ĐỀ LUYỆN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 CUỐI TUẦN . ĐẤY LÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP ÔN LẠI KIẾN THỨC ĐÃ HỌC TRONG TỪNG TUẦN ĐƯỢC SOẠN THEO CHƯƠNG TRÌNH HỌC ĐỂ HỌC SINH TỰ ÔN TẬP KIẾN THỨC TẠI NHÀ. PHẦN TỪ ĐỒNG NGHĨA, TỪ TRÁI NGHĨA, TỪ ĐỒNG ÂM, TỪ NHIỀU NGHĨA, ĐẠI TỪ, QUAN HỆ TỪ, CẶP QUAN HỆ TỪ, CÂU GHÉP, CÁCH NỐI CÁC CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ, NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG DẤU CÂU(TRỰC TIẾP) , CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CÁC CẶP TỪ KHÁC, LIÊN KẾT CÁC CÂU VĂN BẰNG CÁCH LẶP TỪ, LIÊN KẾT CÂU VĂN BẰNG THAY THẾ TỪ, LIÊN KẾT CÂU VĂN BẰNG CÁC TỪ CÓ TÁC DỤNG NỐI,
Trang 1ĐỀ LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT 5 - NĂM HỌC 2018 -2019
TUẦN 1
HỌ VÀ TÊN:……… Lớp 5 A…………
Bài 1: Điền tiếp vào chỗ trống để có câu đúng: a, Từ đồng nghĩa là những từ………
………
Ví dụ:………
b, Từ đồng nghĩa hoàn toàn là những từ………
………
Ví dụ:………
c, Từ đồng nghĩa không hoàn toàn là những từ………
………
Ví dụ:………
Bài 2: Chon từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống ( sinh, đẻ, chết, qua đời). a, Em bé mới…… ra đã cân được ba cân bảy b, Anh Kim Đồng …………ra trong một gia đình lao động nghèo c, ngày ông tôi………., cả xã đều thương tiếc và tiễn đưa ông tôi tới nơi an nghỉ cuối cùng d, Tên giặc trúng đạn ………ngay không kịp kêu một tiếng Bài 3: A, Hãy xếp các từ dưới đây thành nhóm từ đồng nghĩa và cho biết nghĩa chung của mỗi nhóm: bao la, vắng vẻ, mênh mông, lạnh ngắt, hiu quạnh, bát ngát, lạnh buốt,thênh thang, cóng, vắng teo, lạnh lẽo, vắng ngắt, thùng thình + Nhóm 1:………
-Nghĩa chung là:………
+ Nhóm 2:………
-Nghĩa chung là:………
+ Nhóm 3:………
-Nghĩa chung là:………
b, Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau:
Trang 2*, vui:………
*, hiền:………
Bài 4: Tìm những từ láy gợi tả: a, Tiếng mưa rơi:………
b,Tiếng chim:………
c, Tiếng gió thổi:………
d, Tiếng sóng:………
e, Tiếng sáo:………
Bài 5: Thay từ gạch chân trong mỗi câu bằng từ khác để câu văn sinh động hơn. a, Những giọt sương nằm trên cỏ non ………
b, Đêm ấy, trăng sáng lắm ………
c, Dưới trăng, dòng sông trông như dát bạc Bài 6:Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau: a, cho:………
b, ném:………
c, giúp đỡ:………
d,kết quả:………
Bài 7:Gạch bỏ từ không thuộc nhóm các từ đồng nghĩa còn lại:
a, chăm chỉ, siêng, chăm, chăm sóc, siêng năng, chịu khó
b, đoàn kết, chung sức, ngoan ngoãn, hợp sức, gắn bó
c, anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh, anh hùng, anh hào
ĐỀ LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT 5 - NĂM HỌC 2018 -2019
TUẦN 2- TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 3Họ và tên:……… Lớp 5A…………
