Dương hiện tại có 1 chuyền cán nguội sử dụng công nghệ cán 6 trụcđảo chiều Có thể đạt được tốc độ cán 1200 mpm và thường sử dụng cán cho ra sản phẩm
có độ dày từ 0.117 - 2.9 mm
Hình 2.6: Quy trình công nghệ dây chuyền cán nguội
Thép cuộn PO sẽ được nhập vào tại tang xả cuộn và đưa qua máy nắn đầu vào đểnắn phẳng đầu cuộn trước khi dẫn vào máy cán Tang xả cuộn chỉ đóng vai trò xả cuộntrọng lần cán đầu tiên, các lần cán tiếp theo sẽ do tang ETR (Entry tension reel) làmnhiệm vụ cuốn cuộn trong các lần cán chẵn và xả cuộn trong các lần cán lẻ Tương tựtang DTR (Delivery tension reel) sẽ làm nhiệm vụ cuốn cuộn trong các lần cán lẽ và xảcuộn trong các lần cán chẵn Máy có thể thực hiện tối đa 7 lần cán Tốc độ cán đầu vào
và đầu ra được kiểm soát bằng các trục đo tốc độ Độ dày thép cán ở đầu vào và đầu racũng được kiểm soát liên tục nhờ hệ thống cảm biến đo độ dày bằng tia bức xạ ở hai bêncòn có các vòi thổi áp làm sạch dầu trên bề mắt trước khi băng thép được quấn vào cuộn
và trục đo độ biến dạng AFC (Auto flastness control) để kiểm soát độ biến dạng băngthép
Nguyên tắc hoạt động sử dụng công nghệ cán 6 trục đảo chiều tác động lực cán lênbăng thép để thay đổi độ dày và chiều dài mà không làm thay đổi khổ rộng Cấu tạo cáctrục được chia làm 2 cụm, 3 trục phía trên và 3 trục phía dưới Bao gồm trục cán cóđường kính (Ø340 - Ø385)x1530 mm, trục trung gian đường kính (Ø390 - Ø440)x1465
mm và trục đè (Ø1050 - Ø1200)x1530 mm, trong đó 2 trục trung gian được bố trí bất đốixứng nhau Trong quá trình cán nguội, để có thể cán thép đến kích thước yêu cầu cần tác
Trang 27động lực cán rất lớn và tốc độ cán cao nên dẫn đến xảy ra hiện tượng các trục bị congvòm khi cán Bên cạnh đó quá trình cán nguội có ma sát sinh nhiệt lớn nên trục cán cóthể bị giãn nở Các yếu tố này sẽ gây ra các lỗi làm độ dày băng tôn không đều dẫn đếngiãn biên, giãn bụng, thông thường độ dày ở bụng sẽ dày hơn ở hai bên biên Để khắcphục các lỗi trên, các trục trung gian được sắp xếp bất đối xứng và có thể di chuyển qualại tùy theo quy cách để tính toán tác động lực khắc phục biến dạng các trục Đối với hiệntượng trục cán giãn nở do nhiệt, sử dụng hệ thống làm mát bằng dầu pha nước với nồng
độ 5.0 - 6.0% phun làm mát trục cán Bao gồm 2 hệ thống phun, một phun làm mát liêntục cùng chiều cán vào các trục, hai là phun làm mát từng điểm, căn cứ vào hệ thống cácsensor đo độ biến dạng bề mặt băng thép của trục AFC hệ thống sẽ tính toán tự động vàphun làm mát vào các điểm giãn nở
Các thông số quan trọng để kiểm soát chất lượng thép tấm cán nguội gồm: Lực cán,lực căng, tốc độ cán, số lần cán và tỉ lệ cán Trong đó để khống chế độ dày thì chủ yếu sẽkhống chế lực cán và lực căng Tất cả các giá trị trên đều được máy tính toán tự động.Căn cứ vào chất lượng nguyên liệu đầu vào hoặc vấn đề phát sinh trong quá trình cánCN.VH có thể điều chỉnh thông số vận hành cho phù hợp
2.3.2 Quy trình công nghệ nhà máy Phú Mỹ
Nhà máy PM có tất cả 4 dây chuyền cán nguội Về nguyên tắc hoạt động cácchuyền cán nguội số 1,2,3 giống như chuyền cán nguội ở nhà máy BD nhưng có thể cánvới tốc độ tối đa cao hơn (Bình dương: 1200 mpm, Phú Mỹ: 1400 mpm) Các chuyền này
về thiết kế cũng có thể cán mỏng thép từ độ dày 0.115 - 3.5 mm, nhưng tùy theo nhu cầusản xuất và thực tế đáp ứng mà các chuyền được sử dụng để cán các sản phẩm khác nhau.Đối với chuyền cán nguội số 4 về nguyên tắc cán cũng giống nhà máy BD nhưng có
sử dụng công nghệ kiểm soát biến dạng CVC (continuous variable Crown) hiện đại hơn
Hệ thống cán cũng gồm 6 trục chia làm 2 cụm trên và dưới Trong đó các trục đè, trụctrung gian và trục cán được thiết kế có sự thay đổi đường kính giúp cho trục trung gian
có thể thay đổi lực tác động lên trục cán bằng cách di chuyển qua lại Trong quá trình cánthông qua cảm biến đo độ biến dạng bề mặt thép trục trung gian sẽ sự động di chuyển qualại giúp kiểm soát khắc phục các lỗi giãn biên, giãn bụng tốt hơn
Trang 28Sự khác nhau về cấu tạo của chuyền cán nguội và các chuyền khác:
2.3.3 Quy trình kiểm soát chất lượng
Cấu tạo trục cán CM4 (CVC)Cấu tạo trục cán CM1,2,3
Trang 29Hình 2.7: Quy trình kiểm soát chất lượng dây chuyền cán nguội
Máy đo độ dày đầu
Kiểm soát 2NV.HNDầu cán, nước demi
Kiểm soát 3BD: Quản đốc/NV.HNPM: NV.VH/NV.HN