BÀI 1: TRẠNG NGỮ TRONG CÂUІ.Ghi nhớ:1, Khái niệm: Trạng ngữ là bộ phận phụ bổ nghĩa cho câu về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức, phạm vi,.... Bài 1: Gạ
Trang 1BÀI 1: TRẠNG NGỮ TRONG CÂUІ.Ghi nhớ:
1, Khái niệm: Trạng ngữ là bộ phận phụ bổ nghĩa cho câu về thời gian, nơi chốn,
nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức, phạm vi,
2, Ví dụ: Tay chống gậy, ông cụ bước ra sân.
TN( cách thức)
3, Phân tích mô hình trạng ngữ trong câu:
Sáng nay, lớp em học Tiếng Việt.B,
TN CN VN
4, Các loại trạng ngữ:
A, Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trả lời cho câu hỏi ở đâu? Chỗ nào?
VD1: Dưới hồ, hoa sen đua nở.
B, Trạng ngữ chỉ thời gian: Trả lời cho câu hỏi: khi nào? Bao giờ? Lúc nào?
VD1: Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc.
C, Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: trả lời cho câu hỏi: Vì sao? Do đâu? Nhờ đâu?
VD1: Vì mưa to, hoa màu hỏng hết.
Trang 2D, Trạng ngữ chỉ mục đích: trả lời cho câu hỏi: Để làm gì? Vì cái gì?
VD1: Để cha mẹ vui lòng, em phải chăm học.
TN
VD2: Để có sức khỏe, em phải tập thể dục.
TN
VD3: Vì thành tích của lớp, chúng em sẵn sàng.
E, Trạng ngữ chỉ phương tiện: trả lời cho câu hỏi: Bằng gì? Dùng cái gì?
VD1: Bằng bàn tay khéo léo, mẹ đan áo cho em.
G, Trạng ngữ chỉ cách thức: Trả lời cho câu hỏi: Về mặt nào?
VD1: Về ăn mặc, chị ấy rất chỉn chu.
TN
VD2: Về học tập, nó rất giỏi.
TN
5, Vị trí của trạng ngữ trong câu:
A, Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu:( Như các VD trên)
Trang 3• Lưu ý: Giữa các trạng ngữ phải có các dấu phẩy.
• Trạng ngữ ngăn cách CN/VN bằng dấu phẩy.
ІІ BÀI TẬP THỰC HÀNH.
Bài 1: Gạch chân các trạng ngữ trong câu sau:
A, Lúc bấy giờ, Cả lớp hồi hộp lo lắng
B, Lan cặm cụi viết bài , trong giờ giải lao
C, Gió, ngoài sân, thổi ào ào
Bài 2: trạng ngữ trong mỗi câu chỉ gì?( ghi vào trong ngoặc đơn)
A, Bên bờ sông, đàn vịt đang rỉa cánh.
Bài 3: Thêm trạng ngữ vào chỗ chấm trong các câu văn sau:
A, , bà kể chuyện cho em nghe
Trang 4B, , hoa cúc nở vàng rực.
C, , em phải nghỉ học
D, , hoa đào khoe sắc thắm
BÀI 2: NGHĨA CỦA TỪ
І Từ đồng nghĩa
1 Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: nhỏ, bé, loắt choắt, li ti,
VD: hổ, cọp,
2.Phân loại: Có hai loại từ đồng nghĩa:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
A, Từ đồng nghĩa hoàn toàn là những từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn.( có thể thay thế được cho nhau )
Vd: mẹ, bu, bầm, má, ; VD: trái – quả; dứa- thơm
B, Từ đồng nghĩa không hoàn toàn( lâm thời) là những từ có nghĩa gần giống
nhau( không thể thay thế cho nhau được vì mỗi từ có một sắc thái nghĩa khác nhau ) VD1: ăn , xơi, chén,
Trang 5- ẩm ghép từ ẩm ướt, ẩm sì, ẩm mốc
- nhỏ nhoi rút gọn từ nhỏ
- giàu có rút gọn từ giàu
- tham lam rút gọn từ tham
- trong xanh Đảo ngược từ xanh trong
- Làng xóm Đảo ngược từ xóm làng
Cách tìm từ đồng nghĩa:
+Cách 1: Láy từ ( nếu có thể)
VD: xinh – xinh xinh, xinh xắn
Tíu tít – tíu ta tíu tít
Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau:
A, Cây bưởi cây cam lẩn vào bóng tối
Ngọn cau khóm chuối trốn vào màn đêm
Lẩn – trốn; bóng tối – màn đêm
B, Trong vòm lá mới chồi non
Chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa
Trang 6Quả ngon dành tận cuối mùa
Chờ con phần cháu bà chưa trảy vào.
