1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nv7 moi 2

97 186 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách Lập Ý Của Bài Văn Biểu Cảm
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới : 1’Các em đã được học về văn biểu cảm khá nhiều tiết về thể loại, đặc điểm củavăn biểu cảm.Để giúp các em hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm và đượcti

Trang 1

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

TUẦN 11:

TIẾT PPCT: 51

CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Ý và cách lập dàn ý trong bài văn biểu cảm

- Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm

 Kĩ năng :

Biết vận dụng các cách lập ý hợp lý đối với các đề văn cụ thể

II CHUẨN BỊ:

1.Thầy : Đọc kĩ những điều cần lưu ý SGK/129

2 Trò: Thực hiện như dặn dò tiết 35

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp : (Kiểm tra sỉ số lớp).1’

2.Kiểm tra bài cũ : (4’)

? Nhắc lại thế nào là từ đồng nghĩa ? Làm bài tập 8 về nhà.

? Trình bày nội dung hai từ đồng nghĩa : hoàn toàn và không hoàn toàn Cho VD.

3 Giảng bài mới :

a Giới thiệu bài mới : (1’)Các em đã được học về văn biểu cảm khá nhiều tiết về thể loại, đặc điểm củavăn biểu cảm.Để giúp các em hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm và đượctiếp xúc nhiều dạng văn biểu cảm cũng như cách viết mỗi đoạn văn Tiết học hôm nay sẽ giúpcác em hiểu được điều đó

b.Tiến trình hoạt động dạy và học :

25’ I NHỮNG CÁCH LẬP Ý

THƯỜNG GẶP CỦA BÀI

VĂN BIỂU CẢM :

1 Liên hệ hiện tại với tương

lai.

Gợi nhắc quan hệ với sự

vật, liên hệ hiện tại với tương

lai cũng là cách bày tỏ tình

cảm

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm

* Bước 1 :Liên hệ hiện tại với tương

lai

-Yêu cầu HS đọc đoạn văn 1

- GV nêu vấn đề gợi mở:

-Hỏi :

+Cây tre đã gắn bó với đời sống củangười Việt Nam bởi những công dụngnào ?

+Để thể hiện sự gắn bó còn mãi của

-HS đọc đoạn văn (1)

-Lắng nghe , suy nghĩ -HS dựa vào đoạn vănphân tích , rút ra kếtluận , trả lời

-Nhận xét , bổ sung

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 2

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

2 Hồi tưởng quá khứ và suy

nghĩ về tương tại.

-Đoạn 1 : Hồi tưởng về quá

khứ ( Con gà đất )

-Đoạn 2 : Liên hệ đến hiện tại

( Sự tiếc nuối của tác giả )

3 Tưởng tượng tình huống,

hứa hẹn, mong ước.

Tác giả gợi những kỉ niệm để

biểu lộ tình cảm đối với cô

* GV chốt :Biểu cảm trực tiếp bằng

cách quan hệ với sự vật, liên hệ hiện tại với tương lai cũng là cách bày tỏ tình cảm.

*Bước 2 : Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về tương lai

-GV yêu cầu HS đọc đoạn văn thứ 2,

GV dẫn dắt bằng các câu hỏi:

*Bước 3 : Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước.

(a) Tình huống (1), Yêu cầu HS đọc

- Hỏi : Đoạn văn đã gợi những kỉ niệm

gì về cô giáo ?(trí tưởng tượng )

-GV nhận xét phần trình bày của HS

-GV nhận xét , bổ sung : Cô giữa đàn

em nhỏ, cô giảng bài, cô theo dõi lớp học,cô thất vọng khi em cầm bút sai,cô

lo cho HS ,cô sung sướng khi hs có kết quả xuất sắc

- Hỏi : Để thể hiện tình cảm đối với cô

giáo đoạn văn đã làm thế nào ?-GV nhận xét phần trình bày của HS-GV hoàn chỉnh kiến thức

+ Đoạn văn đã dùng hình thức tưởng tượng tình huống để biểu lộ tình cảm đối với cô giáo

-HS chú ý lắng nghetiếp thu kiến thức

-HS quan sát , đọc tìnhhuống (1)

-HS liệt kê những kỉniệm

-Trình bày-HS lắng nghe

-HS chú ý lắng nghetiếp thu kiến thức

-HS suy nghĩ, trả lời cánhân

-HS lắng nghe

Trang 3

 Để tạo ý cho bài biểu cảm,

khơi nguồn cho mạch cảm xúc

nảy sinh, người viết cĩ thể hồi

tưởng kỷ niệm quá khứ, suy nghĩ

về hiện tại, mơ ước tới tương lai,

tưởng tượng những tình huống

gợi cảm, hoặc vừa quan sát vừa

suy ngẫm, vừa thể hiện cảm

xúc

 Nhưng dù dùng cách gì thì tình

cảm trong bài cũng chân thật và

sự việc được nêu ra phải cĩ

trong kinh nghiệm Được như

thế bài văn mới làm cho người

đọc tin và đồng cảm

+Tưởng tượng với nhiều kỉ niệm

“chẳng bao giờ em lại quên cô được “.

-> Gợi lại kỉ niệm cũng là cách bày tỏ tình cảm

(b) Tình huống (2), gọi HS đọc.

- Hỏi : Việc liên tưởng từ Lũng cú, cực

bắc của Tổ quốc tới Cà Mau, cực NamTổ quốc đã giúp tác giả thể hiện tìnhcảm gì ?

-GV nhận xét phần trình bày của HS-GV hoàn chỉnh kiến thức

Ở cực bắc tác giả nghĩ về cực nam ,ở trên núi ông lại nghĩ về vùng biển ,nơi đầy chim ông nhớ về xứ cá tôm Tất cả đều thể hiện tình yêu đất nước, thống nhất đất nước.

* Bước 4 : Quan sát, suy ngẫm.

-Yêu cầu HS đọc đoạn văn 4

-GV nêu vấn đề:

+Đoạn văn tác giả nhắc đến hình ảnh

+Cái bóng đen , mơ hồ yêu dấu, nét mặt nếp nhăn ở đuôi con mắt nheo lại vết rạn khía quanh xuống hai bên gò má hàm răng …

=>Khắc họa hình ảnh con người qua

cách quan sát suy ngẫm để bày tỏ tình cảm.

GV nêu câu hỏi tái hiện (dành cho

HS yếu):

-Hỏi : Để lập ý cho bài văn biểu cảm

ta thường dùng những cách nào?

-GV chốt : Dù cách gì thì tình cảm

trong bài phải chân thật và sự việc được nêu ra phải có trong kinh nghiệm.

Được như thế bài văn mới làm cho người đọc tin và đồng cảm

-HS chú ý lắng nghetiếp thu kiến thức

-HS đọc, quan sát tìnhhuống (2)

-HS dựa vào tìnhhuống, xác định , trảlời

-HS chú ý lắng nghetiếp thu kiến thức

-HS lắng nghe -Rút ra kết luận , trìnhbày

Trang 4

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

-Yêu cầu HS đọc và thực hiện ghi nhớSGK tỷang 121 -HS chú ý lắng nghe

tiếp thu kiến thức

-HS đọc và thực hiệnghi nhớ SGK

10’ II LUYỆN TẬP

( SGK trang 121 )

Lập ý cho đề văn biểu cảm

Đề bài : Lập ý trong quan hệ

đối với vật nuôi : con mèo

(tự đặt câu hỏi và trả lời theo

hướng sau)

1 Hoàn cảnh, tình huống

nuôi mèo :

a) Do nhà quá chuột

b) Do thích mèo đẹp, xinh

c).Do tình cờ nhặt được

mèo con bị lạc hoặc có người

bạn cho một chú mèo con…

2 Quá trình nuôi dưỡng và

quan sát hoạt động sống của

con mèo

a) Thái độ, cử chỉ của

người nuôi và của con mèo

b) Mèo tập dợt bắt chuột

và kết quả

c) Nhận xét : ngoan (hư),

không ăn vụng (thích ăn

vụng), bắt chuột giỏi hoặc

lười ?

3 Quá trình hình thành

tình cảm của mèo với người :

a) Ban đầu : thấy thích vì

xinh xắn, dễ thương (màu

lông, màu mắt, tiếng kêu…)

b) Về sau : quấn quýt, gắn

bó như một ngươi bạn nhỏ

4 Cảm nghĩ :

a) Con mèo hình như cũng

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS luyện tập.

-Yêu cầu HS tập lập ý bài văn biểucảm cho các đề sau:

a Cảm xúc về vườn nhà

b.Cảm xúc về con vật nuôi (con bò,con chó, con mèo,…)

c cảm xúc về người thân

d Cảm nghĩ về mái trường thân yêu

-HS dựa vào phần gợi ý ở trang122(SGK) thực hiện

-GV lấy một đề bài làm mẫu và hướngdẫn HS về nhà thực hiện những đề cònlại

-HS đọc và xác địnhyêu cầu bài tập SGK -Lắng nghe , suy nghĩ

-Tìm hiểu và lập dàn ýtheo hướng dẫn củaGV

Trang 5

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

có một đời sống tình cảm.Nó

biết cư xử tốt với người tốt,

biết xã thân vì người vì người

tốt, góp phần diệt chuột, làm

trong sạch môi trường

b) Càng yêu quí con mèo,

càng căm giận bọn bất lương

chuyên bắt trộm mèo để bán

cho những quán ăn nhậu làm

món đặc sản tiểu hổ, càng

thương những chú mèo xinh

xắn, ngoan ăn phải bã chuột,

biết đau đớn, thảm thương

4 Củng cố kiến thức : (2’)

Đọc lại phần ghi nhớ

5.DẶN DÒ 2’

1 Bài cũ

-Về nhà học thuộc lòng ghi nhớ , nắm cho được các ví dụ và phân tích ví dụ

-Làm bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV

2 Bài mới

a Soạn bài tiết liền kề : “ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ”

-Đọc bài trước ở nhà

-Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục SGK ; chú ý câu hỏi 2

b.Xem trước bài theo phân môn : “ Luyện nói văn biểu cảm về sự vật con người”

-Xem trước phần chuẩn bị ở nhà ( Phần I )

-Trả lời câu hỏi gợi ý SGK trang 129- 130

c.Trả bài : Xa ngắm thác núi Lư

TUẦN 11:

TIẾT PPCT: 52

Luyện nói

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 6

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS :

-Rèn kĩ năng nghe, nói theo chủ đề biểu cảm.

-Rèn luyện kỹ năng phát triển dàn ý thành bài nĩi theo chủ đề biểu cảm

Trọng tâm :

Ki ế n th ứ c :

- Các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong vuệc trình bày văn nĩi biểu cảm

- Những yêu cầu khi trình bày văn nĩi biểu cảm

K ĩ n ă ng :

- Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật và con người

- Biết cách bộc lộ tình cảm về sự vật và con người trước tập thể

- Diễn đạt mạch lạc , rõ ràng những tình cảm của bản thân về sự vật và con người bằng ngơnngữ nĩi

II CHUẨN BỊ:

1.Thầy :

Chuẩn bị một dàn bài mẫu

2.Trò :

Thực hiện như dặn dò của tiết 39

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định:1’

2 Kiểm tra: (2’) Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh ở nhà

3 Bài mới: (1)

a Giới thiệu bài:

“Nói” là hình thức giao tiếp tự nhiên của con người Nếu có kỹ năng nói tốt hiệu quảgiao tiếp đạt cao đặc biệt là khi có kỹ năng nói và nói theo chủ đề thì các em sẽ có một công cụsắc bén giúp mình thành công trong cuộc sống Tiết học hôm nay sẽ giúp các em đi vào phầnluyện nói theo chủ đề biểu cảm

b Tiến trình dạy và học:

4’

I ĐỀ

Đề 1: Cảm nghĩ về thầy, cô

giáo, những “người lái đò” đưa

thế hệ trẻ “cập bến” tương lai

Đề 2: Cảm nghĩ về tình bạn

II Yêu cầu: cách trình bày của

- Ở đề 1 có các cụm từ được đặttrong dấu ngoặc kép “Người lái

- HS đọc

- Thảo luận tổ từng emtrình bày quan điểm, suynghĩ của mình

Trang 7

- Hết bài phải nói lời cảm ơn.

