1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van HK 2

28 305 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề khảo sát chất lượng năm học: 2010-2011 Môn Ngữ Văn Lớp 6
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề khảo sát chất lượng
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 208 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 điểm Em hãy dùng lời văn tự sự để viết một đoạn văn kể về ngày đầu tiên đi học... ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG NĂM HỌC: 2010-2011MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao

Trang 1

sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác , giặc chết như rạ.

( Ngữ Văn 6- Tập1)

1 Đoạn văn trên trích từ văn bản nào?

A Con Rồng cháu Tiên

A Hai vợ chồng ông lão phúc đức nhưng chậm có con

B Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi giết giặc

C Gióng cần ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt để đánh giặc

D Bà con hàng xóm góp gạo nuôi Gióng

E Đánh giặc xong, Gióng cưỡi ngựa sắt bay về trời

F Gióng được phong là Phù Đổng Thiên Vương

4 Giải nghĩa từ “ tráng sĩ” như thế nào cho đúng

A Người có sức khoẻ bình thường

B Người vâng mệnh vua đi làm một cái gì đó ở trong và ngoài nước

C Người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc

Trang 2

5 Trong các từ sau từ nào là từ láy?

Phần II: Tự luận (7 điểm)

7 (3 điểm) Em hãy tóm tắt truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” theo sự việc gắn với nhân vật

8 (4 điểm) Em hãy dùng lời văn tự sự để viết một đoạn văn kể về ngày đầu tiên

đi học

Trang 3

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG NĂM HỌC: 2010-2011

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (1,5điểm)

Các từ trong các nhóm từ sau đây có quan hệ với nhau như thế nào? (đồng

nghĩa, nhiều nghĩa, đồng âm)

a, mùa đông, phía đông, người đông như kiến

b, chạy 100m, chạy tiền, chạy ăn từng bữa

c, xanh biếc, xanh non, xanh da trời

Trưa nào bắt sâu

Chiều nào gánh phân

(Tô Hoài)

Câu 4 (1điểm)

Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau:

a, Những đỉnh núi Mèo nhọn hoắt in đậm trên một bầu trời lơ thơ ít sao

b, Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái chùa cổ kính

Câu 5 (5 điểm)

Tả một đồ vật có ý nghĩa sâu sắc đối với em.(Đồ vật đó có thể là Quyển sách Tiếng Việt 5, tập hai Chiếc đồng hồ báo thức Chiếc cặp sách…)

Trang 4

HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 6

b chạy 100m, chạy tiền, chạy ăn từng bữa

=> quan hệ nhiều nghĩa (0,5đ)

c xanh biếc, xanh non, xanh da trời

Câu 3 (1,5điểm): Điền đúng mỗi dấu câu được (0,25đ)

…Hức( ! ) Thông ngách sang nhà ta( ? ) Dễ nghe nhỉ( ! ) Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được( ) Thôi im cái điệu mưa sùi sụt ấy đi( ) Đào tổ nông thì cho chết( ! )

- (Tô Hoài) -

Câu 4 (1điểm): Xác định đúng CN – VN ở mỗi câu được (0,5đ)

a Những đỉnh núi Mèo nhọn hoắt / in đậm trên một bầu trời lơ thơ ít sao

CN VN

b Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng / mái chùa cổ kính

VN CN

Câu 5 (5 điểm)

A Yêu cầu chung:

Học sinh viết được bài văn tả đồ vật có bố cục rõ ràng, thể hiện được sự quan sát riêng, bộc lộ được cảm xúc

B Yêu cầu cụ thể:

TẢ QUYỂN SÁCH TIẾNG VIỆT 5, TẬP 2

- MB: Lý do em có quyển sách?

Trang 5

- TB: - Tả bao quát: Quyển sách có hình gì? Bìa được trang trí ntn? Màu sắc?

Sách có mùi thờm gì là đặc trưng? (giấy mới, màu mực in )

- Tả từng bộ phận: + Số trang, trang trí bìa có những gì?

+ Lật trang đầu có điểm gì chú ý? Trang tiếp theo ?

+ Phía trong của sách + Ấn tuwongj của em ( thích bài học nào?)

- KB: Cảm nghĩ của em đối với quyển sách ntn?

Trang 6

NỘI DUNG ĐỀ:

Phần 1: Trắc nghiệm (3 điểm)

Xác định yêu cầu câu hỏi và chọn nội dung trả lời đúng nhất

1 Ba truyện : Bài học đường đời đầu tiên; Bức tranh của em gái tôi và Buổi học cuối cùng có gì giống nhau về ngôi kể và thứ tự kể?

A Ngôi thứ ba , thứ tự kể thời gian

B Ngôi thứ nhất, thứ tự kể sự việc

C Ngôi thứ nhất, thứ tự kể thời gian và sự việc

D Ngôi thứ ba, nhân hoá

2 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là gì?

A Không bao giờ bắt nạt người yếu kém hơn mình để ân hận suốt đời

B Không thể hèn nhát, run sợ trước kẻ mạnh hơn mình

C Không nên ích kỉ, chỉ biết mình, chỉ nói suông mà chẳng làm gì để giúp đỡ người cần giúp đỡ

D Ở đời mà có tính hung hăng, bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân

3 Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hoá?

A Cây dừa sải tay bơi

B Thầy Ha- men

C Cả hai: chú bé Phrăng và thầy Ha – men

D Nước Pháp

5 Vì sao trong bài thơ “ Đêm nay Bác không ngủ” Minh Huệ không kể lần thứ hai thức dậy của anh đội viên?

A Vì tác giả nhằm hoặc quên từ thứ ba và thứ hai

B Vì Minh Huệ không muốn câu chuyện trùng lặp

C Vì có lẽ lần thứ hai thức dậy anh đội viên ngại không dám nói, không dám mời Bác ngủ và thiếp đi , ngủ tiếp

D Đó là dụng ý nghệ thuật của nhà thơ Người đọc có thể ngầm hiểu rằng lần thứ hai anh đội viêncũng vẫn cố mời mà Bác vẫn không ngủ Để đến lần thứ ba thức dậy, tâm trạng của anh mới càng lo sợ, hốt hoảng giật mình hơn

6 Nếu viết câu văn “ đi đứng oai vệ” thì câu văn mắc lỗi nào?

A Thiếu chủ ngữ

Trang 7

B Thiếu vị ngữ.

C Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ

D Thiếu bổ ngữ

Phần II: Tự luận (7 điểm)

7 Từ truyện ngắn “ Bức tranh của em gái tôi” , em có suy nghĩ và rút ra bài học gì

về thái độ và cách ứng xử với mọi người xung quanh? (2 điểm)

8.Viết một đoạn văn ngắn, trình bày những cảm nhận của emvề ý nghĩa nội dung và nghệ thuật của bài thơ “ Đêm nay Bác không ngủ” (5 điểm)

Trang 8

Câu 8: ( 5 điểm)

Yêu cầu viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về ý nghĩa nội dung và nghệ thuật của bài thơ “ Đêm nay Bác không ngủ”

- Về ý nghĩa, nội dung:

+ Phản ánh tấm lòng yêu thương giản dị mà sâu sắc của Bác đối với quân và dân ta

+ Biểu hiện tình cảm yêu quí, cảm phục của người chiến sĩ, cũng là của toàn thể quân và dân đối với Bác

-Về ý nghĩa nghệ thuật:

+ Trong thơ có sự kết hợp kể, miêu tả với biểu cảm

+ Lời thơ giản dị, chân thành với nhiều từ láy gợi hình, gợi cảm được tổ chức theo vần, đoạn nghe âm vang dễ thuộc, dễ nhớ

*******************************************************************

**************

Trang 10

ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 6 HỌC KÌ I.

Trường THCS Măng Cành Tiết 46 Tuần 12 Năm học: 2008- 2009

GV: Nguyễn Thị Xuân Đề số 3 ( Thời gian

42

12

15

8 10

* Trắc nghiệm : (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

* Tự luận: Câu 7 được 2 điểm Câu 8 được 5 điểm

B NỘI DUNG ĐỀ:

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm).

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng

1 Từ đơn là từ như thế nào?

A Từ có một tiếng

B Từ có hai tiếng trở lên

C Từ chỉ có một nghĩa

Trang 11

a Em hãy cho biết nghĩa của từ bụng?

b Câu nào thể hiện nghĩa đen , nghĩa bóng?

- Đi guốc trong bụng – Ăn cho ấm bụng - Bụng dạ hẹp hòi- Cái bụng

bị đau

Câu 2: (5 điểm)

Chép các cụm danh từ sau vào mô hình cụm danh từ

- Tất cả các bà mẹ đều yêu thương con mình

- Những học sinh trường này

Trang 12

C ĐÁP ÁN.

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Phần II: Tự luận (7 điểm)

Câu1: (2 điểm)* Nghĩa của từ “ bụng” với nghĩa đen là bộ phận cơ thể người hoặc

động vật chứa ruột, dạ dày hoặc phần phình toở giữa một số sự vật( bụng chân)

VD: Ăn cho ấm bụng.

Cái bụng bị đau

* Nghĩa bóng là biểu tượng của một ý nghĩ sâu kín không bộc lộ ra

VD: Đi guốc trong bụng.

Trang 13

ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 6 HỌC KÌ II.

Trường THCS Măng Cành Tiết 115 Tuần 29 Năm học: 2008- 2009

GV: Nguyễn Thị Xuân Đề số 4 ( Thời

31,5

23

14

9 10

* Trắc nghiệm : (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

* Tự luận: Câu 7 được 1 điểm Câu 8 được 2 điểm Câu 9 được 4 điểm.

B NỘI DUNG ĐỀ:

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

1 Xét ở đặc điểm cấu tạo, các từ: rừng rú, núi non, học hành, đi đứng thuộc loại nào?

A Từ đơn

B Từ phức

C Từ láy

Trang 14

A Mặt hàng này đang ăn khách.

B Hai chiếc tàu lớn đang ăn than

C Cả nhà đang ăn cơm

A Câu trần thuật đơn có từ là

B Câu trần thuật đơn không có từ là

C Câu hỏi

D Câu cảm

Phần II: Kĩ năng sử dụng Tiếng Việt

Câu 1: (1 điểm)

Cho câu sau: Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau

Hãy xác định chủ ngữ trong câu trên

Câu 2: (2 điểm)

Xác định từ ghép và từ láy trong câu sau:

Mèo rất hay lục lọi các đồ vật với một sự thích thú đến khó chịu

Câu 3: (4 điểm)

Hãy viết 4 câu tục ngữ hoặc ca dao có sử dụng lối nói ẩn dụ

A B……….C

Trang 15

C ĐÁP ÁN.

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Phần II: Tự luận (7 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Chủ ngữ: Tre, nứa, mai, vầu.

Câu2: (2 điểm) Từ ghép: đồ vật, khó chịu (1 điểm)

Từ láy: lục lọi, thích thú (1 điểm)

Câu 3: (4 điểm)

Ví dụ: * Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

* Uống nước nhớ nguồn

* Thuyền về có nhớ bến chăng?

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

* Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

*******************************************************************

****************

Trang 16

ĐỀ KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HK I LỚP 6.

Trường THCS Măng Cành Tiết 68 Tuần 17 Năm học: 2008- 2009

GV: Nguyễn Thị Xuân Đề số 5 ( Thời gian làm bài: 90 phút).

1 1 1

Trọng số điểm

31,5

52,5

16

9 10

* Trắc nghiệm : (4 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

* Tự luận: Câu 9 được 6 điểm

B NỘI DUNG ĐỀ:

Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm)

Xác định yêu cầu câu hỏi và chọn nội dung trả lời câu hỏi đúng nhất

Trang 17

1 Truyện Thạch Sanh thuộc kiểu văn bản nào?

A Miêu tả B Tự sự C Biểu cảm D Thuyết minh

2 Thánh Gióng được coi là biểu tượng gì của tinh thần dân tộc?

A Đoàn kết một lòng trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước

B Sức mạnh thần kì của tinh thần và hành động yêu nước

C Sức mạnh trỗi dậy phi thường khi vận nước lâm nguy

D Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường và tinh thần sẵn sàng chống ngoại xâm

3 Mục đích chính của truyện “ Em bé thông minh” là gì?

A.Gây cười

B Phê phán những kẻ ngu dốt

C Khẳng định sức mạnh của con người

D Ca ngợi, khẳng định trí tuệ, tài năng của con người

4 Nhóm truyện nào trong các nhóm sau đây không cùng thể loại?

A Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

B Thầy bói xem voi; Ếch ngồi đáy giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt,Miệng

C Sự tích Hồ Gươm; Đeo nhạc cho Mèo; Em bé thông minh

D Cây bút thần; Thạch Sanh; Ông lão đánh cá và con cá vàng

5 Chi tiết nào thể hiện rõ nhất thái độ yêu quí và sự công tâm đối với người bệnh của thái y lệnh họ Phạm trong tư cách một người thầy thuốc