Giêng hai rét cứa như dao
Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông
Nom Đoài rồi lại ngắm Đông.
Bề lo sương táp, bề phòng sương ăn
( Quả ngọt cuối mùa- Vũ Xuân An)
Mới – non; dành – phần; trông – nom – ngắm ( đều chỉ hđ nhìn) Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa trong các câu thành ngữ và tục ngữ sau bằng cách gạch chân.
- Chân yếu tay mềm
- Học hay cày giỏi
- Ở hiền gặp lành
- Mồm năm miệng mười
- Tốt danh hơn lành áo
Bài 3 Tìm 10 thành ngữ và tục ngữ có cặp từ đồng nghĩa.( không lặp lại ở bài trên)
-Ngày lành tháng tốt
- Ngày rộng tháng dài
-Ngày cùng tháng tận
-Tay bồng tay bế
- Tay chèo tay lái
-Tay chèo tay chống
- Điều hay lẽ phải/ Non xanh nước biếc
- Trời yên bể lặng
-Thuận buồm xuôi gió
- Êm chèo mát mái
- Cầu được ước thấy
-Chia ngọt sẻ bùi
-Mâm cao cỗ đầy
-Càng cay nghiệt lắm, càng ngang trái
Bài 4: Tìm từ đồng nghĩa và cho biết ý nghĩa sắc thái biểu cảm mỗi cách dùng:
Ung dung Bác đứng ngắm cười
Cả trời xuân ấm tình Người thương yêu.
Trang 7Cành cao che mát sân nhà,
Từng ôm bóng dáng cha già sớm trưa.
Trả lời: Các từ: “ Bác, Người, cha già” đều dùng để chỉ Bác Hồ với các ý nghĩa sắc thái
biểu cảm khác nhau:
- Từ Bác thể hiện sự kính yêu và thân thiết.
- Từ Người thể hiện sự tôn kính, ngưỡng mộ, khâm phục.
- Từ cha già thể hiện sự gần gũi và thân thương.
Bài 5: Tìm từ cùng nghĩa chỉ màu đen trong các từ sau:
Bảng ; vải- ; ngựa- ; chó - ; gạo- ; đũa- ; (gỗ- ) ; mắt -
Bảng đen; vải thâm; ngựa ô; chó mực; gạo hẩm; đũa mun; gỗ lim; mắt huyền;
Bài 6: Những từ đeo, cõng, vác, ôm có thể thay thế cho từ địu trong dòng thơ thứ hai được
không? Vì sao?