- Dưới lớp phải chú ý lắng nghe,

ghi chép ưu, khuyết điểm của

bạn để nhận xét

*Lập dàn ý:

- Tả sơ lược về hình dáng, tính

cách của thầy (cô) giáo

- Vì sao em yêu, quý và nhớ

mãi? (giọng nói, cử chỉ, sự chăm

sóc, lo lắng, vui mừng …)

- Kể một vài kỷ niệm về thầy

(cô) đối với em, với lớp

3 KB: Khẳng định lại tình cảm

của em đối với thầy cô (nói

chung), riêng…

ĐỀ 2:

1 MB: Giới thiệu người nạn mà

em yêu quý (bạn thân) (bạn

tên gì? học lớp nào?)

2 TB:

- Tả sơ lược hình dáng, tính tình

của bạn

- Ở bạn có những nét gì đáng

yêu làm em nhớ mãi?

- Tình bạn giữa em và bạn như

thế nào ? (chơi thân với nhau, hết

lòng vì nhau)

- Kể những kỷ niệm đáng nhớ

giữa em và bạn

3 KB: Cảm nghĩ của em về tình

bạn

đò” dùng để chỉ ai? “cập bến”

ngụ ý chỉ điều gì? Người viếtdùng nghệ thuật gì ở đề bài?

- Em hãy đọc và nêu yêu cầucủa đề 2

(Thể loại: biểu cảm , nội dung :cảm nghĩ về tình bạn)

* Hoạt động 2: Lập dàn ý.

- HS thảo luận, thống nhất dànbài theo tổ, trình bày Các tổnhận xét

GV nhận xét thống nhất dàn ýchung

* Hoạt động 3:

- Tổ trưởng nhóm 1: Báo cáo vềquá trình thảo luận nhóm mình

Nêu cụ thể:

+Tuyên dương những bạnnào? ở phần nào?

+ Hạn chế: phần nào? việcgì?

- Tương tự tổ trưởng nhóm 2, 3, 4lần lượt báo cáo về quá trìnhthảo luận ở nhóm mình: Cáchtrình bày , giọng nói, vẻ mặt  GV đưa dàn bài chung

- GV gọi 1 đại diện ở nhóm lênbảng trình bày bài nói

HS ở lớp nhận xét – GVnhận xét

* ĐỀ 2: Cũng lần lượt mời 1 đạidiện nhóm 3 lên trình bày phần

MB  Nhận xét – bổ sung

Nhóm 4 trình bày phần KB

Nhận xét

==>GV tổng hợp – đánh giá giờhọc: những mặt ưu, những mặtcòn hạn chế cần khắc phục

- HS lên bảng trình bày

- Ý kiến cá nhân

- Ý kiến cá nhân

- HS trình bày

4 Củng cố: (2’)

Trang 8

a Soạn bài tiết liền kề : “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” ( SGK/ 131)

-Đọc trước bài thơ ở nhà

-Tìm hiểu tác, tác phẩm thông qua chú thích

-Trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản

b Xem trước bài theo phân môn : “ Các yếu tố tự sự , miêu tả trong văn biểu cảm ”

-Đọc bài trước ở nhà

-Đọc và định hướng trả lời các câu hỏi đề mục SGK

3 Trả bài : Ngẫu nhiên viết nhân buối mới về quê.

*Lưu ý :

-Học bài chuẩn bị kiểm tra 1 tiết - VH ( tuần 11 )

-Kiến thức từ tuần 1-> tuần 11 –VH

TUẦN 11:

TIẾT PPCT: 53

TÊN BÀI:

Đỗ phủ

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

-Cảm nhận được tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả của nhà thơ Đỗ Phủ

-Bước đầu thấy được vị trí và ý nghĩa của những yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình

-Bước đầu thấy được đặc điểm của bút pháp Đỗ Phủ qua những dòng thơ trữ tình

Trọng tâm :

 Kiến thức :

- Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ

- Giá trị hiện thực : phản ánh chân thực cuộc sống của con người

- Giá trị nhân đạo : thể hiện hồi bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà thơ của nhữngngười nghèo khổ, bất hạnh

- Vai trị và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình ; đặc điểm bút pháphiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ

 Kĩ năng :

- Đọc-hiểu văn bản thơ nước ngồi qua bản dịch tiếng Việt

- Rèn luyện kỹ năng đọc-hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 9

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

+Thầy: Soạn bài theo định hướng của SGV, SHS, tham khảo tài liệu và tác giải Đỗ Phủ vàbài viết về tác phẩm

+Trò: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi đọc hiểu

III HOẠT ĐỘNG DẠY , HỌC :

a Giới thiệu: Trong lịch sử thơ ca cổ điển Trung Quốc Lý Bạch dược mệnh danh là “Tiên

thơ” mang một tâm hồn tự do, phóng khoáng thì Đỗ Phủ lại chính là “Thánh thơ” bởi ông là một

nhà thơ hiện thực lớn nhất của lịch sử thơ ca Trung Quốc Thơ ca của ông thường phản ánh mộtcách chân thực, sâu sắc thực tế xã hội đương thời đồng thời thể hiện một tình nhân đạo cao cả,chứa chan

Qua việc tìm hiểu bài thơ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” ta sẽ phần nào hiểu được tâmhồn, tính cách cùng đặc điểm bút pháp snag tác của nhà thơ

TG Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Quê: Hà Nam

- Suốt đời sống trong

cảnh đau khổ, bệnh tật

- Mùa đông 770 Đỗ

Phủ qua đời trên một

thuyền nhỏ trên dòng

sông Tương (Hồ Nam) –

- Ông để lại hơn

1450 bài thơ

2 Đọ c

3 Th ể th ơ : :

-Bài thơ được sáng

tác sau khi căn nhà tranh

bị gió thu phá

-Đọc văn bản

- Em nào có thể cho cô biết bốcục bài thơ gồm mấy phần ?

- Nội dung từng phần ? +Phần 1- nội dung +Phần 2- nội dung +Phần 3- nội dung +Phần 4- nội dung

- Ông để lại hơn 1450 bài thơ

- Như chú thích

-Hs đọc

-Bài thơ chia làm 4 phần

- Từ đầu mương sa:Cảnh nhà bị phá trong gió thu

- Tiếp ấm ức: Cảnh bị cướp giật khi nhà bị tốc

- Tiếp ấm ức : cảnh đêm trong nhà bị tốc mái

- Còn lại :Ước muốn của tác giả

-Hs đọc

-Đoạn 1: Miêu tảĐoạn 2: Tự sự -biểu cảm Đoạn3: Miêu tả-biểu cảm Đoạn 4:

Trang 10

- Đĩ là căn nhà đơn sơ

không chắc chắn Chủ

nhà là người nghèo

- Tranh lợp nhà bị gió

đánh tốc đi bay tan tác

khắp nơi :“Tranh bay

mương sa”

- Căn nhà lúc ấy tan

tác, tiêu điều.Chủ nhà lo

tiếc nhưng bất lực

- Trẻ con trong làng

khinh ta già xô nhau

cướp giật từng mảnh

tranh ngay trước mặt 

Cuộc sống khốn khổ làm

thay đổi tính cách trẻ thơ

- Tác giả ấm ức , cay

đắng, xót xa cho cảnh

đời nghèo khổ của mình,

của mọi người khổ như

mình

- Sau cơn gió trời thu

buổi chiều, đêm mưa mới

đỗ xuống và kéo dài

.Mền cũ, con quậy phá,

nhà ướt, lạnh, Tác giả

trằn trọc lo lắng vận

nước,vận dân “Từ trải

cơn loạn ít ngủ

nghê”,”Đêm dài trót”

- Học sinh đọc lại bài thơ

-Hãy xác định phương thức biểuđạt của mỗi đoạn văn bản?

- Hình ảnh nhà bị phá được miêu tả qua chi tiết nào? lời thơ nào?

- Em hình dung cảnh tượng

như thế nào? Tâm trạng của chủ nhân?

- Sau nổi tiếc lo vì nhà bị phá, tác giả còn phải kiến, trải qua nổi khổ nào?

- Cảnh tượng ấy cho thấy cuộc sống xã hội thời Đỗ Phủ như thế nào?

- Hình ảnh nhà thơ trong 2 câucuối khổ thơ

“môi khô ấm ức” như thế nào?

- Em hiểu nổi “ấm ức” đang diễn ra trong lòng ông lão Đỗ Phủ này là gì ?

- Vì sao em hiểu như vậy?

- Nổi khổ thứ 3 được tác giả giới thiệu trong thời gian không gian nào?

Biểu cảm trực tiếp

- Nhà bị gió thu phá tan tác tiêuđiều

-Tháng 8 thu cao ,giĩ thét già

- Nhà đơn sơ không chắc chắnChủ nhà là người nghèo

- Chi tiết tranh lợp nhà bị gióđánh tốc đi

“Tranh bay mương sa”

- Tan tác, tiêu điều Lo tiếc, bấtlực

- Trẻ con trong làng xô nhaucướp giật từng mảnh tranh ngaytrước mặt

“Nở nhè luỹ tre”

- Khốn khổ đáng thương làmthay đổi tính cách trẻ thơ

- Già yếu đáng thương.]

- Cay đắng cho thân phận

nghèo khổ của mình và củanhững người nghèo khổ nhưmình Xót xa cho những cảnhđời nghèo khó, bất lực trongthiên hạ

- Vì đây là nổi ấm ức củ nhàthơ Đỗ Phủ – người có trái timnhân đạo lớn

- Trời thu nổi gió lên buổi chiều,đêm mưa mới đỗ xuống và kéodài suốt đêm

- Mền cũ, con quậy phá, nhàướt, lạnh, trằn trọc lo lắngNghèo khổ bế tắc

- Nổi lo lắng vận nước,vận dân

“Từ trải cơn loạn ít ngủnghê”,”Đêm dài trót” phản

Trang 11

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

10’

5’

phản ánh sự bế tắc của

gia đình, cả xã hội loạn

lạc đói nghèo, mong sự

đổi thay

2 Ước vọng của tác

giả

- Ước được bàn thạch

 Ước vọng cao cả chứa

chan lòng vị tha (chỉ nghĩ

đến người khác)

- Than ôi cũng được

 sự cao cả tới mức xã

thân

- Đó là 1 ước vọng cao

cả nhưng chua xót Đó

cũng chính là sự phê

phán xã hội phong kiến

bế tắc, bất công

sinh động nổi khổ của bản

thân vì căn nhà tranh bị

giĩ thu phá nát Điều đáng

quý hơn là , vượt lêntrên

bất hạnh cá nhân, nhà thơ

đã bộc lộ khát vọng cao

cả: ước sao cĩ được ngơi

nhà vững chắc ngàn vạn

gian để che chở cho tất cả

mọi người nghèo trong

thiên hạ

- Cảnh thực của gia đình Đỗ Phủ được giới thiệu cụ thể như thế nào? đó là 1 cuộc sống như thế nào?