Bài 1: Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: quốc dân; quốc hiệu; quốc lộ; quốc sách. a, ……… số 1 chạy từ Bắc vào Nam b, Hỡi ……… đồng bào c, Tiết kiệm phải là một ………
d, ………nước ta thời Đinh là Đại Cồ Việt Bài 2:Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: a, ( tiêu dùng, tiêu thụ, tiêu hao) +Loại xe ấy……… nhiều xăng quá, không hợp với ý muốn của người ………nên rất khó ………
b, ( thi sĩ, nhà thơ) + Các ……… Là những người có tâm hồn ………
Bài 3: Gạch bỏ từ không thuộc nhóm các từ đồng nghĩa trong dãy từ đã cho và nêu rõ mỗi nhóm tả gì? a, ngào ngạt; sực nức; thoang thoảng; thơm nồng -Nhóm từ a dùng để tả:………
b, rực rỡ; sặc sỡ; tươi thắm; tươi tắn; thắm tươi -Nhóm từ b dùng để tả:………
c, long lanh; lóng lánh; lung lay; lung linh; lấp lánh -Nhóm từ c dùng để tả:………
Bài 4: Điền tiếp vào các từ đồng nghĩa vào mỗi nhóm dưới đây và chỉ ra nghĩa chung của từng nhóm: a, cắt, thái,………
………
+Nghĩa chung:………
………
b, to, lớn………
+Nghĩa chung:………
………
c, chăm, chăm chỉ,………
+Nghĩa chung:………
Trang 4Bài 5, Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn bằng cách gạch chân để hoàn chỉnh câu văn: a, Dòng sông chảy rất ( hiền lành, hiền từ, hiền hòa) giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô b, Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa( đỏ au, đỏ bừng, đỏ đắn, đỏ hoe, đỏ chói, đỏ tía, đỏ ửng) c, Câu văn cần được( đẽo, gọt, gọt giũa, bào, vót) cho trong sáng và xúc tích) Bài 6: Hoàn thành bảng sau Từ đã cho Từ đồng nghĩa Bảo vệ ………
Giúp đỡ
Trông nom
To lớn
Nhỏ bé
nhanh
nâu
Tím
Xanh
Đỏ
Vàng
Trắng
ĐỀ LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT 5 - NĂM HỌC 2018 -2019 TUẦN 3- TỪ TRÁI NGHĨA Họ và tên:……… Lớp 5A…………
Bài 1: Hãy viết tiếp các từ ngữ thích hợp để có nhận xét đúng: a, Từ trái nghĩa là những từ:
b, Ví dụ:
Bài 2: Tìm 5 thành ngữ có cặp từ trái nghĩa- gạch chân các cặp từ đó 1;
2;
3;
4;
5;
Trang 5Bài 3: a, Ghi lại các từ trái nghĩa với "ngọt" trong mỗi trường hợp sau:
- Nói ngọt – nói
- Canh ngọt- canh
- Cam ngọt- cam
- Thuốc ngọt – thuốc
b, Đặt 4 câu mỗi câu có từ "ngọt" và từ trái nghĩa vừa tìm được +
+
+
+
Bài 4: Gạch chân các cặp từ trái nghĩa trong đoạn thơ sau: Trong như tiếng hạc bay qua Đục như nước suối mới sa nửa vời Tiếng khoan như gió thoảng ngoài Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa ( Nguyễn Du) Bài 5:Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu tực ngữ- gạch chân các cặp từ trái nghĩa trong mỗi câu: a, Chết còn hơn
b, Chết còn hơn
c, Chết còn hơn
Bài 6: Hoàn thành bảng sau Từ đã cho Từ trái nghĩa Thật thà ………
Giỏi giang
Cứng cỏi
Hiền lành
Nhỏ bé
Nông cạn
Sáng sủa
Thuận lợi
Vui vẻ
Cao thượng
Cẩn thận
Siêng năng
Nhanh nhảu
Đoàn kết
Trang 6ĐỀ LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT 5 - NĂM HỌC 2018 -2019 TUẦN 4- TỪ TRÁI NGHĨA