Nhớ người mẹ nắng cháy lưng
Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô
Tố Hữu
Trả lời: Những từ đeo, cõng, vác, ôm không thay thế cho từ địu vì từ địu có sắc thái nghĩa
riêng mà các từ kia không có nên nó là các từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Bài tập thực hành
Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau:
A, Mặt biển rộng mênh mông, không thấy đâu là bờ
B, Con đường rộng thênh thang, mặc sức người qua lại
C, Cánh đồng bát ngát, thẳng cánh cò bay
D, Vũ trụ bao la với biết bao vì sao trên trời
Bài 2: Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ sau đây:
A, cần cù: siêng năng, chịu khó, cần mẫn, chăm chỉ, tần tảo, tảo tần, ( làm nhiều và đều đặn một việc gì đó)
B, học tập: học, học hành, học hỏi, học đòi, học gạo, học vẹt,học lỏm,
C: đất nước: non sông, giang sơn, nước non, sơn hà , xã tắc, quê hương
Trang 8D, bảo vệ: gìn giữ, giữ gìn, trông coi,
E: làng: làng mạc, làng xóm, làng quê, xã, thôn, ấp, bản, buôn, quê hương,
Ê: chăm nom: chăm sóc, coi sóc, trông nom, chăm chút, chăm lo,
G: nhỏ: nhỏ bé, nhỏ nhắn, nhỏ con, nhỏ xíu,nhỏ ti, nhỏ tí, bé, bé con, bé tẹo, bé tí, tí xíu,
M: giỏi: giỏi giang, thông minh, sáng dạ,
R: to: to lớn,to tát, to đùng, to kềnh, to cao, khổng lồ, vĩ đại, ( chỉ độ lớn, kích thước lớn quá mức bình thường)
- Cắt, thái, băm, xẻ, xắt, xắn, xẻo, pha, chặt, băm, chém, phát, xén, cưa, bổ, ( Chia cắt đối tượng thành các phần nhỏ)
- Chết, hi sinh, mất, qua đời, ra đi, thiệt mạng, toi mạng, quy tiên, về trầu tổ tiên, về trời,
- Tàu hỏa, xe lửa, xe hỏa
- Máy bay, tàu bay, phi cơ,
- Rộng, rộng rãi, bao la, bát ngát, mênh mông, thênh thang,
- Tìm: tìm kiếm, tìm tòi, tìm hiểu, khám phá, săn lùng, sục, tróc,
ІІ Từ trái nghĩa
A Khái niệm: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
VD: nặng- nhẹ; to – nhỏ; xa – gần;
B Các từ trái nghĩa cần chú ý dựa vào nội dung thông báo
VD: Cân cam này hơi mát một tí.
( Từ trái nghĩa với mát là tươi)
VD2: Trời mát lắm.
Trang 9( Từ trái nghĩa với mát là nóng)
C.
ІІІ Từ đồng âm
A Khái niệm: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa
VD: Anh ấy đang la con la.
Nhận xét: Từ “la 1” là hoạt động quát, mắng.( động từ)
Từ “ la 2” là chỉ con vật có bốn chân cùng họ nhà lừa, ngựa.( Danh từ)
La 1 và la 2 là từ đồng âm
B Khi xác định từ đồng âm cần phải hiểu kĩ nghĩa của chúng
VD: + Trời đang mưa rào.
1
+ Bà em rào giậu cho luống rau.
2
( Rào 1): chỉ loại mưa to về mùa hè
( Rào 2): chỉ hoạt động che, chắn bảo vệ rau
( rào 1) và ( rào 2) là hai từ đồng âm
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 1: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm:( êm đềm, êm ấm, dịu êm)
A, Tiếng ru dịu êm của mẹ nuôi dưỡng tâm hồn con suốt thuở ấu thơ.
B, Tôi đã ngủ say trong chăn đệm êm ấm.
C, Ngọn khói lam chiều gợi vẻ êm đềm của cuộc sống làng quê.
Bài 2 Khoanh tròn vào chữ cái trước dòng toàn từ đồng nghĩa
A, buồn, sầu ,tủi
B, vui, mừng, lo
C, nhiều, đông , đầy
Bài 3 Xếp các từ dưới đây thành hai nhóm từ đồng nghĩa
Trang 10( lạnh nhạt, lạnh lẽo, lạnh giá, lạnh buốt, ghẻ lạnh, giá lạnh, giá rét, rét buốt, lạnh lùng )Lạnh nhạt, lạnh lùng, ghẻ lạnh Lạnh lẽo, lạnh giá, lạnh buốt, giá lạnh, giá
+ Đầu voi đuôi chuột
Bài 6 Đặt câu với mỗi từ sau để phân biệt từ đồng âm
A, roi
+ Cây roi này rất sai quả
+ Mẹ cầm roi vụt con mèo ăn vụng
B, đỗ
+ Chiếc ô tô đỗ bên vệ đường
+ Món xôi đỗ này rất ngon
C, đông
+ Nhà bạn ấy rất đông người
+ Mùa đông cây cối trụi lá
Trang 11(Vua ra chiếu kén phò mã cho công chúa.)