- Trong những nổi cơ cực, em nhận rõ nổi khổ nào lớn nhất trong lòng Đỗ Phủ?

Chuyểnù ý: Từ thực tế đau khổ, nghèo khổ tột cùng, tác giả đã mong ước gì  sang ý 2

- Giả sử bài thơ khôngcó đoạn này thì đã có giá trị chưa? Vì sao?

- Có thêm khổ thơ này có nghĩa như thế nào?

- Đọc 3 câu thơ khổ cuối em

hiểu ước vọng của Đỗ Phủ là gì?

- Đọc 2 câu thơ cuối em nghĩ gì về nhà thơ Đỗ Phủ?

- Ước vọng đẹp đẽ, cao cả, nhưng tại sao tác giả lại mở đàu bằng 2 tiếng “Than ôi”?

- Em cảm nhận các nội dung nào được phản ánh và biểu hiện trong bài thơ ?

ánh sự bế tắc của gia đình, cảxã hội loạn lạc đói nghèo, mongsự đổi thay

- Hs nghe

Vẫn là bài thơ hay: nói 1 hiện

thực cảnh nghèo của 1 gia đình,mọi gia đình đời Đường Tấmlòng của người luôn quan tâmđến việc đời dù khổ đau

- Làm rõ giá trị nhân đạo 1 nétđặc trưng cho con người, thơ củaĐỗ Phủ

- Ước vọng rất thực với thực tếnhưng lại mang đậm tinh thầnnhân đạo

- Tấm lòng nhân đạo cao cả đạtđến trình độ xã thân có thể quên

đi nỗi cơ cực của bản thân đểhướng tới nỗi cực khổ của đồngloại

- Đỗ Phủ không tin ước vọng ấycó thể thành hiện thực trong xãhội bế tắc và bất công thời ấy.Đó là 1 ước vọng cao cả nhưngchua xót Đó cũng chính là sựphê phán xã hội phong kiến bếtắc, bất công

- Ghi nhớ

-Kết luận nhiều phương thứcbiểu đạt; Biểu cảm trên cơ sởmiêu tả và tự sự

-Người đời thường ca ngợi ĐỗPhủ là Thi Thánh  vị thánh làmthơ Em hiểu đó là Đỗ Phủ làmthơ siêu việt, khác thường nhưthần thánh, hay là ông có tấmlòng như bậc thánh nhân

Trang 12

- Qua ước mơ của Đỗ Phủ em hiểu gì về con người ông?

- Đọc 3 câu thơ khổ cuối em hiểu ước vọng của Đỗ Phủ là gì?

- Trong những nổi cơ cực, em nhận rõ nổi khổ nào lớn nhất trong lòng Đỗ Phủ?

5 Dặn dò : (2’)

1 Bài cũ

-Về nhà học thuộc lòng bài thơ , nắm cho được ý chính của bài

-Học bài , nắm cho được nội dung phần phần tích và phần tổng kết

2 Bài mới

a Soạn bài tiết liền kề : “ Từ đồng âm”

-Đọc trước bài thơ ở nhà

-Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục SGK trang 35

b Xem trước bài theo phân môn : “ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng”

-Đọc các chú thích SGK trước ở nhà

-Đọc và định hướng trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản SGK

3 Trả bài : Thông qua

I Mục tiêu cần đạt

1 Phạm vi kiểm tra : Các văn bản tác phẩm trữ tình dân gian và trung đại từ bài 4 - 10

2 Nội dung kiểm tra : Các vấn đề cơ bản về nội dung và nghệ thuật.

3 Hình thức kiểm tra : Hình thức viết

4- Kỉ năng :Rèn kỉ năng đọc hiểu và cảm thụ thơ cổ

5- Thái độ : Giáo dục: Lòng nhân ái biết thông cảm, chia sẽ nổi đau của đồng loại

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

+Thầy: Soạn bài theo định hướng của SGV, SHS, tham khảo tài liệu

+Trò: Đọc đề, trả lời các câu hỏi

III HOẠT ĐỘNG DẠY , HỌC :

1 Ổn định tổ chức:1’

Trang 13

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

2 Kieồm tra: 1’: Giấy , viết

3 Gi ới thiệu bài : 1’

Tửùluaọn

Traộcnghieọm

Tửùluaọn

Traộcnghieọm

Tửùluaọn

Traộcnghieọm

Tửùluaọn

Traộcnghieọm

Tửùluaọn

Sông núi nớc

Baùn ủeỏn chụi

I TRẮC NGHIỆM:

1, Bài thơ “Sông núi nớc Nam” đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?

A - Tự sự B - Biểu cảm

C - Thuyết minh D - Miêu tả

2, Bài thơ “Sông núi nớc Nam” đợc viết theo thể thơ nào?

A - Thất ngôn bát cú B - Thất ngôn tứ tuyệt

C - Ngũ ngôn tứ tuyệt D - Lục bát

3, Bài thơ“Sông núi nớc Nam”thể hiện nội dung gì?

A - Khát vọng độc lập B - Khẳng định chủ quyền độc lập

C - Nêu cao ý chí quyết tâm đánh giặc

D - Khẳng định chủ quyền độc lập về lãnh thổ của đất nớc và nêu cao ý chí

quyết tâm đánh giặc

4, Đoạn thơ “Bài ca Côn Sơn “ đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?

A - Tự sự B - Biểu cảm

C - Thuyết minh D - Miêu tả

5, Đoạn thơ “Bài ca Côn Sơn “ đợc viết theo thể thơ nào?

A - Thất ngôn bát cú B - Thất ngôn tứ tuyệt

C - Ngũ ngôn tứ tuyệt D - Lục bát

6, Đoạn thơ “Bài ca Côn Sơn “diễn tả nội dung gì?

A - Cảnh trí Côn Sơn B - Tâm hồn thi sĩ của tác giả

C - Sự giao hoà trọn vẹn giữa con ngời và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách

thanh cao, tâm hồn thi sĩ của tác giả D - Cả ba đều sai

7, Trong đoạn thơ “Bài ca Côn Sơn “trên tác giả đã sử dụng mấy phép so sánh?

9, Đại từ - ta- đợc sử dụng theo ngôi thứ mấy?

A - Ngôi thứ nhất B - Ngôi thứ hai

Trang 14

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

C - Ngôi thứ ba D - Ngôi thứ nhất số ít

10, Bài thơ đợc viết “ Phò giá về kinh “ theo phơng thức biểu đạt nào?

A - Tự sự B - Biểu cảm

C - Thuyết minh D - Miêu tả

11, Bài thơ “ Qua ẹeứo Ngang “đợc viết theo thể thơ gì?

A - Thất ngôn bát cú B - Thất ngôn tứ tuyệt

C - Ngũ ngôn tứ tuyệt D - Lục bát

12 Bài thơ “ Phò giá về kinh “thể hiện nội dung gì?

A - Hào khí chiến thắng của dân tộc B - Khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc

C - Hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần

a Soaùn baứi tieỏt lieàn keà : “ Tửứ ủoàng aõm”

-ẹoùc trửụực baứi thụ ụỷ nhaứ

-ẹoùc vaứ traỷ lụứi caực caõu hoỷi ủeà muùc SGK

b Xem trửụực baứi theo phaõn moõn : “ Caỷnh khuya vaứ Raốm thaựng gieõng”

-ẹoùc caực chuự thớch SGK trửụực ụỷ nhaứ -ẹoùc vaứ ủũnh hửụựng traỷ lụứi caực caõu hoỷi ủoùc – hieồu vaờn baỷn SGK

c Traỷ baứi: Tửứ traựi nghúa.

TUAÀN 12:

TIEÁT PPCT: 55

TEÂN BAỉI:

I Muùc tieõu caàn ủaùt: Giuựp hoùc sinh:

-Hieồu ủửụùc theỏ naứo laứ tửứ ủoàng aõm.

Ngaứy soaùn: / / Ngaứy daùy: / /

Trang 15

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

-Biết cách xác định nghĩa của từ đồng âm -Có thái độ cẩn trọng, tránh gây nhằm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm -Cĩ ý thức lựa chọn từ đồng âm khi nĩi và viết Chú ý : HS đã học từ đồng âm ở Tiểu học Trọng tâm :  Kiến thức : - Khái niệm từ đồng âm - Việc sử dụng từ đồng âm  Kĩ năng : - Nhận biết từ đồng âm trong văn bản ; phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa - Đặt câu phân biệt từ đồng âm - Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm II Chuẩn bị của thầy và trò: Thầy: Soạn bài theo định hướng của SGV, SHS Sưu tầm thêm ví dụ về hiện tượng đồng âm trong ca dao, tục ngữ Trò: xem trước bài – Trả lời các câu hỏi tìm hiểu III Tiến trình tiết dạy: 1 Ổn định.1’ 2 Kiểm tra 15’ 1 Thế nào là từ trái nghĩa? Xác định từ trái nghĩa trong các ví dụ sau:3đ Cho biết tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa + Mẹ già ở túp lều tranh Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con + Cùng trong một tiếng tơ đồng Người ngoài cười nụ người trong khóc thầm 2 Đièn vào chỗ trống cho hợp lý:1đ -Từ địng nghĩa là Một từ nhiều nghĩa

3 Đọc bài thơ sau (6 điểm) : Trước xĩm sau thơn tựa khĩi lồng Bĩng chiều man mác cĩ dường khơng Mục đồng sáo vẳng trâu về hết Cị trắng từng đơi liệng xuống đồng (Trần Nhân Tơng) 1.Lưu ý các từ được gạch chân và thực hiện các yêu cầu sau: a.Chỉ ra các cặp từ trái nghĩa:

b.Chỉ ra từ Hán Việt:

c.Chỉ ra từ láy:

d.Chỉ ra cặp từ đồng nghĩa :

e.Chỉ ra hai quan hệ từ so sánh:

3 Bài mới: (1’)

- GV bắt từ câu ca dao trên chỉ cho các em những từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa  giới thiệu với các em trong Tiếng Việt còn có một loại từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa của nó lại khác

xa nhau vậy loại từ đó là loại từ gì? Nhờ đâu mà có thể xác định được nghĩa của nó? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp được những thắc mắc đó

TG Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 16

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

8’

5’

10’

I Thế nào là từ đồng âm:

(Kĩ thuật hỏi và trả lời)

Từ đồng âm là những từ

giống nhau về mặt ngữ âm âm

thanh nhưng nghĩa khác xa

nhau , khơng liên quan gì đến

nhau

Vd; -Đường chúng ta đi

-Nĩ đi chợ mua hai cân

đường

II Sử dụng từ đồng âm

(Kĩ thuật hỏi và trả lời)

Trong giao tiếp phải chú

ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh

hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng

từ với nghĩa nước đơi do hiện

tượng đồng âm

Vd:

+Đem cá về mà kho

+ Đem cá về nhập kho

III/ Luyện tập:

(Kĩ thuật giao nhiệm vụ)

1) Tìm từ đồng âm :

a- Cao: -cao thấp

-cao hổ cốt

b- Ba: -số ba

-ba má

c-Tranh: -bức tranh

-cỏ tranh -tranh giành

d- Nam: -nam giới

+Nghĩa của các từ có liênquan với nhau không? Vìsao

- Cho ví dụ về từ đồng âm?