A Chữa bệnh không lấy tiền

B Thường đem hết của cải trong nhà mua thuốc tốt, thóc gạo để chữa chạy, cấp dưỡng cho người bệnh

C Năm đói dựng thêm nhà cho kẻ khốn cùng, đói khát và chữa chạy cho họ

D Ưu tiên chữa chạy cho người bệnh nặng trước, bất kể họ có địa vị cao hay thấp trong xã hội

6 Dòng nào sau đây là cụm danh từ?

A Một lâu đài to lớn

B Đang nổi sóng mù mịt

C Không muốn làm nữ hoàng

D Lại nổi cơn thịnh nộ

7 Những từ nào sau đây , từ nào không phải là từ láy?

Trang 18

C Từ tiếng Anh.

D Từ tiếng Pháp

Phần II: Tự luận (6 điểm).

9 Kể một kỉ niệm với thầy ( cô) giáo của em.

Trang 19

- Giới thiệu một kỉ niệm với thầy (cô) và ý nghĩa của nó đối với bản thân em.

2 Thân bài: (5 điểm)

- Tự giới thiệu về mình và quan hệ với thầy (cô)

- Tình huống xảy ra sự việc đã trở thành kỉ niệm

- Kể diễn biến sự việc

3 Kết bài: (0,5 điểm)

- Kết thúc sự việc và ý nghĩa của sự việc xảy ra

*******************************************************************

*************

Trang 20

ĐỀ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 LỚP 6 HỌC KÌ I Trường THCS Măng Cành Tiết 17-18 Tuần 5 Năm học: 2008- 2009.

Họ và tên: Nguyễn Thị Xuân Thời gian làm bài: 90 phút.

9- 10: Đạt được những yêu cầu trên

7- 8: Đạt những yêu cầu trên song diễn đạt đôi chỗ còn lúng túng, sai từ 2 lỗi các loại

5-6: Biết kể câu chuyện – nhưng cách kể còn chung chung, diễn đạt trung bình, sai không quá 4 lỗi các loại

3-4: Bài viết chỉ kể đơn giản, sai nhiều lỗi ( 5 lỗi trở lên)

1-2: Bài viết sơ sài còn yếu

Trang 21

ĐỀ BÀI TẬP LÀM VĂN VIẾT SỐ 2 LỚP 6 HỌC KÌ I.

Trường THCS Măng Cành Tiết 37-38 Tuần 10 Năm học: 2008- 2009

Họ và tên: Nguyễn Thị Xuân Thời gian: 90 phút.

- Bài viết đảm bảo 3 phần rõ ràng

- Yêu cầu của từng phần cụ thể

- Sai không quá 3 lỗi chính tả và các loại khác

- Hình thức trình bày sạch sẽ

2 Biểu điểm:

9-10: Đạt những yêu cầu trên

7-8: Đạt những yêu cầu trên song đôi chỗ còn lúng túng

5-6: Biết kể câu chuyện nhưng cách kể còn chung chung

3-4: Bài viết chỉ kể đơn giản, sai nhiều lỗi

Trang 22

ĐỀ TẬP LÀM VĂN VIẾT SỐ 3 LỚP 6 HỌC KÌ I.

Trường THCS Măng Cành Tiết 48- 49 Tuần 13 Năm học: 2008- 2009.

Họ và tên: Nguyễn Thị Xuân Thời gian làm bài: 90 phút.

Đề: Kể về một người thân của em.

1 Yêu cầu:

* Nội dung:

- HS biết kể câu chuyện về người thân ( ông, bà, cha , mẹ, anh, chị )

- Đề văn kể người là trọng tâm, kể chuyện đời thường, việc thật, người thật

- Kể đặc điểm nhân vật , hợp với lứa tuổi, có tính khí, ý thích riêng, có chi tiết việc làm đáng nhớ, câu chuyện có ý nghĩa

* Hình thức:

- Bài viết phải đảm bảo 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) rõ ràng

- Trình bày sạch sẽ, cân đối, chữ viết không được cẩu thả

- Sai không quá 3 lỗi ở các loại

2 Biểu điểm:

9-10: Đạt đúng yêu cầu trên sự việc lựa chọn có ý nghĩa, giới thiệu được nhân vật , nêu được suy nghĩ, tính nết của người thân bài văn với lời văn trong sáng, không sai phạm các lỗi

7-8: Đạt những yêu cầu trên nhưng cách trình bày , chọn những sự việc chưa sâu sắc , nêu được ý nghĩa tính nết nhưng chưa cụ thể có sai sót nhỏ

5-6: Đạt yêu cầu, có nêu được nhân vật , chọn sự việc, suy nghĩ nhưng còn chung chung Sai 2-4 lỗi các loại

3-4: Chưa đạt yêu cầu sai nhiều lỗi các loại

2-1: Bài viết quá yếu, sơ sài , đọc không hiểu, câu văn tối nghĩa

*******************************************************************

************

Trang 23

* Mở bài: (2 điểm) Giới thiệu cây mai vàng em sẽ tả.

