DANH SÁCH CÁC TÁC GIẢ ĐƯỢC TẶNG GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH VÀ GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC Danh sách 5 tác giả có tác phẩm, công trình được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học , nghệ thuật D
Trang 1DANH SÁCH CÁC TÁC GIẢ ĐƯỢC TẶNG GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH VÀ GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC
Danh sách 5 tác giả có tác phẩm, công trình được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học , nghệ thuật
D anh sách 154 tác giả có tác phẩm, công trình được tặng giải thưởng nhà nước về văn học, nghệ thuật
C
ác tác giả có tác phẩm, công trình được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật
DANH SÁCH 5 TÁC GIẢ CÓ TÁC PHẨM, CÔNG TRÌNH ĐƯỢC TẶNG GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ
MINH VỀ VĂN HỌC , NGHỆ THUẬT
(Kèm theo Quyết định của Chủ tịch nước
số 179/2007/QĐ-CTN, ngày 02 tháng 02 năm 2007)
STT
TÊN TÁC GIẢ HOẶC ĐỒNG TÁC
GIẢ
TÊN TÁC PHẨM, CÔNG TRÌNH
1
Giáo sư, Tiến sĩ,
NSND
Nguyễn Đình Quang
Cụm công trình “Tuyển tập Đình Quang”
gồm 4 tập: Về sân khấu Việt Nam, Về sân khấu nước ngoài (1962),
về văn học nghệ thuật (1995), về văn hóa (1999)
2
Nhà thơ
Vương Kiều Ân (Anh
Thơ)
Bức tranh quê (tập thơ 1941), Từ bến sông Thương (Tập hồi ký -2002)
3
Đạo diễn điện ảnh,
NSND
Đặng Nhật Minh
Phim truyện: Thị xã trong tầm tay, Bao giờ cho đến tháng Mười, Hà Nội mùa đông 46,
Mùa ổi
4
NSND, đạo diễn điễn
ảnh
Nguyễn Hải Ninh
- Phim truyện: Vĩ tuyến 17 ngày và đêm, Em bé Hà Nội, Người chiến sĩ trẻ, Mối tình đầu
- Phim tài liệu: Thành phố lúc rạng đông
5 NSND, đạo diễn điện
ảnh
- Phim tài liệu: Nước về Bắc Hưng Hải, Anh Nguyễn Văn Trỗi sống mãi, Hồ Chí Minh-Chân dung một con
Trang 2Bùi Đình Hạc người, Nguyễn Ái Quốc đến với Lê Nin, Đường về Tổ Quốc.- Phim truyện: Nguyễn Văn Trỗi, Đường về quê mẹ
-& -DANH SÁCH 154 TÁC GIẢ CÓ TÁC PHẨM, CÔNG TRÌNH ĐƯỢC TẶNG GIẢI THƯỞNG NHÀ
NƯỚC VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT
(Kèm theo Quyết định của Chủ tịch nước
Số /2007/QĐ-CTN, ngày tháng năm 2007)
I CHUYÊN NGÀNH VĂN HỌC
1 Tác giả: Phan Cự Đệ
Nhà văn Việt Nam (nghiên cứu văn học 1975), Tiểu thuyết Việt Nam hiện đại (Lý luận phê bình 1974-1975), Ngô Tất Tố
(nghiên cứu văn học 1962), Hàn Mặc Tử (nghiên cứu văn học 1993)
2 Tác giả: Lê Ngọc Trà - Thách thức của sáng tạo văn hóa (2002)- Lý luận văn học (Chủ biên-1997)
3 Tác giả: Như Phong (Nguyễn Đình Thạc)
(đã mất)
- Bình luận văn học (Tiểu luận, phê bình-1964)
- Tuyển tập Như Phong (2 tập-1994)
4 Tác giả: Lý Văn Sâm
(đã mất)
- Sau dãy Trường Sơn (Tiểu thuyết-1949)
- Sương gió biên thùy (Truyện ngắn-1948)
- Toàn tập Lý Văn Sâm (2002)
5 Tác giả: Huỳnh Văn Nghệ (đã mất) Các tập thơ: Chiến khu xanh, Bên bờ sông xanh, Rừng thẳm sông dài.
6 Tác giả: Hoàng Văn Bổn - Tiểu thuyết: Trên mảnh đất này (1962), Mùa mưa (1960)- Hàm rồng (Tập ký-1968)
7 Tác giả: Lâm Thị Mỹ Dạ Tập thơ: Đề tặng một giấc mơ (1998), Trái tim sinh nở (1974), Bài thơ không năm tháng (1983)
8 Tác giả: Nguyễn Duy
(Nguyễn Duy Nhuệ) Tập thơ: Cát trắng (1973), Ánh trăng (1984), Mẹ và em (1987).