Họ và tên:……… Lớp 5A…………
Bài 1: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ gạch chân rồi ghi vào trong ngoặc đơn a, cứng: + Thép cứng ( )
+Học lực loại cứng ( )
+Động tác còn cứng ( )
b, non + Con chim non ( )
+Cân này hơi non ( )
+Tay nghề còn non ( )
+Quả này còn non ( )
c, chạy - người chạy ( )
- ô tô chạy ( )
- đồng hồ chạy ( )
d, nhạt - muối nhạt ( )
- đường nhạt( )
- màu áo nhạt( )
Bài 2: Điền từ trái nghĩa với từ gạch chân vào chỗ trống. a, hoa tươi - hoa
b, cân tươi - cân
c, Nét mặt tươi - Nét mặt
d, Bữa ăn tươi – bữa ăn
đ, Thịt tươi – thịt
e, rau tươi – rau
Trang 7Bài 3: Viết tiếp từ trái nghĩa với 1 từ trong những từ đã chođể hoàn chỉnh từng câu văn:
a, Món quà tuy nhỏ bé nhưng ý nghĩa thật
b, Lúc gian khổ họ luôn bên nhau, lúc họ cũng luôn bên nhau c, Mới đầu thì chúng tôi cứ tưởng ngọn núi gần nhưng thực ra nó rất
Bài 4 Tìm 3 từ ghép có 2 tiếng có nghĩa trái ngược nhau Đặt câu với mỗi từ đó a, từ:
+ Đặt câu:
b, từ:
+ Đặt câu:
c, từ:
+ Đặt câu:
Bài 4: : Điền từ trái nghĩa với từ “ mở” trong mỗi trường hợp sau đây vào chỗ chấm. + mở cửa -
+ mở vở -
+ mở vung -
+mở màn -
+mở mồn -
+mở mắt -
Bài 5: Đặt 3 câu trong mỗi câu đề có cặp từ trái nghĩa +
+
+
Bài 6 Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ trống để có câu tục ngữ hoàn chỉnh: a. Lá đùm lá
b. Việc nhà thì việc chú bác thì
c. Sáng chiều
d. Nói quên
e. Trước sau
Trang 8ĐỀ LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT 5 - NĂM HỌC 2018 -2019 TUẦN 5- TỪ ĐỒNG ÂM
Họ và tên:……… Lớp 5A…………
Bài 1: Hãy viết tiếp các từ ngữ thích hợp để có khái niệm đúng:
+ Từ đồng âm là những từ + Ví dụ:
Bài 2: Gạch chân các cặp từ đồng âm có trong mỗi ví dụ sau:
a, Anh ấy ngồi vào bàn để bàn việc với mọi người
b, Ông tôi vừa câu cá vừa ngâm mấy câu thơ
c, Con ruồi đậu vào đĩa xôi đậu
d, Con kiến bò vào đĩa thịt bò
Bài 3: Đặt câu với từ đồng âm “ hay” theo mỗi nghĩa sau:
Trang 9b, thế
+ +
c, cô
+ +
d, chiếu
+ +
c, mọc
+ +
Bài 6: Cho câu: “ Họ đem cá về kho.”
Viết tiếp để trả lời: Câu trên có hai cách hiểu:
Cách 1: Cách 2: + Từ “ ” là từ đồng âm
Bài 7: Chọn A, B hay C?
A, Từ nào sau đây đồng âm với từ cánh đồng:
A Đồng ruộng B đồng tiền C đồng màu
Trang 10B, Từ nào sau đây đồng âm với từ tiền tiêu:
A. Mặt tiền B tiền giấy C chi tiêu
C, Từ nào sau đây đồng âm với từ gạch ngói:
A. Gạch hoa B gạch chân C gạch non
D, Từ nào sau đây đồng âm với từ bóng điện:
A. Bóng nhựa B bóng dáng C bóng cao su
ĐỀ LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT 5 - NĂM HỌC 2018 -2019 TUẦN 6- TỪ ĐỒNG ÂM
Họ và tên:……… Lớp 5A…………
Bài 1: Gạch chân các cặp từ đồng âm có trong mỗi ví dụ sau:
A, Mọi người có mặt đông đủ ở phía đông sân trường
B, Những chiếc dây chuyền được sản xuất theo dây chuyền.