- Qua nhửng ví dụ trên , em hiểu thế nào là từ đồng âm?

- Để câu văn trên được hiểutheo đơn nghĩa em hãythêm vào đó một vài từthích hợp?

- Vậy để tránh hiểu lầm dohiện tượng đồng âm gây racần chú ý điều gì khi giaotiếp?

- Tìm từ đồng âm cho những từ cho trong sách giáokhoa?

- Đọc

- Giống nhau

- Nghĩa khác xa nhau

- Lồng 1:Động tác nhảy chồmchạy lung tung dữ dội nhốtvào lồng

Lồng 2:Đồ vật để nhốt vậtnuôi

-Than: Than củi - than thở Phản: Cái phản - phản bội.-là những từ giống nhau về mặtngữ âm âm thanh nhưng nghĩakhác xa nhau , khơng liên quan

Chế biến thức ăn

Kho: Nơi chứa cá

- Thêm vào:

+Đem cá về mà kho

+ Đem cá về nhập kho

- Hs lên bảng làm

-Nhận xét , sữa chữa và ghi vào tập

Trang 17

Cổ áo, cổ người (con vật),

cổ giày, cổ bình, cổ chai 

Phần eo của động vật và đồ

vật

b- Từ đồng âm với danh từ

“cổ”

- Cổ: xưa; (cổ hủ)

- Cổ: Cô ấy;

3) Đặt câu:

a- bàn (DT): Cái bàn này

làm bằng gỗ

bàn (ĐT): Chúng tôi bàn

kế hoạch đi cắm trại

b- sâu (DT): - Em tôi rất sợ

con sâu

- Cái hố này sâu

quá

-Tìm các nghĩa khác nhau

DT “cổ” và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó?

- Đặt câu với các cặp từ đồng âm ?

4 Củng cố: (2’) (Kĩ thuật trình bày 1 phút)

- em hiểu thế nào là từ đồng âm?

- để tránh hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra cần chú ý điều gì khi giao tiếp?

5 D ặn dị: 1’

1 Bài cũ

-Về nhà học bài , nắm các kiến thức cơ bản của bài

-Hoàn thành bài tập theo hướng dẫn của GV

2 Bài mới

* Soạn bài tiét liền kề:“Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm” (SGK/137).

-Đọc các đoạn văn đã cho và trả lời các câu hỏi gợi ý bên dưới

-Xem trước phần luyện tập

*Xem trước bài theo phân môn : Học bài từ đầu năm đêùn giờ ( từ tuần 1 -> tuần 10 )

chuẩn bị kiểm tra 1 tiết mon văn học

3 Trả bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm.

Trang 18

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

TUẦN 12:

TIẾT PPCT: 56

TÊN BÀI:

I Yêu cầu: Giúp học sinh

-Hiểu được vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm và ý thức vận dụng chúng

-Luyện tập vận dụng hai yếu tố đó vào việc tạo lập văn bản

Trọng tâm :

 Kiến thức :

- Vai trị của các yêu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

- Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm

 Kĩ năng :

- Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một văn bản biểu cảm

- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong làm văn biểu cảm

II Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp :1’

2 Kiểm tra bài cũ : 1’

Kiểm tra tập soạn của học sinh

3 Bài mới :1’

- Giới thiệu : Trong các tiết trước, các em đã được luyện tập cách làm văn biểu cảm, đánhgiá, các dạng lập ý, luyện nói về văn biểu cảm, đánh giá đối với sự việc, con người Nhưng để làm tốt văn biểu cảm, đánh giá chúng ta cần phải lưu ý điều gì? Đó chính là vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm, đánh giá Vậy tự sự có vai rò như thế nào chúng ta cùng tìmhiểu qua tiết học hôm nay

TG Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

20’ I Tìm hiểu bài

1 Văn bản 1 : Bài ca Nhà

tranh bị gió Thu phá

-Bố cục 4 phần ứng với

4 đoạn

- Đoạn1: Tự sự (2 dòng đầu,

miêu tả (3 dòng sau)

- Đoạn 2: Tự sự kết hợp với

- Cho học sinh đọc lại bàithơ: Nhà tranh bị gió Thu phá

- Nhắc lại bố cục của bài thơ?

-Hãy chỉ những yếu tố tự sự,miêu tả có trong từng đoạn vànói rõ ý nghĩa của chúng

- Gọi 4 HS trả lời nội dung

4 khổ thơ

- Đọc rõ ràng bài thơ

- 4 phần ứng với 4 đoạn

=> Đoạn1: Tự sự (2 dòngđầu, miêu tả (3 dòng sau)

- Đoạn 2: Tự sự kết hợpvới miêu tả  uất ức vì

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Trang 19

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

9’

miêu tả  uất ức vì già yếu

- Đoạn 3: TS +MT (6 câu

đầu) biểu cảm (2 câu sau):

Sự cam phận của nhà thơ

- Đoạn 4: Thuần tuý biểu

cảm: Tình cảm cao thượng, vị

tha sáng ngời

- Tự sự, miêu tả:bộc lộ được

hoàn cảnh của mình và khát

vọng cao cả

2 Văn bản 2 : Bố tôi

“Những ngón chân…

xoa bóp khỏi”: miêu tả

“ Bố đi chân đất … bố đi

II Ghi nhớ :

- Muốn phát biểu suy nghĩ,

cảm xúc đối với đời sống xung

quanh, hãy dùng phương thức tự

sự và miêu tả để gợi ra đối tượng

Giông bão một ngày tháng tám

cuốn tung mái tranh căn nhà có

của tôi Mảnh treo trên ngọn

cây cao, mảnh lộn vòng rồi rơi

xuống mương Nhân cơ hội ấy

lũ trẻ hè nhau giật, cướp mang

- Từ sự phân tích trên em hiểuđể bộc lộ được hoàn cảnh củamình, tác giả dùng phươngthức biểu đạt gì?

- Dùng yếu tố tự sự, miêu tả

trong bài có tác dụng gì?

Gv kết luận: yếu tố tự sự,

miêu tả đã thể hiện mục đíchbiểu cảm hiệu quả Song tựsự, miêu tả trong văn biểucảm có gióng với miêu tả tựsự thuần tuý không, chúng tatìm hiểu văn bản (2)

- Cho HS đọc và trả lời cáccâu hỏi:

-Đoạn văn thể hiện nội dunggì?

- Tự sự và miêu tả thì yếu tốbiểu cảm có thể bộc lộ đượchay không?

- Hãy cho biết tình cảm đãchi phối tự sự và miêu tả như

thế nào ?

GV kết luận : Miêu tả, tự sự

nhằm khêu gợi cảm xúc và docảm xúc chi phối

Chuyển ý

- kể lại bằng văn xuôi biểucảm nội dung bài thơ “Bài canhà tranh bị gió thu phá” ?

già yếu

- Đoạn 3: TS +MT (6 câuđầu) biểu cảm (2 câusau): Sự cam phận củanhà thơ

- Đoạn 4: Thuần tuý biểucảm: Tình cảm caothượng, vị tha sáng ngời

=> Đoạn văn bộc lộ niềm

xót xa trước nổi vất vả,nổi đau của bố

- Miêu tả: bàn chân bố;ngón, gan, mu bàn châncái thúng câu, cần câu

- Tự sự: Bố giăng câu

- Khó bộc lộ cảm xúc

=>Miêu tả, tự sự trongniềm hồi tưởng

- Vì tình yêu thương bốnên nhận ra nét khắc khổ,

lam lũ của bố.

Trang 20

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

10’

tranh về nhà mặc cho thân già

tôi gào thét cản ngăn! Thật bực

mình nhưng cũng thật xót xa!

Rồi gió dịu dần nhưng mây đen

ùn ùn kéo đến, bầu trời đen

đặc, mưa đổ ào ào suốt đêm

chẳng dứt Trong nhà tôi như ở

ngoài trời Cái lạnh, cái rét

thấm vào da thịt, tấm mền cũ

đâu đủ sức chống chọi qua

đêm Nỗi khốn khổ đã lên đến

tận cùng nhưng biết làm sao lựa

chứ? Bởi nỗi khổ này đâu phải

của riêng ai? Trong lòng tôi

trào dâng 1 ước muốn; có được

một ngôi nhà ngàn gian, vững

như bàn thạch, bàn để tất cả

mọi người dân khốn khổ cùng

chung sống Để mong ước là sự

thật mà riêng tôi chịu cảnh đói

rét cùng cực tôi cũng vui

Bài 2 :

Về nhà làm

=>Nhận xét, cho học sinhtrình bày và cho điểm

- Giông bão một ngàytháng tám cuốn tung máitranh căn nhà có của tôi.Mảnh treo trên ngọn câycao, mảnh lộn vòng rồi rơixuống mương Nhân cơ hộiấy lũ trẻ hè nhau giật,cướp mang tranh về nhàmặc cho thân già tôi gàothét cản ngăn! Thật bựcmình nhưng cũng thật xótxa! Rồi gió dịu dần nhưngmây đen ùn ùn kéo đến,bầu trời đen đặc, mưa đổào ào suốt đêm chẳng dứt.Trong nhà tôi như ở ngoàitrời Cái lạnh, cái rét thấmvào da thịt, tấm mền cũđâu đủ sức chống chọi quađêm Nỗi khốn khổ đã lênđến tận cùng nhưng biếtlàm sao lựa chứ? Bởi nỗikhổ này đâu phải củariêng ai? Trong lòng tôitrào dâng 1 ước muốn; cóđược một ngôi nhà ngàngian, vững như bàn thạch,bàn để tất cả mọi ngườidân khốn khổ cùng chungsống Để mong ước là sựthật mà riêng tôi chịucảnh đói rét cùng cực tôicũng vui

* Soạn bài tiét liền kề : “Cảnh khuya ; Rằm tháng giêng”

-Đọc văn bản và các chú thích SGK trang 141 - 142

Trang 21

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

-Đọc và trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản SGK trang 142 -Chú ý câu hỏi 5,6,7 SGK trang 142 *Xem trước bài theo phân môn : Tả bài TLV số 2 -Xem lại đề bài viết , xác định yêu cầu của đề bài -Lập dàn ý chi tiết cho đề bài *Lưu ý : Học bài chuẩn bi tuần 12 tiết 46 kiểm tra Tiếng Việt ( Từ tuần 1 -> tuần 11) 3 Trả bài : Thông qua RÚT KINH NGHIỆM

TUẦN 12:

TIẾT PPCT: 57 TÊN BÀI: Văn bản :

Văn bản :

Hồ Chí Minh (1890-1969) I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh - Cảm nhận và phân tích được tình yêu thiên nhiên gắn liền lòng yêu nước phong thái ung dung của Bác Hồ biểu hiện trong hai bài thơ - Biết được thể thơ và chỉ ra được những nét đặc sắc nghệ thuật của hai bài thơ - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên đất nước  Trọng tâm :  Kiến thức : - Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh - Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh - Tâm hồn chiến sĩ - nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan - Nghệ thuật tả cảnh, tả tình ; ngơn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ  Kĩ năng : - Đọc – hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngơn tứ tuyệt Đường luật Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Trang 22

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

- Phõn tớch để thấy được chiều sõu nội tõm của người chiến sĩ cỏch mạng và vẻ đẹp mới mẻcủa những chất liệu cổ thi trong sỏng tỏc của lónh tụ Hồ Chớ Minh

- So sỏnh sự khỏc nhau giữa nguyờn tỏc và văn bản dịch bài thơ “Rằm thỏng giờng”

II Chuaồn bũ cuỷa thaày vaứ troứ :

- GV: ẹoùc caực taứi lieọu tham khaỷo Soaùn baứi

- HS: Hoùc baứi cuừ – Xem baứi trửụực, soaùn baứi (theo sgk)

III Tieỏn trỡnh tieỏt daùy:

1 OÅn ủũnh : (1’) Kieồm tra sú soỏ, taực phong HS

2 Kieồm tra : (5’)

- Giụựi thieọu veà ẹoó Phuỷ vaứ hoứan caỷnh ra ủụứi “Baứi ca nhaứ tranh bũ gioự thu phaự”

- Qua baứi thụ, em hieồu gỡ veà taõm hoàn vaứ tớnh caựch cuỷa taực giaỷ?