9
Tác giả: Thâm Tâm
(Nguyễn Tấn Trình) (đã
10 Tác giả: Yến Lan (đã mất) Tập thơ: Những ngọn đèn (1957), Tôi đến tôi yêu (1965), Lẵng
hoa hồng (1968)
11 Tác giả: Nguyễn Mỹ (đã mất)
- Trận Quán Cau (Tập ký-1954)
- Sắc cầu vồng (Thơ-1980)
- Thơ Nguyễn Mỹ (1993)
12 Tác giả: Trần Nhuận Minh - Tập thơ: Nhà thơ và hoa cỏ (1993)
Trang 3- Thơ: Bản xônát hoang dã (2003)
13 Tác giả: Y Phương Tiếng hát tháng giêng (Tập thơ-1987)Chín tháng (Trường ca-2000)
Lời chúc (Thơ-1991)
14 Tác giả: Phan Thị Thanh Nhàn Tập thơ: Hương thầm (1973), Chân dung người chiến thắng (1977), Nghiêng về anh (1992).
15 Tác giả: Vũ Quần PhươngTập thơ: Hoa trong cây (1997), Những điều cùng đến (1983), Vết thời gian (1996).
16 Tác giả: Phạm Ngọc CảnhTập thơ: Đêm Quảng Trị (1972), Trăng sau rằm (1985), Lối vàophía Bắc (1982)
Nhặt lá (Thơ 1995)
17 Tác giả: Thy Hoàng
(Hoàng Văn Bộ)
Thơ: Ba phần tư trái đất (1980), Nhịp sóng (1982)
- Gọi nhau qua vách núi (Trường ca-1995)
- Bóng ai gió tạt (Tập thơ-2001)
18 Tác giả: Định Hải
Những câu tục ngữ gặp nhau (Họat cảnh thơ-1978) Bài ca trái đất (Tập thơ-1983)
Bao nhiêu điều lạ ()
19 Tác giả: Lê Văn Thảo Tiểu thuyết: Một ngày và một đời (1997), Cơn giông (2002)
20 Tác giả: Vũ Thị Thường Truyện ngắn: Hai chị em (1965), Bông hoa súng (1967), Câu chuyện bắt đầu từ những đứa trẻ (1977)
21 Tác giả: Nguyễn Khắc
Trường
- Tập truyện: Thác rừng (1976), Miền đất mặt trời (1982)
- Mảnh đất lắm người nhiều ma (Tiểu thuyết-1990)
22 Tác giả: Khuất Quang
Thụy
Tiểu thuyết: Trong cơn gió lốc (1985), Không phải đùa (1988), Góc tăm tối cuối cùng (1989)
23 Tác giả: Nguyễn Trí Huân Tiểu thuyết: Năm 1975, họ sống như thế nào (1979), Chim én bay (1988)
24 Tác giả: Thanh Tịnh
(Trần Thanh Tịnh)
- Thơ ca (Tập thơ-1973)
- Ngậm ngải tìm trầm (Truyện ngắn-1943)
- Quê mẹ (Tập truyện ngắn 1941)
- Đi giữa mùa Sen (Truyện thơ-1980)
25 Tác giả: Hoàng Phủ Ngọc
Tường
- Tuyển tập văn học Hoàng Ngọc Phủ Tường (- 2002)
- Rất nhiều ánh lửa (Tập ký-1979)
26 Tác giả: Vũ Hạnh
- Bút máu (Tập truyện-1958) Truyện: Người Việt cao quý (1965), Đọc lại truyện Kiều (1966)
- Lửa rừng (Tiểu thuyết-1994)
27 Tác giả: Chu Lai Tiểu thuyết: Ăn mày dĩ vãng (1992), Phố (1993)
28 Tác giả: Vũ Bằng (đã mất) - Thương nhớ mười hai (truyện)- Tuyển tập Vũ Bằng (4 tập)
29 Tác giả: Y Điêng (Kpăhôfi)- Hơ Giang (Truyện dài-1978)- Truyện bên bờ sông Hinh (Tiểu thuyết-2001)
30 Tác giả: Trần Đăng (Đặng Trần Thi) (đã mất) Truyện ngắn: Một lần tới thủ đô (1946), Trận Phố Ràng (1949),Một cuộc chuẩn bị (1950)
31 Tác giả: Nam Hà Tiểu thuyết: Trong vùng tam giác sắt (1996), Đất miền Đông (1984)
32 Tác giả: Chu Cẩm Phong
(Trần Tiến) (đã mất)
Truyện ký: Mặt biển, mặt trận (1968), Rét tháng giêng (1975), Nhật ký Chu Cẩm Phong (1994)
33 Tác giả: Vương Trọng Về thôi làng Vọng Phu (Tập thơ-1991)
Trang 4Đảo chìm (Trường Sa-1994) Mèo đi câu (Tập thơ thiếu nhi-1996) Ngoảnh lại (Tuyển tập thơ-2001)
34 Tác giả: Minh Huệ Tập thơ: Đêm nay Bác không ngủ (1985), Tiếng hát quê hương(1959), Đất chiến hào (1970)
35 Tác giả: Xuân Hoàng (đã mất) Thơ: Miền Trung (1967), Hương đất biển (1971)-Từ tiếng võng làng Sen (Trường ca-1983)
36 Tác giả: Nhị Ca
(đã mất)
- Từ cuộc đời vào tác phẩm (Lý luận phê bình-1972)