- Thời điểm, hoàn cảnh nào?

* Thân bài: (6 điểm) Cần tả theo trình tự:

- Từ xa nhìn thấy cây mai vàng như thế nào? Nó hiện lên ra sao?

- Gốc cây, thân cây, cành , lá, nụ

- Hình dáng, màu sắc của từng bộ phận

- Cây mai vàng cùng với cảnh vật xung quanh

* Kết bài: ( 1 điểm)Cảm nghĩ của em.

+ Hình thức: Bài viết đảm bảo 3 phần rõ ràng

- Trình bày sạch , đẹp (1 điểm)

*******************************************************************

***************

Trang 24

ĐỀ BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI LỚP 6

Trường THCS Măng Cành Tiết 105- 106 Tuần 27 Học kìII Năm học: 2008- 2009.

Họ và tên: Nguyễn Thị Xuân Thời gian: 90 phút.

Đề bài:

Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình.

1 Yêu cầu:

Nội dung:

- HS biết tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình

- Như thế đối tượng miêu tả tuỳ thuộc vào sự lựa chọn của từng em

- Miêu tả một cách khá toàn diện và thể hiện được quan hệ thân thiết của mình

Hình thức:

- Bài viết phải đảm bảo 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài rõ ràng

- Sạch sẽ, cân đối, chữ viết không được cẩu thả

- Sai không quá 3 lỗi ở các loại

3-4 : Chưa đạt yêu cầu, sai nhiều lỗi các loại

2-1: Bài viết quá yếu, sơ sài, đọc không hiểu, câu văn tối nghĩa

Trang 25

ĐỀ BÀI TẬP LÀM VĂN MIÊU TẢ SÁNG TẠO.

Trường THCS Măng Cành Tiết 121- 122 Tuần 31 Học kì II.

Họ và tên: Nguyễn Thị Xuân Thời gian: 90 phút.

Đề bài: Từ bài văn Lao xao của Duy Khán , em hãy tả lại khu vườn trong một buổi sáng đẹp trời.

1 Yêu cầu :

* Nội dung: Yêu cầu HS tả lại khu vườn trong một buổi sáng đẹp trời , nhưng dựa

vào gợi ý từ bài văn Lao xao của nhà văn Duy Khán Các em có thể tham khảo cách miêu tả của nhà văn nhưng phải sáng tạo Khi viết bài văn của mình không được chép lại một cách máy móc

* Hình thức:

- Bài viết phải đảm bảo 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài rõ ràng

- Sạch sẽ, cân đối chữ viết không được cẩu thả

- Sai không 3 lỗi ở các loại

2 Biểu điểm:

+ 9-10 điểm: Đạt những yêu cầu trên, lựa chọn những đặc điểm, chi tiết nổi bật- liên tưởng- so sánh phù hợp với cảnh được tả Giới thiệu được cảnh khu vườn trong một buổi sáng đẹp trời miêu tả sáng tạo một cách toàn diện Bài văn với lời văn trong sáng, diễn đạt biểu cảm, không sai phạm các lỗi

+7- 8 điểm: Đạt những yêu cầu trên nhưng cách trình bày miêu tả chưa được chi tiết , chưa được sáng tạo lắm, nêu được những đặc điểm nổi bật của cảnh mà em tả nhưng chưa cụ thể lắm- có sai sót nhỏ

+ 5- 6 điểm: Đạt yêu cầu , có nêu một số nét miêu tả, sai sót 2-4 lỗi các loại

+ 3-4 điểm: Chưa đạt yêu cầu, sai nhiều lỗi chính tả và các loại

+ 2-1 điểm: Bài viết quá yếu, sơ sài đọc không hiểu, câu văn tối nghĩa

*******************************************************************

***************

Ngày đăng: 09/10/2013, 19:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w