G, mọc
+Những ngôi nhà mọc lên san sát
+ Mẹ tôi nấu bún mọc rất ngon.( Sáng nào, tôi cũng ăn một bát bún mọc.)Bài 7 Gạch chân từ đồng âm trong mỗi câu sau
A, Bác bác trứng, tôi tôi vôi
1 2 1 2
+ (bác 1) : là đại từ xưng hô
+( bác 2): là hoạt động đun chín trứng cho sền sệt
+ bác 1 $ bác 2 là hai từ đồng âm
+( tôi 1): là đại từ xưng hô, chỉ người nói
+( tôi 2) : Là hoạt động đổ nước và cho vôi sống vào làm nó nở ra
+ tôi 1 $ tôi 2 là hai từ đồng âm
C Con ngựa đá con ngựa đá
Bài 8: gạch chân các cặp từ trái nghĩa:
A, Sớm nắng, chiều mưa
B, đi xuôi về ngược
C, Tung hoành ngang dọc
D, Sao đang vui vẻ ra buồn bã
Vừa mới thân quen đã lạ lùng
Bài 9 Gạch chân từ đồng âm trong các ví dụ sau:
A, + Chùm roi ngon quá
+ Mẹ cầm roi dọa em cún
B, + Mọi người mang cá ra chợ bán
+ Anh ấy cá là mình thắng
C, + Con nhái bén này rất to
+ Chân nó đi không bén đất
Trang 12Bài 10 Khoanh tròn chữ cái trước từ đồng âm Gạch chân từ đồng âm đó.
A, gió đông nam, gió bấc, gió nồm nam
B, chỉ vàng, chỉ tay, chiếu chỉ của nhà vua
D, dài, lê thê, dằng dặc
Bài 11 Gạch chân từ đồng âm
A, Bé và em cùng và cơm vào miệng
B, Xe đỗ lại bên đường để mẹ mua giá đỗ
C, + Bầy trâu thung thăng gặm cỏ trên đê
+ Bé bầy đồ chơi ra khắp nhà
BÀI 3: PHÂN BIỆT TỪ ĐỒNG ÂM VÀ TỪ NHIỀU NGHĨA
+ Khái niệm: Từ đồng âm là những từ
giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về
+ sao 1 $ sao 2 không có mối liên hệ
nào Sao 1 đồng âm với sao 2
+ Khái niệm: Từ nhiều nghĩa là từ có một
nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển.VD: mắt gà – mắt bão, mắt quả na,
+ Đặc điểm về nghĩa
- Từ đồng nghĩa đọc lên giống nhau
- Nghĩa khác nhau nhưng vẫn có điểmđiểm chung( mối quan hệ)
VD: 1 Lưỡi con trâu
2 lưỡi dao+ lưỡi 1: là một bộ phận bên trong miệng của con trâu
+ lưỡi 2: là một bộ phận của đồ vật ( cái dao)
+ Mối liên hệ: đều là chỉ bộ phận của sự vật lưỡi 1 $ lưỡi 2 là từ nhiều nghĩa
ІІ Bài tập thực hành
Bài 1 Khoanh tròn chữ cái trước từ đồng âm
Trang 13A, xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn.
B, bé-to; xinh- xấu; xanh- chín
C, lọ cao; cây cao; cây ca cao
Bài 2 Khoanh tròn chữ cái trước từ gạch chân là nhiều nghĩa
A, cổ trâu; cổ áo; cổ chai
B, sườn đê; sườn núi; xương sườn
C, dao sắc; sắc mặt ; sắc thuốc
Bài 3 Trong các từ gạch chân, những từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa
A, đường làng, đường biển, lọ đường
+ đường làng; đường biển là từ nhiều nghĩa
+ đường làng; đường biển đồng âm với lọ đường
B, bánh trôi; nước trôi; cá trôi
+ bánh trôi; nước trôi là từ nhiều nghĩa.