- Dọc đường văn học (Lý luận phê bình-1977)
- Gương mặt còn lại của Nguyễn Thi (Khảo cứu-1983) 37
Tác giả: Dương Thị Xuân
Quý
(đã mất)
Chỗ đứng (Truyện-1968) Hoa rừng (Truyện và ký-1970)
38 Tác giả: Nguyễn Trung Đỉnh Tiểu thuyết: Lạc rừng, Tiễn biệt những ngày buồn (1990), Ngược chiều cái chết (1989)
39 Tác giả: Hồ Dzếnh
(đã mất)
Chân trời cũ (Truyện ngắn-1942) Quê ngoại (Thơ-1943)
Hoa xuân đất Việt (Tập thơ-1969)
Hồ Dzếnh tác phẩm chọn lọc (1988)
40 Tác giả: Trần Huyền Trân (đã mất)
Tiểu thuyết: Sau ánh sáng (1940), Bóng người trên gác binh (1940)
Rau tần: (Thơ-1986)
41 Tác giả: Xuân Đức
(Nguyễn Xuân Đức)
Tiểu thuyết: Người không mang họ (1984), Cửa gió (1982), Tượng đồng đen một chân (1988)
42 Tác giả: Võ Quảng
- Quê nội (Truyện 1973)
- Anh đom đóm (Tập thơ-1970)
- Ngày Tết của Trâu xe (Tập truyện-2000) 43
Tác giả: Trần Mai Ninh
(Nguyễn Thường Khanh)
(liệt sĩ) Tuyển tập thơ văn Trần Mai Ninh (1980)
II CHUYÊN NGÀNH ÂM NHẠC
44 Nhạc sĩ: Hoàng Đạm
Các tác phẩm: “Thanh Hóa anh hùng” (1965)
- Giao hưởng thơ “Giải phóng Điện Biên” (1961)
- Độc tấu violon “Vũ khúc Tây Nguyên” (1958)
- Hòa tấu “Hội nghị Diên Hồng” (1988)
- Đàn bầu với dàn nhạc “Dòng kênh trong” (1964)
45 Nhạc sĩ: Hoàng Dương (Ngô Hoàng Dương)
Các tác phẩm khí nhạc:
- Hát ru (độc tấu Violon)
- Giai điệu quê hương cho violon, piano -Vũ khúc Hơ rê (1966)
- Rhapsodie cho violon “Bài ca chung thủy”
- Poeme “Biển cả tình yêu”
46 Nhạc sĩ: Đức Minh Các tác phẩm ca khúc và kịch hát: Em là hoa pơlang, Cô gái láitàu, Trên biển quê hương, Đất mỏ quê ta
Kịch hát: “Tiếng đàn Thạch Sanh”
47 Nhạc sĩ: Phan Ngọc Các tác phẩm khí nhạc và ca khúc:
Giao hưởng Emal “Một thời để nhớ” (1966)
Trang 5Giao hưởng thơ “Thung lũng đỏ” (1999)
Ca khúc “Khúc ca Hơ rê” (1962)
Ca khúc “Chuyện tình Tiên Sa” (1992) Phapsodie “Hào khí Tây Sơn”
48 Nhạc sĩ: Trần Tiến
Các ca khúc: Bài ca thanh niên ra tiền tuyến (1967), Cô gái Sầm Nưa xinh đẹp (1968), Giai điệu Tổ quốc (1980), Chiếc vòng cầu hôn (1984), Tùy hứng ngựa ô (1987), Chị tôi (1997)
49 Nhạc sĩ: Đỗ Đôn Truyền
Các tác phẩm: Ca khúc “Cây lúa Hàm Rồng” (1969), Ca khúc
“Giá từng thước đất” (1994) Nhạc múa “Cô gái Thăng Long” (1985), “Hội Then” (1985) Nhạc vở chèo “Lý Nhân Tông kế nghiệp” (1985)
50 Nhạc sĩ: Nguyễn Văn Nam
Các tác phẩm khí nhạc:
Giao hưởng số 3 (1975)
Tổ khúc giao hưởng “Tiếng sáo I” (1989) Khúc phóng tác giao hưởng “Tưởng nhớ” (1994) Giao hưởng số 5 “Mẹ Việt Nam” (1995)
Giao hưởng số 6 “Sài Gòn 300 năm” (1998)
51 Nhạc sĩ: Trần Quý
Các ca khúc và khí nhạc: Hát mừng anh hùng Núp (1955), Lời
ca thống nhất (1955), Bác Hồ đời đời sống mãi (1969)
“Tây Nguyên” tổ khúc 4 chương cho dàn nhạc dân tộc (1955)
“Lục bình tím” tổ khúc giao hưởng 6 chương (1999)
52 Nhạc sĩ: Phan Thanh Nam
Các ca khúc: Lá cờ Tháng 8 (1953), Trên đường vui hôm nay (1973), Ta hát tiếp bài ca (1975), Đi giữa màu xanh (1974), Con sông quê hương (1968)
53 Nhạc sĩ: Trần Long Ẩn Các ca khúc: Hát trên đường tranh đấu (1971), Tình đất đỏ miền đông (1976), Một đời người một rừng cây (1981), Ba anh
em người lính trẻ, Tín hiệu trái tim (1997)
54 Nhạc sĩ: Tôn Thất Lập Các ca khúc: Hát cho dân tôi nghe, Xuống đường, Người đợi người, Trị An âm vang mùa xuân, Chiều trên sông Sài Gòn.