C, Mùa xuân về ai cũng có vẻ hồi xuân
D, Con ngựa đá con chó đá
Đ , Chị Ba có nhà mặt đường, buôn bán đường, chào khách ngọt như đường
Bài 2: Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ chấm trong các câu sau:
A, Các bạn đang đá trên cây ngoài cổng trường
B, Tia nắng ban làm những bông hoa thêm rực rỡ
C, Nhà máy nằm ngay trên quốc lộ
D, của mấy bộ quần áo treo trên kia rất rẻ
3 Nối mỗi câu ở cột A với nghĩa của từ " đông " ở cột B cho phù hợp.
c Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy - " đông " là từ chỉ số lượng nhiều
d Đông qua xuân tới, cây lại nở hoa - "đông" chỉ một mùa trong năm, sau mùa
Trang 11Bài 4: Đặt câu để phân biệt từ đồng âm:
Bản: -
-
Hoa: -
-
PHẦN BÀI TẬP NÂNG CAO DÀNH CHO HỌC SINH KHÁ GIỎI Bài 5.Nối ý ở cột A với ý ở cột B để được câu có cặp từ đồng âm: A B 1. Dấu chân của anh ấy Là các dấu thanh. 2. Dấu hiệu nhận biết âm thanh Những chỗ có dấu phẩy. 3. Tôi đóng dấu vào trang Như một dấu chấm hỏi. 4. Tôi đánh dấu vào Có dấu hiệu tẩy xóa Bài 6: Cho câu: “ Hổ mang bò lên núi.” Viết tiếp để trả lời: Câu trên có hai cách hiểu: Cách 1:
Cách 2:
+ Từ “ ” là từ đồng âm Bài 7: Tìm và xác định nghĩa của những từ có cùng âm là: chín, đỗ, hay, bay Đặt câu với mỗi từ đồng âm ứng với mỗi nghĩa đó Chín: -
-
Đỗ: -
-
Hay: -
-
Bay: -
-
Bài 8: Gạch chân dưới các từ đồng âm trong những câu sau và giải thích nghĩa của chúng.
a Chỉ ăn được một quân tốt, có gì mà tốt chứ
b Lồng hai cái lồng lại với nhau để đỡ cồng kềnh
c Chúng ta ngồi vào bàn bàn công việc đi thôi
d Đi xem chiếu bóng mà mang cả chiếu để làm gì?
Trang 12
ĐỀ LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT 5 TỪ NHIỀU NGHĨA Họ và tên:……… Lớp 5A…………
Bài 1: Khái niệm: Từ nhiều nghĩa là
+ Ví dụ:
Bài 2: Ghi chữ G dưới mỗi từ gạch chân mang nghĩa gốc, chữ C dưới mỗi từ mang nghĩa
chuyển
A, Nó hích vào sườn tôi.
B, Con đèo chạy quanh sườn núi.
C, Tôi đã dựa vào sườn của bài văn.
D, Nó đứng ở sườn nhà.
Đ, Lá bàng đã chuyển sang màu đỏ tía.
Trang 13E, Lỏ cờ tung bay trong giú.
G, Lỏ phổi của ụng ấy cú khối u.
Bài 3: Từ đi trong cõu nào mang nghĩa chuyển? Trong cõu nào mang nghĩa gốc?