3 Baứi mụựi :

Giụựi thieọu : (1’) Trong caực tieỏt hoùc trửụực, caực em ủaừ ủửụùc hoùc nhieàu baứi thụ trong VHtrung ủaùi Vieọt Nam vaứ Trung Quoỏc Hoõm nay chuựng ta seừ tỡm hieồu veà thụ hieọn ủaùi Vieọt Nam,trong ủoự 2 baứi thụ “caỷnh khuya” vaứ “Nguyeõn tieõu” cuỷa Hoà Chớ Minh laứ tieõu bieồu Tuy laứ thụ hieọnủaùi nhửng 2 baứi naứy raỏt ủaọm maứu saộc coồ ủieồn, tửứ theồ thụ ủeỏn hỡnh aỷnh, tửự thụ vaứ ngoõn ngửừ Caực

em coự theồ vaọn duùng nhửừng hieồu bieỏt veà thụ coồ ủaừ hoùc ủeồ tỡm hieồu 2 baứi thụ naứy

TG Noọi dung ghi baỷng Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh

15’ I Tỡm hieồu khaựi quaựt

1 Taực giaỷ : Hoà Chớ

Minh

Hoứan caỷnh ra ủụứi :

Thụứi kỡ ủaàu cuoọc khaựng

chieỏn choỏng Phaựp

(1946.1954)

2 Theồ thụ : Tửự tuyeọt

(Baứi Nguyeõn tieõu vieỏt

baống chửừ Haựn, baỷn dũch

thụ luùc baựt)

II Tỡm hieồu vaờn baỷn

1 Hai câu thơ đầu

- Tiếng suối –

tiếng hỏt : so sánh độc

đáo : Âm thanh thiên

nhiên - gần gũi ấm áp -

Nhũp : Baứi caỷnh khuya Caõu 1

 ắ, caõu 4  2/5, caực caõu 2,3

 4/3

- Hai baứi thụ naứy ủửụùc Baực Hoà vieỏt trong thụứi gian naứo?

ẹieàu ủoự coự yự nghúa gỡ?

- Hai baứi thụ thuoọc theồ thụ gỡ?

- Vaọn duùng nhửừng hieồu bieỏt ủaừ hoùc veà caực baứi thụ ẹửụứng, haừy chổ ra ủaởc ủieồm veà soỏ caõu,soỏ tieỏng, vaàn?

=> ẹoùc vaứ ghi baỷng 2 caõu ủaàu

- Caõu thửự 1 taực giaỷ duứng NT gỡ? Coự gỡ ủaởc saộc trong caựch so saựnh aỏy?

- Tớch hụùp : Em coự bieỏt nhaứ thụ naứo cuừng ủaừ tửứng vớ

- ẹoùc dieón caỷm

- Neõu hoứan caỷnh ra ủụứi cuỷa 2 baứi thụ : (dửùa chuự thớch)

- Hai baứi thụ ủửụùc Baực saựng taực trong thụứi kỡ đaàu cuỷa cuoọc chieỏn khu Vieọt Baộc, giửừa luực phong traứo ủang ụỷ vaứo luực khoự khaờn, gian khoồ vaứ thửỷ thaựch Baực laùi laứ vũ chổ huy toỏi cao cuỷa cuoọc khaựng chieỏn, treõn vai trúu naởng traựch nhieọm vụựi daõn vụựi nửụực Vaọy maứ vũ laừnh tuù cuỷa daõn toọc vaón khoõng boỷ qua

cụ hoọi ủeồ thửụỷng thửực caỷnh ủeùp cuỷa non soõng ủaỏt nửụực vaứ giửừ ủửụùc phong thaựi ung dung laùc quan ẹoự chớnh laứ neựt phong caựch cuỷa Baực Hoà kớnh yeõu cuỷa chuựng ta

- : Caỷ 2 baứi thụ ủeàu laứm theo theồ thụ tửự tuyeọt

- Baứi caỷnh khuya vieỏt baống chửừ quoỏcngửừ, 2 caõu ủaàu taỷ caỷnh, 2 caõu sau theồ hieọn taõm trang, vaàn “a”

Baứi Raốm Thaựng Gieõng vieỏt baống

Trang 23

bài thơ tứ tuyệt của HCM

được sáng tác trong thời

kì đầu của cuộc kháng

chiến chống thực dân

Pháp Hai bài thơ miêu tả

cảnh trăng ở chiến khu

VB, thể hiện tình cảm với

thiên nhiên, tâm hồn nhạy

cảm ,lịng yêu nước sâu

nặng và phong thái ung

dung, lạc quang của Bác

von tiếng suối đó

- Một âm thanh khác của

nhạc không ? Hãy đọc lêncâu thơ đó ?

- Câu thơ thứ 2 có gì đặc sắc về NT Cảnh trăng trong rừng được miêu tả ntn?

- Hai câu thơ cuối sử dụng

NT gì? Có tác dụng ntn trongviệc thể hiện tâm trạng củatác giả

=> GV : Đây là hình ảnh đẹp của một bức tranh có nhiều tầng, nhiều lớp với đường nét và hình khối đa dạng có vòm cây cổ thụ vươn cao, tỏa rộng và trên cao lấp loáng ánh trăng có bóng lá, bóng cây, bóng trăng in vào khóm hoa, in lên mặt đất những hình như bông hoa thêudệt Bức tranh chỉ có 2 màu sáng tối là trắng đen mà lung linh, chập chờn, hòa hợp, quấn quít

- Tìm hiểu phong thái ung dung, lạc quan của Hồ Chí Minh thể hiện trong bài thơ ?

=> GV: Phong thái ấy cũng được toát ra từ gịong thơ vừa cổ điển, vừa hiện đại, khỏe khoắn trẻ trung

- Qua bài thơ, em có cảm nhận chung gì về nội dung và nghệ thuật ?

chữ Hán, bản dịch là thơ lục bát Bản chữ hán vần “iên”

- Đọc 2 câu thơ

- Câu thơ so sánh tiếng suối – tiếng hát  làm cho tiếng suối núi rừng bỗng gần gũi, ấm cúng

- Nguyễn Trãi trong bài “Côn Sơn” cũng so sánh

“Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai”

- Điệp từ “lồng” gợi lên cảnh trăng rừng lung linh chập chờn và ấm áp bởi cây, hoa, lá hòa hợp, quấn quýt dưới ánh trăng

- Hai tiếng “chưa ngũ” ở cuối dòng 3 lặp lại ở câu 4 đây chính là 2 nét tâm trạng trước và sau “chưa ngủ ”, bộc lộ chiều sâu nội tâm của Bác

- Câu 3 : Sự rung động sây mê trước vẻ đẹp như tranh của cảnh rừng Việt Bắc đêm trăng

- Câu 4 : Bất ngờ mở ra vẻ đẹp chiều sâu trong tâm hồn Bác Sự thao thức chưa ngủ là vì lo đến vận mệnh đất nước

- Niềm say mê cảnh thiên nhiện đẹpvà nỗi lo việc nước là 2 nét tâm trạngthống nhất của 2 con người

=> Bác Hồ đó là phẩm chất chiến sĩ lồng trong người thi sĩ

- Cả bài thơ đều được làm trong thời

kì đầu của cuộc kháng chiến đầy khó khăn gian khổ.Đặt trong hòan cảnh ấy chúng ta càng thấy rõ sự bình tĩnh, chủ động, lạc quan của Bác

- Phong thái ấy toát ra từ những rung động tinh tế và dồi dào trước cáiđẹp của thiên hiên đất nước (1 tiếng suối trong rừng, ánh trăng lung linh hay khung cảnh trời nước bao la dưới ánh trăng rằm) Phong thái ung dung,

Trang 24

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

lạc quan còn thể hiện ở hình ảnh con thuyền của vị lãnh tụ và các đồng chí sau lúc bàn bạc việc quân trở về, lướt

đi phơi phới, chở đầy ánh trăng giữa cảnh trời nước bao la cũng tràn ngập ánh trăng

- Như ghi nhớ

4 C ủng cố 2’

- Qua bài thơ, em có cảm nhận chung gì về nội dung và NT ?

- Bài thơ gợi cho em nhớ tới những tứ thơ, câu thơ nào trong thơ cổ TQ ?

- Vận dụng những hiểu biết đã học về các bài thơ Đường, hãy chỉ ra đặc điểm về số câu, số tiếng, vần?

-Bài thơ này được Bác Hồ viết trong thời gian nào? Điều đó có ý nghĩa gì?

a Soạn bài tiết liền kề : Thông qua

-Học bài từ tuần 1 – tuần 11 thuộc phần Tiếng Việt chú ý phần luyện tập

-Tiết sau kiểm tra 1 tiết môn Tiếng Việt

b Xem trước bài theo phân môn : “ Trả bài kiểm tra Văn –Tiếng Việt”

-Xem lại các kiến thức liên quan tới tiết kiểm tra

-Chuẩn bị tâm thế

3 Trả bài : Thông qua

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 25

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

Hồ Chí Minh (1890-1969)

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

- Cảm nhận và phân tích được tình yêu thiên nhiên gắn liền lòng yêu nước phong thái ungdung của Bác Hồ biểu hiện trong hai bài thơ

- Biết được thể thơ và chỉ ra được những nét đặc sắc nghệ thuật của hai bài thơ

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên đất nước

Trọng tâm :

 Kiến thức :

- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh

- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Tâm hồn chiến sĩ - nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình ; ngơn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ

 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngơn tứ tuyệt Đường luật

- Phân tích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới mẻcủa những chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh

- So sánh sự khác nhau giữa nguyên tác và văn bản dịch bài thơ “Rằm tháng giêng”

II Chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: Đọc các tài liệu tham khảo Soạn bài

- HS: Học bài cũ – Xem bài trước, soạn bài (theo sgk)

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra : (5’)

- Qua bài thơ “Cảnh Khuya”, em có cảm nhận chung gì về nội dung và NT ?

- Bài thơ gợi cho em nhớ tới những tứ thơ, câu thơ nào trong thơ cổ TQ ?

- Vận dụng những hiểu biết đã học về các bài thơ Đường, hãy chỉ ra đặc điểm về số câu, sốtiếng, vần?

-Bài thơ này được Bác Hồ viết trong thời gian nào? Điều đó có ý nghĩa gì?