55 Nhạc sĩ: Nguyễn Cường Các ca khúc: Hò biển (1974), Hơ ren lên rẫy (1981), Em muốn sống bên anh trọn đời (1989), Đôi mắt Plâyku (1994), Một nét
ca trù ngày xuân (1984)
56 Nhạc sĩ: Trương Quang Lục
Các ca khúc: Vàm cỏ đông (1966) (thơ Hoài Vũ), Hoa sen Tháp Mười (1968), Quảng Ngãi đất mẹ anh hùng (1970), Cô gái Lâm Thao (1961), Trái đất này của chúng em (1979) (thơ Định Hải), Xỉa cá mè (1962) (thơ Nhược Thủy)
57 Nhạc sĩ: Nguyễn An Thuyên
Các ca khúc: Em chọn lối này, Đêm nghe đò đưa nhớ Bác, Hành quân lên Tây Bắc, Khi xe tăng lên miền quan họ
- Thanh xướng kịch “Nguyễn Công Trứ” (1999)
58 Nhạc sĩ: An Chung (mất 1982)
Các ca khúc: Trăng sáng đôi miền (1961), Tôi người lái xe (1975), Đường cày đảm đang (1966), Hát lên cô gái Thái Bình (1971), Hát từ xóm biển Cà Mau (1982)
59 Nhạc sĩ: Mộng Lân
Các ca khúc: Quê em bừng sáng (1965), Tấm ảnh Bác Hồ (1956), Nguyễn Bá Ngọc người thiếu niên dũng cảm (1965), Buổi sáng trên thành phố Bác Hồ (1975), Những cánh chim địa chất (1968)
60 Nhạc sĩ: Vĩnh An (Đặng Vĩnh An) (mất 1994)
Các ca khúc: Dấu chân trên rừng, Nắng ấm quê hương, Đi tìm đâu người hát Lý thương nhau, Câu hò sông nước miền Trung,
Về lại sông Trà (1990)
Trang 661 Nhạc sĩ: Lương Vĩnh (liệt
sĩ)
Các ca khúc: Thành phố Hoa phượng đỏ (1968), (thơ Hải Như), Ở vùng than quê hương tôi (thơ Trần Nhuận Minh), Bài
ca mùa xuân, Tạm biệt Phnôm Pênh, Hương nhãn (thơ Hoàng Giang)
62 Nhạc sĩ: Lê Lôi
Các ca khúc: Đóng nhanh lúa tốt (1950) (thơ Huyền Tâm), Nhắn anh nhắn chị đường xa (1959), Bác Hồ sống mãi với Tây Nguyên (1969), Bài ca nữ anh hùng Miền Nam (1966), Bình minh Hạ Long (hòa tấu violon & piano) (1962)
63 Nhạc sĩ: Thái Cơ
(Đầu Vũ Như) (mất 2004)
Các ca khúc: Tiếng còi thi đua (1960), Rặng trâm bầu, Qua bến
đò Quan, Khi thành phố lên đèn, Nón trắng trên đồng, Nghe tiếng trống quê hương (1993)
64 Nhạc sĩ: Tú Ngọc (Lê Ngọc Tú) (đã mất)
Các công trình nghiên cứu: Dân ca người Việt (1994), Hát Xoan, nghi lễ dân ca, phong tục (1997), Âm nhạc mới Việt Nam tiến trình và thành tựu (2000)
65 Nhạc sĩ: Vũ Thanh (Vũ Văn Thanh) (đã mất) Các ca khúc: Bài ca hà Nội, Lời anh vang vọng đến ngàn năm, Hà Nội mùa thu, Rừng chiều, Vũng tàu biển hát
66 Nhạc sĩ: Vũ Trọng Hối
Các tác phẩm: Niềm vui anh quân bưu (1966), Bước chân trên dải Trường Sơn (1967), Đường tôi đi dài theo đất nước (1967), Lời tạm biệt trước lúc lên đường (1979)
67 Nhạc sĩ: Ánh Dương (Lê Ánh Dương)
Các ca khúc: Chào em cô gái Lam Hồng, Dốc lòng dốc sức giải phóng miền Nam (1965), Hoa đào nở trên biên giới, Giao hưởng “Tượng đài chiến thắng”, Phu Chăm Xy
68 Nhạc sĩ: Xuân Oanh
Các ca khúc: 19 tháng 8 (1945), Quê hương anh bộ đội (1949),
Ca ngợi chế độ tốt đẹp của chúng ta (1955), Hà Nội, Bắc Kinh, Mạc Tư Khoa (1955), Trời sẽ lại trong xanh (1989)