+ bánh trôi ; nước trôi đồng âm với cá trôi.
Bài 3 Với mỗi nghĩa dưới đây của từ mũi, hãy đặt một câu.
A, Bộ phận trên mặt người và động vật , dùng để thở và ngửi
VD: Chị Lan có gương mặt trái xoan, mũi thẳng, cằm nhọn.
B, Bộ phận có đầu nhọn , nhô ra phía trước của một số vật
VD: Hai anh em ngồi lên phía mũi thuyền.
C, Đơn vị lực lượng vũ trang có nhiệm vụ tấn công theo một hướng nhất định
VD: Đơn vị chủ lực của ta chia làm hai mũi tấn công.
Bài 4 Xác định nghĩa của từ in nghiêng trong các kết hợp dưới đây, rồi phân các nghĩa ấy thành hai loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
A, ngọt + khế chua, cam ngọt.
+ Trẻ em ưa nói ngọt, không ưa nói xẵng
+ Đàn ngọt hát hay
+ Rét ngọt
Trang 14B, cứng: + Lúa đã cứng cây.
+Lí lẽ rất cứng
+ Học lực loại cứng
+ Cứng như thép Thanh tre cứng quá, không uốn cong được.
+ Quai hàm cứng lại Chân tay tê cứng
+ Cách giải quyết hơi cứng Thái độ cứng quá
Bài 5 Tìm từ có thể thay thế cho từ ăn trong các câu sau đây:
A, Cả nhà ăn tối chưa? - dùng bữa
B, Loại ô tô này ăn xăng lắm – tốn(hao)
C, Tàu ăn hàng ở cảng – tiếp nhận
D, Ông ấy ăn lương rất cao – hưởng( lãnh, nhận )
E, Cậu làm như vậy dễ ăn đòn lắm – chịu, bị
G, Da cậu ăn nắng quá - bắt
H, Hồ dán không ăn - dính
I, Hai màu này rất ăn với nhau – hợp
K, Rễ tre ăn ra tới ruộng - lan
L, Mảnh đất này ăn về xã bên –thuộc
M, Một đô- la ăn mấy đồng Việt Nam – được( ngang giá)
Bài 6 Nêu nghĩa của các từ gạch chân trong các câu sau:
A, Chiếc chân bàn đó sắp gãy rồi.( chỉ bộ phận đỡ mặt bàn)
B, Xa xa, phía chân trời, những dãy núi nhấp nhô ( chỉ đường ở phía xa nơi trời đất gặp
nhau)
C, Mấy bạn ấy đều bị viêm chân răng.( chỉ thịt ở xung quanh bao bọc lấy răng)
D, Anh từ từ điều khiển chân vịt của chiếc xuồng máy.( chỉ 1 bộ phận bánh lái trong các
tàu, thuyền)
BÀI 4: MỞ RỘNG VỀ TỪ LÁY
1 Khái niệm: Từ láy là từ có hai tiếng trở lên phối hợp với nhau về âm thanh.
Trang 15A, lấy âm: là bộ phận âm đầu của tiếng trước lặp lại ở tiếng sau.