3 Bài mới :

Giới thiệu : (1’) Trong các tiết học trước, các em đã được học nhiều bài thơ trong VHtrung đại Việt Nam và Trung Quốc Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về thơ hiện đại Việt Nam,trong đó bài thơ “Nguyên tiêu” của Hồ Chí Minh là tiêu biểu Tuy là thơ hiện đại nhưng bài nàyrất đậm màu sắc cổ điển, từ thể thơ đến hình ảnh, tứ thơ và ngôn ngữ Các em có thể vận dụngnhững hiểu biết về thơ cổ đã học để tìm hiểu 2 bài thơ này

TG Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

15’ I Tìm hiểu khái quát - Yêu cầu đọc, chú ý ngắt - Đọc diễn cảm

Trang 26

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

15’

1 Tác giả : Hồ Chí

Minh

Hòan cảnh ra đời :

Thời kì đầu cuộc kháng

chiến chống Pháp

(1946.1954)

2 Thể thơ : Tứ tuyệt

(Bài Nguyên tiêu viết

bằng chữ Hán, bản dịch

thơ lục bát)

II Tìm hiểu văn bản

1 Hai c©u th¬ ®Çu

nhịp cho đúng, giọng đọc vui

Nhịp : Bài Nguyên Tiêu 2/2;

2/4/2; 2/4; 2/2

- Bài thơ này được Bác Hồ viết trong thời gian nào? Điềuđó có ý nghĩa gì?

- Bài thơ thuộc thể thơ gì?

- Vận dụng những hiểu biết đã học về các bài thơ Đường, hãy chỉ ra đặc điểm về số câu,số tiếng, vần?

=> Đọc và ghi bảng 2 câu đầu

=>Đọc bài “Nguyên Tiêu”

- Bài thơ gợi cho em nhớ tới những tứ thơ, câu thơ nào trong thơ cổ TQ ?

- Em có nhận xét gì về sự tương đồng này ?

- Hai câu thơ đầu

? Nhận xét về hình ảnh khônggian và cách miêu tả không gian trong 2 câu đầu

- Nêu hòan cảnh ra đời của bài thơ : (dựa chú thích)

- Bài thơ được Bác sáng tác trong thời

kì đầu của cuộc chiến khu Việt Bắc, giữa lúc phong trào đang ở vào lúc khó khăn, gian khổ và thử thách Bác lại là vị chỉ huy tối cao của cuộc kháng chiến, trên vai trĩu nặng trách nhiệm với dân với nước Vậy mà vị lãnh tụ của dân tộc vẫn không bỏ qua

cơ hội để thưởng thức cảnh đẹp của non sông đất nước và giữ được phong thái ung dung lạc quan Đó chính là nét phong cách của Bác Hồ kính yêu của chúng ta

- Bài thơ đều làm theo thể thơ tứ tuyệt

-Bài Rằm Tháng Giêng viết bằng chữHán, bản dịch là thơ lục bát Bản chữ hán vần “iên”

- Đọc 2 câu thơ

- Đọc diễn cảm

- Bài Nguyên Tiêu có nhiều hình ảnh và từ ngữ giống với bài thơ “phong kiều dạ bạc” (Trương Kế 112/sgk) Nguyên Tiêu : Dạ bán quỵ lai nguyệt mãn thuyền

Phong kiều dạ bạc : Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền

- Thơ Bác sử dụng chất liệu cổ thi nhưng vẫn là 1 sáng tạo mới mang vẻđẹp, sức sống và tinh thần thời đại mới khác thơ Đường

- Hai câu đầu

+Điệp từ xuân cho thầy xuân đang tràn ngập đất trời

+Nổi bật trên nền trời xanh là vầng trăng tròn đầy tỏa sáng khắp không gian bát ngát như không có giới hạn giữa con sông, mặt trời, bầu

Trang 27

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

III Tổng kết

R»m th¸ng giªng là

bài thơ tứ tuyệt của HCM

được sáng tác trong thời

kì đầu của cuộc kháng

chiến chống thực dân

Pháp bài thơ miêu tả

cảnh trăng ở chiến khu

VB, thể hiện tình cảm với

thiên nhiên, tâm hồn nhạy

cảm ,lịng yêu nước sâu

nặng và phong thái ung

dung, lạc quang của Bác

- Cách miêu tả ở đây chú ý sự tòan cảnh hòa hợp thống nhất các bộ phận trong tổng thể?

=> GV: Không miêu tả tỉ mỉ chỉ miêu tả cái thần thái có sức gợi cao Đây là phong cách thơ cổ điển

- Tìm hiểu phong thái ung dung, lạc quan của Hồ Chí Minh thể hiện trong 2 bài thơ ?

=> GV: Phong thái ấy cũng được toát ra từ gịong thơ vừa cổ điển, vừa hiện đại, khỏe khoắn trẻ trung

- Qua bài thơ, em có cảm nhận chung gì về nội dung và nghệ thuật ?

trời

- Cả 2 bài thơ đều được làm trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến đầy khó khăn gian khổ.Đặt trong hòan cảnh ấy chúng ta càng thấy rõ sự bình tĩnh, chủ động, lạc quan của Bác

- Phong thái ấy toát ra từ những rung động tinh tế và dồi dào trước cáiđẹp của thiên hiên đất nước (1 tiếng suối trong rừng, ánh trăng lung linh hay khung cảnh trời nước bao la dưới ánh trăng rằm) Phong thái ung dung, lạc quan còn thể hiện ở hình ảnh con thuyền của vị lãnh tụ và các đồng chí sau lúc bàn bạc việc quân trở về, lướt

đi phơi phới, chở đầy ánh trăng giữa cảnh trời nước bao la cũng tràn ngập ánh trăng

- Như ghi nhớ

4 C ủng cố 2’

- Qua bài thơ, em có cảm nhận chung gì về nội dung và NT ?

- Bài thơ gợi cho em nhớ tới những tứ thơ, câu thơ nào trong thơ cổ TQ ?

- Vận dụng những hiểu biết đã học về các bài thơ Đường, hãy chỉ ra đặc điểm về số câu, số tiếng, vần?

- Bài thơ này được Bác Hồ viết trong thời gian nào? Điều đó có ý nghĩa gì?

a Soạn bài tiết liền kề : Thông qua

-Học bài từ tuần 1 – tuần 11 thuộc phần Tiếng Việt chú ý phần luyện tập

-Tiết sau kiểm tra 1 tiết môn Tiếng Việt

b Xem trước bài theo phân môn : “ Trả bài kiểm tra Văn –Tiếng Việt”

Trang 28

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

-Xem lại các kiến thức liên quan tới tiết kiểm tra

-Chuẩn bị tâm thế

3 Trả bài : Thông qua

TUẦN 13:

TIẾT PPCT: 59

TÊN BÀI:

I Mục tiêu cần đạt:

- Khảo sát mức độ tiếp thu kiến thức TV từ bài 111

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết, sử dụng thành thạo khi nói, viết các loại từ : từ ghép, từ láy,đại từ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ đồng âm, trái nghĩa

- Giáo dục ý thức độc lập suy nghĩ, tập trung làm bài trong thời gian qui định

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Ra đề + đáp án, biểu điểm

- HS : học bài, giấy kiểm tra

III Tiến trình tiết dạy:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:

3/ Nội dung kiểm tra:

1 câu

2 đ

4 câu2,75 đ

2 Từ hán việt 3 câu

0,75 đ

3 câu0,75 đ

3 Từ đồng âm

Từ ghép

3 câu0,75 đ

1 câu2,5 đ

4 câu3,25 đ

4 Từ trái nghĩa

Từ đồng nghĩa

3 câu0,75 đ

1 câu2,5 đ

4 câu3,25 đ

I Trắc nghiệm (12 câu, mỗi câu 0,25đ)

* Đọc kĩ các câu hỏi, sau đó trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái của của câu trả lời đúng nhất ở mỗi câu hỏi

1 Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như :

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 29

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

A Sụỷ hửừu B so saựnh C Nhaõn quaỷ D Taỏt caỷ ủeỏu ủuựng

2 Caõu thụ “khi ủi treỷ, luực veà giaứ” coự nhửừng caởp tửứ traựi nghúa :

A Khi – luực B ẹi – veà C Treỷ – giaỷ D B & C ủuựng

3 Duứng tửứ haựn vieọt ủeồ :

A Taùo saộc thaựi tao nhaừ B Taùo saộc thaựi trang troùng

C Traựnh caỷm giaực quan heọ sụù D Taỏt caỷ ủeàu ủuựng

4 Tửứ “Uoỏng” thuoọc nhoựm nghúa naứo trong caực nhoựm nghúa sau :

A tu, nhaỏp B cheựn, nhaỏp C A&B ủeàu sai

5 “ẹaàu voi ủuoõi…” tửứ naứo trong caực tửứ sau ủieàn vaứo choó troỏng cho thớch hụùp:

A Coõng B Nheo C Chim D Chuoọt

6 Caựch ủũnh nghúa naứo trong caực caựch ủũnh nghúa sau veà “Tửứ ủoàng aõm” laứ ủuựng

A laứ nhửừng tửứ coự nghúa khaực xa nhau

B laứ nhửừng tửứ coự nghúa khoõng lieõn quan gỡ ủeỏn vụựi nhau

C laứ nhửừng tửứ coự aõm ủoùc gioỏng nhau nhửng nghúa khaực xa nhau, khoõng lieõn quan gỡ vụựinhau

D Taỏt caỷ ủeàu sai

7 Trong hai caõu sau ủaõy, caõu naứo ủuựng- caõu naứo sai ?

A Noự raỏt thaõn aựi baùn beứ

B Noự raỏt thaõn aựi vụựi baùn beứ

8 Tửứ naứo dửụựi ủaõy laứ tửứ gheựp Haựn – Vieọt :

A Caỷnh khuya B Tieỏng suoỏi C Coồ thuù D Nửụực nhaứ

9 Tửứ “non nửụực, raộn naựt” laứ loaùi tửứ gheựp naứo?

A Tửứ gheựp chớnh phuù

B Tửứ gheựp ủaỳng laọp

10 Caõu “Vửứa tụựi nhaứ, toõi ủuỷ nhỡn thaỏy moọt chieỏc xe taỷi ủoó trửụực coồng” coự mấy từ?

12 Quan hệ từ -hơn- trong các câu sau biểu thị ý nghĩa gì?

”Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

II Tửù luaọn : (7ủ)

1 Vieỏt moọt ủoaùn vaờn ngaộn (3-5 doứng) coự duứng tửứ ủoàng aõm (2,5ủ)

2 Cheựp 5 thaứnh ngửừ coự caởp tửứ traựi nghúa (2,5ủ)

3 Đặt câu với những từ in đậm sau: a, Đắt ( đắt hàng, giá đắt) b, Đen ( màu đen, số đen)

a Soaùn baứi tieỏt lieàn keà : Thoõng qua

b Xem trửụực ủeà baứi: “ Vieỏt baứi Taọp laứm vaờn soỏ 2 ”

Trang 30

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

-Xem lại đề bài viết

-Lập dàn ý chi tiết cho đề bài viết

c Trả bài: Thông qua

D Rút kinh nghiệm – bổ sung :

TUẦN 13:

TIẾT PPCT: 60

TÊN BÀI: THÀNH NGỮ

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

-Hiểu được đặc điểm về cách cấu tạo và ý nghĩa của thành ngữ

-Nhận biết thành ngữ trong văn bản ; hiểu nghĩa và tác dụng của thành ngữ trong văn bản

-Tăng thêm vốn thành ngữ , có ý thức sử dụng thành ngữ trong giao tiếp

Trọng tâm :

 Kiến thức :

- Khái niệm thành ngữ

- Nghĩa của thành ngữ

- Chức năng của thành ngữ trong câu

- Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ

 Kĩ năng :

- Nhận biết thành ngữ

- Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thơng dụng

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- Thầy: Đọc TRTK + soạn giáo án + bảng phụ

- HS: Đọc trước bài ở nhà

III Tiến trình tiết dạy:

1/ Ổn định: 1’

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Thế nào là từ đồng âm ? Cách sử dụng từ đồng âm ?

-Đặt câu với mỗi cặp từ từ đồng âm sau

bàn ( danh từ ) – bàn ( động từ )

Trang 31

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

thành ngữ, tiết học này tôi sẽ giúp các em tìm hiểu thế nào là thành ngữ? Cách sử dụng thànhngữ?

b) Tiến trình tiết dạy :

TG Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

15’

5’

I Thế nào là thành ngữ:

(Kĩ thuật hỏi và trả lời)

1 Ví dụ

a Lên thác xuống

ghềnh giang nan, vất vảm

khổ cực không thể đổi

thành “lên thác xuống

sông”  Cố định, có tính

hình tượng, tính biểu cảm

b, Tham sống sợ

chết  suy trực tiếp từ

nghĩa đen

Lá lành đùm lá rách – ẩn

dụ

Nhanh như chớp – so sánh

 Thông qua các phép

nghĩa đen của các từ tạo

nên nĩ nhưng thường thơng

qua một số phép chuyển

nghĩa như ẩn dụ, so

sánh…

II Sử dụng thành ngữ :

(Kĩ thuật hỏi và trả lời)

1 Ví dụ

- Thân em vừa trắng

lại vừa tròn - Bảy nổi ba

chìm với nước non  TN

làm vị ngữ

- Khi tắt lửa tối đèn

 TN làm phụ ngữ cụm

danh từ

- Lời ăn tiếng nói biểu

lộ văn hoá của con

- Treo bảng

- Nhận xét về cấu tạo của cụm từ lên thác xuống ghềnh trong câu ca dao?

- Có thể thay một vài từ trong cụm này bằng từ khác được không ?

- Có thể chêm xen một vài từ khác vào cụm từ đựơc không ? có thể thay đổi vị trí của các từ trong cụm từ được không ?

- Từ nhận xét trên em rút đượckết luận gì về đặc điểm cấu tạo của cụm từ “lên thác xuống ghềnh” ?

- Cụm từ lên thác xuống ghềnhcó ý nghĩa gì ? Tại sao lại nói

“lên thác xuống ghềnh” ?

- Nhanh như chớp có nghĩa là gì? Tại sao lại nói nhanh như chớp ?

- Từ việc PT và VD trên emhãy cho biết thành ngữ là gì?

-Xác định vai trò ngữ pháp của

TN “bảy nổi ba chìm” và “tắt lửa tối đèn” ?

- Em hãy PT cái hay của việc

- HS quan sát ví dụ trên bảng phụ

- Không thể đổi thành “lên thác xuống sông”

-Không thể -Không được

- TN là một cụm từ có cấu tạo cố định

- Diễn tả sự gian nan, vất vả, cực khổ

- Nhanh như chớp : diễn ra rất nhanh Nói nhanh như chớp  giúp cho sự miêu tả, liên tưởng phong phú

- Thành ngữ là loại cụm từ cĩ cấu tạo cố định , biểu thị một ý nghĩa hồn chỉnh

- Nghĩa của thành ngữ cĩ thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nĩ nhưng thường thơng qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh…

- HS quan sát ví dụ trên bảng phụ

- “Bảy nổi ba chìm” làm vị ngữtrong câu

“Tắt lửa tối đèn” là phụ ngữ

cho danh từ khi

Trang 32

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

người. TN làm chủ ngữ

=> TN có ý nghĩa cô

đọng, hàm súc, gợi liên

tưởng cho người đọc,

tượng, tính biểu cảm cao

dùng các TN trong 2 câu trên ? Cho HS thay nghĩa của TN vào câu rồi nhận xét

- Thành ngữ cĩ thể giữ chức vụ

cú pháp gì trong câu?

- Sử dụng thành ngữ cĩ tác dụng gì?

- Tn ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao VD: Thân em … bị lênh đênh vùi dập Với : thân em … bảy nổi ba chìm …

5 Bài tập 15’ (Kĩ thuật giao nhiệm vụ)

1 Tìm và giải thích ý nghĩa của các Thành ngữ

a Sơn hào hải vị : vị ngon của rừng và biển

Nem công chả phượng : món ăn ngon, cầu kỳ

b, Khoẻ như voi :

Tứ cố vô thân : đơn chiếc

c, Da mồi tóc sương : về già

2 Kể vắng tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn tương

ứng với TN

Con rồng cháu tiên

Ếch ngồi đáy giếng

Thầy bói xem voi

3 Điền thêm yếu tố để TN trọn vẹn

- Lời ăn tiếng nói

- Một nắng hai sương

- Ngày lành tháng tốt

4 Sưu tầm và giải thích 10 TN (về nhà)

- Tìm và giải thích ý nghĩa của

các Thành ngữ ?

- Kể vắng tắt các truyền thuyếtvà ngụ ngôn tương ứng với

TN ?

- Điền thêm yếu tố để TN trọn vẹn ?

- Sưu tầm và giảithích 10 TN ?

-Hs lên bảng làm

- Nhận xét

-Hs kể

- Nhận xét

-Hs lên bảng làm

- Nhận xét

- Về nhà làm

6 Dặn dị:1’

1 Bài cũ

-Về nhà học bài , nắm cho được nội dung phần ghi nhớ

-Hoàn thành bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV

2 Bài mới

Trang 33

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

a Soạn bài tiết liền kề : Thông qua

b Xem trước bài theo phân môn : “ Điệp ngữ ”

-Đọc bài trước ở nhà

-Đọc và định hướng trả lời các câu hỏi đề mục SGK

3 Trả bài : Thông qua

Rút kinh nghiệm – bổ sung :

- Chuẩn bị tâm thế

- Dàn bài chi tiết cho đề bài viết

III Tiến trình tiết dạy:

1/ Ổn định: 1’

2.Bài cũ : ( thông qua )

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1 : HƯỚNG DẪN HS TÌM HIỂU ĐỀ , TÌM Ý

-GV yêu cầu HS nêu đề bài viết số 2 ; HS nêu đề bài viết số 2

-GV yêu cầu HS nhắc lại cách lập ý và bố cục của bài văn biểu cảm ; HS nhớ lại , trình bày -GV yêu cầu HS đọc phần chú ý SGK trang 137 ; HS đọc bài theo yêu cầu của GV

-GV gợi dẫn HS trả lời câu hỏi 1,2,3,4,5 SGK trang 137 ; HS trả lời theo hướng dẫn của GV

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 34

-Về hình thức : Đa số các em biết cách trình bày ý theo đoạn

-Về nội dung

+Đa số HS nêu được trọng tâm của bài

+Một số HS miêu tả được cảnh cánh đồng lúa chân thực , sinh động

+Phần lớn HS có đầu tư cho bài làm , xác định được yêu cầu trọng tâm của đề bài

*Khuyết điểm

-Về hình thức : Một số em vẫn còn bôi xoá , chữ viết khó xem,…

-Về nội dung

+Một số bài văn chưa trình bày ý theo đoạn

+Số ít bài qua loa , chưa bám sát yêu cầu của đề bài

+Phần lớn HS có đầu tư cho bài làm , xác định được yêu cầu trọng tâm của đề bài

-Một số em chưa nêu rõ trọng tâm bài

HOẠT ĐỘNG 4 : GV HƯỚNG DẪN HS XÂY DỰNG DÀN BÀI

-GV gợi ý HS xây dựng dàn bài

-GV treo bảng phụ ghi dàn ý cho HS tham khảo

* Dàn ý :

a.Mở bài :

-Giới thiệu loài cây ( 0,75 điểm )

-Lí do em yêu thích loài cây đó ( 0,75 điểm )

b.Thân bài

-Nêu lên đặc điểm gợi cảm của cây

+Cây đó được ai trồng ? Trồng ở đâu ? ( 0,5 điểm ) +Hình dạng của cây : Thân cây , lá của cây, ( 0,5 điểm ) +Màu sắc , đặc điểm riêng của cây mà cây khác không có ( 0,5 điểm ) +Công dụng của loài cây đó ( 1,0 điểm )

-Loài cây trong cuộc sống của em

+Cây đem đến cho em những gì ( 1,0 điểm ) +Tình cảm của em đối với loài cây đó ( 0,5 điểm )

-Loài cây trong cuộc sống của mọi người

+Lợi ích của cây đối với mọi người trong gia đình ( 1,0 điểm ) +Tình cảm của mọi người trong gia đình đối với loài cây đó ( 0,5 điểm ) +Sự chăm sóc của em và của mọi người trong gia đình ,… ( 0,5 điểm )

c Kết bài

-Cảm nghĩ của bản thân ( 1,0 điểm )

-Lời hứa hẹn ( 0,5 điểm )

* Hình thức trình bày

-Sạch đẹp , không bôi xoá ( 0,5 điểm )

Trang 35

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

-Văn trôi chảy , biết trình bày ý theo đoạn ( 0,5 điểm)

-GV yêu cầu HS ghi dàn bài vào vở bài học

HOẠT ĐỘNG 5 : GV PHÁT BÀI KIỂM TRA CHO HS

-GV phát bài kiểm tra cho HS ; HS nhận bài

-GV lưu ý HS nên lưu bài kiểm tra vào túi đựng bài kiểm tra và giữ gìn cẩn thận

HOẠT ĐỘNG 6 : ĐỌC VÀ SỮA CHỮA

- GV yêu cầu HS đọc lại bài , phát hiện lỗi sai và chữa lại cho đúng ( chủ yếu là lỗi chính tả )-GV cho HS kiểm tra chéo lẫn nhau

-GV quan sát , nhận xét

-GV yêu cầu HS lên bảng ghi lỗi sai và chữa lại cho đúng

-GV quan sát , nhận xét

-Sau đó , GV yêu cầu HS đọc điểm bài kiểm tra cho GV vào điểm

HOẠT ĐỘNG 7 : ĐỌC BÀI VĂN MẪU

-GV chọn 1 bài hay nhất lớp và 1 bài tệ nhất lớp đọc cho HS nghe

-Yêu cầu HS học hỏi và rút kinh nghiệm cho bản thân

E DẶN DÒ

1 Bài cũ

-Về xem lại đề bài

-Viết thành bài văn hoàn chỉnh cho đề bài ( dựa vào dàn ý chi tiết )

2 Bài mới

a Soạn bài tiết liền kề : “ trà bài kiểm tra văn tv”

- Đọc bài trước ở nhà

- Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục SGK

b Xem trước bài theo phân môn : “Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm Văn học ”

-Nắm cho được cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm Văn học

-Xác định nhiệm vụ của phần : MB, TB, KB

3 Trả bài : Từ đồng âm

TUẦN 13:

TIẾT PPCT: 62

TÊN BÀI:

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu ần đạt : Giúp HS

- Củng cố lại những kiến thức đã học về các văn bản đã học và các loại từ ngữ đã nói

- Luyện kỹ năng nói, viết đúng theo yêu cầu (từ ngữ)

- Đánh giá được bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài, nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm để làm tốt hơn những bài sau

II Chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: Chấm bài – tổng kết điểm

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 36

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

- HS: Xem lại yêu cầu bài tập

III Tiến trình tiết dạy :

1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

-Kiểm tra tập soạn

3/ Bài mới:

a) Giới thiệu: (2’)

Hơm nay theo đúng thời gian các em sẻ cĩ tiết trả bài kiểm tra tv và vb để rút ra nhữngsai sĩt của bài làm làm tốt hơn bài sau

b) Tiến trình tiết dạy :

giáo viên

Hoạt động của học sinh

35’ A Bài kiểm tra văn:

I Phần trắc nghiệm:

Câu 1 b 2 a 3 d 4 b 5 d 6 c

II Phần tự luận:

1 Hs chép theo Sgk và nội dung bài học

2 Hs chép theo Sgk và nội dung bài học

3 Hs tự cảm nhận Tuy nhiên cĩ vài hs cịn

bỏ qua câu này hoặc làm quá sơ sài

Kết quả cụ thể:

B Bài kiểm tra tiếng việt:

I Phần trắc nghiệm:

3 Hs viết cần đạt 6 quan hệ từ và 6 đại từ

Kết quả cụ thể:

- Khoang trịn các câu trắc nghiệm?

- Cho hs đọc thuộc lịng những bài ca dao về tình cảm gia đình

- Nhận xét bài làmcủa học sinh

- Gv treo đề bài lên bàng

- Khoang trịn các câu trắc nghiệm?

- Cho hs đọc vài đoạn văn hay của các bạn khác

- Nhận xét bài làmcủa học sinh

Trang 37

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

3 Phát bài hướng dẫn học sinh sửa bài:

+ Căn cứ vào đáp án, yêu cầu HS sửa phần

sai

+ Phát vấn để củng cố kiến thức

- Phát bài kiểm tra và sữa

4 Củng cố: 1’

5 Dặn dị:1’

- Xem lại bài

- Chuẩn bị bài “cách làm bài văn BC về TPVH” Trả lời các câu hỏi trong Sgk

Rút kinh nghiệm :

I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS

-Biết trình bày cảm nghĩ về tác phẩm văn học.

-Tập trình bày cảm nghĩ về một số tác phẩm văn học đã học trong chương trình.

Trọng tâm :

 Kiến thức :

- Yêu cầu của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

- Cách làm dạng bài biểu cảm về tác phẩm văn học

 Kĩ năng :

- Cảm thụ tác phẩm văn học đã học

- Viết được những đoạn văn, bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

- Làm được bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

II Chuẩn bị của thầy và trò:

- GV: Đọc các tài liệu tham khảo Soạn giáo án

- HS: Đọc SGK– Xem trước bài tập

III Tiến trình tiết dạy:

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 38

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

1 Ổn định : (1’) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS

2 Kiểm tra : (5’) Văn biểu cảm là gì? Đặc điểm của văn biểu cảm.

3 Bài mới :

Giới thiệu : (1’) vừa qua, chúng ta đã tìm hiểu và luyện tập cách làm bài văn biểucảm về sự vật và con người xung quanh ta trong cuộc sống Hằng ngày, chúng ta còn được tiếpxúc với các tác phẩm văn học, qua đó chúng ta được hiểu biết thêm về thế giới, xã hội và nhữngtình cảm cao đẹp của con người Vậy, đứng trước các tác phẩm văn học, chúng ta còn được tiếpxúc với các tác phẩm văn học, qua đó chúng ta được hiểu biết thêm về thế giới, xã hội và nhữngtình cảm cao đẹp của con người Vậy, đứng trước các tác phẩm văn học, chúng ta sẽ có nhữngtình cảm gì? Làm thế nào để bày tỏ những tình cảm cảm xúc về tác phẩm ấy? Đó là nội dung bàihọc hôm nay mà chúng ta sẽ tìm hiểu

TG Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

20’ I Tìm hiểu cách làm

bài văn biểu cảm về

tác phẩm

1 Bài tập:

- Đối tượng biểu

cảm: 1 bài ca dao

- Tình cảm biểu

hiện

+ Cảm xúc khi

đọc bài ca dao

- Cho HS đọc bài văn SGK

- GV đọc lại cả bài, diễn cảm

- Bài văn viết về cái gì?

Bình: Những câu ca dao đểbên nhau thì rời rạc, chẳngquan hệ gì với nhau Vậymà, qua sự tưởng tượng, liêntưởng, hồi tưởng và suyngẫm lại biến thành mạchnhư dòng sông cảm xúc tuổiấu thơ chảy liền mạch dạtdào cảm xúc tình người

- Vậy thế nào là PBCN về

1 tác phẩm văn học?

- Tác giả nêu suy nghĩ về cái gì?

- 4 HS đọc 4 đoạn, đọc đúng, diễn cảm

do bài ca dao gợi lên

- Tác giả tưởng tượng hình ảnh 1 người đàn ông, có thể là 1 người quen

ở xa quê đang nhớ về cố hương Từ cảnh minh họa trong bài học (SGK thời trước), tác giả liên tưởng hình ảnh 1 con nhện lơ lửng đang chăng tơ trước gió, tiếng gió khuya vu vu.Tác giả tưởng tượng cảnh ngóng trông và tiếng kêu, tiếng nấc của người trông ngóng

- Tác giả suy ngẫm về sông Ngân Hà,

Trang 39

gì về bố cục này?

Chốt ý: Bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học thườngcó 3 phần

- Bài trong SGK không có

MB Nếu có phần MB, phải nêu những ý gì?

- Bố cục của bài văn biểu cảm về sự vật, con người phải như thế nào?

con sông nhớ thương chia cắt Ngưu Lang – Chức Nữ

- Tác giả nêu suy nghĩ về con sông Tào Khê

- Hồi ức và suy ngẫm “Một bài không học kỹ mà thuộc ngay”

- Bài văn biểu cảm về sự vật, con người có bố cục 3 phần (MB: Giới thiệu đối tượng biểu cảm, TB: Cảm nghĩ về đối tượng, KB: Tình cảm ,cảm nghĩ về đối tượng ấy)

- Bài văn này (SGK) chí có bố cục 2 phần (TB,KB) không có phần mở bài

- Bài văn cũng cần có bố cục 3 phần

- Bài cảm nghĩ về 1 tác phẩm văn họccũng có bố cục 3 phần:

MB: Giới thiệu tác phẩmTB: Những cảm xúc về TPKB: ẤN tượng chung về TP

4 Củng cố: 2’

- Bài văn này có bố cục mấy phần, em có nhận xét gì về bố cục này?

- Bố cục của bài văn biểu cảm về sự vật, con người phải như thế nào?

- Phần MB, phải nêu những ý gì?

5 Bài tâp 15’

1 Lập dàn ý PBCT về bài “Hồi tưởng

ngẫu thư”

I Mở bài: Giới thiệu TP và trường

hợp tiếp xúc với TP

II Thân bài:

- Những cảm xúc về TP

- Tưởng tượng hình ảnh tác giả

- Liên tưởng suy ngẫm về sự đối

lập

- Giọng quê >< mái tóc

- Tưởng tượng cuộc gặp gỡ với

trẻ con ở quê

- Cảm xúc: Thương cho TG và

liên hệ đến những người già xa xứ

III Kết bài: Ấn tượng chung về

bài viết

2 Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ

“Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về

- Yêu cầu đọc lại bàithớ

- Đặt câu hỏi, gợi tình huống để HS phát biểu, xây dựng dàn bài?

- Phần mở bài nêu ý gì?

- Cần trình bày những cảm xúc nào trong thân bài?

- HS đọc

- Những cảm xúc về TP- Tưởngtượng hình ảnh tác gia - Liên tưởng suy ngẫm về sự đối lập - Giọng quê >< mái tóc - Tưởng tượng cuộc gặp gỡ với trẻ con ở quê - Cảm xúc: Thương cho

TG và liên hệ đến những người già xa xứ

- Giới thiệu tác phẩm (Tác giả Hạ Tri Chương – hoàn cảnh ra đời TP)

Trường hợp tiếp xúc với TP (Nghe thấy cô giảng bài)

- Tưởng tượng: hình ảnh tác giả(1 ông già da mồi tóc sương trởvề quê sau 50 năm làm quan)

Trang 40

Ngữ Văn 7 Năm học 2010-2011

quê”

I MB: Giới thiệu tác phẩm (Tác

giả Hạ Tri Chương – hoàn cảnh ra đời

TP)

Trường hợp tiếp xúc với TP (Nghe

thấy cô giảng bài)

II TB: Những cảm xúc về TP

- Tưởng tượng: hình ảnh tác giả

(1 ông già da mồi tóc sương trở

về quê sau 50 năm làm quan)

- Liên tưởng, suy ngẫm (Sự đổi

thay của tác giả là dấu vết của

thời gian nhưng giọng quê không

đổi là biểu hiện của tình quê bất

biến, sâu sắc)

- Tưởng tượng hình ảnh cuộc

gặp gỡ của Tác giả với lũ trẻ ở

quê dể thông cảm, xót xa cho

tâm trạng bẽ bàng của TG(bị

xem là khách lạ)

- Cảm nghĩ: Thương cho những

người già xa xứ

III KB: Ấn tượng về bài thơ

- Tình cảm quê hương sâu nặng

- Đồng cảm với những dằn vặt

trăn trở của TG, 1 con người xa xứ trở

về quê hương cảm thấy bị lạc lõng

.Tình cảm của chính mình đối với quê

hương

- Hai câu cuối giúp tahình dung cảnh gì?- Tâm trạng của tác giả ntn? Từ đó em cócảm nghĩ gì về nhữngngười cùng cảnh ngộ với nhà thơ??

- Cần lưu ý gì trong phần kết bài?

Liên tưởng, suy ngẫm (Sự đổi thay của tác giả là dấu vết của thời gian nhưng giọng quê không đổi là biểu hiện của tìnhquê bất biến, sâu sắc) Tưởng tượng hình ảnh cuộc gặp gỡ của Tác giả với lũ trẻ ở quê dểthông cảm, xót xa cho tâm trạng bẽ bàng của TG(bị xem là khách lạ)

Cảm nghĩ: Thương cho những người già xa xứ

- Đồng cảm với những dằn vặt trăn trở của TG, 1 con người xa xứ trở về quê hương cảm thấy bịlạc lõng Tình cảm của chính mình đối với quê hương

5 Dặn dị:1’

1 Bài cũ :

-Về nhà xem lại bài ; Nắm vững cách làm văn biểu cảm về tác phẩm văn học

-Làm bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV

2 Bài mới

a Soạn bài tiết liền kề : Viết bài tập làm văn số 3 –Văn biểu cảm

Chuẩn bị :

+Một đôi giấy nháp

+Một đôi giấy có ghi họ tên , lớp chỗ lời phê

+Xem và lập dàn ý chi tiết cho các đề tham khảo SGK/ 145

b Xem trước bài theo phân môn : “ Luyện nói : Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn

học ”

-Đọc bài trước ở nhà

-Đọc và định hướng trả lời các câu hỏi đề mục SGK

3 Trả bài : Thông qua

Ngày đăng: 09/10/2013, 16:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức kiểm tra : Hình thức viết - nv7 moi 2
3. Hình thức kiểm tra : Hình thức viết (Trang 12)
Hình ảnh - nv7 moi 2
nh ảnh (Trang 38)
Bảng   đánh   dấu   (-).   Tiếng   thứ   hai - nv7 moi 2
ng đánh dấu (-). Tiếng thứ hai (Trang 64)
Hình thức thể hiện: - nv7 moi 2
Hình th ức thể hiện: (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w