- Mô tả được hình thái, cấu tạo chung của virut.. - Phiếu học tập “ CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT” Virut có cấu trúc xoắn Virut có cấu trúc khối Virut có cấu trúc hỗn hợp 2/ Chuẩn bị của HS: -
Trang 1BÀI DỰ THI NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM - THIẾT KẾ GIÁO ÁN
CHƯƠNG III
Bài 29:
SV thực hiện: Nguyễn Quỳnh Anh – Sinh IIIB
MSSV: 33301002 Khóa học: 2007-2011
TP Hồ Chí Minh 11/2009
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Học xong bài này học sinh phải:
- Nêu được khái niệm virut
- Mô tả được hình thái, cấu tạo chung của virut
- Nêu được 3 đặc điểm cơ bản của virut
- Vận dụng, chứng minh được vỏ prôtêin không có vai trò di truyền
- Phân biệt được virut và vi khuẩn
2 Kỹ năng:
Trang 2- Rèn luyện kỹ năng tư duy, phân tích, so sánh, khái quát hóa kiến thức, làm việc nhóm
3 Thái độ:
- Nhận thức đúng tầm quan trọng của bài học để tiếp thu kiến thức một cách tích cực.
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất Từ đặc điểm của virut là sống kí sinh bắt buộc trong tế bào mà có ý thức để phòng bệnh tật do virut gây ra đối với người và cây trồng, vật nuôi
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1/ Chuẩn bị của GV:
- Bài giảng điện tử (powerpoint), máy chiếu, máy vi tính
- Nghiên cứu SGK, SGV, chuẩn bị thông tin bổ sung bài dạy
- Phiếu học tập “ CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT”
Virut có cấu trúc xoắn
Virut có cấu trúc khối
Virut có cấu trúc hỗn hợp
2/ Chuẩn bị của HS:
- Xem nội dung bài 29
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Trực quan, vấn đáp tìm tòi, giảng giải
IV NỘI DUNG DẠY HỌC
- Khái niệm về virut
- Phân loại virut
- Cấu tạo của virut
- Hình thái của virut
- Thí nghiệm của Franken và Conrat
V TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
A Ổn định lớp - kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước thực hành cuối chương II nên tiết đầu chương III này có thể bỏ qua kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới:
1 Mở bài:
Cho HS quan sát hình
Từ cổ xưa cách đây 1500 năm TCN, người ta đã tìm thấy bằng chứng về các bệnh dại, bệnh bại liệt, bệnh đậu mùa ở Ai Cập, Hy Lạp, Ấn Độ và Trung Hoa
- GV hỏi: Nhũng bệnh này do tác nhân nào gây ra?
- HS trả lời: Do virut gây ra
- GV hỏi: Những bệnh lây từ cá thể này sang cá thể khác gọi là gì?
- HS trả lời: Bệnh truyền nhiễm
Cho HS quan sát hình các bệnh truyền nhiễm: HIV, quai bị, H1N1
- GV dẫn vào chương III: Virut và bệnh truyền nhiễm
Trang 3Virut là tác nhân gây ra nhiều bệnh hiểm nghèo ở người, động vật, thực vật Vậy virut
là gì, có cấu tạo như thế nào? Để tìm hiểu rõ vấn đề này ta cùng tìm hiểu bài 29: cấu trúc các loại virut
2 Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về virut.
Mục tiêu:
HS nắm được đặc điểm chung của virut
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV cho HS quan sát hình cấu tạo của
virut và vi khuẩn, GV hỏi:
- So sánh cấu tạo chung của virut và vi
khuẩn?
- Virut là gì?
- Phương thức sinh sống của virut là gì?
GV nhận xét, yêu cầu HS khái quát kiến
thức
I Khái niệm virut
- Virut chỉ gồm axit nuclêic và prôtêin Còn vi khuẩn thì có cấu tạo gồm màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân
- Virut là thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ (đo bằng nm) và cấu tạo rất đơn giản Gồm:
+ Axit nuclêic
+ Prôtêin
- Phương thức sống: kí sinh nội bào bắt buộc
Hoạt động 2: Phân loại virut.
Mục tiêu:
HS chỉ ra được tiêu chuẩn để phân loại virut
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV cho HS quan sát hình và hỏi:
- Căn cứ nào để phân loại virut?
- Căn cứ vào axit nuclêic virut được
chia làm mấy nhóm?
II Phân loại virut
- Căn cứ phân loại: axit nuclêic, cấu trúc
vỏ capsit, có hay không có vỏ ngoài
- Có hai nhóm:
+ Virut ADN
+ Virut ARN
Hoạt động 3: Cấu tạo của virut.
Mục tiêu:
- HS chỉ ra được cấu tạo của virut
- Phân biệt được virut trần và virut có vỏ ngoài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV cho HS quan sát hình
Trang 4- Virut có cấu tạo như thế nào?
- Phức hợp gồm axit nuclêic và vỏ
capsit gọi là gì?
- Vỏ capsit của virut được cấu tạo như
thế nào?
GV nhận xét và đánh giá
GV cho HS quan sát hình hệ gen của
virut và hệ gen của sinh vật nhân chuẩn
và hỏi:
- Hệ gen của virut có điểm gì khác so
với hệ gen của sinh vật nhân chuẩn?
GV cho HS quan sát hình và hỏi:
- Hai virut trên có điểm gì khác nhau?
- Vỏ ngoài của virut có bản chất là gì?
Tác dụng như thế nào?
- Gai glicôprôtêin có tác dụng gì?
GV nhận xét, đánh giá
- Cấu tạo gồm hai thành phần:
+ Lõi (hệ gen): axit nucleic + Vỏ (capsit): prôtêin
- Phức hợp gồm axit nuclêic và vỏ capsit gọi là nuclêôcapsit
- Vỏ capsit được cấu tạo từ các đơn vị prôtein gọi là capsôme
- Hệ gen của virut có thể là ADN hoặc ARN (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép)
- Hệ gen của sinh vật nhân chuẩn luôn luôn là ADN chuỗi kép
- Virut hình (a) có capsit và axit nuclêic trong khi đó virut ở hình (b) có thêm vỏ ngoài
- Vỏ ngoài là lớp lipit kép và prôtein, có gắn các gai glicôprôtêin, có tác dụng bảo vệ
- Gai glicôprôtêin làm nhiệm vụ kháng nguyên, giúp virut bám trên bề mặt tế bào chủ
Vậy : Virut có hai dạng:
Dạng Cấu tạo Virut trần Virut có vỏngoài
Vỏ capsit x x
Hoạt động 4: Hình thái của virut
Mục tiêu:
HS mô tả được hình thái virut theo ba kiểu cấu trúc: xoắn, khối và hỗn hợp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Dựa vào SGK, GV hỏi:
- Virut thường được gọi là gì? Vì sao? - Virut chưa có cấu tạo tế bào nên mỗi
virut thường được gọi là hạt
Trang 5- Hạt virut có những loại cấu trúc nào?
GV chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu
học tập “cấu trúc các loại virut”
Cho HS quan sát hình 29.2 và yêu cầu
hoàn thành phiếu học tập:
Đại diện nhóm trả lời:
GV nhận xét và sữa chữa bằng cách
chiếu đáp án của phiếu học tập
- Hạt virut có 3 loại cấu trúc:
+ Virut có cấu trúc xoắn + Virut có cấu trúc khối + Virut có cấu trúc hỗn hợp
Đáp án phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP “ CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT”
Virut có cấu trúc xoắn - Capsôme sắp xếp theo
chiều xoắn của axit nuclêic
- Hình que, sợi, cầu
Virut khảm thuốc lá, virut dại, virut cúm
Virut có cấu trúc khối Capsôme sắp xếp theo
hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều
Virut bại liệt
Virut có cấu trúc hỗn hợp Đầu có cấu trúc khối
chứa axit nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn
Phagơ
Hoạt động 5: Thí nghiệm của Franken và Conrat.
Mục tiêu:
Nắm được bản chất và trình bày được thí nghiệm
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HS chia nhóm theo bàn
GV cho HS quan sát hình thí nghiệm
của Franken và Conrat (1957):
+ Đọc SGK và cho biết Franken và
Conrat đã tiến hành thí nghiệm như thế
nào?
- Giải thích tại sao virut phân lập từ lá
cây bệnh không phải là chủng B?
Franken và Conrat tiến hành thí nghiệm tách lõi ARN ra khỏi vỏ protein của hai chủng virut A và B (có khả năng gây bệnh cho cây thuốc lá, nhưng khác nhau
ở các vết tổn thương trên lá)
- Tiến hành:
+ Lấy axit nuclêic của chủng A trộn với prôtein của chủng B thì chúng sẽ tự lắp ráp để tạo thành virut lai
+ Nhiễm chủng virut lai vào cây thì cây
sẽ bị bệnh
+ Phân lập từ lá cây bị bệnh sẽ được chủng virut A
- Virut lai mang hệ gen (axit nuclêic) của A, được nhân lên, đồng thời dùng làm khuôn tổng hợp prôtein chủng A tạo thành chủng A không phải chủng B
Trang 6- Thí nghiệm này nói lên vai trò quyết
định của thành phần nào?
- Em có đồng ý với ý kiến cho rằng
virut là thể vô sinh?
GV nhận xét và đánh giá
GV hỏi tiếp:
- Theo em có thể nuôi virut trên môi
trường nhân tạo như nuôi vi khuẩn được
hay không?
GV liên hệ thực tế về việc phòng chống
dịch như:
- Cúm (virut H1N1)
- Đại dịch AIDS
Do đó cần phải cách li nguồn bệnh
tránh lây lan trong cộng đồng
- Axit nuclêic có vai trò quyết định, quy định mọi đặc điểm của virut
- Ở ngoài tế bào chủ, virut biểu hiện như một thể vô sinh
Chỉ khi ở trong tế bào chủ, virut mới hoạt động như một thể sống
- Không thể nuôi cấy virút trên môi trường nhân tạo như vi khuẩn được vì virut là kí sinh nội bào bắt buộc chúng chỉ được nhân lên trong tế bào sống
C Củng cố
1/ Em hãy so sánh sự khác biệt giữa virut và vi khuẩn bằng cách điền chữ “có” hoặc
“không” vào bảng dưới đây:
2 Các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Virut có cấu tạo gồm:
A Vỏ prôtein, axit nuclêic, có thể có vỏ ngoài.(Đ)
B Có vỏ prôtein và AND
C Có vỏ prôtein, ARN, có thể có vỏ ngoài
D Có vỏ prôtein và ARN
Câu 2: Virut nào sau đây có cấu trúc hỗn hợp:
A Thể thực khuẩn (phagơ).(Đ) B Virut bại liệt
C Virut gây cúm D Virut gây bệnh dại
Câu 3: Không thể nuôi virut trong môi trường nhân tạo như vi khuẩn vì:
A Kích thước của virut vô cùng bé nhỏ
B Hệ gen của virut chỉ chứa 1 loại axit nuclêic
C Virut sống kí sinh nội bào bắt buộc.(Đ)
Trang 7D Không có hình dạng đặc thù.
VI DẶN DÒ
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc phần “em có biết”
- Học bài
- Xem nội dung bài 30: sự nhân lên của virut trong tế bào chủ
- Tìm hiểu về virut HIV và căn bệnh AIDS