69 Nhạc sĩ: Nguyễn Đình Bảng
Các ca khúc: Thời hoa đỏ (1992) (thơ Thanh Tùng); Du thuyền sông Lam (1995); Khỏa trần Trường Sơn (1994); Ngôi sao biển (1996)
- Ballade symphonique “Thị Kính, Thị Mầu” (1996)
70 Nhạc sĩ: Nguyễn An
Các ca khúc: Về đồng bằng (1951); Giữ cho em tiếng hót chim rừng (1960); Em có nghe âm thanh ngày mới (1976); Những bông sen và những mái chèo (1980); Tiếng gọi núi rừng (1973)
71 Nhạc sĩ: Hoàng Tạo (đã mất)
Các ca khúc: Đưa anh đi hái măng rừng (1971); Tên lửa về bên sông Đà (1970); Chiếc ba lô và bài ca tình nguyện (1979); Quần đảo đồng đội (1979); Em ca Sơn La; Lời xanh Mộc Châu
72 Nhạc sĩ: Nguyễn Thành (đã mất)
Các ca khúc: Qua miền Tây Bắc (1952); Cảm xúc thánh Mười (1974)
Khí nhạc:
- Ước mơ (cello & Piano)
- Ballet “Xô Viết Nghệ Tĩnh”
73 Nhạc sĩ: Lê Yên
Các ca khúc: Trận Đoan Hùng; Ngựa phi đường xa (1945); Bộ đội về làng (1953) (thơ Hoàng Truang Thông); Kể về tướng Mỹ (1966); Nhớ ngày Bác về Thủ đô (lời Lưu Quang Thuận); Nhớ (thơ: Thanh Hải)
Công trình nghiên cứu: Những vấn đề cơ bản trong âm nhạc tuồng
74 Nhạc sĩ: Ca Lê Thuần Các tác phẩm:
- Tranh giao hưởng “Dáng đứng Việt Nam” (1974)
- Concertino cho piano và dàn nhạc (1982)
Trang 7- Thơ giao hưởng d – moll (1994)
- Nhạc kịch múa “Ngọc trai đỏ” (1998)
- Âm nhạc kịch múa “Lục Vân Tiên” (1999)
75 Nhạc sĩ: Văn Chung
Các ca khúc: Lỳ và sáo (1947); Hò dân cày (1947) (thơ Phạm Huyền Tu); Gái thôn Đoài trai thôn Thượng (1957); Quê tôi giải phóng (1954); Tính hẹn cùng tình (1958); Lượn tròn lượn khéo (1959)
76 Nhạc sĩ: Đắc Nhẫn (Phạm Đắc Nhẫn) (đã mất)
Các ca khúc: Tầm vu (1948); Son sắt một lòng (1955); Anh về miền Bắc (1955); Con đò trên sông Bến Hải (1957); Cần Thơ gạo trắng nước trong
77 Nhạc sĩ: Văn Lưu
(Đoàn Lý An)
Các ca khúc: Cô đẩy xe gòng; Bài ca người săn máy bay (1964); Nữ dân quân miền biển; Em đi giao liên; Ta là chiến sĩ giải phóng quân (lời Văn Lưu - Triều Dâng)
78 Nhạc sĩ: Trương Ngọc
Ninh
Các ca khúc: Hạt mưa mùa xuân (1980); Lời ru chia đôi;
Tượng đài trong trái tim; Biển khát; Cho màu xanh sinh sôi; Vòng tay Đam San (1986)
III.CHUYÊN NGHÀNH SÂN KHẤU
79 Tác giả: Trần Đình Ngôn Tác phẩm chèo: Chiếc nón bài thơ (1980); Nước mắt Vua Đinh
(1995); Côn Sơn hiền sĩ (2002)
80 Tác giả: Nguyễn Khắc
Phục Tác phẩm kịch: Bông trắng (1981); Tú Xương (1995); Kẻ sĩ Thăng Long ( 2000)
81 Tác giả: Nguyễn Xuân
Yến
Tác phẩm tuồng: Hồ Quý Ly (1999); Lịch sử hãy cùng phán xét (1994); Tiếng thét giữa Hoàng Cung (1991)
82 Tác giả: Minh Khoa (Đặng Quang Hổ)
- Người ven đô (Kịch 1974 - 1975)
- Võ Văn Tần (2000 - 2002)
- Hồ Huấn Hiệp (1998 - 1999)
83 Tác giả: Sỹ Hanh
(Nguyễn Sỹ Hanh)
Tác phẩm kịch: Tôi đi tìm tôi (1983); Đứa con tôi (1980); Cuộc đời tôi (1982)
84 Tác giả: Ngọc Linh
(Dương Đại Tâm) (đã mất)
Cải lương: Kiều (1959); Trưng Vương (1969)
- Sợi tơ vàng (Chèo 1964)
85 Tác giả: Thùy Linh (Trần Thị Đức)
-Tình mẹ
- Suối đất hoa (1994)
- Thanh gươm và nữ đô đốc Bùi Thị Xuân
87 Tác giả: Hồ Thi (Hồ Ngọc)
- Nghệ thuật viết kịch (1973)
- Xây dựng cốt truyện kịch - 1977
- Tính ước lệ của nghệ thuật sân khấu (2000)
- Tính hấp dẫn của nghệ thuật sân khấu (2002)
88 Tác giẩ: Nguyễn Anh BiênKịch: Khi tình yêu đã chết (1987); Biển cồn cào (1992); Cột trụ chống trời (1990)
89 Tác giả: Thanh Hương (Đặng Thị Thanh Hương) Kịch: Vàng (1985); Niềm hạnh phúc không tên (1981); Đời người giấc mộng (1993)
90 Tác giả: Tạ Xuyên Kịch: Khát vọng (1992); Thung lũng trắng (1994); Cuộc gặp gỡ
muộn màng (1996)
91 Tác giả: Phi Hùng
(Phạm Thành Lâm)
Cải lương: Người giữ mộ (1985); Thất trảm sớ (1998); Cho đời soi gương (1993 - 1994)
IV CHUYÊN NGÀNH MỸ THUẬT
Trang 892 Họa sĩ: Trần Khánh Chương
Bộ tranh:
- Những cánh diều, Đồ chơi bột, Ngũ quả - khắc thạch cao (40x40) (1983)
- Ngày vui giải phóng - khắc thạch cao (40x40) (1986)
Bộ sách Gốm Việt Nam (02) cuốn (2001):
- Gốm Việt Nam từ Đất núng đến Sứ (2001):
- Gốm Việt Nam (166 trang)
93 Họa sĩ: Trần Nguyên Đán
Cụm tác phẩm: Chăm học chăm làm - tranh khắc (33x42cm) (1975); Nghệ nhân tranh Hàng Trống - khắc gỗ 43x41 cm (1976); Hội Đền Hùng - khắc gỗ 120x100 cm(1978); Trở lại Tam Bạc - khắc gỗ 110x75cm (1976); Thăng Long Đông Đô Hà Nội - khắc gỗ 110x80cm (1977)
94
Họa sĩ: Nguyễn Trọng
Đoan
- Đèn vườn - Sành (h=82cm) (1993); Tình đất - Sành (h=32cm; dài 40cm) (2000); Hạnh phúc - Sành (h=52) (2000); Chim xanh
- Sành (h=40 cm; rộng = 55cm) (2000)
95 Họa sĩ: Huỳnh Phương Đông Sơn dầu: Trận ấp Bắc (200x100cm); Trận Bình Giã 1965 (110x230 (1999); Trận La Ngà 1947 (200x120) (1993)
96 Nhà điêu khắc: Lê Liên
- Khi cuộc chiến đã đi qua - đồng và sắt (h= 115cm) (2000); Đồng quê - Gốm Phù Lãng (h=70cm) (1997); Đài Tưởng niệm các chiến sĩ cách mạng nhà tù Hoả Lò - Đá Granít (28x6m) (2000)
97 Họa sĩ Đoàn Văn Nguyên
Sơn mài: Bác làm thơ(100x130cm) (1990); Những cô gái Tây Nguyên (100x130cm) (1999); Trên cao nguyên (100x85cm) (1995); Đi học chữ Bok Hồ (100x130cm) (2000); Chọi trâu (180x120cm)
98
Họa sĩ: Quách Phong
(Quách Văn Phong)
Sơn mài: Xuống đường Mậu Thân 1068 (60x120 cm) (1973); Tiến về Sài Gòn (120x240cm) (1985); Mùa gặt mới Củ Chi (1975) (120x240cm) (1985)
99 Họa sĩ: Lò An Quang - Xây trụ cầu Thăng Long - Sơn mài (1997)
Sơn dầu: Mùa xuân (1993); Trăng đầu tháng (60x80cm) (1998); Ngày tháng mười (130x150cm) (2002)
100
Nhà điêu khắc: Lê Đình
Quỳ
- Tượng đài Không quân Việt nam - Bê tông ốp Gốm (h=9m; đài cao 27m) (1996)
- Lão dân quân Hoằng Tương - Đồng (h=90cm) (1969)
- Tượng đài Ngã Ba Đồng Lộc - Bê tông (h=21m) ( 1997)
101 Nhà điêu khắc: Đinh Rú - Hũ gạo kháng chiến - Tượng Thạch cao (h=120cm) (1968)
- Che chở - Gỗ (h=150cm) (2002)f
- Người đàn bà bất hạnh - Gỗ (h=120cm) (1993)
102 Họan sĩ: Hoàng Đình Tài Sơn mài: Nhảy múa (78x115cm) (2000); Đêm núi rừng Trường
Sơn (96x196cm) (2001); Giữa hai trận đánh (100x150cm) (1978); Kiếp người (90x190) (1999)
103 Họa sĩ: Lê Huy Tiếp Sơn dầu: Chiến tranh (100x120cm) (1986); Đợi (100x120cm)
(1996); Eva trở về (80x100cm) (1997)
- Bộ 4 tranh Môi trường biển – In độc bản )2001)
104 Họa sĩ: Nguyễn Sĩ Tốt - Em nào cũng được học - Bột màu (55x60cm) (1957)Sơn dầu: Tiếng đàn bầu (180x120cm) (1963); Ơ bố (1974)
105 Họa sĩ: Lê Anh Vân - Chiến luỹ - Sơn dầu (110x130cm) (1984)
- Phía trước - Tổng hợp (110x150cm) (1998)
- Cào cỏ lúa - Lụa (45x55cm) (1980)
Trang 9- Ký ức những ngọn đèn - Tổng hợp (129x162cm) (1999)
- Những người thợ lắp máy – Sơn dầu (110x130cm) ( 1985) 106
Họa sĩ: Nguyễn Thế Vinh
(đã mất) - Lớp học bổ túc văn hoá - Khắc gỗ (35x47cm) (1960)Sơn mài: Đất này là của tổ tiên (70x113cm) (1970); Chiến
tranh và những cây dừa (60x90cm) (1990); Làm gạo (60x90cm) (1980)
107 Họa sĩ: Phạm Viết Song (đã mất)
Sơn dầu: Hoàng Lệ Kha ra pháp trường (50x70cm) (1960); Chị Trần Thị Lý bất khuất (120x90cm) (1966-1967); Viếng Bác (60x90cm) (1969)
108
Nhà điêu khắc: Lưu
Thanh Danh
- Bà mẹ Việt Nam - Bê tông (h=2m) (1973)
- Tượng đài liệt sĩ Côn Đảo – Bê tông, đã Ganit (h= 5,50m) (2004-1978)
- Chân dung ông lão - Đồng (h=60cm) (1973)
V CHUYÊN NGÀNH MÚA
109 Tác giả: NSƯT Lê Ngọc Cường Cụm tác phẩm: Lửa thiêng; Hứng dừa; Tiếng đàn bên suối; Xuân về trên bản Mèo
110 Tác giả: NSƯT Lê Huân (Lê Thế Huân) Cụm tác phẩm: Ăng co bất diệt (1980); Ngọn lửa Ba Tơ (1984);Anh nuôi tay súng (1970); Mài sắc đường lê (1971)
111 Tác giả: NSƯT Nguyễn Trọng LanhCụm tác phẩm: Đường trời không thoát (1965); Thầy thầy - Tớ tớ (1962); Đồng đội trẻ
112 Tác giả:
NSƯT Hoàng Phi Long Cụm tác phẩm: Mùa sen nở; Nón quai thao; Lễ tạ
113 Tác giả:
NSƯT Phạm Anh Phương
Cụm tác phẩm: Lời ru của Rừng (1995); Bến luỵ (1997); Khai sơn phá thạch (1998)
114 Tác giả:
NSƯT Nguyễn Bá Thái
Cụm tác phẩm: Khoảnh khắc đêm hè (2002); Nhịp Cráp đêm trăng (1995) (dân tộc Khrme); Duyên trăng (dân tộc Khrme) 115
Tác giả:
NSƯT Bùi Chí Thanh
Cụm công trình nghiên cứu: Nghệ thuật Múa Mường (2001); Di sản múa Dân gian dân tộc vùng Tây Bắc (1998); Tết nhảy của người Dao quần chẹt Hoà Bình (2994)
VI CHUYÊN NGÀNH NHIẾP ẢNH
116 Tác giả: Nguyễn Văn Bảo - Từ “thần sấm” xuống xe trâu (ảnh)
117 Tác giả: Vũ Đình Hồng
- Bác Hồ thăm đơn vị pháo cao xạ bảo vệ Thủ đô đang trực chiến (1966) (ảnh)
- Bác Hồ với các anh hùng chiến sĩ thi đua các lực lượng vũ trang quân giải phóng miền Nam ra thăm miền Bắc (1965) (ảnh)
118 Tác giả: Võ An Khánh (Võ Nguyên Nhân)
- Phóng lựu đạn vào đồn địch, một phát minh độc đáo của chiến tranh nhân dân (ảnh)
- Hàng vạn nhân dân 3 xã Trần Thới, Phú Mỹ, Tân Hưng Đông biểu tình tuần hành ủng hộ bản tuyên bố 8 điểm với thiện chí hoà bình của đoàn đại biểu tại hội đàm Pari (ảnh)
- Trạm Quân y dã chiến (ảnh)
119 Tác giả: Vũ Ba Phúc Tân kêu gọi trả thù (ảnh)
120 Tác giả: Lương Nghĩa Đấu pháo ở Dốc miếu (ảnh)
Trang 10Dũng
(liệt sĩ)
121 Tác giả: Vũ Tạo Hiên ngang (ảnh)
122 Tác giả: Nguyễn Tiến Lợi Xung phong (ảnh)
123 Tác giả: Nguyễn Hồng Nghi - Bộ ảnh bình dân học vụ- Bộ ảnh Bác Hồ
124 Tác giả: Hai Nhiếp
(Trần bỉn KhuôL) (Liệt sĩ)
- Tấn công đồn Cái Keo, Huyện Đầm Dơi, Cà Mau (ảnh)
- Du kích Cà Mau kép pháo để tấn công và chiếm cứ điểm Cái Keo của Quân Nam Việt Nam 1965 (ảnh)
125 Tác giả: Dương Thanh Phong
- Niềm hạnh phúc trong khắc nghiệt của chiến tranh (1969) (ảnh) - Khiêng nhà về làng cũ (ảnh)
- Du kích đội rơm nguỵ trang tiếp cận địch (1966) (ảnh)
- Binh lính Sài Gòn hốt hoảng trút bỏ quân trang quân dụng tháo chạy trong ngày 30/4/1975 (ảnh)
126 Tác giả: Hoàng Văn Sắc - Đường ra tiền tuyến (1968) (ảnh)- Tiểu đội 10 cô gái ngã ba Đồng Lộc (1969) (ảnh)
127 Tác giả: Đoàn Công Tính - Nụ cười bên thành cổ Quảng Trị (ảnh)
- Trên đồi không tên (ảnh)
- Đánh chiếm căn cứ Đầu Mầu (ảnh)
128 Tác giả: Đinh Ngọc Thông (mất 2002) Chiến sĩ ở mặt trận Điện Biên Phủ đọc thư nhà dưới chiến hào (1980) (ảnh)
129 Tác giả: Mai Nam
(Nguyễn Hữu Thống)
- Cảnh giác (1970) (ảnh)
- Chạy đâu cho thoát (1966) (ảnh)
- Đi trực chiến (1966) (ảnh)
130 Tác giả: Phan Thoan - Uy thế không lực Hoa Kỳ (O du kích nhỏ) 1968 (ảnh)
131 Tác giả: Hoàng Linh (Phạm Quốc Trụ) - Bác Hồ với thiếu nhi (ảnh)- Bác Hồ với nghệ sĩ Trà Giang (ảnh)
132 Tác giả: Lê Minh Trường - Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước (1966) (ảnh)
VII CHUYÊN NGÀNH VĂN NGHỆ DÂN GIAN
133 Tác giả: Nguyễn Huy
Hồng
Tác phẩm: Nghệ thuật múa Rối Việt Nam; Rối nước Việt Nam; Nghệ thuật múa rối nước Thái Bình
134 Tác giả: Chu Quang Trứ Tác phẩm: Kiến trúc dân gian truyền thống Việt Nam; Sáng giá
chùa xưa (Mỹ Thuật Phật giáo); Tượng cổ Việt Nam với truyền thống điêu khắc dân tộc
V.II CHUYÊN NGÀNH KIẾN TRÚC
135 KTS Khương Văn Mười - Nhà ở Thuận Việt, thành phố Hồ Chí Minh; Làng trẻ em SOS
tỉnh Bến Tre; Viện Quốc tế Thận - lọc thận thành phố Hồ Chí Minh (KTS Khương Văn Mười và KTS Alexis)
136 KTS Đặng Thái Hoàng
- Bộ sách về kiến trúc: 3 quyển “Sáng tác Kiến trúc - Kiến trúc thế kỷ XX - Kiến trúc nhà ở”
- Quyển “Kiến trúc Hà Nội thế kỷ XIX, thế kỷ XX”
- Quyển “Các bài nghiên cứu lý luận phê bình dịch thuật kiến trúc” (gồm 3 tập I, II, III)
137 KTS Nguyễn Khôi Nguyên - Khu nhà ở ngoại giao đoàn Vạn Phúc II, HN; Nhà ở cơ quan