- Nú đi ụ tụ cũn tụi đi xe mỏy ( nghĩa )
- Nú chạy cũn tụi đi ( nghĩa )
- Cụ ốm nặng , đó đi hụm qua rồi ( nghĩa )
- Em bộ đó đến tuổi đi học ( nghĩa )
- Ca nụ đi nhanh lắm ( nghĩa )
- Anh đi quõn bài này ( nghĩa )
- Ghế thấp khụng đi với bàn này được ( nghĩa )
- Anh ấy đi cơ quan khỏc rồi ( nghĩa )
- Nú đi rất chậm ( nghĩa )
PHẦN BÀI TẬP NÂNG CAO Bài 4:Tỡm từ cú thể thay thế cho từ “ mũi” trong mỗi trường hợp sau và cho biết cỏc từ “ mũi” đú mang nghĩa gỡ? A, mũi thuyền – từ thay thế là
B, mũi sỳng - từ thay thế là
C, mũi đất - từ thay thế là
D, mũi quõn - từ thay thế là
Đ, tiờm ba mũi - từ thay thế là
• Cỏc từ “ mũi” trờn đều mang nghĩa
Bài 5: Tìm nghĩa của từ bụng trong từng trường hợp sử dụng dưới đây vào vở ụ li , rồi phân các nghĩa khác nhau của từ này thành hai loại , nghĩa gốc , nghĩa chuyển -Bụng no ; là nghĩa
- Đau bụng ; là nghĩa
- Có gì nói ngay không để b ụ ng là nghĩa
- Tốt bụng ; là nghĩa
Trang 15- PHẦN BÀI TẬP NÂNG CAO DÀNH CHO HỌC SINH KHÁ GIỎI
Trang 16- Em tôi bị gãy chân trái.
- Cái chân bàn này cũ quá.
Trang 17- Chúng ta phải cố gắng giữ đầu tóc sạch sẽ.
- Lọ dầu gội đầu nhà tôi đã hết.
ĂN:
- Nhà tôi thường ăn cơm sớm.
- Quyển truyện này nhìn rất ăn ý.
CHẠY:
- Tôi đang tập chạy để chuẩn bị cho cuộc thi điền kinh sắp tới.
- Dạo này khẩu trang của mẹ tôi bán rất chạy.
1.chân
Nghĩa gốc : Thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí có thể viết bằng chân
Nghĩa chuyển :Thấp thoáng dưới chân núi là một ngôi làng nhỏ
2.đầu
Nghĩa gốc : Nó đội trên đầu một chiếc mũ tím
Nghĩa chuyển : Đầu tàu là nơi dành cho người lái tàu
3.ăn
Nghĩa gốc : Lan thích ăn đồ ngọt
Nghĩa chuyển : Hôm nay, tôi cùng bố mẹ đi ăn cưới
4.chạy
Nghĩa gốc : Nam đang chạy thi với các bạn
Nghĩa chuyển : Vì nhà nghèo nên nó phải chạy ăn từng bữa
ĐỀ LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT 5 - NĂM HỌC 2018 -2019 TUẦN 11- ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ
Trang 18Bài 2 Xếp các từ: "giang sơn, thương người, đất nước, nhi đồng, sơn hà, trẻ thơ, nhân
ái, nước non, nhân đức, nhân đạo, con nít, nhân từ" vào các chủ điểm dưới đây:
1 Tổ quốc 2 Trẻ em 3 Nhân hậu
Bài 3 Chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau:
1 Các từ trong nhóm: “Ước mơ, ước muốn, mong ước, khát vọng” có quan hệ với nhau như thế nào?
A Từ đồng âm B Từ nhiều nghĩa
C Từ đồng nghĩa D Từ trái nghĩa
2 Trái nghĩa với từ “tươi” trong “Cá tươi” là ?
A Ươn B Thiu C Non D.Sống
3 Từ "cánh" trong câu thơ “Mùa xuân, những cánh én lại bay về” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
A Nghĩa gốc B.Nghĩa chuyển
4 Chủ ngữ của câu: “Qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói.” là gì?
A Quả ớt dỏ chói B Mấy quả ớt đỏ chói
C Khe dậu D Quả ớt
5 Trạng ngữ của câu: “Khi dãy đèn bên đường bắt đầu thắp lên những quả đèn tím
nhạt, chuyển dần sang màu xanh lá cây và cuối cùng nở bung ra trong màu trắng soi rõ
mặt người qua lại thì khoảnh khắc yên tĩnh của buổi chiều cũng chấm dứt.” là gì?
A Khi dãy đèn bên đường bắt đầu thắp lên những quả đèn tím nhạt
A Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước
B Năm nay, mùa đông đến sớm, gió thổi từng cơn lạnh buốt
C Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái
Trang 19tóc bạch kim của sóng biển
D Khi mùa xuân đến, muôn hoa đua nở, khoe sắc rực rỡ trong vườn
7 Tác giả của bài thơ “Cửa sông” là?
A Quang Huy
B Định Hải
C Thanh Thảo
D Tố Hữu
8 Các vế câu ghép : « Vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo nên thỏ đã thua rùa.» được nối
với nhau bằng cách nào?
A Nối trực tiếp bằng dấu câu
B Nối bằng cặp quan hệ từ
C Nối bằng cặp từ hô ứng
D Nối bằng quan hệ từ và cặp từ hô ứng
9 Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: “Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó
còn rất thơm.” thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ghép?
A Nguyên nhân và kết quả
B Tương phản
C Tăng tiến
D Giả thiết và kết quả
10 Từ nào dưới đây là quan hệ từ?
A Từ "và" trong câu "Bé và cơm rất nhanh"
B Từ "hay" trong câu: "Cuốn truyện đó rất hay"
C Từ "như" trong câu: "Cô gái ấy có nụ cười tươi tắn như hoa mới nở."
D Từ "với" trong câu: Quyển sách để ở chỗ cao quá, chị ấy với không tới
ĐỀ LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT 5 - NĂM HỌC 2018 -2019
TUẦN12 -
Họ và tên:……… Lớp 5A…………
Bài 1: Điền vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ, tục ngữ sau:
1 Nam…… nữ tú
2 Trai tài gái…………
3 Cầu được ước ……
Trang 204 Ước của ……….mựa
5 Đứng nỳi này………nỳi nọ
6 Non xanh nước ………
7 Kề vai ……….cỏnh 8 Muụn người như………
9 Đồng cam…… khổ 10 Bốn biển một…………
Bài 2: Tỡm quan hệ từ trong những cõu sau và xỏc định quan hệ từ đú nối những từ ngữ nào với nhau Ngày 30-8-1917, cuộc khởi nghĩa Thỏi Nguyờn do Đội Cấn lónh đạo bựng nổ Lương Ngọc Quyến được giaie thoỏt và tham gia chỉ huy nghĩa quõn ễng hi sinh, nhưng tấm lũng trung với nước của ụng cũn sỏng mói Bài 3: Chọn quan hệ từ thớch hợp để diền vào chỗ trống trong cỏc cõu sau. a. Những cỏi bỳt………tụi khụng cũn mới………vẫn tốt b. Tụi vào thành phố Hồ Chớ Minh ……… mỏy bay…… kịp cuộc họp ngày mai c. ……….trời mưa rất to………nước sụng dõng cao ……….cỏi ỏo khụng đẹp……… nú là kỉ niệm của những ngày chiến đấu anh dũng Bài 4.Xếp cỏc từ sau thành cỏc cặp đồng nghĩa: Dũng cảm, phi cơ, coi súc, buổi sớm, phồn thịnh, giang sơn, giỏn đoạn, nơi, mĩ lệ, nhỏt gan, can đảm, hốn nhỏt, chăm nom, tươi đẹp, thịnh vượng, bỡnh minh, chốn, đứt quóng, sơn hà, tàu bay
Câu 5 ( 3 điểm) Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: của , để , do , bằng , với , hoặc : ………
………
………
………
………
………