VD: ríu rít, lắt la lắt lẻo, nóng nảy,
B, láy vần: là bộ phận vần của tiếng trước lặp lại ở tiếng sau
VD: lờ đờ, léo nhéo, lôi thôi, lạch cạch,
C, láy cả âm lẫn vần: Là bộ phận âm đầu và vần của tiếng trước lặp lại ơt iteengs sau.VD1: mơn mởn, loang loáng, dìu dịu, ( chỉ khác nhau dấu thanh)
VD2: xinh xinh, xanh xanh, nhanh nhanh, ( giống nhau hoàn toàn)
3, Các dạng từ láy:( 3 dạng)
- Láy đôi: là từ láy có hai tiếng
VD: hồng hào, xinh xắn, hiu hiu,
- Láy ba: là từ láy có ba tiếng
VD: xốp xồm xộp, nhoét nhoèn nhoẹt, khét khèn khẹt, chát chàn chạt, nhớt nhờn nhượt,
- Láy tư: là từ láy có 4 tiếng
VD1: Dạng AABB: cười cười nói nói, trùng trùng điệp điệp, hốt hốt hoảng hoảng, líu líu lolo,
VD2: Dạng ABAB: nhấp nha nhấp nháy, lích cha lích chích, vi va vi vu, léo nha léo nhéo, thập thà thập thò,
4, Phân biệt một số kiểu láy khác
A, Các từ: yếu ớt, ốm o, ấm áp, ướt át, ước ao, ồn ào, êm ả, ( là từ láy âm- một tiếng có nghĩa, một tiếng không có nghĩa và cả hai tiếng đều khuyết đi phụ âm dầu.)
Trang 16B, các từ: học hiếc, làm liếc, trường triếc, là từ láy( luật iếc hóa) – láy âm.
C, các từ: gật gật, vang vang, vẫy vẫy, đấy đấy, xua xua, là các từ láy cả âm lẫn vần biểu thị hoạt động lặp lại
MỞ RỘNG VỀ TỪ GHÉP
1, Khái niệm: Từ ghép là từ có hai tiếng trở lên phối hợp với nhau về nghĩa
VD: + mặt trời, học sinh,cô giáo,
+ hợp tác xã, câu lạc bộ,
+ vô tuyến truyền hình, thể dục thể thao,
2, Các kiểu từ ghép dễ lẫn với từ láy
A, Cả hai tiếng đều khuyết phụ âm đầu và đều có nghĩa:
VD: ốm yếu; êm ấm; im ắng; ( từ ghép có nghĩa tổng hợp)
B, Các từ: bảo bối, ban bố, khắc khổ, hoan hỉ, hiếu hỉ, bình minh, là từ ghép gốc Hán
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước mỗi từ láy
a râm ran e ruồi muỗi
c Cào cấu i rơm rạ
d Tóc tai k chạy nhảy
e Mặt mũi l mỏng manh
f Lôi thôi m dẻo dai
Bài 3 Các từ: cũ kĩ, cập kênh, cong queo, cuống quýt, là loại từ gì? Vì sao?
Trả lời: Các từ trên gọi là từ láy âm Vì âm “cờ” được ghi bằng ba con chữ: c,k,q
Trang 17a Đại từ dùng để xưng hô: tớ, tôi, tao, cậu,chúng tôi, nó, hắn,
b Đại từ dùng để thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ
VD1: Tấm đi qua cầu Cô làm rơi hài.
DT Đại từ
VD2: Các bạn học sinh làm Toán Họ rất chăm chỉ.
Cụm DT Đại từ
c Đại từ dùng để thay thế cho động từ hoặc cụm động từ
VD1: Nam hát Hòa cũng vậy.
ĐT Đại từ
VD2 Mẹ quét nhà Em bé cũng thế.
Cụm ĐT Đại từ
d Đai từ dùng để thay thế cho tính từ hoặc cụm tính từ
VD1: Mai chăm chỉ Lan cũng thế.
TT Đại từ
VD2: Chị Hoa rất giỏi Toán Chị Lan cũng thế.
Cụm TT Đại từ
3 Người Việt Nam có thể dùng các từ chỉ người bề bậc, chức vụ, nghề nghiệp như ông,
bà, cô, dì, chú, bác, chủ tịch, hiệu trưởng, cô giáo, bác sĩ, làm đại từ
VD1: Ông nói với Hùng:
- Cháu ông ngoan lắm!
Đại từ Đại từ
VD2: Một bà cụ hỏi chủ tịch xã: