Chương trình giáo dục nhành Công nghệ kĩ thuật môi trường
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………… ………….
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Tên chương trình: Công nghệ kỹ thuật môi trường
(Environmental Engineering)
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật môi trường
(Environmental Engineering)
Mã ngành: 52510406
Hình thức đào tạo: Chính quy
(Ban hành theo Quyết định số 618 /2009/QĐ - ĐHNT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Hiệu
trưởng Trường Đại học Nha Trang)
I Mục tiêu đào tạo:
I.1 Mục tiêu chung:
Chương trình giáo dục đại học Công nghệ kỹ thuật môi trường cung cấp cho sinh viênmôi trường và những hoạt động giáo dục để họ hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức, trithức, các kỹ năng cơ bản và cần thiết nhằm đạt được thành công về nghề nghiệp trong lĩnh vựcmôi trường, đáp ứng nhu cầu xã hội
2) Có ý thức tu dưỡng đạo đức, không ngừng học tập và rèn luyện để nâng cao tri thức vàsức khỏe
3) Có kiến thức cơ bản về tự nhiên và xã hội của một công dân Việt Nam trong thế kỷ 21.4) Có kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp về Công nghệ kỹ thuật môi trườngđáp ứng yêu cầu thực tế bao gồm cơ sở lý-hóa-sinh học của các biện pháp xử lý ô
Trang 2nhiễm môi trường và ứng dụng của chúng trong công nghệ môi trường, các kỹ thuậtphân tích, quan trắc, đánh giá tác động môi trường, thiết kế hệ thống xử lý ô nhiễmmôi trường, tư vấn và thực hiện các dự án và dịch vụ môi trường
5) Có kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm nhằm giải quyết các vấn đề cơ bản vềkhoa học, kỹ thuật và quản lý trong lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật môi trường và cáclĩnh vực có liên quan
6) Có trình độ tin học và ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của công việc chuyên môn trong bốicảnh hội nhập toàn cầu và sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
Trình độ ngoại ngữ đạt tối thiểu một trong các ngôn ngữ sau:
Ngôn ngữ Anh: TOEIC 350 điểm hoặc tương đương;
Ngôn ngữ Pháp: DELF (A1) 75 điểm hoặc tương đương;
Ngôn ngữ Trung: HSK 130 điểm hoặc tương đương
II Thời gian đào tạo: 4 năm
III Khối lượng kiến thức toàn khoá:
- Khối lượng kiến thức toàn khoá: 130 tín chỉ (không kể khối lượng kiến thức về Giáodục thể chất và Giáo dục quốc phòng - an ninh)
- Cấu trúc kiến thức của chương trình:
KHỐI KIẾN THỨC
Tổng Kiến thức
bắt buộc
Kiến thức tự chọn
Tín chỉ
Tỷ lệ (%)
Tín chỉ
Tỷ lệ (%)
Tín chỉ
Tỷ lệ (%)
I Kiến thức giáo dục đại cương 47 36.2 39 83.0 8 17.0
II Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 83 63.8 69 83.1 14 16.9
Trang 3Kiến thức ngành 45 34.6 37 82.2 8 17.8
IV Đối tượng tuyển sinh:
- Mọi công dân Việt Nam không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc giađình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế nếu đủ các điều kiện sau đây đều có thể dự thivào ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường Cụ thể:
- Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung cấp
- Có đủ sức khoẻ để học tập và lao động theo Thông tư liên Bộ Y Tế - Giáo dục,THCN&DN số 10/TT-LB ngày 18/8/1989 và Công văn hướng dẫn 2445/TS ngày 20tháng 8 năm 1990 của Bộ GD&ĐT
V Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp
Theo Quyết định số 612/2009/QĐ - ĐHNT ngày 29/4/2009 của Hiệu trưởng Trường Đạihọc Nha Trang quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ củaTrường Đại học Nha Trang
VI Thang điểm: 4
VII Nội dung chương trình đào tạo:
Trang 634 Sinh thái học môi
35 Hóa kỹ thuật môi
B5.1, B5.4,C1.1
Trang 7B5.2, B5.4,C1.1
59 ISO 14000 và kiểm
toán môi trường 2 30
B5.5, B5.6,C1.3
Trang 860 GIS trong quản lý
B5.6, C1.3,C2.5
VIII Kế hoạch giảng dạy
Học kỳ Mã học
Số tín chỉ
Trang 9An toàn lao động và vệ sinh môi trường công
Học kỳ 5
(18 tín
chỉ)
Các phương pháp phân tích môi trường (LT+TH) 3
Kỹ thuật xử lý nước thải (LT+ĐA) 4
Trang 10Quá trình và thiết bị môi trường 1 3
Kỹ thuật xử lý chất thải rắn (LT+ĐA) 4Quá trình và thiết bị môi trường 2 3
Kỹ thuật xử lý khí thải và tiếng ồn (LT+ĐA) 4
ISO 14000 và kiểm toán môi trường 2
Học kỳ 8
(10 tín
chỉ)
Đồ án tốt nghiệp hoặc tương đương 10
Mạng lưới cấp và thoát nước đô thị 4
Ghi chú: Sinh viên đủ điều kiện và được giao đồ án tốt nghiệp không phải tích lũy các họcphần trong học kỳ 8
Trang 11Giải tích
Hoá học đại cương
Ngoại ngữ 2 Hóa keo
Sinh thái học MT
Cơ học lưu chất Khoa học TĐ
Hóa phân tích
KT xử lý nước thải
Quản lý MT
l n men
Thiết kế và PTTN
Lý thuyết XS và TK toán
KT XL nước cấp
Thủy lực MT
KT XL chất thải rắn
Quá trình và
thiết bị MT 1
Đường lối cách mạng của ĐCSVN
Những NLCB của
CN Mác Lênin 1
Vật lý đại cương B
Hóa kỹ thuật MT
Kỹ thuật điện
và điện tử
Quá trình và thiết bị MT 2
Mô hình xử lý chất thải
Pháp luật đại cương
Đại số tuyến tính
Tư tưởng
Hồ Chí Minh
Vi sinh MT
Hóa sinh MT
Các PP phân tích MT
KT XL khí thải và tiếng ồn
Đồ họa KT CAD Thủy văn MT ATLD và VSMTCN
SX sạch hơn Độc học MT
Cơ học ƯD
l n men Đánh giá TĐ MT GIS trong QLMT
Phương pháp NCKH
Thực tập ngành nghề
Đồ án tốt nghiệp
Kỹ thuật nhiệt
Vẽ kỹ thuật
Biến đổi khí hậu
Khoa học giao tiếp Tâm lý học ĐC Logic học ĐC Nhập môn hành chính NN
KT XL ô nhiễm đất ISO14000 và KTMT Quan trắc MT Công nghệ xanh
Trang 12IX Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần:
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1 (Fundamental principles of
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản trong phạm vi Triết học củachủ nghĩa Mác – Lê nin, đó là những nguyên lý cơ bản về thế giới quan và phương pháp luậnchung nhất, bao gồm những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tư cách là hạtnhân lý luận của thế giới quan khoa học và chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là sự vậndụng, phát triển của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu đời sống xãhội
2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2 (Fundamental principles of
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản Học thuyết kinh tế của chủnghĩa Mác – Lê nin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bao gồm học thuyết của Mác vềgiá trị, giá trị thặng dư và học thuyết kinh tế của Lênin về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủnghĩa tư bản độc quyền nhà nước Đồng thời trang bị cho người học Chủ nghĩa xã hội khoahọc, một trong ba bộ phận hình thành chủ nghĩa Mác- Lênin
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm lý luậncách mạng Hồ Chí Minh bao gồm: Mối liên hệ biện chứng trong sự tác động qua lại của tưtưởng độc lập, tự do với tư tưởng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, về độc lập dân tộcvới chủ nghĩa xã hội, về các quan điểm cơ bản trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh
4 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (Revolutionary strategies of
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống quan điểm, chủtrương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dânchủ đến cách mạng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt là đường lối của Đảng trên một số lĩnh vực cơbản thời kỳ đổi mới
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin: thôngtin và xử lý thông tin, cấu trúc tổng quát của máy tính, mạng máy tính, virus, hệ điều hành và
bộ phần mềm văn phòng của Microsoft
Kết thúc học phần, người học có thể sử dụng thành thạo hệ điều hành MicrosoftWindows XP; các phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word; xử lý bảng tính Microsoft
Trang 13Excel; công cụ thuyết trình Microsoft PowerPoint; đồng thời, có thể sử dụng Internet trongviệc tìm kiếm, trao đổi thông tin.
6 Ngoại ngữ 1
Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp(nghe, nói, đọc, viết) trong các tình huống đơn giản liên quan đến 5 chủ đề: giới thiệu bảnthân, mua sắm, công việc, sức khỏe, thể thao Ngoài ra, học phần này hướng người học đếnviệc làm quen với bài kiểm tra TOEIC ngắn (100 câu trắc nghiệm nghe và đọc hiểu) Kết thúchọc phần, người học có khả năng giao tiếp theo các chủ đề trên và làm bài thi TOEIC môphỏng đạt từ 150 điểm trở lên
Học phần giúp cho người học bước đầu làm quen với Tiếng Trung một số kiến thức vềngữ âm, từ vựng, mẫu câu liên quan đến các chủ đề: chào hỏi, thông tin bản thân, địa chỉ, quốctịch, trường học, nhà hàng, thời gian, tiền tệ Sau khi kết thúc học phần, sinh viên có khả nănggiao tiếp bằng Tiếng Trung về các chủ đề trên Ngoài ra, sinh viên có thể thi HSK sơ cấp đạt
100 điểm
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và văn hóa Pháp.Sau khi học xong, sinh viên có thể làm chủ được những tình huống giao tiếp đơn giản nhưchào hỏi, tự giới thiệu, làm quen, nói về sở thích của bản thân về gia đình, về các hoạt độngtrong ngày, đi chợ mua sắm Thông qua học phần này sinh viên cũng hiểu thêm về cuộc sốngsinh hoạt của người dân Pháp
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tiếng Nga (từ vựng, ngữpháp, cú pháp…), giúp cho họ giao tiếp trong những tình huống đơn giản hàng ngày như chàohỏi, tự giới thiệu bản thân, gia đình, làm quen với người khác, nói về sở thích của bản thân, đichợ mua sắm, giao tiếp trong các tình huống: sân bay, trên tàu điện, nhà hàng, siêu thị, công
sở, nói về công việc mà họ thích làm trong thời gian rảnh rỗi
7 Ngoại ngữ 2
Học phần cung cấp cho người học từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp(nghe, nói, đọc, viết) trong các tình huống liên quan đến 7 chủ đề: ngân hàng, nhà hàng kháchsạn, nơi cư ngụ, giao thông, công nghệ thông tin, thời tiết và du lịch Ngoài ra, học phần này
Trang 14hướng người học làm quen với bài kiểm tra TOEIC hoàn chỉnh (200 câu trắc nghiệm nghe vàđọc hiểu) Kết thúc học phần, người học có khả năng giao tiếp bằng Tiếng Anh theo các chủ
đề trên và làm bài thi TOEIC mô phỏng đạt từ 300 điểm trở lên
Học phần cung cấp cho người học một số kiến thức và từ vựng liên quan đến các chủđề: mua sắm, ngân hàng, cuộc sống đại học, công việc, sức khỏe Sau khi kết thúc học phầnsinh viên có thể giao tiếp bằng Tiếng trung về các chủ đề trên Ngoài ra, sinh viên có thể thiHSK đạt 130 điểm
Học phần giúp cho sinh viên hoàn thiện các kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp của mình.Sau khi học xong học phần này, sinh viên có thể làm chủ được các tình huống giao tiếp hàngngày như nói về ẩm thực, ăn uống, về không gian sống của mình hoặc các sự kiện quá khứ.Ngoài ra, học phần này cũng giúp người học hội nhập vào môi trường làm việc, công sở, môitrường du lịch và khách sạn Trong môi trường này, người học có thể giao dịch, giao tiếp bằnghội thoại hoặc một số văn bản hành chính
Học phần giúp sinh viên nắm được cấu trúc ngữ pháp và biết xây dựng phát ngôn theocách nhất định; xây dựng các cụm từ, câu - câu đơn, câu phức, kết hợp câu thành phát ngônlớn, biết kể về các sự kiện, nhân vật sau khi được đọc hoặc nghe một câu chuyện (có độ dài200-300 từ) Trang bị những kiến thức văn hóa xã hội và đất nước học nhằm giúp sinh viênchủ động hơn trong tình huống giao tiếp, biết cách tham gia tranh luận (lập luận, chứng minh,phản bác, tán đồng ) về những vấn đề theo chủ điểm có trong chương trình
8 Giáo dục thể chất 1 - Điền kinh (Physical Education 1 - Athletics) 2TC
Học phần trang bị cho người học:
- Phần lý thuyết bao gồm: lịch sử phát triển, các nội dung của bộ môn Điền kinh, luật vàtrọng tài thi đấu môn Điền kinh;
- Phần thực hành: kỹ năng chạy cự ly ngắn 100 mét nam và nữ, chạy cự ly trung bìnhnam 1500 mét, nữ 500 mét
Nhằm giúp cho người học khả năng tự rèn luyện thể lực thông qua 2 nội dung chạy cự lyngắn và cự ly trung bình
Người học được tự chọn một trong các môn học sau: Bơi lội, Cầu lông, Bóng đá, Bóngchuyền, Bóng rổ, Võ thuật
Trang 15- Bơi lội:
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bơi lội, luật và trọng tài
Phần thực hành: các bài tập cơ bản dành cho những người không biết bơi, kỹ thuật bơitrườn sấp, bơi ếch
- Bóng đá:
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bóng đá, luật và trọng tài
Phần thực hành: thực hiện động tác kỹ thuật đá bóng má trong bằng lòng bàn chân, kỹthuật ném biên, kỹ năng kiểm soát bóng bằng việc dẫn bóng luồn cọc và tâng bóng
- Bóng chuyền:
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn bóng chuyền, luật và trọng tài
Phần thực hành: các động tác kỹ thuật trong môn bóng chuyền gồm: chuyền bóng, đệmbóng, phát bóng cao và phát bóng thấp tay
- Bóng rổ:
Phần lý thuyết: các nội dung của bọ môn bóng rổ, luật và trọng tài
Phần thực hành: thực hiện các kỹ năng động tác trong môn bóng rổ gồm: chuyền bóng,dẫn bóng, tại chỗ ném bóng vào rổ, di chuyển ném bóng vào rổ, kỹ thuật tấn công hai bước lênrổ
- Cầu lông:
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn cầu lông, luật và trọng tài
Phần thực hành: thực hiện được các kỹ thuật trong môn cầu lông gồm: kỹ thuật phát cầuthuận và nghịch tay, kỹ thuật nhận giao cầu, kỹ thuật di chuyển lùi sau thuận và nghịch, kỹthuật di chuyển đánh cầu trên lưới thuận và nghịch tay
- Võ thuật:
Phần lý thuyết: các nội dung của bộ môn võ thuật, luật và trọng tài
Phần thực hành: kỹ thuật cơ bản và bài quyền số 1 của môn võ Teakwondo gồm: kỹthuật tấn, kỹ thuật tay – chân và các kỹ thuật tự vệ cơ bản
Người học được chọn một trong các môn học như Giáo dục thể chất 2, nhưng khôngđược chọn lại nội dung đã chọn ở Giáo dục thể chất 2
11 Giáo dục Quốc phòng - An ninh 1: Đường lối quân sự của Đảng và nhiệm vụ công
tác quốc phòng, an ninh (Party’s military strategies and military – security tasks)
3TC
Trang 16Học phần trang bị cho người học: quan điểm cơ bản của Đảng về đường lối quân sự,nhiệm vụ công tác quốc phòng - an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới, đấu tranhphòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam, xâydựng, bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo, an ninh quốc gia, đấu tranh phòng chống tội phạm
và giữ gìn trật tự an toàn xã hội, lịch sử nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các thời kỳ
12 Giáo dục Quốc phòng - An ninh 2: Chiến thuật và kỹ thuật trong quân sự (Military
Học phần trang bị cho người học những nội dung cơ bản về: bản đồ địa hình quân sự,các loại vũ khí bộ binh, thuốc nổ, vũ khí hạt nhân, hóa học, sinh học, vũ khí lửa, công tácthương chiến tranh, đội hình đội ngũ đơn vị, ba môn quân sự phối hợp, luyện tập bắn súng AKbài 1b, chiến thuật chiến đấu bộ binh, hành động của cá nhân trong chiến đấu tiến công vàphòng ngự
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về: Nhà nước và Pháp luật,quy phạm pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật; hiện tượng vi phạm pháp luật và biệnpháp cưỡng chế đối với các chủ thể vi phạm pháp luật; nội dung các ngành luật cơ bản và quantrọng của nhà nước Việt Nam hiện nay; nhằm rèn luyện cho người học sống và làm việc theopháp luật
Học phần trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng về các loại hình giao tiếptrong các tình huống khác nhau; nhằm phát triển kỹ năng giao tiếp của người học
Học phần cung cấp một số vấn đề về bản chất, chức năng của các hiện tượng tâm língười và mối quan hệ giữa tư duy, tưởng tượng, ghi nhớ, ngôn ngữ với quá trình nhận thức,việc vận dụng những kiến thức liên quan đến nhân cách, hành vi cũng như vai trò của ý thứctrong hoạt động tâm lý; nhằm giúp người học có ý thức và phương pháp rèn luyện để sở hữumột tâm lí tốt
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về các quy luật và hình thứccủa tư duy hướng vào việc nhận thức đúng đắn hiện thực khách quan, làm sáng tỏ những điềukiện nhằm đạt tới tri thức chân thực, phân tích kết cấu của quá trình tư tưởng, vạch ra các thaotác lôgic và phương pháp lập luận chuẩn xác
17 Nhập môn hành chính nhà nước (Fundamentals of State Administration) 2TC
Trang 17Giúp cho sinh viên có được những kiến thức cơ bản nhất về cơ cấu tổ chức và hoạt độngcủa bộ máy hành chính Nhà nước ta Bản chất, chức năng của nhà nước và nhà nước ta, chứcnăng hoạt động, cơ cấu tổ chức và vận hành bộ máy nhà nước,hình thức ban hành và tổ chứcthực hiện các văn bản hành chính nhà nước, những đặc thù về chủ thể và khách thể trong hoạtđộng quản lí hành chính nhà nước cũng như các vấn đề cần quan tâm và giải quyết trong quátrình cải cách hành chính nhà nước
Học phần cung cấp: sự cần thiết quản trị học trong tổ chức và doanh nghiệp; môi trườngquản trị; hoạch định; tổ chức; lãnh đạo; kiểm tra; quản trị học quốc tế; quản trị tri thức; quảntrị học hiện đại
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và ứng dụng về: ma trận, địnhthức, hệ phương trình tuyến tính, không gian vector, giá trị riêng, vector riêng, dạng toànphương, dạng song tuyến tính; nhằm giúp người học phát triển khả năng tư duy logic, giảiquyết các bài toán liên quan đến chuyên ngành
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và ứng dụng về: phép tính vi,tích phân, tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt, ứng dụng phép tính tích phân và viphân vào hình học, phương trình vi phân, phép biến đổi Laplace, chuỗi số và chuỗi hàm; nhằmgiúp người học phát triển khả năng tư duy logic, khả năng phân tích định lượng, giải quyết cácbài toán liên quan đến chuyên ngành
21 Vật lý đại cương B (General Physics) 3TC (2LT + 1TH)
Học phần trang bị cho người học một số kiến thức cơ bản và nâng cao phù hợp vớingành học về: Cơ học, Nhiệt học, Điện từ học, Thuyết tương đối Einstein, Quang lượng tử, Cơhọc lượng tử để làm cơ sở nền tảng cho các học phần cơ sở và chuyên ngành kỹ thuật; hiểubiết và ứng dụng của vật lý trong khoa học, công nghệ và đời sống
22 Hóa học đại cương (General Chemistry) 3TC (2LT + 1TH)
Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về: cấu trúc vật chất, cơ sở lýthuyết của các phản ứng và các quá trình hoá học; nhằm giúp người học hiểu và vận dụngđược các kiến thức hóa học trong lĩnh vực chuyên môn
Học phần cung cấp cho người học kiến thức về: hiện tượng bề mặt, các hệ phân tántrong môi trường khí - lỏng - rắn, các tính chất của hệ phân tán, điều chế và keo tụ hệ keo, các
Trang 18quá trình hoá keo cơ bản; nhằm giúp người học ứng dụng trong các quá trình xử lý môi trường
có liên quan
24 Hóa phân tích (Analytical Chemistry) 3TC (2LT + 1TH)
Học phần cung cấp cho người học kiến thức về: các định luật được ứng dụng trong hóaphân tích, các phương pháp phân tích thể tích, phân tích khối lượng, các kiến thức cơ bản vềcác phương pháp phân tích quang phổ, phân tích điện hóa, sắc ký và xử lý số liệu thực nghiệmtrong hóa phân tích; nhằm trang bị cho sinh viên kỹ năng về phân tích định tính và định lượng
25 Lý thuyết xác suất và thống kê toán (Probability theory and mathematical statistics)
3TC
Học phần cung cấp cho người học: các khái niệm cơ bản về xác suất; các hiện tượngngẫu nhiên và ứng dụng vào thực tế, phương pháp thu thập thông tin, chọn mẫu, phương phápước lượng, kiểm định giả thuyết, tương quan hồi quy; nhằm giúp người học biết cách thu thập
và xử lý thông tin
Học phần trang bị cho người học kiến thức về tĩnh học, động học, động lực học chấtlỏng và các trạng thái dòng chảy, bao gồm các nội dung tính toán dòng chảy thực, tính toánthuỷ lực đường ống, lý thuyết đồng dạng thứ nguyên, lý thuyết lớp biên và lực tác dụng lên vậtngập trong chất lỏng chuyển động, phản lực thuỷ động và chuyển động của vật trong dòngchất lỏng; nhằm giúp người học ứng dụng vào thực tế nghiên cứu giải quyết các bài toán liênquan đến hoạt động của các hệ thống thủy lực
27 Thiết kế và phân tích thí nghiệm (Experimental analysis and design) 2TC
Học phần cung cấp cho người học các kiến thức về việc xây dựng một kế hoạch nghiêncứu bằng thực nghiệm, cách phân tích bài toán, chọn hàm mục tiêu, các nhân tố ảnh hưởng,thiết kế ma trận thí nghiệm theo các mô hình hồi qui khác nhau, thu thập dữ liệu và phân tíchkết quả; nhằm giúp người học có khả năng ứng dụng vào việc nghiên cứu một vấn đề cụ thểtrong đề tài nghiên cứu hoặc vấn đề thực tiễn
Học phần cung cấp cho người học các kiến thức về cấu tạo, nguồn gốc, tiến hóa của tráiđất bao gồm: khí quyển, thủy quyển, địa quyển, sinh quyển; nhằm xây dựng kiến thức nềntảng cho các môn học khoa học về môi trường và các nguồn lợi từ trái đất
Học phần cung cấp cho người học: quy cách lập bản vẽ, hình chiếu thẳng góc, hình biểudiễn các vật thể thường gặp, sự tương giao, bản vẽ kỹ thuật, ren và mối ghép ren, khai triển
Trang 19các hình khối cơ bản; nhằm trang bị cho người học các quy ước trong bản vẽ kỹ thuật, xâydựng các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp cũng như đọc hiểu các bản vẽ kỹ thuật thông thường
30 Kỹ thuật điện và điện tử (Electric and Electronic Engineering) 3TC (2LT + 1TH)
Phần điện: cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về mạch điện, mạch điện hình sin 1
và 3 pha, giải mạch điện bằng số phức, vật liệu chế tạo máy điện, máy biến áp, động cơ khôngđồng bộ 1 và 3 pha, máy điện đồng bộ
Phần điện tử: cung cấp cho người học khái niệm cơ bản và thông số mạch điện tử, linhkiện, dụng cụ điện tử, kỹ thuật xử lý số liệu tương tự - tín hiệu số, kỹ thuật biến đổi điện áp vàdòng điện, mạch điện điều hoà và tạo xung
Học phần nhằm cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng vận hành các thiết bị điện
và điện tử của các hệ thống thiết bị môi trường
Học phần cung cấp cho người học định luật I và II của nhiệt động lực học và ứng dụngcủa chúng trong việc nghiên cứu các quá trình chuyển hoá năng lượng của các hệ vật lý và hoáhọc, các phương thức truyền nhiệt cơ bản và các phép tính áp dụng trong việc tính toán thiết
kế các thiết bị truyền nhiệt Học phần nhằm mục đích trang bị cho người học khả năng chọnlựa và tính toán các thiết bị nhiệt và tính toán các quá trình công nghệ có liên quan đến truyềnnhiệt và nhiệt động lực
Học phần cung cấp cho người học: các phương pháp tính toán dòng chảy qua các côngtrình như kênh, đập tràn, cống, dòng thấm trong đất, dòng chảy không ổn định trong lòng dẫn
hở nhằm làm cơ sở cho việc tính toán công trình xử lý ô nhiễm trong phạm vi vĩ mô cũng như
vi mô
Học phần trang bị cho người học kiến thức cơ bản và nâng cao về các loại hình thời tiết,khí hậu, đặc điểm các đới khí hậu trên Trái đất; nguyên nhân, đặc điểm, tình trạng, xu thế vàhậu quả và các nỗ lực quốc tế, quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu trên toàn cầu và tại ViệtNam; nhằm giúp người học có kiến thức về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu
34 Sinh thái học môi trường (Environmental Ecology) 3TC
Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Sinh thái học môi trường baogồm sinh thái môi trường đất, nước, sinh thái môi trường đô thị và nông thôn, các nguyên lýsinh thái, sinh vật chỉ thị môi trường, các ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến các hệ sinhthái, mối quan hệ giữa môi trường và con người; nhằm giúp người học hiểu rõ vai trò, tầm
Trang 20quan trọng của các hệ sinh thái, hệ thực vật, vi tảo và vi khuẩn trong việc chuyển hóa các chấtthải của môi trường, ứng dụng các nguyên lý sinh thái trong khoa học bảo vệ môi trường.
35 Hóa kỹ thuật môi trường (Environmental Chemistry) 4TC (3LT + 1TH)
Học phần cung cấp cho người học kiến thức về: thành phần hóa học và các quá trình hóahọc xảy ra trong môi trường; cơ sở hóa học, ý nghĩa và ứng dụng của các phương pháp xácđịnh các chỉ tiêu môi trường; các phương pháp hóa học xử lí ô nhiễm môi trường; nhằm trang
bị cho sinh viên kỹ năng cơ bản đánh giá chất lượng môi trường
36.Hóa sinh môi trường (Environmental Biochemistry) 2TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về các kiểu trao đổi chất và nănglượng, enzym và vai trò của enzym trong các quá trình chuyển hóa sinh hóa các hợp chất hữu
cơ nguồn cacbon, nitơ, lưu huỳnh, phốt pho trong tự nhiên cũng như một số hợp chất dị sinhkhác và các kim loại nặng; nhằm giúp người học hiểu được cơ sở hóa sinh của các biện pháp
xử lý sinh học và ứng dụng vào các quá trình môi trường
37 Vi sinh môi trường (Environmental Microbiology) 3TC (2LT + 1TH)
Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về vai trò của vi sinh vậttrong tự nhiên, sinh trưởng và phát triển, trao đổi chất và năng lượng, cũng như khả năngchuyển hóa các hợp chất hữu cơ và vô cơ của vi sinh vật, vi sinh vật chỉ thị chất lượng môitrường và sử dụng vi sinh vật trong xử lý ô nhiễm môi trường; nhằm giúp người học có thể lựachọn những giải pháp thích hợp trong việc ứng dụng công nghệ vi sinh vào lĩnh vực môitrường
38 Các phương pháp phân tích môi trường (Methods for Environmental Analysis)
3TC (2LT + 1TH)
Học phần cung cấp cho người học: các phương pháp phân tích môi trường sử dụng cácthiết bị hiện đại như ICP-MS, LC-MS/MS, GC-MS/MS, TOC, ; các phương pháp thu mẫu,trích ly và làm giàu vết các hợp chất cần phân tích Giới thiệu các kỹ thuật phân tích phân hủy
và không phân huỷ mẫu phù hợp với các đối tượng lựa chọn cho mục đích phân tích; giúp chongười học biết cách phân tích, xác định thành phần các chất trong nước, đất, không khí nhằmkiểm soát chất lượng môi trường
39 Quá trình và thiết bị môi trường 1 (Environmental Processes and Equipment 1) 3TC
Học phần trang bị những kiến thức cơ bản về quá trình cơ học và thủy lực, nguyên lýcấu tạo và hoạt động của thiết bị vận chuyển chất lỏng và chất khí, thiết bị phân riêng hệ lỏngkhông đồng nhất và thiết bị khuấy trộn chất lỏng trong công nghệ môi trường; nhằm giúp chongười học lựa chọn và sử dụng các thiết bị trong các hệ thống môi trường
Trang 2140 Phương pháp nghiên cứu khoa học (Research Methodology) 2TC
Học phần cung cấp cho người học cơ sở lý luận về nghiên cứu khoa học; phương pháp
bố trí thí nghiệm, thu thập, xử lý số liệu; nhằm giúp người học có kỹ năng xây dựng các đề tàikhoa học, viết báo cáo khoa học
Học phần cung cấp cho người học tính chất, đặc điểm, các diễn tiến liên quan đến nguồnnước và môi trường nước, các phương pháp tính toán cân bằng tài nguyên nước trong các hoạtđộng sản xuất và dịch vụ, dự đoán các hiện tượng vật lý xảy ra trong khí quyển và sông ngòi.Các kiến thức đó giúp người học hiểu rõ các diễn biến của thiên nhiên nhằm có kế hoạch giảmnhẹ và tránh thiệt hại do thiên tai, làm cơ sở cho các môn học quản lý tài nguyên, bảo vệ môitrường, quy hoạch đô thị
Học phần cung cấp cho người học: những khái niệm cơ bản về độc học môi trường, vềcác độc chất, độc tố trong các môi trường đất, nước, không khí, các hành vi và cách gây hạicủa độc tố trong từng môi trường thành phần cũng như chu trình sinh địa hóa của chúng, táchại của các độc chất độc tố lên cá thể, quần thể và quần xã trong hệ sinh thái môi trường, cácquá trình tích lũy, phóng đại sinh học, phản ứng của cơ thể sinh vật đối với độc chất, độc tố.Môn học giúp cho người học hiểu biết về thành phần độc chất, độc tố ở sinh vật, cách phòngtránh và cấp cứu kịp thời khi bị nhiễm độc
Học phần cung cấp cho người học: các kiến thức cơ sở về việc thực hiện các bản vẽ kỹ
thuật môi trường, vẽ phối cảnh trên máy tính Phần nâng cao giúp cho sinh viên thể hiện đượccác bản vẽ 3D và các chức năng xử lý hình ảnh Học phần nhằm giúp cho người học sử dụngthành thạo phần mềm CAD trong thiết kế bản vẽ kỹ thuật hệ thống xử lý môi trường
44 Cơ học ứng dụng (Applied Mechanics) 3TC
Học phần cung cấp cho người học các tiên đề tĩnh học, hệ lực phẳng, hệ lực không gian,chuyển động của điểm, chuyển động cơ bản của vật rắn, chuyển động song phẳng của vật rắn,động lực học, ứng suất và biến dạng, đặc trưng cơ học của vật liệu, kéo, nén đúng tâm, đặctrưng hình học của hình phẳng, xoắn thuần tuý, uốn phẳng, chịu lực kết hợp, kiểm tra độ bền,
độ cứng, độ ổn định; nhằm giúp cho người học tính toán được độ bền công trình môi trường
Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản như các khái niệm, các bướctiến hành, phương pháp phân tích và các giải pháp kinh tế- kỹ thuật, đánh giá vòng đời sản
Trang 22phẩm để áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp; nhằm giúp người học có khả năngđánh giá định lượng và áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn về mặt kinh tế và môi trường.
46 An toàn lao động và vệ sinh môi trường công nghiệp (Occupational Safety and
Học phần trang bị cho người học những khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động, các mốinguy hại về an toàn lao động, giới thiệu về hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn nghề nghiệpOHSAS 18001; nhằm giúp người học xác định được các mối nguy hiểm, nhận biết tác hại củamột số điều kiện bất lợi trong sản xuất về an toàn lao động từ đó đưa ra các giải pháp phòngchống và khắc phục các điều kiện bất lợi trong sản xuất
Học phần cung cấp cho người học: các nội dung cơ bản về quản lý môi trường, các công
cụ luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật đang được áp dụng trong các cơ quan quản lý nhànước, trong các doanh nghiệp, khu vực dân cư và các kiến thức về quản lý các thành phần môitrường; nhằm giúp người học xác định và sử dụng công cụ quản lý môi trường hiệu quả
48 Kỹ thuật xử lý nước cấp (Water-supply Treatment Engineering) 3TC (2LT + 1ĐA)
Học phần cung cấp cho người học các phương thức khai thác nguồn nước thiên nhiênhiệu quả, các kỹ thuật xử lý nước đạt tiêu chuẩn dùng trong sản xuất, sinh hoạt, nuôi trồng…;nhằm giúp người học có khả năng tư vấn, thiết kế, thi công và bảo trì các công trình xử lýnước cho một nhà máy cấp nước hoàn chỉnh
49 Kỹ thuật xử lý nước thải (Waste-water Treatment Engineering) 4TC (3LT + 1ĐA)
Học phần trang bị cho người học các kiến thức cơ bản và nâng cao về đặc điểm nướcthải, các phương pháp xử lý và mô hình công nghệ xử lý nước thải, bùn cặn (sinh hoạt và côngnghiệp); nhằm giúp người học phát triển kiến thức về xử lý nước thải, lựa chọn công nghệ,tính toán, thiết kế và vận hành hệ thống xử lý nước thải
50 Kỹ thuật xử lý chất thải rắn (Solid Waste Treatment Engineering) 4TC (3LT + 1ĐA)
Học phần trang bị cho người học kiến thức chuyên ngành về: hệ thống thu gom, phânloại, trung chuyển, các biện pháp xử lý chất thải rắn; nhằm giúp người học có khả năng quyhoạch các hệ thống thu gom, chọn lựa công nghệ phù hợp, tư vấn, thiết kế, thi công và vậnhành hệ thống xử lý chất thải rắn
51 Kỹ thuật xử lý khí thải và tiếng ồn (Noise Treatment and Air Pollution Control
Học phần trang bị cho người học kiến thức chuyên ngành về các nội dung: biện pháp xử
lý bụi, xử lý hơi khí độc, phương pháp thu và vận chuyển khí thải từ nguồn phát sinh tới thiết
Trang 23bị xử lý và biện pháp kiểm soát tiếng ồn trong sinh hoạt và trong công nghiệp, các quy chuẩnViệt Nam về khí thải và tiếng ồn; nhằm giúp người học có khả năng tư vấn, thiết kế, thi công
và bảo trì các công trình xử lý ô nhiễm không khí và tiếng ồn trong sản xuất và sinh hoạt
52 Quá trình và thiết bị môi trường 2 (Evironmental Processes and Equipment 2 ) 3TC
Học phần cung cấp cho người học các kiến thức căn bản về các quá trình và thiết bịtruyền chất, phân riêng nhiệt bao gồm chưng cất, trích ly, hấp thụ, hấp phụ, trao đổi ion; kỹthuật phản ứng hóa học và các mô hình thiết bị phản ứng; kỹ thuật phản ứng sinh học trongcông nghệ môi trường; nhằm giúp người học chọn lựa, tính toán thiết kế các quá trình trongcác hệ thống môi trường
53 Mô hình xử lý chất thải (Models for Waste Treatment) 2TC (2TH)
Học phần cung cấp cho người học kỹ năng thí nghiệm trên các mô hình xử lý chất thải,qua đó hiểu được các vấn đề thực tiễn của một hệ thống xử lý chất thải, nắm được các hiệntượng một cách trực quan; nhằm giúp cho người học nắm rõ các hệ thống xử lý thực, từ đótính toán, thiết kế hệ thống lớn đồng dạng
Học phần giúp người học nắm vững quy trình công nghệ, máy móc thiết bị, các vấn đềliên quan đến tổ chức, quản lý các công trình xử lý môi trường tại các viện nghiên cứu, các cơ
sở sản xuất công nghiệp; nhằm nâng cao kỹ năng chuyên nghiệp của kỹ sư môi trường
55 Kỹ thuật xử lý ô nhiễm đất (Soil Pollution Treatment Engineering) 2TC
Học phần cung cấp cho người học: phương pháp đánh giá hiện trạng ô nhiễm đất, cácphương pháp cơ học, hóa học và sinh học để cải tạo và xử lý đất bị ô nhiễm; nhằm giúp chongười học phát triển các kỹ năng đánh giá, chọn lựa các giải pháp công nghệ phù hợp để giảiquyết các vấn đề ô nhiễm đất
Học phần cung cấp cho người học: các kiến thức cơ bản về kinh tế và môi trường, các
mối tương quan giữa sự tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững, các công cụ kinh tế sửdụng trong quản lý tài nguyên và kiểm soát ô nhiễm, cách áp dụng những nguyên tắc trongphân tích kinh tế để giải quyết những vấn đề về môi trường; nhằm cung cấp cho người học kỹnăng đánh giá kinh tế của các giải pháp quản lý môi trường
57 Đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact Assessment) 3TC
Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản trong đánh giá tác động môitrường và các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường từ những hoạt động kinh tế, phát triểncủa con người; nhằm giúp người học xây dựng được các báo cáo đánh giá tác động môi trường
Trang 24cũng như quy trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án phát triểnkinh tế xã hội.
58 Mô hình hóa môi trường (Environmental Modelling) 3TC
Học phần cung cấp cho người học: những kiến thức để xây dựng các mô hình toán họcnhằm đánh giá sự xuất hiện, tồn tại và chuyển động của các chất ô nhiễm trong nguồn nước,khí quyển và đất; nhằm giúp cho người học xây dựng các mô hình phát thải chất ô nhiễm
59 ISO 14000 và kiểm toán môi trường (ISO14000 and Environmental Auditting) 2TC
Học phần trang bị các khái niệm và phương pháp thực thi hệ thống quản lý môi trường,ISO 14000 và hệ thống kiểm toán môi trường; hướng dẫn thiết lập hệ thống kiểm toán độc lập
và kiểm toán hệ thống nội bộ để đảm bảo duy trì chứng chỉ ISO 14001; nhằm cung cấp chongười học kỹ năng xây dựng hệ thống quản lý môi trường và thiết lập được hệ thống kiểmtoán môi trường theo ISO
60 GIS trong quản lý môi trường (GIS in Environmental Management) 3TC Học phần cung cấp cho người học: khái niệm căn bản về hệ thống thông tin địa lý (GIS)
các mô hình của một hệ thống thông tin địa lý, phương pháp tiếp cận để biểu diễn các đốitượng không gian trong một hệ thống thông tin địa lý; nhằm giúp cho người học ứng dụng GIStrong quản lý môi trường
61 Quan trắc môi trường (Environmental Monitoring) 2TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức về qui trình đảm bảo chất lượng (QA) –kiểm soát chất lượng (QC) trong phân tích mẫu, nội dung chương trình và các hệ thống quantrắc môi trường; qua đó nhằm giúp người học có thể xây dựng, thiết kế chương trình quan trắcmôi trường thành phần cũng như sử dụng kết quả quan trắc để đánh giá hiện trạng môi trường,tác động môi trường của các hoạt động con người
Học phần trang bị cho người học về cách tiếp cận công nghệ sản xuất ra các sản phẩmsạch, bảo vệ được nguồn lợi tự nhiên và môi trường trên cơ sở các kỹ thuật tái tạo nguồn nước,
sử dụng hiệu quả tài nguyên, sử dụng năng lượng tái tạo, các kỹ thuật tái chế nguyên vật liệu
để giảm thiểu các ảnh hưởng bất lợi cho môi trường do quá trình sản xuất; nhằm trang bị chongười học chọn lựa công nghệ phù hợp cho sự phát triển bền vững môi trường
63 Mạng lưới cấp thoát nước đô thị (Water supply and drainage Systems) 4TC
Học phần cung cấp cho người học các kiến thức chung về hệ thống cấp và thoát nước đôthị; các công trình cấp nước, thoát nước và quản lý vận hành hệ thống cấp thoát nước; nhằmgiúp người học hiểu và nắm vững nguyên tắc bố trí hệ thống cấp thoát nước đô thị, cơ sở kỹ
Trang 25thuật quản lý hệ thống thoát nước đô thị trên cơ sở đó người học biết tính toán, thiết kế mạnglưới và các công trình trên mạng lưới cấp thoát nước đô thị.
64 Công nghệ sinh học môi trường (Environmental Biotechnology) 3TC
Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về việc áp dụng công nghệ sinh họctrong lĩnh vực môi trường bao gồm: sản xuất chế phẩm vi sinh xử lý môi trường, đo môitrường bằng cảm biến sinh học và các công nghệ sinh học thân thiện môi trường như sản xuấtnhiên liệu sinh học, vật liệu sinh học và khí sinh học; nhằm giúp người học có khả năng chọnlựa và sử dụng các giải pháp thích hợp của công nghệ sinh học trong lĩnh vực môi trường
Học phần cung cấp cho người học những khái niệm, phương pháp và công cụ quy hoạchmôi trường Qua đó giúp cho người học có cái nhìn tổng quan hơn về hiện trạng môi trường vàbiết xây dựng phương án quy hoạch môi trường hợp lý
X Danh sách giảng viên thực hiện chương trình
X.1 Cơ hữu
ST
Chức danh, học vị
Nă m sinh
9Phạm Quang Tùng GV, ThS 197
9Phạm Thị Châu Hồng GV, ThS
Nguyễn Tiến Hóa GV, ThS
Nguyễn Trọng Thóc GVC, TS 195
22.
Tô Thị Hiền Vinh GVC, TS 196
Trang 26Phạm Quang Huy GVC, ThS 196
8Nguyễn Hữu Tâm GV, ThS 197
8Hoàng Thị Tuyết Thanh GV, ThS 197
9
7Phạm Thị Châu Hồng GV, ThS
Nguyễn Tiến Hóa GV, ThS
9
7Trương Thị Xuân GV, ThS
2
8
Trang 279.
9
Giáo dục quốc phòng - an ninh
Nguyễn Văn Hợi GV, ThS 195
9
CĐCĐ
1960
Trần Ngọc Tú
Sĩ quanbiệt phái,CN
1958
Nguyễn Quốc Khánh
Sĩ quanbiệt phái,CN
1962
10.
9Pháp luật đại cươngNguyễn Thị Lan GV, ThS 197
9
11. Dương Thị Thanh Huyền GV, ThS 196
0 Kỹ năng giao tiếp
12. Đinh Thị Sen GV, CN 197 Tâm lý học đại cương